So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1Paul, a servant of God and an apostle of Jesus Christ to further the faith of God’s elect and their knowledge of the truth that leads to godliness—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ta, Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Trời và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, để đưa các người được chọn của Đức Chúa Trời đến đức tin và sự thông hiểu lẽ thật, là sự sanh lòng nhân đức,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phao-lô, đầy tớ của Đức Chúa Trời và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, có nhiệm vụ đưa người được Đức Chúa Trời chọn lựa đến đức tin và sự hiểu biết chân lý, là điều phù hợp với lòng tin kính,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Phao-lô, đầy tớ của Ðức Chúa Trời và sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ, với sứ mạng đưa những người được Ðức Chúa Trời chọn đến đức tin và sự thông hiểu chân lý, để họ sống cuộc đời tin kính đạo đức,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Trời và sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su, nhằm mục đích giúp đỡ đức tin những người được Đức Chúa Trời chọn, và giúp cho sự nhận biết chân lý, là điều đem lại nếp sống tin kính

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phao-lô, tôi tớ của Thượng Đế, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu, được sai đi để nâng đỡ đức tin của các con dân mà Ngài đã chọn và giúp đỡ họ biết chân lý soi dẫn họ về phương cách hầu việc Chúa.

New International Version (NIV)

2in the hope of eternal life, which God, who does not lie, promised before the beginning of time,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2trông cậy sự sống đời đời, --- là sự sống mà Đức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2trong niềm hi vọng về sự sống đời đời là sự sống mà Đức Chúa Trời, Đấng không bao giờ nói dối, đã hứa từ muôn đời trước,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2trong hy vọng hưởng sự sống đời đời, mà Ðức Chúa Trời, Ðấng không hề nói dối, đã hứa ban trước khi thời gian bắt đầu,

Bản Dịch Mới (NVB)

2trong niềm hy vọng sống vĩnh phúc mà Đức Chúa Trời, Đấng không hề nói dối, đã hứa từ trước khi có thời gian.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Đức tin và sự hiểu biết đó do hi vọng vào sự sống đời đời mà Thượng Đế đã hứa từ thuở tạo thiên lập địa. Ngài không thể nói dối.

New International Version (NIV)

3and which now at his appointed season he has brought to light through the preaching entrusted to me by the command of God our Savior,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3tới kỳ chỉ định, Ngài đã bày tỏ lời của Ngài ra bởi sự giảng dạy, là sự ta đã chịu giao phó theo mạng lịnh Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3và vào đúng thời điểm, Ngài đã bày tỏ lời của Ngài qua việc rao giảng mà ta đã được ủy thác theo lệnh của Đức Chúa Trời, Cứu Chúa chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3nhưng đến thời điểm đã định, bày tỏ Ðạo Ngài qua sự rao giảng đã được giao cho ta theo lịnh của Ðức Chúa Trời, Ðấng Giải Cứu chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vào đúng thời kỳ, Ngài bày tỏ Lời Ngài qua việc truyền giảng Phúc Âm đã được ủy nhiệm cho tôi theo lệnh của Đức Chúa Trời, Đấng cứu rỗi chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Đến đúng kỳ Thượng Đế tỏ lời của Ngài ra cho thế gian biết qua sự giảng dạy của tôi tớ Ngài. Ngài ủy thác cho ta nhiệm vụ ấy và ta rao giảng theo mệnh lệnh của Thượng Đế, Cứu Chúa chúng ta.

New International Version (NIV)

4To Titus, my true son in our common faith: Grace and peace from God the Father and Christ Jesus our Savior.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4gởi cho Tít, là con thật ta trong đức tin chung: nguyền xin con được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Mến gửi Tít, con thật của ta trong đức tin chung: Cầu xin Đức Chúa Trời là Cha và Đấng Christ Jêsus, Cứu Chúa chúng ta, ban ân điển và bình an cho con!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4gởi cho Tít, con thật của ta trong cùng đức tin: Nguyện xin ân sủng và bình an từ Ðức Chúa Trời là Cha, và từ Ðức Chúa Jesus Christ, Ðấng Giải Cứu chúng ta, ở với con.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Mến gởi Tích, con thật của ta trong đức tin chung. Nguyện xin Đức Chúa Trời là Cha và Chúa Cứu Thế Giê-su, Đấng Cứu Thế của chúng ta ban ân sủng và bình an cho con.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Gởi cho Tít, con thật của ta trong cùng một đức tin.Nguyền xin ân phúc và sự bình an từ Thượng Đế, Cha chúng ta và từ Chúa Cứu Thế Giê-xu ở cùng con.

New International Version (NIV)

5The reason I left you in Crete was that you might put in order what was left unfinished and appoint elders in every town, as I directed you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ta đã để con ở lại Cơ-rết đặng sắp đặt mọi việc chưa thu xếp, và theo như ta đã răn bảo cho con mà lập những trưởng lão trong mỗi thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ta đã để con ở lại Cơ-rết là để con chỉnh đốn những việc còn dang dở, và bổ nhiệm các trưởng lão trong mỗi thành như ta đã hướng dẫn con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Mục đích của ta để con ở lại Cơ-rết là để con bổ túc những gì ta chưa hoàn tất và bổ nhiệm các trưởng lão trong mỗi thành, như ta đã dặn con.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Lý do ta để con ở lại đảo Cơ-rết là để con sắp đặt những việc còn lại và lập các trưởng lão trong mỗi thành như ta đã dặn bảo con.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta để con ở lại Cơ-rết để lo cho xong mọi việc cần và cũng để con bổ nhiệm các trưởng lão ở mỗi thị trấn, như ta đã dặn con.

New International Version (NIV)

6An elder must be blameless, faithful to his wife, a man whose children believe and are not open to the charge of being wild and disobedient.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Mỗi người trong vòng trưởng lão đó phải cho không chỗ trách được, chỉ chồng của một vợ; con cái phải tin Chúa, không được bị cáo là buông tuồng hoặc ngỗ nghịch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Trưởng lão phải là người không có gì đáng trách; một chồng một vợ; con cái phải tin Chúa, không bị tố cáo là phóng đãng hay vô kỷ luật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Người được bổ nhiệm phải có đời sống không chỗ trách được, chồng của một vợ, có các con cái tin kính Chúa, không bị cáo là phóng đãng hoặc ngỗ nghịch.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Trưởng lão phải là người không có gì đáng trách, một chồng một vợ, con cái đều tin Chúa chứ không bị tố cáo là phóng đãng hay ngỗ nghịch.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Trưởng lão phải là người có uy tín, chồng của một vợ và con cái phải tin Chúa. Chúng nó không được mang tiếng hoang đàng hay bất hợp tác.

New International Version (NIV)

7Since an overseer manages God’s household, he must be blameless—not overbearing, not quick-tempered, not given to drunkenness, not violent, not pursuing dishonest gain.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vì người giám mục làm kẻ quản lý nhà Đức Chúa Trời thì phải cho không chỗ trách được. Chẳng nên kiêu ngạo, giận dữ, nghiền rượu, hung tàn, tham lợi;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì là người quản lý nhà Đức Chúa Trời, giám mục phải không chê trách được; người ấy phải không kiêu căng, không nóng tính, không nghiện rượu, không hung bạo và không tham lợi bất chính;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì giám mục là quản gia của Ðức Chúa Trời, nên phải không chỗ trách được, không ngang bướng, không nóng tính, không ghiền rượu, không hung bạo, không tham lợi bất chính,

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì giám mục, người quản lý nhà Đức Chúa Trời, phải là người không có gì đáng trách, không kiêu căng, không nóng tính, không nghiện rượu, không hung bạo, không tham lam lợi lộc,

Bản Phổ Thông (BPT)

7Với vai trò quản lý nhà Chúa, trưởng lão không được làm điều gì tai tiếng, không tự phụ, hay nóng tính. Trưởng lão không được ghiền rượu, hung hăng hoặc gạt gẫm kẻ khác để làm giàu.

New International Version (NIV)

8Rather, he must be hospitable, one who loves what is good, who is self-controlled, upright, holy and disciplined.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8nhưng phải hay tiếp đãi khách, bạn với người hiền, khôn ngoan, công bình, thánh sạch, tiết độ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8trái lại, phải hiếu khách, yêu mến việc thiện, lịch thiệp, chính trực, thánh khiết, tự chủ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8nhưng là người hiếu khách, yêu mến điều tốt, đứng đắn, công chính, thánh sạch, tự chủ,

Bản Dịch Mới (NVB)

8nhưng là người hiếu khách, yêu chuộng điều thiện, tiết độ, ngay thẳng, sùng kính, tự chủ,

Bản Phổ Thông (BPT)

8Trưởng lão phải là người hiếu khách, mến điều lành, khôn ngoan, sống phải cách, thánh khiết và tiết độ.

New International Version (NIV)

9He must hold firmly to the trustworthy message as it has been taught, so that he can encourage others by sound doctrine and refute those who oppose it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9hằng giữ đạo thật y như đã nghe dạy, hầu cho có thể theo đạo lành mà khuyên dỗ người ta và bác lại kẻ chống trả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9giữ vững lời đáng tin cậy đã được dạy dỗ, để có thể dùng giáo lý chân chính mà khuyên nhủ cũng như phản bác những kẻ chống đối.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9giữ vững tinh túy của Ðạo đáng tin cậy đã được dạy, để có thể khuyến khích người khác bằng các tín lý lành mạnh và phơi bày những sai lầm của những kẻ chống đối.

Bản Dịch Mới (NVB)

9giữ vững giáo huấn của đạo đáng tin cậy, để nhờ đạo lý chân chính, có khả năng khuyên bảo hay bác bỏ những kẻ chống đối.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Họ phải gắn bó với lời đáng tin mà chúng ta đã dạy để có thể hướng dẫn người khác bằng giáo lý lành mạnh, và chứng tỏ cho những kẻ chống nghịch giáo lý ấy thấy mình sai lầm.

New International Version (NIV)

10For there are many rebellious people, full of meaningless talk and deception, especially those of the circumcision group.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vả, có nhiều người, nhứt là trong những người chịu cắt bì, chẳng chịu vâng phục, hay nói hư không và phỉnh dỗ, đáng phải bịt miệng họ đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Có nhiều người vô kỷ luật, nhất là những người chủ trương cắt bì, hay huênh hoang và lừa dối; con cần phải làm cho họ câm miệng lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì có nhiều kẻ chống đối, những kẻ nói vu vơ gây hoang mang, và những kẻ lừa dối, đặc biệt là trong giới được cắt bì,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì có nhiều kẻ bất phục tùng, lời nói hư không vô nghĩa và lừa gạt, nhất là những kẻ trong nhóm người cắt bì.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Có nhiều người bất hợp tác, chuyên nói chuyện nhảm và hướng dẫn kẻ khác đi trong đường lầm lạc—nhất là một số tín hữu Do-thái.

New International Version (NIV)

11They must be silenced, because they are disrupting whole households by teaching things they ought not to teach—and that for the sake of dishonest gain.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Họ vì mối lợi đáng bỉ mà dạy điều không nên dạy, và phá đổ cả nhà người ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vì lợi lộc thấp hèn, họ đã dạy những điều không nên dạy, gây đổ vỡ toàn bộ gia đình người khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11đó là những kẻ cần phải làm cho im miệng. Vì lợi lộc thấp hèn họ đã dạy những điều không nên dạy, làm xáo trộn cả gia đình của nhiều người.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Cần phải bịt miệng họ lại. Họ vì lợi lộc thấp hèn, dạy những điều không đáng dạy, phá hoại toàn thể gia đình một số người.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Con phải ngăn chận họ vì họ quấy rối gia đình bằng cách dạy điều không nên dạy để tìm cách làm giàu bất chính.

New International Version (NIV)

12One of Crete’s own prophets has said it: “Cretans are always liars, evil brutes, lazy gluttons.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Một người trong bọn họ, tức là bậc tiên tri của họ, có nói rằng: Người Cơ-rết hay nói dối, là thú dữ, ham ăn mà làm biếng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Một người trong họ, một nhà tiên tri của chính họ, đã nói: “Người Cơ-rết luôn là những kẻ nói dối, những con thú dữ, những kẻ ham ăn mà lười biếng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Một người trong họ, một tiên tri của họ, đã nói,“Người Cơ-rết hay nói dối, những con thú dữ, tham ăn biếng nhát.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chính một tiên tri của họ đã nói: “Người Cơ-rết hay nói láo, là thú dữ, ham ăn và lười biếng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Đến nỗi một trong các nhà tiên tri của họ đã nói, “Người Cơ-rết chuyên nói dối, là thú dữ, lười biếng và tham ăn.”

New International Version (NIV)

13This saying is true. Therefore rebuke them sharply, so that they will be sound in the faith

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Lời chứng ấy quả thật lắm. Vậy hãy quở nặng họ, hầu cho họ có đức tin vẹn lành,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Lời chứng nầy là thật. Vì vậy, con hãy nghiêm khắc khiển trách họ, để họ được mạnh mẽ trong đức tin,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Lời chứng ấy là thật. Vậy con hãy nghiêm khắc khiển trách họ, để họ được lành mạnh trong đức tin,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Lời đó thật đúng. Vậy, con hãy nghiêm khắc khiển trách họ, để họ được vững chắc trong đức tin;

Bản Phổ Thông (BPT)

13Lời của nhà tiên tri họ nói rất đúng. Cho nên hãy thẳng thắn trách họ để họ trở nên lành mạnh trong đức tin.

New International Version (NIV)

14and will pay no attention to Jewish myths or to the merely human commands of those who reject the truth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14chớ nghe truyện huyễn của người Giu-đa, và điều răn của người ta trái với lẽ thật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14không chú tâm vào những chuyện hoang đường của người Do Thái cũng như các điều răn dạy của những người khước từ chân lý.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14không chú ý vào những chuyện hoang đường của người Do-thái và các điều răn của những kẻ lìa bỏ chân lý.

Bản Dịch Mới (NVB)

14không quan tâm đến những huyền thoại Do Thái, và các điều răn của những người khước từ chân lý.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Đừng nghe những huyền thoại của người Do-thái hay lời dạy của những kẻ gạt bỏ chân lý.

New International Version (NIV)

15To the pure, all things are pure, but to those who are corrupted and do not believe, nothing is pure. In fact, both their minds and consciences are corrupted.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Mọi sự là tinh sạch cho những người tinh sạch, nhưng, cho những kẻ dơ dáy và chẳng tin, thì không sự gì là tinh sạch cả; trái lại, tâm thần và lương tâm họ là dơ dáy nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Với người trong sạch, mọi sự đều trong sạch; nhưng với những kẻ bại hoại và vô tín thì không điều gì là trong sạch cả. Trái lại, cả tâm trí và lương tâm họ đều đã bị băng hoại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Mọi sự đều là trong sạch đối với những người trong sạch, nhưng đối với những kẻ ô uế và không tin thì chẳng có gì là trong sạch, vì tâm trí và lương tâm của họ đã bị ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Đối với người trong sạch, tất cả đều trong sạch, nhưng đối với kẻ bại hoại vô tín, thì chẳng có gì trong sạch cả. Thật ra, cả tâm trí lẫn lương tâm của họ đều bại hoại.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Đối với người tinh sạch, mọi sự đều tinh sạch nhưng đối với người dơ bẩn và vô tín thì chẳng có gì tinh sạch cả. Trí óc và lương tâm của họ đã bị hư hỏng rồi.

New International Version (NIV)

16They claim to know God, but by their actions they deny him. They are detestable, disobedient and unfit for doing anything good.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Họ xưng mình biết Đức Chúa Trời, nhưng theo những việc làm thì đều từ chối Ngài, thật là đáng ghét, trái nghịch và không thể làm một việc lành nào hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Họ tự nhận là người biết Đức Chúa Trời, nhưng hành động của họ lại từ chối Ngài. Họ thật đáng ghét, không vâng lời, không thể làm được một việc gì tốt đẹp cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Họ cũng xưng rằng họ biết Ðức Chúa Trời, nhưng qua những việc làm của họ, họ chối bỏ Ngài. Họ thật đáng tởm, không vâng lời, và không đủ tư cách để làm việc tốt gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Họ tự xưng là người biết Đức Chúa Trời, nhưng lại chối bỏ Ngài trong các hành động của mình. Thật là những kẻ đáng ghê tởm, bất phục tùng và không thể làm một việc gì tốt lành cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Họ tự nhận là biết Thượng Đế nhưng qua hành động thì chối bỏ Ngài. Họ đáng ghê tởm, không vâng phục và không thể làm điều phúc đức nào.