So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1勇士啊,你为何作恶自夸?上帝的慈爱是常存的。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi người mạnh dạn, sao ngươi tự khoe về sự dữ? Sự nhân từ của Đức Chúa Trời còn mãi mãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi quân cường bạo, sao ngươi khoe khoang về điều dữ?Sự nhân từ của Đức Chúa Trời còn mãi mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi kẻ có quyền lực, sao ngươi lại phô trương tánh độc ác?Hỡi kẻ đáng khinh bỉ trước mặt Ðức Chúa Trời kia, sao ngươi dám huênh hoang như thế suốt ngày?

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi người mạnh bạo,Tại sao ngươi khoe khoang về điều ác? Tình yêu thương của Đức Chúa Trời tồn tại mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Nầy dũng sĩ, sao ngươi khoe khoang việc ác mình?Tình yêu của Thượng Đế sẽ còn đời đời.

和合本修订版 (RCUVSS)

2你这行诡诈的人哪,你的舌头像快利的剃刀,图谋毁灭。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Lưỡi ngươi toan sự tà ác và làm điều giả dối, Khác nào dao cạo bén.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ngươi mưu toan hủy diệt.Lưỡi ngươi khác nào dao cạo bén,Rêu rao những chuyện dối lừa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Hỡi kẻ gian dối, lưỡi ngươi đã bàn tính việc hại người;Lưỡi ngươi quả là một lưỡi dao cạo sắc bén.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngươi mưu toan hủy diệt, Lưỡi ngươi như dao cạo bén Nói điều lừa dối.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngươi lập mưu ác.Lưỡi ngươi như dao cạo bén,toàn bịa đặt điều dối trá.

和合本修订版 (RCUVSS)

3你爱恶胜似爱善,又爱说谎,胜于爱说公义。(细拉)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngươi chuộng điều dữ hơn là điều lành, Thích sự nói dối hơn là nói sự công bình. (Sê-la)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ngươi chuộng điều dữ hơn điều lành,Thích nói điều giả dối hơn điều công chính. (Sê-la)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ngươi yêu mến gian ác hơn thánh thiện,Ngươi thích nói dối hơn nói thật. (Sê-la)

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ngươi chuộng điều ác hơn điều thiện, Thích gian dối hơn lời ngay thẳng. Sê-la

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngươi thích điều quấy hơn lẽ phải,ưa chuyện dối trá hơn sự thật. Xê-la

和合本修订版 (RCUVSS)

4诡诈的舌头啊,你爱说一切毁灭的话!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hỡi lưỡi dối trá, Ngươi ưa mến các lời tàn hại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Hỡi lưỡi dối trá,Ngươi thích nói những lời độc ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hỡi lưỡi dối trá!Ngươi quả yêu mến mọi lời gây nên hủy diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hỡi lưỡi lừa dối, Ngươi thích tất cả những lời độc hại.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi thích lời cay cú và lưỡi bịa đặt.

和合本修订版 (RCUVSS)

5上帝也要毁灭你,直到永远。他要抓住你,从帐棚中拉你出来,从活人之地将你拔除。(细拉)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Đức Chúa Trời cũng sẽ phá hại ngươi đời đời; Ngài sẽ bắt ngươi, rứt ngươi khỏi trại ngươi, Và nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống. (Sê-la)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Đức Chúa Trời cũng sẽ hủy diệt ngươi đời đời;Ngài sẽ tóm lấy và ném ngươi xa khỏi trại ngươi;Ngài sẽ nhổ ngươi khỏi đất người sống. (Sê-la)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Chắc chắn Ðức Chúa Trời sẽ tiêu diệt ngươi vĩnh viễn;Ngài sẽ dứt bỏ ngươi;Ngài sẽ nhổ ngươi ra khỏi nhà ngươi;Ngài sẽ bứng ngươi ra khỏi đất của người sống. (Sê-la)

Bản Dịch Mới (NVB)

5Cho nên, Đức Chúa Trời sẽ phá hủy ngươi hoàn toàn.Ngài sẽ bắt ngươi, kéo ngươi ra khỏi trại Và nhổ ngươi khỏi đất người sống. Sê-la

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nhưng Thượng Đế sẽ tàn hại ngươi đến đời đời.Ngài sẽ túm lấy ngươi, ném ra khỏi trại ngươi;Ngài sẽ kéo ngươi ra khỏi đất người sống.

和合本修订版 (RCUVSS)

6义人要看见而惧怕,并要笑他。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Người công bình sẽ thấy, bèn bắt sợ, Và cười người, mà rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Người công chính sẽ thấy và sợ hãiHọ cười hắn và nói:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bấy giờ người ngay lành sẽ thấy và sợ hãi;Người ấy sẽ cười nó mà rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nhưng những người công chính sẽ thấy và sợ. Họ sẽ cười ngươi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

6Người thanh liêm sẽ thấy điều đó và kính sợ Thượng Đế.Họ sẽ cười ngươi và bảo,

和合本修订版 (RCUVSS)

7看哪,这就是那不以上帝为保障的人,他只倚靠丰富的财物,在邪恶上坚立自己。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Kìa, là người không nhờ Đức Chúa Trời làm sức lực mình, Song nhờ cậy nơi sự giàu có hiếm hiệm mình. Làm cho mình vững bền trong sự ác mình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7“Đó là kẻ không nhờ Đức Chúa TrờiLàm nơi trú ẩn cho mìnhNhưng tin cậy vào sự giàu có dư dật,Và làm cho mình vững bền bằng điều gian ác!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7“Kìa là kẻ không nhờ Ðức Chúa Trời làm nơi nương náu của mình,Nhưng cậy vào tiền tài của cải của mình,Và ỷ vào khả năng tiêu diệt đối thủ của mình.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Kìa, là người không cậy Đức Chúa Trời Làm thành lũy mình, Nhưng tin cậy nơi sự giầu có dư dật của mình, Trở nên mạnh mẽ trong sự gian ác mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

7“Hãy xem số phận của kẻ không nhờ cậy Thượng Đếmà ỷ lại vào tiền tài.Nó càng ngày càng mạnh thêm trong mưu ác.”

和合本修订版 (RCUVSS)

8至于我,就像上帝殿中的青橄榄树,我永永远远倚靠上帝的慈爱。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Còn tôi khác nào cây ô-li-ve xanh tươi trong nhà Đức Chúa Trời; Tôi nhờ cậy nơi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đến đời đời vô cùng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nhưng con khác nào cây ô-liu xanh tươiTrong nhà Đức Chúa Trời.Con tin cậy nơi lòng nhân từ của Đức Chúa TrờiĐến đời đời vô cùng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Còn tôi, tôi sẽ như cây ô-liu xanh tươi trong nhà Ðức Chúa Trời;Tôi tin cậy lòng thương xót của Ðức Chúa Trời đời đời mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nhưng tôi thì giống như cây ô-liu Xanh tươi trong nhà Đức Chúa Trời. Tôi hằng tin cậy nơi tình yêu thương của Đức Chúa Trời Đến đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Còn tôi như cây ô-liumọc trong đền thờ Chúa.Tôi sẽ tin cậy nơi tình yêu Chúa mãi mãi.

和合本修订版 (RCUVSS)

9我要称谢你,直到永远,因为你做了这事。我也要在你圣民面前仰望你的名,这名本为美好。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Tôi sẽ cảm tạ Chúa đời đời, vì Ngài đã làm việc đó; Tôi sẽ trông cậy nơi danh Chúa Trước mặt các người thánh của Chúa, vì điều đó là tốt lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Con sẽ cảm tạ Chúa đời đờiVề những điều mà Ngài đã làm.Con sẽ công bố danh Chúa trước những người trung tín của ChúaVì điều ấy thật tốt lành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Con sẽ cảm tạ Ngài cho đến đời đời về những gì Ngài đã làm;Con sẽ đặt hy vọng của con vào danh Ngài, Vì đó là điều tốt đẹp trước mặt những người thánh của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tôi ca ngợi Ngài đời đời vì những điều Ngài đã làm.Tôi sẽ trông cậy nơi danh Ngài trước mặt những người trung tín của NgàiVì danh ấy là tốt lành.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lạy Thượng Đế, tôi sẽ cảm tạ Ngài muôn đời về những việc Ngài làm.Tôi sẽ tin cậy danh Ngàicùng với những người thờ phụng Ngài vì Ngài nhân từ.