So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1不要为作恶的心怀不平,也不要嫉妒那行不义的人。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Chớ phiền lòng vì kẻ làm dữ,Cũng đừng ganh tị kẻ làm điều gian ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Chớ phiền lòng vì những kẻ làm ác;Cũng đừng ganh tức vì những kẻ làm chuyện gian tà,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Chớ phiền lòng vì kẻ ác, Đừng ganh tị với người làm điều dữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đừng bất bình vì kẻ ác.Chớ ganh tị với kẻ làm quấy,

和合本修订版 (RCUVSS)

2因为他们如草快被割下,又如绿色的嫩草快要枯干。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Vì chẳng bao lâu chúng sẽ bị phát như cỏ,Và phải héo như cỏ tươi xanh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Vì chúng sẽ mau héo khô như cỏ dại;Chúng sẽ chóng úa tàn như rau dại xanh non.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vì như cỏ, chúng sẽ sớm tàn. Và như cỏ xanh chúng sẽ héo.

Bản Phổ Thông (BPT)

2vì chẳng bao lâu chúng sẽ bị khô héo như cỏvà chết khô như cây xanh.

和合本修订版 (RCUVSS)

3你当倚靠耶和华而行善,安居地上,以他的信实为粮;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va và làm điều lành,Hãy ở trong xứ và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy tin cậy CHÚA và làm điều lành;Khá ở trong xứ và nuôi mình bằng đức thành tín của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy tin cậy CHÚA và làm điều lành. Hãy ở trong xứ và hưởng sự thành tín của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy tin cậy CHÚA và làm điều lành.Hãy cư ngụ trong xứ và nuôi mình bằng sự trung tín.

和合本修订版 (RCUVSS)

4又当以耶和华为乐,他就将你心里所求的赐给你。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Cũng hãy vui thỏa nơi Đức Giê-hô-vaThì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hãy vui thỏa trong CHÚA,Rồi Ngài sẽ ban cho bạn mọi điều lòng bạn ao ước.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy vui mừng trong CHÚA, Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình mong muốn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hãy vui thỏa trong CHÚAthì Ngài sẽ ban cho điều ngươi ao ước.

和合本修订版 (RCUVSS)

5当将你的道路交托耶和华,并倚靠他,他就必成全。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-vaVà nhờ cậy nơi Ngài thì chính Ngài sẽ làm thành điều nầy:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hãy phó thác đường lối của bạn cho CHÚA,Cứ nhờ cậy Ngài, Ngài sẽ làm thành điều bạn muốn.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Hãy giao phó đường lối mình cho CHÚA, Và tin cậy nơi Ngài, thì chính Ngài sẽ làm thành tựu.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Hãy tin cậy nơi CHÚAthì Ngài sẽ chăm sóc ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

6他要使你的公义如光发出,使你的公平明如正午。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ngài sẽ khiến sự công chính của ngươi lộ ra như ánh sáng,Và công lý của ngươi sáng tỏ như ban trưa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngài sẽ làm cho đức công chính của bạn được rạng ngời như ánh sáng,Và sự trong sạch của bạn sẽ lộ ra như giữa trưa.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ngài sẽ khiến sự công chính ngươi chiếu ra như ánh sáng, Và sự phán đoán ngươi như giữa trưa.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài sẽ chứng tỏ ngươi rõ ràngvô tội,Mọi người sẽ thấy rằng ngươi công chính.

和合本修订版 (RCUVSS)

7你当安心倚靠耶和华,耐性等候他,不要因那道路通达的和那恶谋成就的心怀不平。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va và chờ đợi Ngài.Chớ phiền lòng vì kẻ thành công trong đường lối mìnhHoặc vì kẻ thực hiện những mưu đồ độc ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Hãy an nghỉ trong CHÚA và kiên nhẫn chờ đợi Ngài;Ðừng phiền lòng vì người khác được may mắn trong các đường lối họ,Hoặc vì họ thực hiện được những mưu ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hãy yên lặng trước mặt CHÚA và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì kẻ phát đạt theo đường lối mình, Hoặc vì người thực hiện những mưu ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Hãy chờ đợi và tin cậy CHÚA.Đừng bực tức khi người nầy được giàu có,hay người kia thành công.

和合本修订版 (RCUVSS)

8当止住怒气,离弃愤怒;不要心怀不平,以致作恶。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Hãy dẹp cơn giận và bỏ lòng phẫn nộ;Chớ phiền lòng, bởi điều đó chỉ gây ra việc ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Hãy ngưng cơn giận và bỏ sự tức giận đi;Ðừng bực bội làm gì, vì nuôi giận như thế chỉ dẫn đến việc ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Hãy nguôi cơn giận và từ bỏ thịnh nộ. Chớ phiền lòng vì điều đó chỉ đưa đến việc ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Đừng nổi giận hay bực mìnhvì những điều đó chỉ đưa đến rắc rối.

和合本修订版 (RCUVSS)

9因为作恶的必被剪除;惟有等候耶和华的必承受土地。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì những kẻ ác sẽ bị diệt vong,Nhưng người nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Phàm kẻ nào làm điều ác ắt sẽ bị diệt mất,Nhưng ai trông đợi CHÚA sẽ hưởng được đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì những kẻ ác sẽ bị diệt, Nhưng những người trông cậy CHÚA, chính họ sẽ thừa hưởng đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Kẻ ác sẽ bị tiêu diệtnhưng ai tin cậy CHÚA sẽ hưởng được đất.

和合本修订版 (RCUVSS)

10还有片时,恶人要归于无有;你就是细察他的住处,也不存在。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chẳng mấy chốc kẻ ác sẽ không còn.Dù ngươi có đến tận chỗ tìm hắn, cũng không thấy hắn đâu cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chỉ trong chốc lát thôi, rồi kẻ ác sẽ không còn nữa;Bạn sẽ tìm kiếm chỗ nó, nhưng nó chẳng còn ở đó nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chỉ trong ít lâu nữa sẽ không còn kẻ ác, Dù ngươi tìm xem chỗ nó, cũng không còn nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chẳng bao lâu nữa kẻ ác sẽ không còn.Ngươi tìm nhưng chúng đã biến mất rồi.

和合本修订版 (RCUVSS)

11但谦卑的人必承受土地,以丰盛的平安为乐。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Còn người nhu mì sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp,Và vui hưởng bình an thịnh vượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhưng người hiền lành sẽ hưởng được đấtVà sẽ được vui thỏa trong sự thịnh vượng dồi dào.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nhưng những người nhu mì sẽ thừa hưởng đất, Và vui mừng trong bình an thịnh vượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Người khiêm nhường sẽ thừa hưởng đất đaivà sống vui sướng trong sung túc.

和合本修订版 (RCUVSS)

12恶人设谋要害义人,向他咬牙。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Kẻ ác lập mưu hại người công chínhVà nghiến răng giận dữ với người,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Kẻ ác cố lập mưu hại người ngay lànhVà nghiến răng chống lại người ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Kẻ ác âm mưu nghịch người công chính, Và nghiến răng cùng người.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Kẻ ác lập mưu hại người lành.Chúng nghiến răng giận dữ cùng họ.

和合本修订版 (RCUVSS)

13但主必笑他,因见他受罚的日子将要来到。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nhưng Chúa chê cười hắnVì thấy ngày đoán phạt của hắn gần kề.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nhưng CHÚA đang cười nó,Vì Ngài thấy ngày tàn của nó đến gần rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chúa cười kẻ ác Vì Ngài thấy ngày tàn nó đã đến gần.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng CHÚA sẽ cười chúng nóvì thấy phần số chúng đã gần kề.

和合本修订版 (RCUVSS)

14恶人刀已出鞘,弓已上弦,要砍倒困苦贫穷的人,要杀害行为正直的人。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Kẻ ác rút gươm và giương cungĐể triệt hạ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn,Để giết hại người đi theo đường ngay lẽ phải.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Kẻ ác rút gươm ra và giương cung lên,Ðể đánh hạ người nghèo khó và khốn khổ,Cùng giết hại người sống ngay lành;

Bản Dịch Mới (NVB)

14Kẻ ác rút gươm Và giương cung Để hạ sát kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Để giết hại người đi theo đường ngay thẳng.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Kẻ ác rút gươm và giương cungđịnh giết kẻ nghèo và những người cô thế,cùng tìm cách hãm hại những người lương thiện.

和合本修订版 (RCUVSS)

15他们的刀必刺入自己的心,他们的弓必折断。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nhưng gươm của chúng sẽ đâm vào lòng chúngVà cung của chúng sẽ bị bẻ gãy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nhưng thanh gươm của chúng sẽ quay ngược lại đâm vào lòng chúng,Và cây cung của chúng sẽ bị gãy cụp làm hai.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Gươm chúng sẽ đâm vào lòng chúng, Và cung chúng nó sẽ bị gẫy.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng gươm chúng nó sẽ trở lại đâm vào lòng chúng nó,còn cung chúng nó sẽ bị gãy.

和合本修订版 (RCUVSS)

16一个义人所有的虽少,强过许多恶人的富余。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Người công chính tuy ít của cảiCòn hơn kẻ làm ác mà giàu có.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Những gì người ngay lành có tuy ít,Nhưng tốt hơn của cải nhiều mà kẻ gian ác đang có,

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tiền của người công chính tuy ít, Nhưng tốt hơn sự giầu có của nhiều người gian ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Thà có ít của mà ngay thẳng,còn hơn có của nhiều mà cong quẹo.

和合本修订版 (RCUVSS)

17因为恶人的膀臂必折断;但耶和华扶持义人。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy,Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì cánh tay của kẻ gian ác sẽ bị gãy,Nhưng CHÚA sẽ gìn giữ người ngay lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gẫy, Nhưng CHÚA chống đỡ cho người công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Sức mạnh của kẻ ác sẽ bị bẻ gãy,nhưng CHÚA phù hộ người ngay thẳng.

和合本修订版 (RCUVSS)

18耶和华知道完全人的日子,他们的产业要存到永远。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Đức Giê-hô-va biết số ngày của người trọn vẹnVà cơ nghiệp họ sẽ còn đến đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18CHÚA biết rõ số ngày của đời người thanh liêm trong sạch;Cơ nghiệp của họ sẽ còn lại mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

18CHÚA biết các ngày của người trọn vẹn, Cơ nghiệp của họ sẽ tồn tại đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

18CHÚA trông nom mạng sống người vô tộivà phần thưởng Ngài dành cho họ còn mãi mãi.

和合本修订版 (RCUVSS)

19他们在患难的时候必不致羞愧,在饥荒的日子必得饱足。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Trong buổi gian nan họ không hề hổ thẹn;Trong ngày đói kém họ vẫn được no nê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Họ sẽ không bị hổ thẹn trong thời tai họa;Trong thời đói kém họ vẫn được no nê.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Gặp lúc hoạn nạn họ sẽ không bị xấu hổ, Trong ngày đói kém họ sẽ được no nê.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Trong hoàn cảnh khó khăn họ không bị xấu hổ.Vào thời kỳ đói kém họ được no đủ.

和合本修订版 (RCUVSS)

20恶人却要灭亡。耶和华的仇敌要像草地的华美;他们要毁灭,在烟中消失。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Còn kẻ ác sẽ hư mất;Kẻ thù của Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con,Chúng bị thiêu đốt, tiêu tan như mây khói.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nhưng kẻ ác sẽ bị chết mất;Những kẻ thù ghét CHÚA sẽ như sắc đẹp của đồng cỏ;Chúng sẽ bị tan biến như khói tan đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Nhưng kẻ ác sẽ bị diệt vong, Kẻ thù của CHÚA như đồng cỏ tốt tươi,Chúng sẽ biến mất, chúng sẽ tiêu tan như mây khói.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng kẻ ác sẽ bị tiêu diệt.Những kẻ thù nghịch CHÚAsẽ khô héo như hoa cỏ trong đồng nội;chúng sẽ tan biến như khói.

和合本修订版 (RCUVSS)

21恶人借贷却不偿还;义人恩待人,并且施舍。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Kẻ ác mượn mà không trả lại,Còn người công chính cứ làm ơn và ban cho.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Kẻ ác vay mượn rồi không trả lại,Còn người ngay lành rộng rãi ban cho,

Bản Dịch Mới (NVB)

21Kẻ ác vay mượn và không trả nổi. Còn người công chính ban ơn rộng rãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Kẻ ác mượn mà không trả,nhưng người ngay thẳngcó lòng nhân từ và ban phát rộng rãi.

和合本修订版 (RCUVSS)

22蒙耶和华赐福的必承受土地;他所诅咒的必被剪除。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì người được Đức Chúa Trời ban phước sẽ nhận được đất,Còn kẻ mà Ngài nguyền rủa sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì ai được Ngài ban phước sẽ hưởng được đất,Nhưng kẻ nào bị Ngài nguyền rủa sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vì những người được Chúa ban phước sẽ thừa hưởng đất, Còn những kẻ bị Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Người được CHÚA ban phúc lành sẽ hưởng được đấtnhưng những kẻ bị Ngài nguyền rủa sẽ bị tiêu diệt.

和合本修订版 (RCUVSS)

23义人的脚步为耶和华所稳定;他的道路,耶和华也喜爱。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Các bước của người thuộc về Đức Giê-hô-va được vững chãi,Ngài ưa thích đường lối người ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23CHÚA sẽ làm cho vững các bước của người tốt,Vì Ngài ưa thích đường lối của người ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

23CHÚA làm cho vững bền các bước đường của người, Và Ngài vui lòng về đường lối người.

Bản Phổ Thông (BPT)

23CHÚA trông chừng bước đi của người làm vừa lòng Thượng Đế.

和合本修订版 (RCUVSS)

24他虽失脚也不致全身仆倒,因为耶和华搀扶他的手。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Dù người có vấp ngã cũng không nằm sải dàiVì Đức Giê-hô-va đưa tay nâng đỡ người ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Nếu người ấy có vấp, người ấy sẽ không bị ngã dài,Vì CHÚA sẽ nắm lấy tay người ấy giữ lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Dù người vấp té cũng không ngã nhào, Vì CHÚA nâng đỡ tay người.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Dù người vấp cũng không té ngãvì CHÚA nắm tay người.

和合本修订版 (RCUVSS)

25我从前年幼,现在年老,却未见过义人被弃,也未见过他的后裔求乞。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Trước tôi trẻ, rày đã già Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Trước kia tôi còn trẻ, nay đã già,Tôi chẳng hề thấy người công chính nào bị bỏ,Hay dòng dõi người ấy đi ăn mày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trước tôi trẻ, giờ tôi già,Nhưng tôi chưa hề thấy người ngay lành nào bị bỏ,Hoặc dòng dõi của người ấy phải đi ăn mày.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Từ khi còn trẻ, đến nay tôi đã già, Tôi chưa từng thấy người công chính bị bỏ, Và con cháu người phải đi ăn mày.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Trước tôi trẻ, nay tôi giànhưng chưa hề thấy ngườinhân từ lâm cảnh khốn khó,hoặc con cháu người đi ăn xin.

和合本修订版 (RCUVSS)

26他常常恩待人,借贷给人,他的后裔也必蒙福。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Hằng ngày người công chính làm ơn và cho mượn;Dòng dõi người được phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Cả ngày người ấy cứ làm ơn và cho mượn;Dòng dõi của người ấy trở thành nguồn phước cho nhiều người.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Hằng ngày người rộng rãi và cho mượn, Con cháu người trở thành nguồn phước.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Người nhân từ cho kẻ khác vay mượn rộng rãi,còn con cháu người là nguồn phúc cho người.

和合本修订版 (RCUVSS)

27你当离恶行善,就可永远安居。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Hãy lánh điều dữ và làm điều lànhThì con sẽ sống đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Hãy tránh điều ác và làm điều thiện,Ðể bạn sẽ còn lại đời đời;

Bản Dịch Mới (NVB)

27Hãy tránh điều dữ và làm điều lành, Thì ngươi sẽ an cư mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Hãy tránh điều ác, làm điều lànhđể ngươi được sống mãi.

和合本修订版 (RCUVSS)

28因为耶和华喜爱公平,不撇弃他的圣民,他们永蒙保佑;但恶人的后裔必被剪除。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Vì Đức Giê-hô-va yêu công lý,Không từ bỏ người thánh của Ngài.Người công chính được Ngài gìn giữ đời đời.Còn dòng dõi kẻ gian ác sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Vì CHÚA yêu thương người công chính;Ngài không bỏ các thánh đồ của Ngài;Họ sẽ được bảo vệ đời đời;Nhưng dòng dõi của kẻ ác sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vì CHÚA yêu người công bình, Ngài không từ bỏ những người thánh của Ngài, Nhưng sẽ gìn giữ họ đời đời. Còn con cháu của kẻ ác sẽ bị diệt đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

28CHÚA yêu công lý,Ngài không từ bỏ kẻ thờ phụng Ngài.Ngài luôn bảo vệ họ,nhưng dòng dõi kẻ ác sẽ bị tiêu diệt.

和合本修订版 (RCUVSS)

29义人必承受土地,永居其上。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Người công chính sẽ nhận được đất đaiVà sống ở đó đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Người ngay lành sẽ hưởng được đấtVà sẽ ở trong đó mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Người công chính sẽ thừa hưởng đất, Và họ sẽ an cư mãi mãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Người nhân từ sẽ hưởng được đấtvà cư ngụ ở đó mãi mãi.

和合本修订版 (RCUVSS)

30义人的口发出智慧,他的舌头讲说公平。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Miệng người công chính nói lời khôn ngoan,Lưỡi người ấy nói ra điều chính trực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Miệng người ngay lành thốt ra điều khôn ngoan;Lưỡi người ấy nói ra điều chính trực.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Miệng người công chính thốt ra sự khôn ngoan, Lưỡi người nói ra sự công bình.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Người tốt nói chuyện khôn ngoan,ngôn ngữ người chứa điều hợp lý.

和合本修订版 (RCUVSS)

31上帝的律法在他心里,他的步伐总不摇动。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người: Bước người không hề xiêu tó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Luật pháp Đức Chúa Trời ở trong lòng người công chính,Và người bước đi không chao đảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Luật pháp Ðức Chúa Trời ở trong lòng người ấy;Các bước chân của người ấy sẽ không bị trợt ngã.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Giáo huấn của Đức Chúa Trời ở trong lòng người. Bước chân người không nghiêng ngả.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Lời dạy dỗ của Thượng Đế ở trong lòng người ấy,và người luôn luôn giữ lời đó.

和合本修订版 (RCUVSS)

32恶人窥探义人,想要杀他。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Kẻ ác rình rập người công chínhVà tìm cách giết người ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Kẻ ác rình rập người ngay lành,Ðể tìm cơ hội giết hại người ấy,

Bản Dịch Mới (NVB)

32Kẻ ác rình rập người công chính, Và tìm cách giết hại người.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Kẻ ác rình rập và tìm cách hãm hại người lành.

和合本修订版 (RCUVSS)

33耶和华必不把他交在恶人手中,当审判的时候,也不定他的罪。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Nhưng Đức Giê-hô-va không phó người ấy trong tay hắn,Cũng chẳng để người bị kết tội khi bị đem ra phán xét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Nhưng CHÚA không phó người ấy vào tay nó;Ngài không để cho người ấy bị kết án khi bị xét xử.

Bản Dịch Mới (NVB)

33CHÚA sẽ không bỏ mặc họ trong tay kẻ ác, Ngài cũng không để họ bị kết án trong khi xét xử.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Nhưng Thượng Đế luôn luôn bảo vệ ngườivà không khi nào để kẻ nhân từ bị kết tội.

和合本修订版 (RCUVSS)

34你当等候耶和华,遵守他的道,他就抬举你,使你承受土地;你必看到恶人被剪除。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi lên để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va và vâng giữ đường lối NgàiThì Ngài sẽ nâng ngươi lên để hưởng được đất đai.Và ngươi sẽ thấy kẻ ác bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Hãy trông cậy CHÚA và hãy giữ theo đường lối Ngài;Ngài sẽ nhấc nâng bạn lên để bạn hưởng được xứ;Khi kẻ ác bị diệt mất, bấy giờ bạn sẽ thấy rõ điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Hãy trông đợi CHÚAVà gìn giữ đường lối Ngài. Ngài sẽ tôn ngươi lên để thừa hưởng đất. Ngươi sẽ thấy khi kẻ ác bị diệt vong.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Hãy chờ đợi CHÚA giúp đỡvà bước theo Ngài.Ngài sẽ tôn trọng ngươi và cho ngươi hưởng được đất,rồi ngươi sẽ thấy kẻ ác bị xua đuổi.

和合本修订版 (RCUVSS)

35我见过恶人大有势力,高耸如本地青翠的树木。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn,Bành trướng như cây cổ thụ xanh tươi trên đất nhà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Tôi đã từng thấy một kẻ gian ác có thế lực và bạo tàn;Nó vùng vẫy dọc ngang như một cây sum suê trong vùng đất tốt;

Bản Dịch Mới (NVB)

35Tôi đã thấy thế lực của kẻ ác, Nó lớn mạnh như cây tùng xứ Li-ban

Bản Phổ Thông (BPT)

35Tôi đã thấy kẻ ác trông có vẻ hung bạonhư cây mọc vững vàng trong đất tốt.

和合本修订版 (RCUVSS)

36有人从那里经过,看哪,他已不存在,我寻找他,却寻不着了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Nhưng có người đi qua, kìa hắn chẳng còn;Tôi tìm hắn mà không gặp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Nhưng nó đã mất sớm, và nầy, nó chẳng còn nữa;Tôi đã cố tình tìm kiếm nó nhưng chẳng tìm ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Rồi có người đi qua, kìa nó không còn nữa. Tôi tìm kiếm nó nhưng không gặp.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Nhưng nó chết đi và biến mất.Tôi tìm nó nhưng không thấy nữa.

和合本修订版 (RCUVSS)

37你要细察那完全人,观看那正直人,因为和平的人有好结局。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Hãy quan sát người trọn vẹn và nhìn xem người ngay thẳng,Vì cuối cùng người hiếu hòa sẽ được phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Hãy để ý người liêm khiết và nhìn xem người ngay thật;Vì tương lai của người hiếu hòa là bình an thịnh vượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Hãy xem người trọn vẹn, hãy nhìn người ngay thẳng, Vì kết cuộc người sẽ nhận đuợc bình an.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Hãy để ý người ngay thẳngvà quan sát kẻ lương thiện.Người có lòng hiền hoàsẽ có con cháu nối dòng.

和合本修订版 (RCUVSS)

38至于罪人,必一同灭绝,恶人的结局必被剪除。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Còn những kẻ phạm tội sẽ cùng nhau bị hủy diệt;Tương lai kẻ ác sẽ bị tiêu vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Nhưng những kẻ tội lỗi đều phải bị diệt vong;Tương lai của những kẻ gian ác là bị tiêu diệt hoàn toàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Còn những kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại, Con cháu kẻ ác sẻ bị diệt đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Nhưng tội nhân sẽ bị tiêu diệt;chúng sẽ không có con để nối dòng.

和合本修订版 (RCUVSS)

39义人得救是出于耶和华,在患难时耶和华作他们的避难所。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Sự cứu rỗi của người công chính do Đức Giê-hô-va mà đến;Ngài là đồn lũy của họ trong lúc gian truân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39CHÚA ban ơn cứu rỗi cho người ngay lành;Ngài là sức mạnh của người ấy trong khi gặp rắc rối.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Nhưng sự cứu rỗi người công chính đến từ CHÚA, Ngài là thành lũy của họ trong lúc gian nguy.

Bản Phổ Thông (BPT)

39CHÚA giải cứu người ngay thẳng;Ngài là sức mạnh của họ trong cơn nguy biến.

和合本修订版 (RCUVSS)

40耶和华帮助他们,解救他们;他解救他们脱离恶人,把他们救出来,因为他们投靠他。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải thoát họ;Ngài giải thoát họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi họ,Vì họ nương náu mình nơi Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40CHÚA giúp đỡ họ và giải cứu họ;Ngài sẽ giải thoát họ và cứu họ khỏi tay kẻ ác,Bởi vì họ nương náu nơi Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

40CHÚA giúp đỡ và giải cứu họ, Ngài giải cứu họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Vì họ đã trú ẩn nơi Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

40CHÚA giúp đỡ và giải cứu họ;Ngài cứu họ khỏi kẻ ác vì họ trông cậy Ngài.