So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1-2不从恶人的计谋,不站罪人的道路,不坐傲慢人的座位,惟喜爱耶和华的律法,昼夜思想他的律法;这人便为有福!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Phước cho người nàoChẳng đi theo mưu kế của kẻ ác,Chẳng đứng trong đường tội nhân,Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Phước cho người không đi theo kế của kẻ gian ác,Không đứng chung đường với phường tội lỗi,Không ngồi cùng chỗ với đồ nhạo báng,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Phước cho người nào Không đi theo mưu kế kẻ ác, Không đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chung với kẻ nhạo báng.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Phúc cho người nàokhông nghe lời kẻ ác,không bước trong nẻo tội nhân,chẳng làm như kẻ xấc láo.

和合本修订版 (RCUVSS)

1-2不从恶人的计谋,不站罪人的道路,不坐傲慢人的座位,惟喜爱耶和华的律法,昼夜思想他的律法;这人便为有福!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Nhưng vui thích về luật pháp của Đức Giê-hô-vaVà suy ngẫm luật pháp ấy ngày và đêm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nhưng vui thích về luật pháp của CHÚA,Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhưng vui thích trong thánh luật của CHÚA, Ngày đêm suy ngẫm thánh luật ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhưng yêu mến lời dạy của CHÚA,và suy tư lời ấy đêm ngày.

和合本修订版 (RCUVSS)

3他要像一棵树栽在溪水旁,按时候结果子,叶子也不枯干。凡他所做的尽都顺利。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước,Sinh bông trái đúng mùa đúng tiết,Lá nó cũng chẳng tàn héo.Mọi việc người làm đều sẽ thịnh vượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước,Cứ đến mùa được hoa quả đầy cành,Lá vẫn xanh chứ chẳng hề héo úa;Mọi sự người ấy làm đều sẽ thành công.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người ấy sẽ như cây trồng bên dòng nước, Sinh hoa quả đúng mùa, Lá không tàn héo. Mọi việc người làm đều thịnh vượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Họ lớn mạnh như cây mọc cạnh suối nước,sinh hoa quả đúng mùa,lá chẳng khô héo.Mọi việc họ làm đều thành công.

和合本修订版 (RCUVSS)

4恶人并不是这样,却像糠秕被风吹散。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Kẻ ác chẳng như vậy đâu; Nhưng chúng nó khác nào rơm rác gió thổi bay đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Kẻ ác chẳng như vậy đâu,Nhưng chúng khác nào rơm rác gió thổi bay đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Những kẻ gian ác sẽ không được như vậy,Nhưng chúng chẳng khác gì rác rến bị gió đùa đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Kẻ ác không được như vậy, Nhưng chúng nó giống như rơm rác, Gió cuốn bay đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Kẻ ác chẳng được như thế.Chúng giống như trấu bị gió thổi bay tứ tung.

和合本修订版 (RCUVSS)

5因此,当审判的时候恶人必站立不住,罪人在义人的会众中也是如此。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì thế, kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày phán xét,Tội nhân cũng không được vào hội người công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì thế những kẻ gian ác sẽ chẳng đứng nổi trong ngày phán xét;Những kẻ tội lỗi sẽ không được vào hội người ngay lành;

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nên kẻ ác sẽ không đứng nổi trong ngày phán xử, Tội nhân sẽ không được ở trong hội người công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Cho nên kẻ ác sẽ chẳng thoát khỏisự trừng phạt của Thượng Đế.Tội nhân cũng không thể nàothờ phụng chung với dân CHÚA.

和合本修订版 (RCUVSS)

6因为耶和华知道义人的道路,恶人的道路却必灭亡。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì Đức Giê-hô-va biết đường lối người công chính,Nhưng đường lối kẻ ác sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì CHÚA biết rõ đường lối của người ngay lành,Còn đường lối của những kẻ gian ác sẽ dẫn đến diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì CHÚA biết đường lối người công chính, Nhưng đường lối kẻ ác sẽ bị diệt vong.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Vì CHÚA chăm sóc con dân Ngài,còn kẻ ác sẽ bị tiêu diệt.