So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Cov lus no yog tus TSWV hais rau Xefaniyas tus uas cev Vajtswv lus, ntu uas Amoos tus tub Yauxiyas ua vajntxwv kav tebchaws Yudas. (Xefaniyas yog xeebntxwv los ntawm Vajntxwv Hexekiyas, Amaliyas, Kedaliyas, thiab Kusis.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si, cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vào thời của Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa, có lời Đức Giê-hô-va phán với Sô-phô-ni, con trai Cút-si, cháu của Ghê-đa-lia, chắt của A-ma-ria, chít của Ê-xê-chia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với Sô-phô-ni-a con của Cư-si, con của Ghê-đa-li-a, con của A-ma-ri-a, con của Hê-xê-ki-a, trong thời Giô-si-a con trai A-môn vua của Giu-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là sứ điệp CHÚA ban cho Sô-phô-ni khi vua Giô-si-a, con A-môn, trị vì nước Giu-đa. Sô-phô-ni là con ông Cúc-si, cháu ông Ghê-đa-lia, chắt ông A-ma-ria, chít ông Ê-xê-chia.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đây là lời CHÚA phán cùng Xô-phô-ni trong đời Giô-xia, con Am-môn làm vua Giu-đa. Xô-phô-ni là con Cu-si, cháu Ghê-đa-lia. Ghê-đa-lia là con A-ma-ria, cháu Ê-xê-chia.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Tus TSWV hais tias, “Kuv tabtom yuav rhuav kom ib puas tsav yam uas nyob hauv lub ntiajteb raug puastsuaj,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Đức Giê-hô-va phán:“Ta sẽ quét sạch tất cả khỏi mặt đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Ta sẽ quét sạch mọi sự trên mặt đất,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

2CHÚA phán: “Ta sẽ quét sạch tất cả khỏi mặt đất.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2CHÚA phán, “Ta sẽ quét sạch mọi thứ trên đất,”

Vajtswv Txojlus (HWB)

3tsis hais tej neeg, tej tsiaj txhu, tej noog thiab tej ntses huv tibsi. Kuv yuav muab cov neeg ua phem ua qias rhuav kom puastsuaj tas. Kuv yuav rhuav txhua haivneeg kom puastsuaj tas tsis tseg ib tug li. Kuv yog tus TSWV uas hais li ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta sẽ quét sạch loài người và loài vật,Ta sẽ quét sạch chim trời và cá biển;Ta sẽ khiến cho kẻ ác vấp ngã,Và tiêu diệt loài người khỏi mặt đất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Ta sẽ quét sạch người ta và thú vật;Ta sẽ quét sạch chim trời và cá biển.Những kẻ gian ác sẽ ngã gục,Ta sẽ diệt trừ loài người khỏi mặt đất,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA phán: “Ta sẽ quét sạch người và thú, Ta sẽ quét sạch chim trời và cá biển; Ta sẽ lật đổ bọn gian ác, Ta sẽ diệt trừ loài người khỏi mặt đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

3“Ta sẽ quét sạch người và súc vật;Ta sẽ tiêu diệt chim trời, cá biển.Ta sẽ tàn hại kẻ ác và tội lỗi của nó,và sẽ diệt loài người khỏi mặt đất,”CHÚA phán vậy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4“Kuv yuav rau txim rau cov neeg hauv Yeluxalees thiab cov Yudas. Kuv yuav muab tej chaw uas luag pe Npa-as ua kom puastsuaj tas mus, thiab yuav tsis muaj leejtwg nco tau cov thawj uas coj npa-as kevcai li lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta sẽ dang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4“Ta sẽ giơ tay ra chống lại Giu-đaVà tất cả cư dân Giê-ru-sa-lem;Ta sẽ tận diệt khỏi nơi nầy phần sót lại của Ba-anh,Và tên của các tư tế tà thần cùng các thầy tế lễ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4“Ta sẽ đưa tay ra chống lại Giu-đa, và nghịch lại mọi kẻ sống ở Giê-ru-sa-lem.Ta sẽ diệt trừ khỏi chốn nầy những kẻ thờ lạy Ba-anh còn sót lại.Ta sẽ diệt trừ các tư tế thờ lạy hình tượng, để tên tuổi chúng không còn nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ta sẽ dang tay đánh phạt dân Giu-đa, Và toàn thể dân cư Giê-ru-sa-lem. Ta sẽ diệt trừ khỏi chốn này tàn tích của thần Ba-anh, Xóa sạch tên những kẻ chuyên lo việc cúng tế tà thần Cùng với những thầy tế lễ đã xây bỏ Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

4“Ta sẽ trừng phạt Giu-đavà mọi người sống trong Giê-ru-sa-lem.Ta sẽ cất khỏi nơi đây mọi dấu vết về Ba-anh,các thầy tế lễ giả, và các thầy tế lễ khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Kuv yuav muab txhua tus neeg uas nce mus rau saum rutsev thiab pe lub hnub, lub hli thiab tej hnubqub ua kom puastsuaj tas. Kuv tseem yuav muab cov neeg uas pehawm kuv thiab muab lub siab npuab kuv, tiamsis ho tuav tus vajtswv Maulej lub npe coglus ua kom puastsuaj huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ta sẽ tận diệt những kẻ quỳ trên mái nhàMà thờ lạy các thiên binh,Những kẻ thờ lạy và thề nguyện với Đức Giê-hô-va,Rồi cũng thề nguyện bởi vua mình,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ta sẽ diệt trừ những kẻ lên sân thượng sụp lạy và thờ phượng các thần linh trên không trung,Và những kẻ sấp mình xuống nhân danh CHÚA mà thề, rồi lại nhân danh Minh-côm mà thề,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ta sẽ tận diệt những kẻ leo lên mái nhà Quỳ lạy mặt trời, mặt trăng, và các vì sao. Ta sẽ tận diệt những kẻ thờ phượng Ta, Hứa nguyện trung thành với Ta nhưng rồi cũng thề hứa với thần Minh-côm

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta sẽ tiêu diệt những kẻ lên mái nhàđể bái lạy các ngôi sao,cùng những kẻ thờ phụngvà thề thốt trong danh CHÚAlẫn thần Mô-léc,

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Kuv yuav muab txhua tus neeg uas tso kuv tseg, tsis raws kuv qab, thiab tsis los cuag kuv lossis tsis thov kuv ua tus coj lawv txoj haukev ua kom puastsuaj tas.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Cùng những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va,Những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, và không cầu hỏi Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Cùng những kẻ xây lưng chối bỏ CHÚA, không tìm kiếm CHÚA, và không cầu vấn Ngài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta cũng sẽ tận diệt những kẻ xây bỏ Ta, Những kẻ không tìm cầu Ta, Không xin Ta chỉ dạy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6những kẻ quay bỏ CHÚA,những kẻ không theo Ngàihoặc cầu xin Ngài hướng dẫn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Hnub uas tus TSWV yuav zaum ntawm nws lub zwmtxwv txiav txim twb los ze lawm; yog li ntawd, nej cia li nyob twjywm ntawm nws xubntiag. Tus TSWV tabtom npaj nws haivneeg coj mus ua khoom fij thiab twb caw yeebncuab tuaj huab cov Yudas lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Hãy im lặng trước mặt Chúa Giê-hô-va!Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã đến gần;Đức Giê-hô-va đã chuẩn bị một sinh tế,Đã biệt riêng các khách Ngài đã mời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Hãy im lặng trước mặt CHÚA Hằng Hữu! Vì ngày của CHÚA đến gần.CHÚA đã chuẩn bị một cuộc hiến tế.Ngài đã biệt riêng ra thánh những người khách của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

7“Hãy yên lặng trước mặt CHÚA Toàn Năng!” Vì ngày CHÚA phán xét gần đến; Vì CHÚA đã chuẩn bị sinh tế, Ngài đã mời khách, bảo họ thánh hóa.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Hãy im lặng trước mặt CHÚA là Thượng-Đế,vì ngày Chúa phán xử dân chúng sắp đến.CHÚA đã chuẩn bị sinh tế;và đã thánh hoá các khách được mời.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Tus TSWV hais tias, “Txog hnub uas tua cov Yudas, kuv yuav rau txim rau cov nomtswv, vajntxwv cov tub, thiab txhua tus uas mus xyaum coj lwm haivneeg tej kevcai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Trong ngày dâng sinh tế của Đức Giê-hô-va,Ta sẽ trừng phạt các thủ lĩnh, các hoàng tửVà tất cả những kẻ mặc y phục ngoại bang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8“Trong ngày hiến tế của CHÚA,Ta sẽ phạt các thủ lãnh, các hoàng tử, và tất cả những kẻ mặc y phục ngoại bang.

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA phán: “Trong ngày dâng sinh tế Ta sẽ trừng phạt các quan chức, Dòng họ nhà vua Và mọi kẻ theo phong tục tập quán nước ngoài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vào ngày dâng sinh tế cho CHÚA,ta, CHÚA, sẽ trừng phạt các hoàng thânvà hoàng tử cùng những kẻăn mặc y phục ngoại quốc.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Kuv yuav rau txim rau cov neeg pe dab, ua tubsab, thiab tua neeg huab luag tej khoom nqa los tso puv nkaus hauv lawv tus tswv lub tsev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Cũng trong ngày ấy, Ta sẽ trừng phạtTất cả những kẻ nhảy qua ngưỡng cửa,Và những kẻ làm cho nhà của chủ mìnhĐầy dẫy sự bạo ngược và quỷ quyệt.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Trong ngày ấy, Ta sẽ phạt tất cả những kẻ nhảy qua ngạch cửa để thờ lạy hình tượng,Những kẻ chất đầy nhà chủ chúng những của cải chiếm được nhờ bạo lực và dối gian.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngày ấy, Ta sẽ trừng phạt Mọi kẻ nhảy ngang qua ngưỡng cửa, như dân ngoại, Và những kẻ chất đầy nhà chủ mình Của cải chiếm đoạt do bạo hành và gian dối.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Trong ngày đó ta sẽ trừng phạtnhững kẻ theo thói tục dị đoan ngoại quốc,những kẻ mang sự hung bạovà lường gạt vào nhà của chủ mình.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus TSWV hais tias, “Thaum txog hnub ntawd, nej yuav hnov lub suab quaj ntawm lub Roojvag Ntses hauv lub nroog Yeluxalees tuaj. Nej yuav hnov tej suab quaj ntsoog qees ntawm lub nroog txuas tshiab thiab hnov tej suab sib tsoo nrov qeeg nkaws saum tej pov roob tuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đức Giê-hô-va phán: “Trong ngày đó,Sẽ có tiếng kêu la từ cổng Cá,Tiếng thét gào ở quận Nhì,Tiếng đổ vỡ lớn từ các đồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Trong ngày ấy,” CHÚA phán,“Người ta sẽ nghe tiếng khóc to ở Cổng Cá,Tiếng rên rỉ thở than ở Quận Nhì,Và một tiếng đổ ầm từ miền đồi núi.

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA phán: “Ngày ấy, Sẽ có tiếng kêu la từ cổng Cá, Tiếng khóc than từ quận nhì, Tiếng đổ bể lớn lao từ các đồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA phán, “Trong ngày đó,sẽ có tiếng kêu khóc từ Cổng Cá.Tiếng than vãn sẽ phát ratừ khu mới của thành phố,và sẽ có tiếng đổ ầm vang dội từ các đồi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Nej cov uas nyob theem qis ntawm lub nroog, nej cia li quaj ntsuag thaum nej hnov tej no, rau qhov tej tub lag tub luam thiab lawv tej khoom muaj nqis puastsuaj tas lawm!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hỡi cư dân Phố Dưới, hãy than khóc!Vì mọi kẻ buôn bán đã không còn nữa,Và mọi kẻ cân bạc đã bị tiêu diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Dân cư ở trung tâm thương mại sẽ than khóc,Vì tất cả các thương gia đều đã bị diệt mất.Tất cả các nhân viên ngân hàng đều đã bị giết.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hỡi dân cư phố Cối, hãy khóc than! Vì mọi kẻ buôn bán sẽ bị tiêu diệt, Mọi kẻ cân bạc sẽ bị diệt vong.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hỡi các ngươi là những kẻ ở nơi phố chợ,hãy kêu khóc,vì mọi thương gia sẽ chết;các lái buôn bạc sẽ không còn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12“Thaum ntawd kuv yuav taws teeb mus tshawb lub nroog Yeluxalees. Kuv yuav rau txim rau cov neeg uas txaus siab thiab cia siab rau lawv xwb; cov uas lawv xav hauv lawv lub siab hais tias, ‘Tus TSWV yeej tsis ua zoo lossis ua phem li!’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Lúc ấy, Ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát Giê-ru-sa-lem,Và sẽ trừng phạt những kẻ tự mãn như rượu đọng trên lớp cặn,Là những kẻ tự nhủ rằng:‘Đức Giê-hô-va sẽ không ban phước,Cũng chẳng giáng họa.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Khi ấy, Ta sẽ dùng lồng đèn để lục soát Giê-ru-sa-lem;Ta sẽ phạt những kẻ tự mãn, những kẻ thản nhiên trước sự băng hoại xã hội, Những kẻ nói trong lòng, ‘CHÚA sẽ không ban phước hoặc giáng họa cho ai.’

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trong thời ấy, Ta sẽ cầm đèn lục soát thành Giê-ru-sa-lem, Và Ta sẽ trừng phạt Những kẻ tự mãn tự đại như rượu đặc sệt trên lớp cặn, Những kẻ tự nhủ trong lòng: ‘CHÚA sẽ không ban phước, cũng chẳng giáng họa.’

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vào lúc đó, ta, CHÚA sẽ lấy đèn rọi kiếm trong Giê-ru-sa-lem.Ta sẽ trừng phạt những kẻ tự mãn,những kẻ cho rằng,‘CHÚA sẽ không giúp chúng ta,hay trừng phạt chúng ta đâu.’

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Lawv tej nyiaj yuav raug luag huab thiab lawv tej vajtse yuav raug rhuav kom puastsuaj tas. Lawv yuav tsis tau nyob hauv tej tsev uas lawv tabtom ua lossis yuav tsis tau haus tej cawv txiv hmab uas lawv cog rau hauv lawv tej vaj.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Tài sản của chúng sẽ bị cướp đoạt,Nhà cửa sẽ bị bỏ hoang.Chúng sẽ xây nhà mà không được ở,Trồng nho mà không được uống rượu.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vì thế, các tài sản của chúng sẽ bị cướp đi, nhà cửa của chúng sẽ ra hoang phế;Chúng xây nhà, nhưng sẽ không được ở trong đó;Chúng trồng vườn nho, nhưng sẽ không được uống rượu của vườn nho.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Tài sản chúng sẽ bị cướp phá, Nhà cửa chúng sẽ bị tan hoang, Chúng sẽ không được ở trong nhà chúng xây, Cũng chẳng được uống rượu vườn nho chúng trồng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Tài sản chúng nó sẽ bị đánh cắp,nhà cửa chúng nó sẽ bị tiêu diệt.Chúng sẽ xây nhà,nhưng không được ở trong đó.Chúng sẽ trồng vườn nho,nhưng không được uống rượutừ vườn nho mình.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Hnub tseemceeb uas yog tus TSWV hnub twb los ze lawm, hnub ntawd los ze zuj zus thiab los ceev heev li! Hnub ntawd yuav iab siab kawg, txawm yog tej tubrog uas siab tawv los yuav cia li tsa suab hlo quaj thiab tas kev cia siab!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14“Ngày trọng đại của Đức Giê-hô-va đang đến gần,Đến gần rồi, nó đến rất nhanh.Có tiếng kêu la cay đắng trong ngày của Đức Giê-hô-va,Bấy giờ dũng sĩ cũng phải kêu khóc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngày lớn của CHÚA đã gần,Gần lắm rồi và ngày ấy đến nhanh chóng.Những tiếng kêu gào trong ngày của CHÚA thật thê thảm,Những chiến sĩ dũng mãnh cũng phải khóc to trong ngày ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngày trọng đại khi CHÚA phán xét gần đến, Đến gần rồi, và đến thật mau! Ngày CHÚA phán xét, có tiếng vang kinh hồn, Tiếng binh sĩ hô hào xung trận!

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngày Chúa xét xử sắp đến rồi;ngày ấy sẽ đến mau chóng.Sẽ có tiếng khóc thảm sầuvào ngày của CHÚA;ngay đến chiến sĩ cũng than khóc.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Hnub ntawd yuav yog ib hnub uas npautaws heev, yog hnub uas muaj kev txomnyem thiab ntxhov siab kawg, yog hnub uas muaj kev puastsuaj, yog hnub uas tsaus ntuj nti, yog hnub uas tsaus dub nciab thiab pos huab nti,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ngày ấy là ngày thịnh nộ,Ngày tai họa và khốn khổ,Ngày hủy phá và hoang vu,Ngày tối tăm và ảm đạm,Ngày mây mù và âm u,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ngày ấy là ngày của thịnh nộ,Ngày của khốn quẫn và bi thương,Ngày của hủy diệt và điêu tàn,Ngày của tối tăm và mù mịt,Ngày của âm u và đen tối.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ngày ấy là ngày Chúa trút cơn phẫn nộ, Ngày gian truân khốn đốn, Ngày tàn phá tan hoang, ngày tăm tối âm u, Ngày mây mù vần vũ,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vì đó là ngày thịnh nộ,ngày kinh hoàng và khốn khó,ngày hủy diệt và điêu tàn,ngày đen tối ảm đạm,ngày mây mù và âm u,

Vajtswv Txojlus (HWB)

16yog hnub uas hnov tej suab raj suab xyu txhib tubrog thiab hnov tej suab sib ntaus sib tua quaj ntsoog qees hauv tej nroog uas txhim zeb khov kho thiab saum tej chaw tsomfaj tuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ngày có tiếng tù và với tiếng la hét tấn côngCác thành kiên cố và các tháp cao ở góc tường thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngày của tiếng kèn trận và tiếng hò hét xung phong vào các thành kiên cố, và vào những tháp cao ở các góc thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ngày tù và thổi vang rền với tiếng hét xung phong, Tiến đánh các thành trì kiên cố, Có tháp cao ở góc tường thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

16giống như thời chiến tranh,khi dân chúng nghe kèn và tù và,thổi lên trong các thành có vách kiên cố!

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Tus TSWV hais tias, “Kuv yuav tso sub tawg sub ntsha los rau neeg kom txhua tus mus kev ib yam li tus digmuag. Vim lawv tau ua txhaum tawmtsam kuv, mas nimno lawv cov ntshav yuav raug muab hliv tawm ib yam li hliv dej, thiab lawv tej cevtuag yuav lwj pawglug saum tej npoo av.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ta sẽ đem sự khốn khổ đến cho loài người;Họ sẽ bước đi như người mù,Vì đã phạm tội với Đức Giê-hô-va;Máu của họ sẽ đổ ra như bụi,Và ruột rữa nát như phân.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17“Ta sẽ đem cảnh khốn quẫn đến cho dân trong thành,Chúng sẽ bước đi như những người mù,Vì chúng đã phạm tội chống lại CHÚA,Máu của chúng sẽ đổ ra như bụi,Thân thể chúng sẽ rữa nát như phân.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17CHÚA phán: “Ta sẽ gây cho dân chúng khốn đốn Đến nỗi chúng mò mẫm như người mù, Vì chúng đã phạm tội với Ta. Máu chúng sẽ đổ ra như nước, Và thây chúng thối rữa như phân.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Chúa phán, “Ta sẽ khiến đời sống dân chúng ra cơ cực;họ sẽ lần mò như kẻ mù,vì họ đã phạm tội cùng CHÚA.Huyết họ sẽ đổ ra như bụi đất,còn ruột gan họ sẽ bị ném bỏ như rác rưởi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Thaum txog hnub ntawd, tus TSWV yuav qhia nws txojkev chim rau sawvdaws; txawm yog lawv tej nyiaj tej kub los yuav cawm tsis tau lawv dim. Lub ntiajteb yuav raug tus TSWV txojkev chim ib yam li hluavtaws kub; nws yuav ua kom txhua tus uas nyob hauv lub ntiajteb no puastsuaj tag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Cả đến bạc hoặc vàng của họCũng không thể giải cứu họTrong ngày thịnh nộ của Đức Giê-hô-va.Nhưng toàn cõi đất sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt,Vì Ngài sẽ hủy diệt tất cả dân cư trên đấtMột cách thật kinh hoàng!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bạc hoặc vàng của chúng đều không thể cứu chúng trong ngày thịnh nộ của CHÚA.Trong lửa giận của Ngài, cả xứ sẽ bị thiêu rụi;Thật vậy, Ngài sẽ tuyệt diệt đồng loạt cách khủng khiếp mọi kẻ sống trong xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ngay cả bạc hoặc vàng của chúng Cũng không thể cứu chúng được. Trong ngày CHÚA nổi giận; Lửa ghen Ngài sẽ thiêu nuốt cả đất. Thật khủng khiếp vô cùng! Ngài sẽ tiêu diệt mọi dân cư trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Vào ngày đó, Thượng-Đế sẽ tỏ ra cơn thịnh nộ Ngài,dù vàng hay bạc cũng không cứu được họ.Cơn thịnh nộ Chúa như lửa;Ngài sẽ tiêu diệt mọi người trên đất.”