So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1“You arethe children of the Lord your God; you shall not cut yourselves nor shave the front of your head for the dead.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Các ngươi là con cái Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Chớ vì người chết mà cắt thịt mình, hoặc cạo giữa hai con mắt;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Anh em là con dân của Giê-hô-va Đức Chúa Trời. Anh em đừng vì người chết mà cắt da thịt mình, hoặc cạo tóc phía trên trán,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Anh chị em là con cái của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em. Anh chị em chớ rạch mình hay cạo tóc trên trán khi để tang cho người chết,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Anh chị em là con cái của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em. Đừng vì người chết mà cắt da thịt mình hay cạo tóc trước đỉnh đầu,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Các ngươi là con cái của CHÚA tức Thượng Đế các ngươi. Khi có ai qua đời, đừng cắt da thịt mình hay cạo đầu tỏ vẻ buồn thảm.

New King James Version (NKJV)

2For you are a holy people to the Lord your God, and the Lord has chosen you to be a people for Himself, a special treasure above all the peoples who are on the face of the earth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2bởi ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: Đức Giê-hô-va đã chọn ngươi trong các dân trên mặt đất, hầu ngươi làm dân riêng của Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2vì anh em là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em. Đức Giê-hô-va đã chọn anh em từ giữa muôn dân trên mặt đất để anh em làm một dân thuộc quyền sở hữu của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2vì anh chị em là một dân thánh của CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em. Chính anh chị em là những người CHÚA đã chọn giữa mọi dân trên đất để trở thành một dân thuộc về Ngài, một bửu vật quý báu của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

2vì anh chị em là một dân tộc biệt riêng ra thánh cho CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em. CHÚA đã lựa chọn anh chị em trong tất cả các dân tộc trên mặt đất để làm cơ nghiệp quý giá của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Các ngươi là dân thánh, thuộc riêng về CHÚA là Thượng Đế. Ngài đã chọn các ngươi từ muôn dân trên đất làm thuộc riêng về Ngài.

New King James Version (NKJV)

3“You shall not eat any detestable thing.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chớ ăn một vật chi gớm ghiếc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Anh em không được ăn bất cứ vật gì đáng ghê tởm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Anh chị em chớ ăn vật gì gớm ghiếc.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Đừng ăn bất kỳ thứ gì đáng ghê tởm.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Đừng ăn bất cứ thú vật gì CHÚA ghét.

New King James Version (NKJV)

4These are the animals which you may eat: the ox, the sheep, the goat,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Nầy những loài vật mà các ngươi được ăn: con bò, con trừu, con dê cái,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Đây là những loài vật mà anh em được ăn: bò, cừu, dê,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðây là những thú vật anh chị em có thể ăn thịt: bò, chiên, dê,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Sau đây là các loài vật anh chị em được phép ăn: bò, chiên, dê,

Bản Phổ Thông (BPT)

4Đây là những thú vật các ngươi có thể ăn: bò, cừu, dê,

New King James Version (NKJV)

5the deer, the gazelle, the roe deer, the wild goat, the mountain goat, the antelope, and the mountain sheep.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5con nai đực, con hoàng dương, con hươu đực, con dê rừng, con sơn dương, con bò rừng, và con linh dương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5nai, hoàng dương, hươu, dê rừng, sơn dương, bò rừng, và linh dương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5nai, linh dương, hoẵng, dê rừng, hoàng dương, sơn dương, và cừu núi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5nai, hoàng dương, hươu, dê rừng, bò rừng, sơn dương và cừu núi.

Bản Phổ Thông (BPT)

5nai, hoàng dương, nai cái, dê rừng, sơn dương, và dê núi.

New King James Version (NKJV)

6And you may eat every animal with cloven hooves, having the hoof split into two parts, and that chews the cud, among the animals.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Trong những loài vật, các ngươi được ăn con nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Những loài vật nào có móng chẽ và nhai lại, thì anh em được ăn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bất cứ thú vật nào trong các loài thú mà chân có móng chẻ và chẻ ra làm hai, và nhai lại, thì anh chị em có thể ăn thịt.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Anh chị em được phép ăn các loài thú vật có móng chẻ hai và nhai lại. Tuy nhiên trong các loài thú nhai lại, hay chỉ có móng chẻ hai, anh chị em không được phép ăn lạc đà, thỏ rừng, chồn núi,

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các ngươi có thể ăn bất cứ thú vật nào có móng rẽ và nhai lại,

New King James Version (NKJV)

7Nevertheless, of those that chew the cud or have cloven hooves, you shall not eat, such as these: the camel, the hare, and the rock hyrax; for they chew the cud but do not have cloven hooves; they are unclean for you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7nhưng trong những con vật nhơi, có móng rẽ ra và chân chia hai, nầy là những con các ngươi không phép ăn: con lạc đà, con thỏ rừng, và con thỏ nhà, chúng nó nhơi; song không có móng rẽ ra: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tuy nhiên trong các loài nhai lại hoặc có móng chẽ, anh em không được ăn các con nầy: lạc đà, thỏ rừng, và chồn núi, vì chúng nhai lại nhưng không có móng chẽ; chúng là loài không thanh sạch cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Còn những thú vật sau đây, dù chúng nhai lại hoặc có móng chẻ, nhưng anh chị em không được ăn: lạc đà, thỏ, và chồn núi, tuy chúng nhai lại nhưng không có móng chẻ, do đó chúng không sạch cho anh chị em ăn thịt;

Bản Dịch Mới (NVB)

7vì các loài vật này nhai lại nhưng không có móng chẻ hai, nên chúng thuộc loại không tinh sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng đừng ăn thịt lạc đà, thỏ rừng, hay chồn núi. Những thú đó tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại nên đừng ăn, vì chúng không tinh sạch đối với các ngươi.

New King James Version (NKJV)

8Also the swine is unclean for you, because it has cloven hooves, yet does not chew the cud; you shall not eat their flesh or touch their dead carcasses.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Con heo cũng vậy; vì nó có móng rẽ ra, nhưng không nhơi: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi. Chớ ăn thịt của các con vật đó, và chớ đụng đến xác chết chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Con heo tuy có móng chẽ, nhưng không nhai lại nên cũng là loài không thanh sạch cho anh em. Đừng ăn thịt các loài vật đó, cũng đừng đụng đến xác chết của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8con heo tuy có móng chẻ nhưng không nhai lại nên cũng không sạch cho anh chị em ăn thịt. Anh chị em chớ ăn thịt các thú vật ấy và cũng chớ đụng đến xác chết của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Con heo cũng là loài vật không tinh sạch, vì nó chỉ có móng chẻ hai mà không nhai lại. Anh chị em không được phép ăn thịt heo, cũng không được đụng đến xác nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Heo cũng không sạch vì tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại. Chớ ăn thịt heo cũng đừng đụng đến xác chết của chúng.

New King James Version (NKJV)

9“These you may eat of all that are in the waters: you may eat all that have fins and scales.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Phàm loài nào ở trong nước, có mang và có vảy, thì các ngươi được ăn;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Trong các sinh vật sống dưới nước, anh em chỉ được ăn những loài nào có vây và có vảy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Trong tất cả các loài vật sống dưới nước anh chị em có thể ăn những con sau đây: con nào có vi và có vảy anh chị em có thể ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Trong các loài tạo vật sống dưới nước, anh chị em chỉ được ăn loài nào có vi và có vẩy.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Trong các sinh vật sống dưới nước, ngươi có thể ăn loài nào có vi, có vảy,

New King James Version (NKJV)

10And whatever does not have fins and scales you shall not eat; it is unclean for you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10nhưng con nào không có mang, không có vảy, thì chẳng nên ăn; phải cầm là không sạch cho các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nhưng loài nào không có vây, không có vảy thì không được ăn; chúng không thanh sạch cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Bất cứ con nào không vi và không vảy anh chị em chớ ăn; con vật ấy không sạch để anh chị em ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Những loài không vi không vẩy đều không tinh sạch và không được ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

10nhưng đừng ăn loài không vi, không vảy, chúng thuộc loại không tinh sạch cho các ngươi.

New King James Version (NKJV)

11“All clean birds you may eat.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Anh em được ăn các loài chim sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Anh chị em có thể ăn thịt bất cứ loài chim thanh sạch nào,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Anh chị em được phép ăn các loài chim tinh sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngươi có thể ăn các loài chim sạch,

New King James Version (NKJV)

12But these you shall not eat: the eagle, the vulture, the buzzard,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng đây là các loài chim mà anh em không được ăn: đại bàng, diều hâu, kên kên;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12nhưng đây là những thứ chim anh chị em chớ ăn: đại bàng, kên kên lớn, ó biển,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng sau đây là các loài chim không được phép ăn: chim đại bàng, kên kên, ó biển,

Bản Phổ Thông (BPT)

12nhưng đừng ăn các loại chim như phượng hoàng, kên kên, kên kên đen,

New King James Version (NKJV)

13the red kite, the falcon, and the kite after their kinds;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13con diều, con ó, và mọi loài diều hâu;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13chim ưng, các loại ó diều,

Bản Dịch Mới (NVB)

13chim diều đỏ, diều đen, các loại chim ưng,

Bản Phổ Thông (BPT)

13diều đỏ, ó, bất cứ loại chim ưng nào,

New King James Version (NKJV)

14every raven after its kind;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14mọi thứ quạ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14mọi loài quạ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14các loại quạ,

Bản Dịch Mới (NVB)

14các loại quạ,

Bản Phổ Thông (BPT)

14mọi loài quạ,

New King James Version (NKJV)

15the ostrich, the short-eared owl, the sea gull, and the hawk after their kinds;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15đà điểu, cú mèo, gà nước, và loài bồ các;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15đà điểu, bồ cắt, hải âu, các loại diều hâu,

Bản Dịch Mới (NVB)

15đà điểu, ó đêm, hải âu, các loại ó,

Bản Phổ Thông (BPT)

15cú có sừng, cú ré, chim hải âu, các loại diều hâu

New King James Version (NKJV)

16the little owl, the screech owl, the white owl,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16chim mèo, chim ụt, con hạc,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16chim mèo, chim cú, chim hạc,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16cú vọ, cú mèo, thủy kê,

Bản Dịch Mới (NVB)

16các loại cú mèo, gà nước,

Bản Phổ Thông (BPT)

16chim cú nhỏ, cú lớn, cú trắng,

New King James Version (NKJV)

17the jackdaw, the carrion vulture, the fisher owl,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17chim thằng bè, con cồng cộc, chim thằng cộc,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17chim chàng bè, cồng cộc, bồ nông,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17bồ nông, kên kên nhỏ, cồng cộc,

Bản Dịch Mới (NVB)

17chàng bè, diều hâu, còng cọc,

Bản Phổ Thông (BPT)

17cú sa mạc, còng cọc, vịt lặn đen

New King James Version (NKJV)

18the stork, the heron after its kind, and the hoopoe and the bat.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt, và con dơi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18các loài cò, diệc; chim rẽ quạt, và dơi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18cò, các loại diệc, chim mũ quạt, và con dơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

18các loài cò, diệc, chim rẻ quạt và con dơi.

Bản Phổ Thông (BPT)

18các loại cò, hạc, chim rẽ quạt, hay dơi.

New King James Version (NKJV)

19“Also every creeping thing that flies is unclean for you; they shall not be eaten.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Tất cả các loài côn trùng có cánh đều không thanh sạch cho anh em; không được ăn đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Tất cả các loài côn trùng có cánh đều không sạch để anh chị em ăn. Anh chị em chớ ăn chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Các loài côn trùng có cánh bay từng đàn đều là loài không tinh sạch và không được ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Tất cả các loại côn trùng có cánh đều không sạch, đừng ăn.

New King James Version (NKJV)

20“You may eat all clean birds.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Anh em được ăn các loài có cánh thanh sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Anh chị em có thể ăn mọi sinh vật có cánh và thuộc loài thanh sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Các loài có cánh và tinh sạch đều có thể ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Những loài có cánh khác thì sạch, các ngươi có thể ăn.

New King James Version (NKJV)

21“You shall not eat anything that dies of itself; you may give it to the alien who is within your gates, that he may eat it, or you may sell it to a foreigner; for you are a holy people to the Lord your God.“You shall not boil a young goat in its mother’s milk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Các ngươi chớ ăn một con thú nào chết tự nhiên. Hãy đưa nó cho người khách ngụ trong thành mình, và người ấy sẽ ăn nó, hay là mình cũng được bán cho người ngoại bang. Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Đừng ăn thịt một con thú đã chết. Anh em có thể đem nó cho các ngoại kiều trong thành để họ ăn, hoặc anh em có thể bán cho người ngoại quốc. Vì anh em là một dân tộc biệt riêng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em.Đừng nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Anh chị em chớ ăn những con vật chết. Anh chị em có thể trao chúng cho các kiều dân sống giữa anh chị em trong thành để họ ăn thịt chúng, hay anh chị em có thể bán chúng cho các ngoại kiều, vì anh chị em là một dân thánh thuộc về CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em. Anh chị em chớ nấu thịt dê con trong sữa của mẹ nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Đừng ăn con vật nào chết cách tự nhiên. Anh chị em có thể đem con vật này cho người ngoại kiều sống trong các thành của anh chị em và họ có thể ăn, hoặc anh chị em có thể bán cho người ngoại quốc. Nhưng anh chị em là một dân tộc biệt riêng ra thánh cho CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em. Đừng nấu thịt dê con với sữa của mẹ nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Đừng ăn thú đã chết từ trước. Ngươi có thể cho những người ngoại quốc trong thành mình, họ có thể ăn, hoặc bán cho họ. Nhưng các ngươi là dân thánh, dân thuộc riêng của về CHÚA là Thượng Đế các ngươi.Đừng nấu dê con trong sữa mẹ nó.

New King James Version (NKJV)

22“You shall truly tithe all the increase of your grain that the field produces year by year.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Mỗi năm ngươi chớ quên đóng thuế một phần mười về huê lợi của giống mình gieo, mà đồng ruộng mình sanh sản.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22“Mỗi năm anh em phải để riêng một phần mười tất cả sản phẩm từ hạt giống được gieo trong đồng ruộng sinh ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Hằng năm anh chị em hãy để riêng một phần mười hoa lợi thu hoạch được từ ruộng rẫy anh chị em đã gieo trồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Phải nhất quyết để riêng một phần mười của toàn hoa mầu do đất ruộng sản xuất hằng năm.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Đừng quên để riêng phần mười sản vật hằng năm.

New King James Version (NKJV)

23And you shall eat before the Lord your God, in the place where He chooses to make His name abide, the tithe of your grain and your new wine and your oil, of the firstborn of your herds and your flocks, that you may learn to fear the Lord your God always.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong nơi Ngài sẽ chọn đặng để danh Ngài ở, ngươi phải ăn vật thuế một phần mười về ngũ cốc, rượu, dầu, và con đầu lòng của bầy bò hay chiên của ngươi, hầu cho ngươi tập hằng kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Anh em sẽ ăn một phần mười về ngũ cốc, dầu, rượu, cũng như những con đầu lòng trong bầy chiên, bầy bò của anh em trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em, tại địa điểm mà Ngài sẽ chọn để danh Ngài ngự tại đó. Đây là cách anh em học tập để suốt đời kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Trước thánh nhan CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, trong nơi Ngài sẽ chọn để danh Ngài ngự, anh chị em sẽ ăn số phần mười hoa lợi, rượu, dầu, và các con đầu lòng của đàn bò và đàn chiên của mình, để anh chị em học biết kính sợ CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, luôn luôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Anh chị em sẽ ăn phần mười hoa mầu đó, cùng với rượu nho mới, dầu và con đầu lòng của bầy bò, bầy chiên dê mình trước sự hiện diện của CHÚA tại địa điểm Ngài sẽ chọn để đặt Danh Ngài. Làm như vậy, anh chị em sẽ học tập tôn kính CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em luôn luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Mang sản vật đó đến nơi CHÚA chọn để thờ phụng Ngài. Tại đó, các ngươi sẽ hội họp nhau trước mặt CHÚA, ăn phần mười sản vật của ngươi, rượu mới, dầu, cùng những thú vật đầu lòng trong bầy gia súc mình. Làm như thế để các ngươi học kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi luôn luôn.

New King James Version (NKJV)

24But if the journey is too long for you, so that you are not able to carry the tithe, orif the place where the Lord your God chooses to put His name is too far from you, when the Lord your God has blessed you,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho, nếu đường đi lấy làm xa quá cho ngươi, đến đỗi không thế đem nộp của thuế một phần mười ấy được, --- vì chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài, cách xa ngươi, ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em ban phước cho anh em, nếu đường đi đến địa điểm mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời sẽ chọn để danh Ngài ngự quá xa khiến anh em không thể đem thuế một phần mười ấy đi được,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Nhưng nếu CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, đã ban phước cho anh chị em, mà vì đường sá quá xa xôi, bất tiện cho việc mang các thứ ấy đến, vì nơi CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, sẽ chọn đặt danh Ngài quá xa nơi anh chị em ở,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Khi anh chị em đã được CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ban phước nhưng địa điểm Chúa chọn để đặt Danh Ngài lại quá xa đến nỗi anh chị em không thể mang một lễ vật phần mười của mình đến đó được,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Nhưng nếu nơi CHÚA chọn để thờ phượng quá xa và CHÚA đã ban phước cho ngươi nhiều đến nỗi các ngươi không làm sao mang theo phần mười sản vật đi được,

New King James Version (NKJV)

25then you shall exchange it for money, take the money in your hand, and go to the place which the Lord your God chooses.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25thì bấy giờ, ngươi hãy đổi thuế một phần mười đó ra bạc, cầm bạc nầy trong tay, đi đến nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25thì bấy giờ anh em có thể đổi thành bạc rồi mang bạc đó theo mình đi đến địa điểm mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời sẽ chọn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25anh chị em có thể đổi các món ấy ra tiền, rồi cầm tiền đó trong tay, đến nơi CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, sẽ chọn.

Bản Dịch Mới (NVB)

25anh chị em có thể đổi lễ vật đó thành bạc và mang bạc đó theo mình đến địa điểm CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ chọn.

Bản Phổ Thông (BPT)

25thì hãy đổi phần mười đó ra bạc, gói kỹ lại rồi đem bạc đến nơi thờ kính mà CHÚA sẽ chọn.

New King James Version (NKJV)

26And you shall spend that money for whatever your heart desires: for oxen or sheep, for wine or similar drink, for whatever your heart desires; you shall eat there before the Lord your God, and you shall rejoice, you and your household.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26rồi đưa bạc ấy đổi lấy mọi thức chi mình ước ao, hoặc bò hay chiên, hoặc rượu hay là đồ uống say, tức là mọi món chi mình muốn. Ngươi phải ăn nó tại đó, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vui vẻ với gia quyến mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Anh em dùng bạc ấy đổi các thứ như bò, chiên, rượu hay thức uống có men hoặc bất cứ thứ gì anh em thích. Anh em sẽ cùng gia đình ăn uống vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Hãy dùng tiền đó mua những gì anh chị em thích, bò, chiên, rượu thường, rượu mạnh, hay bất cứ món gì anh chị em muốn. Sau đó anh chị em sẽ ăn uống các món ấy trước thánh nhan CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em; anh chị em và gia đình anh chị em sẽ ăn mừng vui vẻ với nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Anh chị em sẽ dùng bạc ấy mua những lễ vật như: bò, chiên dê, rượu nho hay một loại rượu nào khác hay bất kỳ thứ gì anh chị em thích. Anh chị em sẽ cùng với gia đình sẽ ăn uống hoan hỉ trước sự hiện diện của CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Dùng bạc mua bất cứ thứ gì ngươi thích: bò, chiên, rượu nho, đồ uống say, hay bất cứ thứ gì ngươi thích để ăn mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi.

New King James Version (NKJV)

27You shall not forsake the Levite who is within your gates, for he has no part nor inheritance with you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Chớ bỏ bê người Lê-vi ở trong thành ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Đừng quên những người Lê-vi ở trong thành anh em, vì họ không có phần cũng không chung hưởng cơ nghiệp với anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Còn đối với những người Lê-vi sống chung trong thành của anh chị em, anh chị em đừng quên họ, vì họ không được chia xứ hay hưởng phần sản nghiệp với anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Đừng bỏ quên người Lê-vi sinh sống cùng thành với anh chị em, vì họ không được phần cơ nghiệp riêng cho họ giữa anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Đừng quên người Lê-vi trong thị trấn ngươi, vì tuy họ sống giữa các ngươi nhưng họ không có đất riêng.

New King James Version (NKJV)

28“At the end of every third year you shall bring out the tithe of your produce of that year and store it up within your gates.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Cuối hạn ba năm, ngươi phải lấy một phần mười của huê lợi năm ấy ra, chứa tại trong thành mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Cuối mỗi ba năm anh em phải trích trọn một phần mười sản phẩm của năm ấy và trữ lại trong thành mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Cứ cuối năm thứ ba của mỗi ba năm, anh chị em hãy đem trọn số một phần mười của hoa lợi mình trong năm đó vào các kho trong thành,

Bản Dịch Mới (NVB)

28Cuối mỗi ba năm, anh chị em đem một phần mười hoa mầu năm đó đến một chỗ tồn trữ trong thành anh chị em ở,

Bản Phổ Thông (BPT)

28Cuối mỗi ba năm, mọi người nên mang phần mười sản vật của năm đó và chứa chung lại trong thành mình.

New King James Version (NKJV)

29And the Levite, because he has no portion nor inheritance with you, and the stranger and the fatherless and the widow who are within your gates, may come and eat and be satisfied, that the Lord your God may bless you in all the work of your hand which you do.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ côi, và người góa bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no nê, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công việc tay ngươi đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Bấy giờ những người Lê-vi vốn không có phần và cũng không chung hướng cơ nghiệp với anh em, các ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa ở trong thành của anh em đều có thể đến ăn uống no nê. Như vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời anh em sẽ ban phước cho mọi công việc tay anh em làm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29để những người Lê-vi, vì họ không được chia xứ hay hưởng phần sản nghiệp với anh chị em, cũng như các kiều dân sống giữa anh chị em, các cô nhi, và các góa phụ ở trong thành của anh chị em có thể đến đó mà có của ăn, và họ sẽ được no đủ; khi anh chị em làm như thế, CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, sẽ tiếp tục ban phước cho anh chị em trong mọi công việc tay anh chị em làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

29để cho người Lê-vi (là người không nhận phần hay cơ nghiệp riêng), các ngoại kiều, các người mồ côi và góa bụa sống cùng thành với anh chị em đến đó ăn uống thỏa thích. Như vậy CHÚA, Đức Chúa Trời chúng ta sẽ ban phước cho anh chị em và cho mọi việc tay anh chị em làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Phần nầy dành cho người Lê-vi để họ được no đủ vì họ không có đất riêng như các ngươi. Phần nầy cũng dành cho người ngoại quốc, cô nhi quả phụ sống trong thành, để họ cũng có thức ăn và được no đủ. Rồi CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi và công việc ngươi làm.