So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus TSWV hais tias, “Cia li tshuab xyu ceebtoom rau sawvdaws! Yeebncuab sau nthwv tuaj rau hauv kuv lub tebchaws ib yam li tus dav ya tuaj! Kuv haivneeg tsis ua raws li tej lus uas kuv tau cog tseg rau lawv, thiab lawv tau ntxeev siab tawmtsam kuv tej lus qhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Miệng ngươi khá thổi kèn! Nó như chim ưng đến nghịch cùng nhà Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã trái lời giao ước ta, và đã phạm luật pháp ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Hãy đưa kèn lên miệng ngươi mà thổi!Kẻ thù như chim đại bàng chụp xuống nhà Đức Giê-hô-va;Vì chúng đã chống lại giao ước Ta,Vi phạm luật pháp Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hãy thổi kèn báo động!Hình phạt sẽ giáng xuống trên dân của CHÚA, như phượng hoàng lao xuống bắt mồi,Vì chúng đã không giữ giao ước của Ta và đã vi phạm luật pháp của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hãy đưa tù và lên miệng! Kẻ thù như chim đại bàng đáp xuống nhà CHÚA! Vì chúng nó bội giao ước Ta, Và phạm Kinh Luật Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Hãy đặt kèn lên môivà thổi tiếng báo động!Kẻ thù vồ dân CHÚA như chim ưng.Dân Ít-ra-en đã phá giao ướcvà chống lại lời giáo huấn ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Txawm yog li ntawd los lawv tseem muaj plhus hu kuv ua lawv tus Vajtswv thiab khav hais tias lawv yog kuv haivneeg thiab paub kuv,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Chúng nó sẽ kêu đến ta rằng: Hỡi Đức Chúa Trời tôi, chúng tôi là Y-sơ-ra-ên, nhìn biết Ngài!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Chúng kêu đến Ta:‘Lạy Đức Chúa Trời chúng con, chúng con là Y-sơ-ra-ênChúng con nhận biết Ngài!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Chúng sẽ kêu cầu Ta rằng, ‘Lạy Ðức Chúa Trời của chúng con, chúng con biết Ngài. Chúng con là I-sơ-ra-ên đây.’

Bản Dịch Mới (NVB)

2Chúng kêu cầu Ta: Lạy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chúng con nhận biết Ngài!

Bản Phổ Thông (BPT)

2Chúng kêu la cùng ta,‘Lạy Thượng-Đế chúng tôi ơi,chúng tôi trong Ít-ra-en nhìn biết Ngài!’

Vajtswv Txojlus (HWB)

3tiamsis lawv tsis kam lees yuav qhov zoo. Vim li ntawd lawv cov yeebncuab thiaj caum lawv tua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Y-sơ-ra-ên đã bỏ điều lành, kẻ nghịch sẽ đuổi theo nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Y-sơ-ra-ên đã loại bỏ điều lành,Kẻ thù sẽ đuổi theo nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3I-sơ-ra-ên đã loại bỏ điều tốt, nên quân thù sẽ truy kích nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Y-sơ-ra-ên đã từ bỏ Đấng Toàn Thiện, Kẻ thù sẽ đuổi theo nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nhưng Ít-ra-en đã từ bỏ điều thiện,nên kẻ thù sẽ rượt đuổi chúng nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4“Kuv haivneeg xaiv lawv cov vajntxwv, tiamsis lawv xaiv raws li lawv pom zoo xwb. Lawv tsa tej thawjcoj, tiamsis kuv tsis pom zoo. Lawv muab lawv tej nyiaj tej kub coj mus nchuav mlom rau lawv pe; lawv ua li ntawd twb yog lawv rov ua rau lawv raug kev puastsuaj ntag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng nó đã lập vua mà không bởi ta, lập quan trưởng mà ta không biết. Chúng nó lấy bạc vàng của mình làm thần tượng cho mình, để chúng nó bị dứt đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng đã lập vua mà không bởi Ta,Chọn thủ lĩnh mà Ta không biết.Chúng lấy bạc vàng của mình làm thần tượngĐể chúng bị hủy diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng đã lập các vua, nhưng Ta không chấp nhận các vua đó;Chúng đã lập các quan, nhưng Ta chẳng bằng lòng những kẻ đó.Chúng đã lấy bạc và vàng đúc nên các tượng thần để thờ lạy,Chúng đã làm cho chúng bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng tôn người làm vua, nhưng không hỏi ý Ta, Chúng lập người làm quan, nhưng không cho Ta biết. Chúng dùng bạc vàng Đúc thần tượng, Để rồi thần tượng sẽ bị hủy diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng tự chọn vua lấy cho mình,không thèm xin phép ta.Chúng tự chọn các lãnh tụ mình,những người ta không hề biết.Chúng lấy bạc vàng tạc thành tượng chạm,vì vậy mà chúng sẽ bị tiêu diệt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Kuv ntxub tus mlom nyuj uas cov neeg hauv lub nroog Xamalis pe kawg li. Kuv npautaws heev rau lawv. Thaum twg lawv mam li tso lawv txojkev pe mlom ntawd tseg?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Hỡi Sa-ma-ri, bò con của ngươi đã bị bỏ rồi! Cơn giận của ta đã phừng lên nghịch cùng chúng nó. Chúng nó chẳng được khỏi tội cho đến khi nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Hỡi Sa-ma-ri, bò con của ngươi đã bị bỏ rồi!Cơn giận của Ta đã thiêu đốt chúng.Cho đến bao giờChúng mới không phạm tội?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Hỡi Sa-ma-ri, tượng bò con vàng của ngươi đã bị loại bỏ.Cơn giận của Ta bừng lên nghịch lại chúng;Biết đến bao giờ chúng mới được coi là vô tội?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Hỡi Sa-ma-ri, bò con ngươi đã bị vứt bỏ rồi! Cơn phẫn nộ Ta cháy phừng nghịch lại chúng nó. Chúng nó phải chịu tội cho đến bao giờ?

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta ghét tượng bò con trong Ít-ra-en!Ta rất tức giận dân chúng.Chúng sẽ bị nhơ nhớp cho đến bao giờ?

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Tus mlom uas tus neeg Yixalayees nchuav ntawd yeej tsis yog tus vajtswv tiag! Tus mlom nyuj uas sawvdaws pe hauv lub nroog Xamalis yuav raug muab tsoo kom tawg mos nyoos.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vì bò con đó thật là việc của Y-sơ-ra-ên làm ra; một người thợ đã chế ra, nó không phải là Đức Chúa Trời. Thật, bò con của Sa-ma-ri sẽ bị bể nát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì bò con đó do Y-sơ-ra-ên làm ra,Một người thợ đã tạo ra nó;Nó không phải là Đức Chúa Trời.Bò con của Sa-ma-riSẽ bị bể thành từng mảnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Thật vậy, con bò con đó do I-sơ-ra-ên tạo ra,Một thợ đúc tượng đã làm ra nó;Vật đó chẳng phải là Ðức Chúa Trời;Tượng bò con ở Sa-ma-ri đó phải bị đập vỡ ra từng mảnh vụn.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì bò con này là từ Y-sơ-ra-ên mà ra. Một người thợ thủ công đã đẽo gọt nó; Nó không phải là Đức Chúa Trời. Thật, bò con của Sa-ma-ri Sẽ bị đập nát ra từng mảnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Tượng chạm là vật do thợ làm ra;không phải là thần.Tượng bò con của Ít-ra-ensẽ bị đập bể vụn.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Yog lawv tseb cua, lawv yuav tau sau nagxob nagcua! Cov nplej hauv daim teb uas tseem tsis tau siav, yeej muab tsis tau los ua ncuav li. Tiamsis yog siav lawm, tej neeg txawv tebchaws yuav tuaj muab noj tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vì chúng nó đã gieo gió và sẽ gặt bão lốc. Chúng nó không có lúa đứng; cây lúa sẽ không sanh ra bột; mà dầu có sanh ra nữa, thì dân ngoại sẽ nuốt lấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì chúng đã gieo gió thì phải gặt bão.Chúng là cây lúa đứng không kết hạt,Không sinh ra bột được.Mà nếu nó có sinh ra bộtThì dân ngoại cũng sẽ nuốt hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì chúng đã gieo gió, nên chúng phải gặt bão;Chúng giống như cây lúa không sinh ra hạt lúa,Nó chẳng sản xuất ra gạo;Nếu nó có được hạt lúa chắc nào, quân ngoại xâm sẽ ăn nuốt hết.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng gieo gió, Chúng sẽ gặt bão. Cây lúa không nẩy hạt, Không thể nào chế ra bột được. Nếu có chăng, Dân xa lạ sẽ ăn nuốt hết.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Dân Ít-ra-en làm điều ngu dại,giống như gieo gió,nhưng chúng sẽ gặt bão.Giống như cọng lúa không hột,nó chẳng tạo ra được gì.Dù cho nó tạo ra được gì đi nữa,thì các dân khác sẽ ăn nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Cov Yixalayees zoo ib yam li lwm haivneeg, thiab tsis muaj nqis ib yam li lub laujkaub av uas tawg lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt. Bây giờ chúng nó ở giữa các dân, như khí mạnh chẳng ai ưa thích.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt.Bây giờ chúng ở giữa các dânNhư thứ vật dụng mà chẳng ai ưa thích.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8I-sơ-ra-ên bị nuốt mất;Bây giờ chúng như một đồ vô dụng ở giữa các dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Y-sơ-ra-ên bị ăn nuốt. Bây giờ, chúng ở giữa các dân tộc khác, Giống như một vật vô dụng.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ít-ra-en bị ăn nuốt;dân ta trà trộn với các dân khácvà trở thành vô ích cho ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Cov Yixalayees tawvncauj npaum nkaus li tej neesluav qus, lawv ua raws li lawv lub siab nyiam xwb. Lawv mus thov cov Axilias tuaj pab thiab lawv mus ntiav lwm haivneeg tuaj pab tiv thaiv lawv lub tebchaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vì chúng nó đã lên A-si-ri, như con lừa rừng đi một mình; Ép-ra-im đã hối lộ cho những kẻ yêu nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì chúng đã lên với A-si-riNhư con lừa hoang lang thang một mình.Ép-ra-im đã mua chuộc những kẻ yêu nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì chúng đã đi lên nhờ cậy A-sy-ri, nên chúng đã làm cho chúng thành một con lừa lủi thủi một mình;Ép-ra-im đã bán thân để có được những người yêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì chúng đã chạy sang A-si-ri; Ép-ra-im giống như con lừa rừng cô độc, Mua chuộc tình nhân.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ít-ra-en giống như con lừa hoang đi rông.Nó chạy đến A-xy-ri;Nó đã thuê các dân khác bảo vệ mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tiamsis nimno kuv yuav sau zog lawv los ua ke thiab rau txim rau lawv. Tshuav tsis ntev tus vajntxwv uas kav tebchaws Axilias yuav tuaj tsimtxom lawv, lawv yuav raug mob quaj da pes luam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Dầu chúng nó hối lộ giữa các nước, nay ta sẽ nhóm họp chúng nó; chúng nó bắt đầu giảm bớt đi, vì cớ sự gánh nặng bởi vua của các quan trưởng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Dù chúng có mua chuộc để liên minh với các nướcThì bây giờ Ta cũng tập hợp chúng lại.Để chẳng bao lâu nữa chúng bắt đầu quằn quạiDưới gánh nặng của vua và các thủ lĩnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Phải, dù chúng đã bán mình cho các dân, bây giờ Ta sẽ gom nhóm chúng lại.Chúng sẽ bị khốn khổ một thời gian dưới quyền lực của vua các quan tướng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Dù chúng có mua chuộc được các dân khác, Ngay bây giờ, Ta sẽ thâu góp chúng lại, Để rồi, chẳng còn bao lâu nữa, chúng sẽ oằn oại Dưới gánh nặng của vua và các nhà lãnh đạo.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Dù cho Ít-ra-en đã trà trộn với các dân khác,ta sẽ gom chúng nó về.Chúng sẽ càng ngày càng yếukhi chúng chịu khổ dưới tay vua A-xy-ri vĩ đại.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11“Cov Yixalayees yimhuab teeb ntau lub thaj los daws kev txhaum, mas yimhuab muaj ntau lub chaw rau lawv mus ua kev txhaum ntxiv!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vì Ép-ra-im đã thêm nhiều bàn thờ đặng phạm tội, thì những bàn thờ nó đã khiến nó sa vào tội lỗi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khi Ép-ra-im càng thêm nhiều bàn thờ để chuộc tộiThì những bàn thờ ấy càng khiến nó sa vào tội lỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ép-ra-im đã lập nhiều bàn thờ để dâng các của tế lễ chuộc tội;Các bàn thờ ấy đã trở thành những chỗ chúng phạm tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khi Ép-ra-im lập nhiều bàn thờ để dâng tế lễ chuộc tội, Chính các bàn thờ đó gây cho nó phạm tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Dù Ít-ra-en đã xây nhiều bàn thờ hơnđể chuộc tội,nhưng lại đã dùng bàn thờđể phạm tội.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Kuv sau tau ntau zaj lus qhuab ntuas uas suav tsis txheeb qhia rau cov Yixalayees, tiamsis lawv tsis lees yuav; lawv suav hais tias yog tej lus uas lawv tsis tau hnov dua thiab yog lwm haivneeg li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta đã chép lệ luật ta cho nó một vạn điều, nhưng nó coi như chẳng can gì đến mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta đã viết cho nó hàng vạn điều trong luật lệ Ta,Nhưng nó xem chúng như điều gì xa lạ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Mặc dù Ta đã viết cho nó biết bao luật lệ,Chúng đã coi tất cả các luật lệ ấy đều xa lạ.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Dù Ta có viết Kinh Luật Ta cho nó đến vạn lần, Kinh Luật Ta vẫn xa lạ đối với nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta đã ghi lại nhiều lời dạy dỗ cho chúng,nhưng chúng cho rằngđó là những lời giáo huấn xa lạ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Lawv coj tsiaj tuaj tua fij rau kuv, thiab lawv noj tej nqaij uas yog cov khoom fij ntawd. Tiamsis kuv yog tus TSWV kuv tsis txaus siab rau lawv; nimno kuv yuav cim ntsoov lawv tej kev txhaum thiab rau txim rau lawv, vim tej uas lawv tau ua ntawd; kuv yuav xa lawv rov qab mus rau nram tebchaws Iziv!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Còn như của lễ dâng cho ta, thì chúng nó dâng thịt và ăn; nhưng Đức Giê-hô-va chẳng nhận chúng nó đâu. Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác chúng nó, và sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó; chúng nó sẽ trở về trong Ê-díp-tô!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Dù chúng dâng sinh tế cho TaVà ăn thịt sinh tế,Nhưng Đức Giê-hô-va vẫn không chấp nhận chúng.Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác của chúngVà trừng phạt tội lỗi chúng;Chúng phải trở về Ai Cập!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Chúng thích dâng các của tế lễ cho Ta;Chúng dâng thịt và ăn thịt con vật hiến tế,Nhưng CHÚA không nhậm các lễ vật của chúng.Bây giờ Ngài sẽ nhớ lại tội lỗi của chúng,Ngài sẽ đoán phạt chúng vì tội lỗi của chúng;Chúng sẽ trở lại Ai-cập.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Dù chúng dâng sinh tế như món quà yêu thương, Dù chúng ăn thịt sinh tế, CHÚA vẫn không chấp nhận chúng. Bây giờ, Ngài nhớ lại tội ác chúng, Ngài sẽ trừng phạt tội lỗi chúng. Chúng sẽ trở về Ai-cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Dân Ít-ra-en dâng sinh tế cho tarồi ăn thịt,nhưng CHÚA không hài lòngvề những sinh tế đó.Ngài nhớ lại các điều ác chúng làm,và Ngài sẽ trừng phạt tội lỗi chúng.Chúng sẽ phải làm tôi mọitrở lại như thuở còn ở Ai-cập.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14“Cov Yixalayees ua tau ntau lub loog, tiamsis lawv tsis nco qab tus uas Tsim lawv lawm. Thiab cov Yudas tsim tau ntau lub nroog uas txhim ntsayeej khov kho. Tiamsis kuv yuav tso hluavtaws los hlawv lawv tej loog thiab tej nroog kom puastsuaj tas.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng tạo mình, và dựng những cung đền; Giu-đa đã thêm nhiều các thành bền vững. Nhưng ta sẽ sai lửa trên các thành nó, và lửa ấy sẽ thiêu cháy cung đền nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng Tạo Hóa mình,Lo xây dựng đền đài;Giu-đa gia tăng các thành kiên cố;Nhưng Ta sẽ phóng hỏa các thành đóVà lửa sẽ thiêu hủy các thành lũy nó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14I-sơ-ra-ên đã quên Ðấng Tạo Dựng ra mình;Nó mải lo xây dựng các cung điện;Còn Giu-đa cứ lo xây dựng thêm nhiều thành kiên cố;Nhưng Ta sẽ sai lửa đến trên các thành của nó,Lửa sẽ thiêu đốt các thành trì kiên cố của nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng Tạo Hóa mình, Lo xây dựng đền đài. Giu-đa cũng xây thêm nhiều thành kiên cố. Nhưng Ta sẽ sai lửa đốt cháy thành, Và lửa sẽ thiêu nuốt các đền đài.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ít-ra-en đã quên Đấng Tạo Hóa mìnhvà xây cung điện;Giu-đa đã xây nhiều thành có vách kiên cố.Nhưng ta sẽ sai lửa đến trên các thành đóvà tiêu diệt các toà nhà vững chắc của chúng.”