So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1来,我们归向耶和华吧!他撕裂我们,也必医治;打伤我们,也必包扎。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hãy đến, chúng ta hãy trở về cùng Đức Giê-hô-va; vì Ngài đã xé chúng ta, song Ngài sẽ chữa lành cho; Ngài đã đánh chúng ta, song sẽ buộc vết tích.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Hãy đến, chúng ta hãy trở về cùng Đức Giê-hô-vaVì Ngài đã xé chúng ta, nhưng Ngài sẽ chữa lành;Ngài đã đánh chúng ta, nhưng sẽ băng bó vết thương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Hãy đến, chúng ta hãy trở về với CHÚA.Ngài đã xé tan chúng ta, nhưng Ngài sẽ chữa lành chúng ta.Ngài đã đánh chúng ta, nhưng Ngài sẽ băng bó chỗ đau.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Nào, chúng ta hãy quay về với CHÚA, Vì dù Ngài đã xé nát chúng ta, Nhưng Ngài sẽ chữa lành, Dù Ngài đã đánh chúng ta, Nhưng Ngài sẽ băng bó lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Nầy, chúng ta hãy trở về cùng CHÚA.Ngài đã đánh chúng ta,nhưng sẽ chữa lành chúng ta.Ngài đã làm chúng ta bị thương,nhưng sẽ băng bó các vết thương chúng ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

2过两天他必使我们苏醒,第三天他必使我们兴起,我们就在他面前得以存活。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Trong hai ngày, Ngài sẽ khiến chúng ta tỉnh lại; ngày thứ ba, Ngài sẽ dựng chúng ta dậy, chúng ta sẽ sống trước mặt Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Sau hai ngày Ngài sẽ khiến chúng ta tỉnh lại;Ngày thứ ba Ngài sẽ dựng chúng ta dậy,Để chúng ta sống trước mặt Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Sau hai ngày, Ngài sẽ cho chúng ta được hồi sinh.Ngày thứ ba, Ngài sẽ cho chúng ta trỗi dậy, để chúng ta sống trước mặt Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Sau hai ngày, Ngài sẽ chữa lành chúng ta, Đến ngày thứ ba, Ngài sẽ nâng chúng ta dậy, Cho chúng ta sống trước mặt Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Trong hai ngày, Ngài sẽ đặt sự sống mới trong chúng ta;đến ngày thứ ba Ngài sẽ khiến chúng ta sống lạiđể chúng ta sống trong sự hiện diện Ngài

和合本修订版 (RCUVSS)

3我们要认识,要追求认识耶和华。他如黎明必然出现,他必临到我们像甘霖,像滋润土地的春雨。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chúng ta khá nhìn biết Đức Giê-hô-va; chúng ta khá gắng sức nhìn biết Ngài. Sự hiện ra của Ngài là chắc chắn như sự hiện ra của mặt trời sớm mai, Ngài sẽ đến cùng chúng ta như mưa, như mưa cuối mùa tưới đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúng ta hãy nhận biết Đức Giê-hô-va;Hãy gắng sức nhận biết Ngài.Sự hiện đến của Ngài là chắc chắnNhư sự xuất hiện của mặt trời sớm mai;Ngài sẽ đến với chúng ta như mưa,Như mưa xuân tưới đất.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Chúng ta hãy nhận biết,Chúng ta hãy cố gắng nhận biết CHÚA.Ngài chắc chắn sẽ đến với chúng ta, như hừng đông hiện ra vào buổi sáng;Ngài sẽ đến với chúng ta như mưa rào,Như mưa xuân gội nhuần mặt đất.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chúng ta hãy tìm biết, Hãy gắng sức tìm biết CHÚA. Ngài sẽ ra khỏi nơi ngự Ngài, và đến với chúng ta, Chắc chắn như hừng đông đến, Như mưa đầu mùa thu, như mưa cuối mùa xuân, Tưới nhuần đất đai.

Bản Phổ Thông (BPT)

3và nhìn biết Ngài.Chúng ta hãy cố gắng tìm hiểu về CHÚA;Ngài chắc chắn sẽ đến cùng chúng tanhư bình minh đến vậy.Ngài sẽ đến cùng chúng ta như mưa,Như mưa xuân nhuần tưới đất.”

和合本修订版 (RCUVSS)

4以法莲哪,我可以向你怎样行呢?犹大啊,我可以向你怎样做呢?因为你们的慈爱如同早晨的云雾,又如速散的露水。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Ép-ra-im? Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Giu-đa? Vì lòng nhân từ của các ngươi giống như mây buổi sáng, như móc tan ra vừa lúc sớm mai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Ép-ra-im?Ta sẽ làm gì cho ngươi, hỡi Giu-đa?Tình yêu các ngươi dành cho Ta giống như mây buổi sáng,Như sương mai chóng tan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4“Hỡi Ép-ra-im, Ta sẽ làm gì với ngươi?Hỡi Giu-đa, Ta sẽ làm gì với ngươi?Vì lòng trung thành của ngươi chỉ như mây sáng,Như sương mai chóng tan khi tia nắng vừa lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hỡi Ép-ra-im, Ta phải làm gì với con đây? Hỡi Giu-đa, Ta phải làm gì với con đây? Tình yêu của các con đối với Ta khác nào sương mù buổi sáng, Khác nào sương móc chóng tan.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA phán, “Hỡi Ít-ra-en,ta phải đối với ngươi ra sao?Hỡi Giu-đa, ta phải làm gì cho ngươi?Sự thành tín ngươi như sương mai,như sương sa biến mất vào sáng sớm.

和合本修订版 (RCUVSS)

5因此,我藉先知砍伐他们,以我口中的话杀戮他们;对你的审判如光发出。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vậy nên ta đã dùng các tiên tri sửa phạt chúng nó; ta đã giết chúng nó bởi lời nói từ miệng ta: những sự phán xét của ta mọc lên như ánh sáng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì vậy, Ta đã dùng các nhà tiên tri cắt chúng ra;Ta đã giết chúng bằng lời nói từ miệng Ta,Sự phán xét của Ta lóe lên như ánh sáng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì thế Ta phải dùng các tiên tri đốn chúng ngã xuống,Dùng những lời từ miệng Ta tiêu diệt chúng;Những cơn đoán phạt của Ta chắc chắn sẽ xảy ra, như ánh sáng sẽ xuất hiện vào mỗi bình minh.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì thế, Ta đã chặt các con ra từng khúc qua lời các tiên tri, Ta đã giết các con qua lời từ miệng Ta; Sự xét đoán của Ta chiếu rạng như ánh sáng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta đã dùng các nhà tiên tri tacảnh cáo các ngươi,rằng ta sẽ giết và tiêu diệt các ngươi.Công lý ta sẽ xuất hiện như ánh sáng chói lọi.

和合本修订版 (RCUVSS)

6我喜爱慈爱,不喜爱祭物;喜爱人认识上帝,胜于燔祭。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vì ta ưa sự nhân từ mà không ưa của lễ, ưa sự nhìn biết Đức Chúa Trời hơn là ưa của lễ thiêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vì Ta muốn lòng thương xót chứ không phải sinh tế,Thích sự nhận biết Đức Chúa Trời hơn là tế lễ thiêu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì Ta muốn lòng nhân từ chứ không muốn vật hiến tế,Muốn sự nhận biết Ðức Chúa Trời chứ không muốn các của lễ thiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì Ta vui nhận tình yêu chân thành chứ không phải sinh tế, Và sự hiểu biết Đức Chúa Trời thay vì tế lễ toàn thiêu.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta muốn tình yêu trung thành hơn các sinh tế.Ta muốn mọi người nhìn biết tahơn của lễ thiêu.

和合本修订版 (RCUVSS)

7他们却如亚当背约,在那里向我行诡诈。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nhưng, theo cách người ta, chúng nó đã phạm lời giao ước, và ở đó chúng nó đã phỉnh dối ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nhưng như A-đam, chúng đã vi phạm giao ước,Và tại đó, chúng đã phản bội Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng giống như A-đam, chúng đã vi phạm giao ước của Ta;Chúng đã phản bội Ta từ thuở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng chúng nó vi phạm giao ước Ta tại A-đam,Chúng phản bội Ta tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng họ đã phá giao ướcnhư A-đam đã làm;chúng đã không trung thành với ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

8基列是作恶之人的城,被血沾染。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ga-la-át là thành của kẻ làm ác, đầy những dấu máu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Ga-la-át là thành của những kẻ làm ác,Thành đầy vết máu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ghi-lê-át là thành có nhiều kẻ gây nên tội ác và bị ô nhiễm vì máu.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ga-la-át là thành phố của những người phạm tội ác, Vết chân họ đầy máu.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ghi-lê-át là thành của dân chuyên làm ác;các dấu chân chúng nó dính đầy máu.

和合本修订版 (RCUVSS)

9成群的祭司如强盗埋伏等候,在示剑的路上杀戮,行了邪恶。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Như bọn trộm cướp rình người đi qua, thì bọn thầy tế lễ cũng giết người trên con đường đi về Si-chem, chúng nó phạm biết bao là tội ác!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Như bọn cướp rình rập người qua lại,Băng nhóm thầy tế lễ cũng giết người,Trên con đường đi đến Si-chem,Chúng phạm tội ác thật khủng khiếp!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Giống như bọn cướp phục kích để sát hại một người thể nào,Bọn tư tế đã toa rập với nhau để hại người cũng thể ấy;Chúng giết người trên đường đến Si-chem;Thật vậy chúng đã phạm biết bao tội ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bọn thầy tế lễ mai phục giống như Băng trộm cướp, Chúng giết người trên đường đến Si-chem! Thật chúng phạm tội ác ô nhục!

Bản Phổ Thông (BPT)

9Các thầy tế lễ giống như những tên cướprình tấn công người ta;chúng giết người ta trên đường đi đến Sê-chemvà làm chuyện độc ác.

和合本修订版 (RCUVSS)

10以色列家我看见可憎的事,在以法莲那里有淫行,以色列被污辱了。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Trong nhà Y-sơ-ra-ên, ta đã thấy một việc gớm ghiếc, ở đó Ép-ra-im thì làm sự gian dâm, Y-sơ-ra-ên thì bị ô uế!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Trong nhà Y-sơ-ra-ên,Ta đã thấy một điều ghê tởm;Ở đó, Ép-ra-im làm điều dâm loạn,Y-sơ-ra-ên trở nên ô uế!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ta đã thấy những việc kinh tởm trong nhà I-sơ-ra-ên;Nơi đó Ép-ra-im đã làm điếm, I-sơ-ra-ên đã bị ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ta đã thấy một việc ghê rợn Giữa dân Y-sơ-ra-ên: Ép-ra-im gian dâm tại đó, Y-sơ-ra-ên bị ô uế.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ta đã thấy những việc kinh khủng trong dân Ít-ra-en.Hãy nhìn tình trạng mãi dâm trong Ít-ra-en;Ít-ra-en đã trở nên nhơ nhớp.

和合本修订版 (RCUVSS)

11犹大啊,我使被掳之民归回的时候,必有为你所预备的丰收。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi Giu-đa, ngươi cũng vậy, có mùa gặt đã định cho ngươi, khi ta đem phu tù của dân ta trở về.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hỡi Giu-đa, ngươi cũng vậy,Một mùa gặt đã định cho ngươi,Khi Ta đem dân Ta trở về từ chốn lưu đày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hỡi Giu-đa, ngươi cũng vậy, một mùa gặt cơn đoán phạt đã định cho ngươi rồi,Dù Ta muốn tái lập vận mạng của dân Ta biết bao.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Về phần con, hỡi Giu-đa, Ta cũng đã định cho con một mùa gặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Hỡi Giu-đa, ta đã định thời gian gặt hái cho ngươikhi ta sẽ mang dân ta từ chốn lưu đày trở về.”