So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1“Cov povthawj, nej cia li mloog! Cov Yixalayees, nej cia li ua tib zoo mloog! Cov uas yog vajntxwv cajces, nej cia li mloog! Tsimnyog nej txiav txim ncaj ncees tiamsis nej tsis ua. Yog li ntawd nej yuav raug txim. Nej yog rooj nta npuj uas caws tos nyob hauv lub nroog Mixepas, yog lub vas uas nthuav rau saum lub Roob Tanpaus,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi các thầy tế lễ, hãy nghe điều nầy; hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá để ý; hỡi nhà vua, hãy lắng tai! Sự phán xét có quan hệ với các ngươi, vì các ngươi là bẫy ở Mích-ba, và giăng lưới trên Tha-bô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Hỡi các thầy tế lễ, hãy nghe điều nầy;Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chú ý;Hỡi triều đình, hãy lắng tai!Sự phán xét dành cho các ngươiVì các ngươi đã thành cái bẫy ở Mích-paVà cái lưới bủa trên Tha-bô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi các tư tế, hãy nghe đây!Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, hãy chú ý!Hỡi cả triều đình, hãy lắng nghe!Vì sự đoán phạt dành cho các ngươi,Vì tại Mích-pa, các ngươi là một cạm bẫy,Trên Núi Ta-bô, các ngươi là một bẫy lưới đã giăng ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Các thầy tế lễ, hãy nghe đây! Các nhà lãnh đạo dân Y-sơ-ra-ên, hãy lưu ý! Cả hoàng tộc, hãy lắng tai! Các ngươi có trách nhiệm ban hành sự chính trực, Nhưng các ngươi lại là cái bẫy tại Mích-ba, Là lưới giăng trên núi Tha-bô,

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Hỡi các ngươi là thầy tế lễ, hãy nghe đây.Hỡi dân Ít-ra-en, hãy chú ý.Hỡi gia đình nhà vua, hãy lắng tai,vì tất cả các ngươi đều sẽ bị xét xử.Các ngươi như cái bẫy ở Mích-banhư lưới giăng ra ở núi Ta-bo.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2thiab yog lub qhov uas tob heev hauv lub nroog Akaxias, kuv yuav rau txim rau nej txhua tus huv tibsi.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Chúng nó là kẻ bạn nghịch đã vào sâu trong sự giết lát, nhưng ta sẽ quở trách chúng nó hết thảy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Những kẻ phản loạn đã chìm sâu trong sự tàn sát;Nhưng Ta sẽ trừng phạt tất cả bọn chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Tại Si-tim, các ngươi là một hố sâu đã đào sẵn; Nhưng Ta sẽ đoán phạt tất cả chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Là hố sâu tại Si-tim. Vậy Ta sẽ trừng trị tất cả các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Các ngươi đã phạm lắm điều ác,nên ta sẽ trừng phạt tất cả các ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Kuv paub Yixalayees lub siab, nws yeej khiav tsis dhau kuv li. Nws yeej tsis muaj lub siab ncaj, thiab nws cov neeg yeej tsis tsimnyog pehawm kuv.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ta biết Ép-ra-im, và Y-sơ-ra-ên không giấu với ta. Vả, hỡi Ép-ra-im, ngươi đã phạm tội tà dâm! Y-sơ-ra-ên bị ô uế!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta biết Ép-ra-im,Và Y-sơ-ra-ên không che giấu được Ta;Hỡi Ép-ra-im, ngươi đã là gái mại dâm!Còn Y-sơ-ra-ên bị ô uế!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ta biết rõ Ép-ra-im ra sao,I-sơ-ra-ên không thể giấu được Ta;Vì bây giờ, hỡi Ép-ra-im, chính ngươi đã làm điếm mà I-sơ-ra-ên phải cùng chịu nhuốc nhơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta, chính Ta, biết rõ Ép-ra-im, Y-sơ-ra-ên không che giấu khỏi Ta được. Ép-ra-im, vì bây giờ ngươi sống dâm loạn, Cho nên Y-sơ-ra-ên bị ô uế.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta biết hết về dân Ít-ra-en;những gì chúng làmkhông che giấu được ta.Ít-ra-en đã hành động như gái điếm,tự làm cho mình nhuốc nhơ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Tej kev phem kev qias uas cov neeg ua ntawd thaiv lawv txoj haukev tsis pub lawv los cuag tau lawv tus Vajtswv. Lawv lub siab xib rau kev pe dab pe mlom, lawv thiaj tsis lees yuav tus TSWV.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Công việc chúng nó làm ngăn trở chúng nó về cùng Đức Chúa Trời mình; vì lòng dâm ở trong chúng nó, và chúng nó không nhìn biết Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Công việc của chúng ngăn trở chúngTrở về với Đức Chúa Trời mình.Vì lòng dâm dục ngự trị chúngNên chúng không nhận biết Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các hành động của chúng đã không cho phép chúng quay về với Ðức Chúa Trời của chúng nữa,Vì tinh thần làm điếm đã chiếm hữu chúng rồi,Và chúng chẳng còn biết CHÚA nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Việc làm của chúng ngăn trở chúng Quay về với Đức Chúa Trời mình. Chúng không nhận biết CHÚAVì tinh thần gian dâm ở trong chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nó không chịu từ bỏ các hành vi xấu xa,để trở về cùng Thượng-Đế mình.Chúng nó nhất định bất chính đối với ta;không thèm biết đến CHÚA.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Cov Yixalayees tej kev khavtheeb rov kom lawv. Lawv tej kev txhaum ua rau lawv ntog, thiab cov Yudas nrog lawv ntog ib yam nkaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng tận mặt nó, nên Y-sơ-ra-ên và Ép-ra-im sẽ ngã xuống vì cớ tội lỗi mình; Giu-đa cũng sẽ ngã xuống với chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên tố cáo nó;Y-sơ-ra-ên và Ép-ra-im gục ngã trong tội ác mình;Giu-đa cùng gục ngã với chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Tánh kiêu ngạo của I-sơ-ra-ên làm chứng nghịch lại nó;Vì thế I-sơ-ra-ên và Ép-ra-im sẽ ngã nhào dưới gánh nặng tội lỗi của chúng;Giu-đa cũng sẽ ngã nhào theo với chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên đã tố cáo nó, Ép-ra-im sẽ vấp ngã trong tội ác mình, Giu-đa cũng sẽ vấp ngã theo.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Lòng kiêu căng của Ít-ra-enđã làm chứng nghịch lại chúng.Dân Ít-ra-en đã vấp ngã vì tội lỗi mình,còn dân Giu-đa cũng vấp ngãchung với chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Lawv coj lawv tej yaj thiab nyuj mus tua fij rau tus TSWV, tiamsis tej ntawd pab tsis tau lawv dabtsi li. Lawv nrhiav tsis tau tus TSWV, rau qhov nws twb tso lawv tseg lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Chúng nó sẽ đi với các bầy chiên bầy bò mình, đặng tìm kiếm Đức Giê-hô-va; song không thấy Ngài! Ngài đã lìa khỏi chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Chúng sẽ đi với các bầy chiên bầy bò mìnhĐể tìm kiếm Đức Giê-hô-va,Nhưng chúng không gặp Ngài!Ngài đã lìa khỏi chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bấy giờ chúng sẽ dắt bầy chiên và bầy bò của chúng đến dâng hiến với hy vọng sẽ tìm được CHÚA,Nhưng chúng sẽ không tìm được Ngài,Vì Ngài đã rút khỏi chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúng sẽ đem chiên và bò Đi tìm kiếm CHÚA, Nhưng chúng sẽ không tìm được, Vì Ngài đã tránh mặt chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúng sẽ đến thờ lạy CHÚA,mang theo các bầy súc vật,nhưng sẽ không tìm được Ngài,vì Ngài đã từ bỏ chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Lawv tsis muab siab npuab tus TSWV; lawv tej menyuam tsis yog tus TSWV menyuam. Yog li ntawd, tshuav tsis ntev lawv thiab lawv tej liaj tej teb yuav raug puastsuaj tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúng nó đã phỉnh dối Đức Giê-hô-va, vì đã sanh những con cái ngoại tình. Đến ngày trăng mới, chúng nó sẽ cùng sản nghiệp mình đều bị nuốt đi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúng đã lừa dối Đức Giê-hô-vaVì đã sinh ra những đứa con hoang.Bây giờ, ngày trăng mới sẽ nuốt chúngCùng với sản nghiệp mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Chúng đã bất trung với CHÚA,Nên chúng đã sinh ra những đứa con hoang.Bấy giờ các cuộc lễ hội trong ngày trăng mới sẽ ăn nuốt chúng và phần sản nghiệp của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng đã phản bội CHÚA, Vì chúng đã sanh ra con hoang. Vậy bây giờ, ngày Trăng Mới sẽ ăn nuốt chúng Và đất đai vườn tược chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng đã không chân thành cùng CHÚA;chúng không phải là con cái Ngài.Cho nên sự thờ phụng giả tạo của chúngsẽ tiêu diệt chúng và đất đai chúng

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Cia li tshuab xyu hauv lub nroog Nkinpe-as! Cia li tshuab xyu ceebtoom hauv lub nroog Lamas! Cia li qw ntshoo nrooj hauv lub nroog Npethavees! Cov Npeenyamees cia li mus ntaus rog!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hãy thổi kèn ở Ghi-bê-a, hãy thổi loa ở Ra-ma! Hãy la lối ở Bết-A-ven! Hỡi Bên-gia-min, nó ở đằng sau ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Hãy thổi tù và ở Ghi-bê-a,Thổi kèn ở Ra-ma!Hãy lên tiếng báo động ở Bết A-ven!Hỡi Bên-gia-min, quân thù ở sau ngươi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Hãy thổi tù và ở Ghi-bê-a;Hãy thổi kèn ở Ra-ma.Hãy lớn tiếng báo động ở Bết A-vên; Hỡi Bên-gia-min, hãy đề phòng phía sau ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Hãy thổi tù và ở Ghi-bê-a, Hãy thổi còi ở Ra-ma, Hãy lớn tiếng báo động ở Bết A-ven, Bên-gia-min, hãy coi chừng!

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hãy thổi còi trong Ghi-bê-avà thổi kèn trong Ra-ma.Hãy lên tiếng cảnh cáo ở Bết A-ven,Hỡi dân Bên-gia-min,hãy lâm chiến đầu tiên.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Hnub rau txim twb los yuav txog, cov Yixalayees yuav raug puastsuaj. Cov Yixalayees, yeej yuav muaj tej xwm no los tiag tiag li!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ép-ra-im sẽ nên hoang vu trong ngày quở trách; ta rao ra cho các chi phái Y-sơ-ra-ên một sự chắc sẽ xảy đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ép-ra-im sẽ trở nên hoang tànTrong ngày quở phạt;Giữa các bộ tộc Y-sơ-ra-ênTa loan báo một việc chắc chắn sẽ xảy đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ép-ra-im sẽ trở thành một miền hoang vu trong ngày quở phạt.Ở giữa các chi tộc I-sơ-ra-ên, Ta đã cho chúng biết điều gì chắc chắn sẽ xảy ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ép-ra-im sẽ điêu tàn Trong ngày sửa phạt; Ta đã thông báo cho các chi tộc Y-sơ-ra-ên Biết điều chắc chắn sẽ xảy ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ít-ra-en sẽ bị điêu tàn trong ngày trừng phạt.Ta bảo thật cùng các chi tộc Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus TSWV hais tias, “Kuv chim rau cov Yudas, rau qhov lawv cov thawjcoj tau txhij tubrog tuaj tua cov Yixalayees thiab txeeb lawv lub tebchaws. Yog li ntawd, kuv yuav rau txim hnyav rau lawv ib yam li dej nyab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Các quan trưởng Giu-đa giống như kẻ lấn địa giới; ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó như trút nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Các thủ lĩnh Giu-đaGiống như kẻ lấn địa giới;Ta sẽ đổ cơn giận trên chúngNhư trút nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Những kẻ cầm quyền ở Giu-đa đã biến thành những kẻ xấu, như hạng người lén lút dời mốc địa giới;Ta sẽ đổ cơn giận của Ta như đổ nước xuống trên chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Các nhà lãnh đạo dân Giu-đa giống như Bọn dời mộc giới, Ta sẽ trút cơn phẫn nộ Ta xuống trên chúng Như thác đổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các lãnh tụ Giu-đa giống nhưnhững kẻ ăn cắp đất người khác.Ta sẽ trút sự trừng phạt tatrên chúng nó như trút nước.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Cov Yixalayees raug tsimtxom; luag txeeb tau lawv lub tebchaws lawm, rau qhov lawv pheej mus thov cov neeg uas pab tsis tau tuaj pab lawv xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ép-ra-im bị hà hiếp, bị nghiền nát trong sự đoán xét, vì nó đã bằng lòng theo điều răn của loài người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ép-ra-im bị ức hiếp,Bị nghiền nát bởi sự phán xét;Vì nó đã quyết định chạy theo điều dơ bẩn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ép-ra-im bị áp bức và bị nghiền nát vì bị đoán phạt,Bởi nó đã quyết tâm đi theo các thần tượng hư không.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ép-ra-im bị áp bức, Quyền lợi nó bị chà đạp, Vì nó đã quyết lòng chạy theo điều vô nghĩa.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ít-ra-en bị trừng phạt đè bẹp,vì chúng nhất định đi theo các thần tượng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Kuv yuav tso kev puastsuaj los rau cov Yixalayees thiab yuav ua kom cov Yudas puastsuaj mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vậy nên, ta giống như con mọt cho Ép-ra-im, và như sự mục nát cho nhà Giu-đa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì vậy, Ta giống như con mọt đục khoét Ép-ra-imVà như sự mục nát phá hoại nhà Giu-đa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì thế Ta sẽ như mối mọt gặm nát Ép-ra-im,Như sự mục nát bên trong nhà Giu-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng Ta, Ta giống như là chất mủ đối với Ép-ra-im. Chất làm cho mục nát đối với dân Giu-đa.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta giống như mối mọt cho Ít-ra-en,giống như đồ mục cho dân Giu-đa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13“Thaum cov Yixalayees pom hais tias lawv raug mob sab heev thiab thaum cov Yudas pom lawv tej qhov txhab, ces cov Yixalayees thiaj mus thov cov Axilias tus vajntxwv uas muaj hwjchim loj tuaj pab lawv, tiamsis nws tsis muaj cuabkav cawm tau lawv lossis kho tau lawv tej qhov txhab zoo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Khi Ép-ra-im đã biết bịnh mình, và Giu-đa đã biết vết thương mình, thì Ép-ra-im đi đến cùng người A-si-ri, và sai đến cùng vua Gia-rép. Nhưng nó không thể chữa lành các ngươi, và không buộc vết thương cho các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Khi Ép-ra-im thấy bệnh tật mình,Và Giu-đa thấy vết thương mình,Thì Ép-ra-im qua A-si-ri,Sai người đến với vị vua hùng mạnh.Nhưng vua ấy không thể chữa bệnhCũng không rịt lành vết thương cho các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Khi Ép-ra-im thấy nó bị bịnh, và Giu-đa thấy các bứu nó bị lở loét,Ép-ra-im đã sai sứ giả đến A-sy-ri và sai người đến nhờ vua uy quyền ở đó cứu giúp.Nhưng vua đó chẳng có thể cứu giúp các ngươi, và vua đó cũng không thể làm các bứu lở của các ngươi được lành.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Khi Ép-ra-im thấy mình mắc bệnh, Và Giu-đa thấy vết thương mình cương mủ, Ép-ra-im liền phái người qua A-si-ri, Cầu cứu với vua vĩ đại. Nhưng vua ấy không thể chữa lành bệnh các ngươi, Cũng không thể rịt lành thương tích các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Khi Ít-ra-en thấy bệnh tật mìnhvà Giu-đa thấy các vết thương mình,thì Ít-ra-en đi đến A-xy-ri cầu cứuvà đến cầu cạnh vua A-xy-ri vĩ đại.Nhưng nó không thể chữa lành ngươihay trị liệu các vết thương ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Kuv yuav tawmtsam cov Yixalayees thiab cov Yudas ib yam li tus tsov ntxhuav. Kuv yuav muab lawv dua ua tej daim povtseg. Thaum kuv cab lawv mus povtseg tsis muaj leejtwg yuav muaj cuabkav cawm tau lawv li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vì ta sẽ như một con sư tử cho Ép-ra-im, như một sư tử con cho nhà Giu-đa. Thật, chính ta, chính ta sẽ cắn xé rồi đi luôn; ta sẽ bắt đem đi và chẳng ai có thể giải cứu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì Ta sẽ như một con sư tử cho Ép-ra-im,Như một sư tử tơ cho nhà Giu-đa.Chính Ta sẽ cắn xé rồi đi;Ta sẽ mang theo, và sẽ không ai giải cứu được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì Ta sẽ như một con sư tử đối với Ép-ra-im,Và như một con sư tử tơ đối với nhà Giu-đa.Ta, chính Ta, sẽ vồ xé nó, rồi mang nó đi;Ta sẽ tha con mồi theo, và không ai có thể cứu nó được.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vì chính Ta sẽ giống như sư tử đối với Ép-ra-im, Như sư tử tơ đối với dân Giu-đa. Phải, chính Ta sẽ xé nát và bỏ đi, Ta sẽ tha mồi đi, và không ai tiếp cứu được.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ giống như sư tử đối với Ít-ra-en,giống như sư tử tơ cho Giu-đa.Ta sẽ tấn công chúng, phân thây chúng.Ta sẽ lôi chúng đi, không ai cứu được.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15“Vim kuv haivneeg tej kev txhaum, kuv yuav muab lawv tso tseg mus txog thaum uas lawv txomnyem txaus, thiab lawv tig rov los cuag kuv tso. Tej zaum thaum lawv raug kev txomnyem li ntawd, lawv yuav tig rov los nrhiav kuv.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ta sẽ đi, sẽ vào nơi ta, cho đến chừng nào chúng nó nhìn biết mình phạm tội và tìm kiếm mặt ta. Trong cơn khốn nạn, chúng nó sẽ cố tìm ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ta sẽ đi, sẽ trở về nơi Ta ngựCho đến khi chúng nhận biết tội mình và tìm kiếm mặt Ta.Trong cảnh khốn cùng, chúng sẽ nhiệt thành tìm kiếm Ta.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ta sẽ đi và chỉ trở về nơi Ta ngự khi chúng nhận biết tội lỗi của chúng và tìm kiếm mặt Ta;Trong lúc đau khổ chúng sẽ tìm kiếm Ta cách khẩn thiết.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ta sẽ đi về nơi Ta ngự, Cho đến khi nào chúng gánh hết hậu quả tội lỗi mình, Và tìm kiếm Ta. Trong cơn hoạn nạn, chúng sẽ tìm kiếm Ta tha thiết.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Rồi ta sẽ trở về nơi ta ở,cho đến khi chúng chịu khổ sởvì tội lỗi mình và trở về cùng ta.Trong cơn khốn khó chúng sẽ tìm ta.”