So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus TSWV muaj lus kom cov neeg uas nyob hauv lub tebchaws no. Cov Yixalayees, nej cia li mloog tej lus uas hais tias, “Cov neeg uas nyob hauv lub tebchaws no, tsis muaj kev ncaj ncees lossis kev hlub, thiab tsis lees paub hais tias kuv yog lawv tus Vajtswv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va; vì Đức Giê-hô-va có sự kiện cáo với dân đất nầy, bởi trong đất nầy chẳng có lẽ thật, chẳng có nhân từ, cũng chẳng có sự nhìn biết Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi con dân Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-vaVì Đức Giê-hô-va lên án dân cư xứ nầy:“Trong xứ nầy, không có sự thành tín, chẳng có sự nhân từCũng chẳng có sự hiểu biết Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Hỡi dân I-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của CHÚA, vì CHÚA kết tội dân sống trong xứ:Trong xứ nầy, người ta không trung thành, không thương người, và không biết Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi dân Y-sơ-ra-ên, hãy lắng nghe lời CHÚA, Vì CHÚA buộc tội dân cư trên đất này, Vì trong cả nước, không ai đáng tin cậy, Không ai có tình yêu chân thật, Không ai hiểu biết Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Hỡi dân Ít-ra-en hãy nghe lời CHÚA phán.CHÚA có điều nầy nghịch cùng các ngươi là kẻ sống trong xứ:“Dân chúng không chân thành,không trung tín cùng Thượng-Đế,những người sống trong xứkhông thèm nhìn nhận Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Lawv coglus thiab tsis ua raws li tej lus cog tseg ntawd; lawv hais lus dag, tua neeg, ua tubsab thiab ua kev nkauj kev nraug. Muaj kev phem kev qias ntau zuj zus, thiab muaj kev tua neeg ib tug tas ib tug tuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ở đó chỉ thấy những sự thề gian, thất tín, giết người, ăn trộm, và tà dâm; chúng nó làm sự tàn bạo, máu chồng trên máu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Chỉ tràn ngập sự nguyền rủa, thất tín, giết người,Trộm cắp và ngoại tình;Chúng gây hết cảnh đổ máu nầy đến cảnh đổ máu khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Chưởi thề, gạt gẫm, sát nhân, trộm cắp, và ngoại tình đầy dẫy khắp nơi;Máu đổ tiếp theo máu đổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nguyền rủa, dối gạt, giết người, Trộm cắp và ngoại tình, Nổ bùng khắp nơi; Các vụ đổ máu xảy ra liên tục.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta thấy tiếng chửi rủa, giết chóc,trộm cắp và gian dâm khắp nơi.Vụ giết người nầy tiếp theo vụ giết người khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Yog li ntawd, lub tebchaws yuav qhuav thiab txhua tsav yam uas nyob hauv lub tebchaws yuav tuag tas. Txhua yam tsiaj thiab noog, thiab txawm yog tej ntses hauv dej los yuav tuag tas huv tibsi.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vậy nên, đất ấy sẽ sầu thảm; hết thảy người ở đó sẽ hao mòn, những thú đồng và chim trời cũng vậy; những cá biển cũng sẽ bị lấy đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì vậy, xứ sở sầu thảm;Mọi người dân đều hao mòn,Cả thú rừng và chim trời cũng vậy;Cả đến cá biển cũng chẳng còn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì thế, đất phải than khóc, Mọi người sống trong xứ đều tiều tụy chờ mong;Ngay các thú đồng, các chim trời, và cả các thứ cá dưới biển đều cũng bị diệt dần.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì thế, đất đai khô hạn, Mọi người sống trong nước đều cằn cỗi; Thú rừng và chim trời cũng vậy; Ngay cả cá biển cũng chết luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Vì vậy mà đất nầy đã khô cằn,dân chúng đang chết dần mòn.Thậm chí các dã thú và chim trời,cá dưới biển cũng chết dần.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Tus TSWV hais tias, “Tsis pub nej leejtwg kom lossis cem tej pejxeem hlo li, kuv tsuas cem nej cov uas yog povthawj xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Dầu vậy, chớ có ai biện luận, chớ có ai quở trách! Vì dân ngươi giống như những người cãi lẫy cùng thầy tế lễ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Dù vậy đừng có ai biện luận,Chớ có ai quở trách!Vì dân ngươi giống như những người đối địch thầy tế lễ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4“Thế mà chẳng ai lên tiếng phản đối, và không ai lên án.Vì thế, hỡi kẻ làm tư tế, vì cớ dân ngươi, Ta lên án ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Thật vậy, đừng ai buộc tội, Đừng ai trách mắng. Nhưng Ta buộc tội ngươi, Hỡi thầy tế lễ!

Bản Phổ Thông (BPT)

4Không ai được phép tố cáohay trách cứ người khác,Hỡi các ngươi là thầy tế lễ,đừng đổ lỗi cho dân chúng,khi họ gây gổ với các ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Nej niaj hnub niaj hmo ua txhaum, thiab cov cevlus los ua txhaum ib yam li nej. Kuv yuav muab haivneeg Yixalayees uas yog nej niam rhuav kom puastsuaj mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày; chính mình kẻ tiên tri cũng sẽ vấp ngã với ngươi trong ban đêm, và ta sẽ diệt mẹ ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày;Các nhà tiên tri cũng sẽ vấp ngã với ngươi trong ban đêm,Và Ta sẽ tiêu diệt mẹ ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày;Kẻ làm tiên tri sẽ vấp ngã với ngươi trong ban đêm;Ta sẽ cất lấy mạng sống của mẹ ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày, ban đêm, Vị tiên tri cũng sẽ vấp ngã với ngươi. Và Ta sẽ hủy diệt mẹ ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các ngươi sẽ bị tàn hại trong ngày,và các nhà tiên tri của ngươicũng bị tàn hại trong đêm.Ta cũng sẽ tiêu diệt mẹ ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Kuv haivneeg raug puastsuaj vim lawv tsis lees paub kuv. Nej cov uas yog povthawj los tsis lees paub kuv thiab tso kuv tej lus qhuab qhia tseg. Yog li ntawd, kuv thiaj tsis lees paub nej thiab tsis pub nej cov tub los ua kuv cov povthawj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Dân ta bị diệt vì cớ thiếu sự thông biết. Bởi ngươi bỏ sự thông biết thì ta cũng bỏ ngươi, đặng ngươi không làm thầy tế lễ cho ta nữa; bởi ngươi đã quên luật pháp của Đức Chúa Trời mình, thì ta cũng sẽ quên con cái ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Dân Ta bị tiêu diệt vì thiếu hiểu biết;Vì ngươi đã từ chối sự hiểu biết,Nên Ta cũng không để ngươi làm thầy tế lễ cho Ta nữa;Vì ngươi đã quên luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi,Nên Ta cũng sẽ quên con cái ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Dân Ta bị diệt mất vì thiếu tri thức.Vì ngươi đã loại bỏ tri thức, nên Ta sẽ loại bỏ ngươi khỏi chức vụ tư tế của Ta.Vì ngươi đã quên bỏ luật pháp của Ðức Chúa Trời, nên Ta sẽ quên bỏ các con cái của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Dân Ta bị hủy diệt vì thiếu hiểu biết. Vì ngươi từ chối, không chịu hiểu biết Ta, Nên Ta cũng chối bỏ, không nhận ngươi làm thầy tế lễ cho Ta. Vì ngươi quên Kinh Luật của Đức Chúa Trời ngươi, Nên Ta cũng sẽ quên các con ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Dân ta sẽ bị tiêu diệt,vì không hiểu biết.Các ngươi không chịu học,nên ta sẽ không để các ngươilàm thầy tế lễ cho ta nữa.Các ngươi đã quên lời giáo huấncủa Thượng-Đế ngươi,nên ta cũng sẽ quên con cái ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7“Nej yimhuab muaj povthawj coob, nej yimhuab ua txhaum tawmtsam kuv; yog li ntawd, kuv yuav muab nej tej kev tau ntsejmuag hloov ua kev poob ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúng nó sanh sản nhiều ra bao nhiêu, thì chúng nó lại phạm tội nghịch cùng ta bấy nhiêu: ta sẽ đổi sự vinh hiển của chúng nó ra sỉ nhục.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúng càng sinh sản bao nhiêuCàng phạm tội chống lại Ta bấy nhiêu;Ta sẽ đổi vinh quang của chúng thành tủi nhục.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Bọn tư tế càng gia tăng nhân số bao nhiêu, chúng càng phạm tội chống lại Ta bấy nhiêu;Vì thế Ta sẽ biến vinh hiển của chúng ra sỉ nhục.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Các thầy tế lễ càng đông, Càng phạm tội thêm nhiều. Chúng đổi vinh quang ra ô nhục.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Càng có nhiều thầy tế lễ,càng có nhiều tội nghịch cùng ta.Ta sẽ cất vinh dự của chúng nóvà mang sỉ nhục đến cho chúng nó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Nej muaj txiag npluanuj vim nej cia kuv haivneeg mus ua kev txhaum; yog li ntawd, nej thiaj xav kom lawv hajyam ua kev txhaum ntau zuj zus ntxiv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chúng nó ăn tội lỗi dân ta; ham hố sự gian ác của nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chúng sống nhờ tội lỗi dân Ta;Thích thú khi dân Ta phạm tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúng đã trở nên mập béo vì dân Ta phạm tội,Nên lòng chúng đã thầm mong cho dân Ta cứ phạm tội thả giàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúng sống nhờ tội lỗi dân Ta, Chúng khao khát cho dân Ta phạm tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vì các thầy tế lễ sống bằng các của lễ chuộc tội của dân chúng,nên họ mong dân chúng càng phạm tội thêm càng tốt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Nej yuav raug txim txomnyem ib yam li tej neeg sawvdaws ntag! Kuv yuav rau txim rau nej raws li tej uas nej tau ua lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Sẽ xảy ra dân thể nào thì thầy tế lễ cũng thể ấy: ta sẽ phạt nó vì đường lối nó và sẽ trả cho nó tùy việc nó làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Rồi sẽ đến lúc, dân thể nào thầy tế lễ thể ấy;Ta sẽ trừng phạt chúng vì đường lối chúng,Và báo trả tùy theo việc chúng làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Quả thật, dân thế nào thì tư tế thế ấy;Nên Ta sẽ phạt cả dân lẫn tư tế vì các đường lối của chúng;Ta sẽ báo trả chúng theo các việc làm của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Rồi đây, dân chúng thế nào, thầy tế lễ cũng thể ấy. Ta sẽ phạt các thầy tế lễ vì lối sống của chúng, Ta sẽ báo trả việc chúng làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Các thầy tế lễ cũng làm quấyy như dân chúng,cho nên ta sẽ trừng phạt cả haivì điều chúng làm.Ta sẽ báo trả chúng nóvì điều ác chúng làm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Nej yuav noj tej khoom fij uas yog nej tug, tiamsis tseem tshaib plab qees. Nej yuav pe thiab thov ntau tus vajtswv kom nej muaj tubki, tiamsis nej yuav muaj tsis taus tubki, rau qhov nej tau tso kuv tseg thiab mus pe lwm tus vajtswv lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chúng nó sẽ ăn mà không được no, hành dâm mà không sanh sản thêm, vì chúng nó đã bỏ Đức Giê-hô-va, không nghĩ đến Ngài nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chúng sẽ ăn mà không no,Chúng hành dâm mà không sinh sản;Vì chúng đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va,Chạy theo các thần khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chúng sẽ ăn, nhưng không được no;Chúng sẽ làm điếm, nhưng chẳng tăng được người nào;Vì chúng đã lìa bỏ CHÚA mà bám theo các thần khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chúng sẽ ăn, nhưng không no, Chúng hành động dâm ô, nhưng không sinh sản, Vì chúng đã lìa bỏ CHÚA, Để tuân theo các lề thói dâm đảng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chúng sẽ ăn nhưng không no;chúng sẽ hành lạc cùng gái điếm,nhưng sẽ không sinh con cái nào,vì chúng đã từ bỏ CHÚA và hiến thân

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Tus TSWV hais tias, “Twb yog tej cawv txiv hmab qub thiab tshiab ua rau kuv haivneeg tsis meej pem lawm!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Sự dâm dục, rượu cũ và rượu mới cất lấy hết trí khôn chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nạn dâm dục, rượu cũ và rượu mớiLàm chúng mất hết trí khôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngoại tình, rượu cũ, và rượu mới đã làm cho dân Ta mất hết trí khôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Rượu và rượu mới đã làm mờ tâm trí dân Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

11vào chuyện điếm đàng,rượu cũ và rượu mới,khiến chúng không còn khả nănghiểu biết nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Lawv mus pe tej mlom ntoo! Lawv khov kuam saib tej uas lawv xav paub! Lawv tso kuv tseg. Lawv muab lawv fij rau lwm tus vajtswv ib yam li tus pojniam uas mus ua niamntiav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Dân ta hỏi tượng gỗ nó, thì gậy nó trả lời; vì lòng dâm làm lầm lạc chúng nó, và chúng nó phạm tội tà dâm mà lìa bỏ Đức Chúa Trời mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Dân Ta cầu hỏi tượng gỗ,Xin cây gậy phán truyền.Vì thói điếm đàng làm cho chúng lầm lạc,Chúng sống dâm loạn, xa cách Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Dân Ta cầu vấn với những tượng gỗ và cầu xin cây gậy thờ của chúng những lời chỉ dẫn,Vì tinh thần làm điếm đã khiến chúng đi sai lạc;Chúng đã làm điếm và lìa bỏ Ðức Chúa Trời của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chúng cầu hỏi khúc gỗ, Cây gậy chúng phán dạy chúng! Vì tinh thần dâm ô đã làm chúng lầm lạc, Chúng sống dâm loạn, bội nghịch Đức Chúa Trời mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Dân ta hỏi ý các thần bằng gỗ;chúng nó xin que củi chỉ bảo mình!Chúng chạy theo các thần khác,giống như các gái điếm,chúng lìa bỏ Thượng-Đế mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Lawv coj khoom mus fij saum tej roob thiab mus hlawv tshuaj tsw qab hauv tej qab ntoos uas muaj nplooj ntxoov nyos saum tej roob, rau qhov tus duab ntxoov ntxoo ua rau laj siab ntxiag.“Yog li ntawd, nej tej ntxhais thiaj mus ua niamntiav, thiab nej tej nyab thiaj mus deev hluas nraug.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chúng nó dâng tế lễ trên các chót núi; đốt hương trên các đồi, dưới những cây dẻ, cây liễu, cây thông, vì bóng nó mát mẻ lắm. Vậy nên, con gái các ngươi hành dâm, và dâu các ngươi phạm tội ngoại tình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Chúng dâng sinh tế trên các đỉnh núi,Đốt hương trên các đồi,Dưới cây sồi, cây dương, cây thôngVì bóng nó mát mẻ.Vì thế mà con gái các ngươi làm điếm,Con dâu các ngươi ngoại tình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Chúng đã dâng của tế lễ trên các đỉnh núi;Chúng đã dâng hương trên các đỉnh đồi, dưới bóng các cây sồi, các cây dương, và các cây thông.Vì lẽ đó các con gái các ngươi sẽ làm điếm, và các con dâu các ngươi sẽ phạm tội ngoại tình.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chúng dâng sinh tế trên đỉnh núi, thiêu của lễ trên ngọn đồi, Dưới bóng rậm cây sồi, cây dương, và cây sến. Vì thế, con gái các ngươi làm điếm, Dâu các ngươi ngoại tình.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúng dâng sinh tế trên các đỉnh núi.Chúng đốt của lễ thiêu trên các đồi,Dưới các cây sồi, cây dương,và các cây khác,vì bóng rợp của các cây đó dễ chịu.Nên con gái các ngươi sẽ làm điếm,và con dâu các ngươisẽ phạm tội ngoại tình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Txawm li ntawd los kuv yuav tsis rau txim rau nej tej ntxhais thiab tej nyab uas ua txhaum li ntawd, rau qhov nej cov uas yog txivneej twb mus nrog tej niamntiav nyob ua ke hauv lub tsev teev mlom thiab nrog luag koom muab khoom fij rau dab rau mlom. Raws li muaj pajlug hais tseg tias, ‘Ib tug neeg uas tsis muaj tswvyim yuav raug puastsuaj.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ta sẽ không phạt con gái các ngươi bởi cớ hành dâm, cũng không phạt dâu các ngươi bởi cớ ngoại tình; vì những đàn ông đi riêng với đồ điếm đĩ, và dâng của lễ với đàn bà dâm đãng. Vậy nên dân sự chẳng hiểu biết sẽ bị úp đổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ không phạt con gái các ngươi vì tội điếm đàng,Cũng không phạt con dâu các ngươi vì tội ngoại tình.Vì chính đàn ông các ngươi đi với phường điếm đĩ,Dâng sinh tế với gái mại dâm;Một dân tộc không hiểu biết sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ không phạt các con gái các ngươi khi chúng làm điếm,Hay phạt các con dâu các ngươi khi chúng phạm tội ngoại tình;Bởi vì chính bọn đàn ông các ngươi đã dắt gái điếm vào phòng riêng và đã cùng với bọn gái điếm phục vụ ở các đền thờ các tà thần dâng các của tế lễ theo nghi thức dâm ô của chúng.Một dân không hiểu biết ắt sẽ bị diệt vong.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nhưng Ta không phạt con gái các ngươi Vì chúng làm điếm, Cũng không phạt dâu các ngươi Vì chúng ngoại tình, Vì chính đàn ông các ngươi đi lại với gái điếm, Dâng sinh tế với bọn mãi dâm. Dân tộc nào thiếu hiểu biết sẽ suy sụp.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ không trách con gái các ngươi về tội làm điếm,cũng không trừng phạt con dâu các ngươi về tội ngoại tình.Ta sẽ không trừng phạt chúng nó,vì chính đàn ông các ngươi ăn nằm với gái điếmvà dâng của lễ cùng với các gái điếm trong đền thờ.Đó là cách mà dân ngu dại tự hủy mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15“Txawm yog nej cov Yixalayees tsis muab siab npuab kuv los thov kom cov Yudas tsis txhob mus ua txhaum li nej ua. Tsis txhob mus pehawm hauv lub nroog Nkilenkas lossis hauv lub nroog Npethavees, lossis tsis txhob mus nyob hauv tej nroog ntawd tuav tus TSWV uas muaj sia nyob lub npe coglus li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu ngươi tà dâm, Giu-đa cũng không nên phạm tội! Vậy chớ vào nơi Ghinh-ganh! Chớ lên nơi Bết-A-ven! Chớ có thề mà rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Hỡi Y-sơ-ra-ên, dù ngươi có dâm loạnCũng đừng để Giu-đa phạm tội!Vậy chớ vào Ghinh-ganh!Đừng lên Bết A-ven!Đừng nhân danh ‘Đức Giê-hô-va hằng sống’ mà thề.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Hỡi I-sơ-ra-ên, dầu ngươi phạm tội ngoại tình, chớ để Giu-đa mang tội lây.Chớ vào Ghinh-ganh, chớ lên Bết A-vên, và chớ thề rằng ‘Nguyện CHÚA hằng sống chứng giám.’

Bản Dịch Mới (NVB)

15Hỡi Y-sơ-ra-ên, dù ngươi sống dâm loạn, Đừng để Giu-đa phạm tội. Đừng đến Ghinh-ganh, Đừng lên Bết A-ven,Cũng đừng lấy danh “CHÚA hằng sống” mà thề thốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Hỡi Ít-ra-en,ngươi đã hành động như điếm đĩ,nhưng đừng cảm thấy tội lỗi đối với CHÚA.Đừng đi đến Ghinh-ganh,hay đi lên Bết A-ven.Đừng hứa hẹn gì bằng cách tuyên bố,‘Thật như CHÚA hằng sống …’

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Cov Yixalayees tawvncauj ib yam li tej nees zag. Kuv yuav ua li cas yug tau lawv ib yam li yug pab yaj hauv tshav zaub?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vì Y-sơ-ra-ên đã bạn nghịch như con bò cái tơ bất trị, nên bây giờ Đức Giê-hô-va cho chúng nó ăn cỏ như chiên con thả trong đồng rộng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì Y-sơ-ra-ên bướng bỉnhNhư con bò cái tơ bất trị;Chẳng lẽ bây giờ Đức Giê-hô-va nuôi dưỡng chúngNhư chiên con trong đồng cỏ thênh thang?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16I-sơ-ra-ên ương ngạnh như một con bò cái tơ bất trị;Bây giờ có thể nào CHÚA phải chăn nuôi nó như một con chiên trong đồng cỏ mênh mông chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

16Thật dân Y-sơ-ra-ên ngoan cố Như bò cái tơ! Bây giờ, lẽ nào CHÚA lại dẫn chúng Vào đồng cỏ mênh mông như Ngài dẫn chiên sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

16Dân Ít-ra-en rất ương ngạnhgiống như bò cái tơ dở chứng.Bây giờ CHÚA sẽ cho chúng ănnhư chiên con trong đồng cỏ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Cov Yixalayees qaug rau txojkev pe mlom lawm. Cia lawv ua ywj lawv lub siab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ép-ra-im sa mê thần tượng, hãy để mặc nó!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ép-ra-im thỏa hiệp với thần tượng,Hãy để mặc nó!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ép-ra-im đã gắn bó với thần tượng rồi, hãy để mặc nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ép-ra-im gắn bó với hình tượng, Hãy để mặc nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Dân Ít-ra-en thích bái lạy các thần tượng,cho nên hãy để mặc chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Thaum lawv haus cawv txiv hmab ntau lawm, lawv zoo siab hlo mus sib deev lawv nyiam kev poob ntsejmuag heev dua tau ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Đồ chúng nó uống đã chua đi; chúng nó làm sự gian dâm chẳng thôi. Các quan trưởng nó vui lòng trong sự sỉ nhục.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Chúng chè chén say sưa,Rồi tha hồ đàng điếm;Chúng ham thích sự sỉ nhục hơn vinh quang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bọn đàn ông của nó nhậu nhẹt xong, chúng rủ nhau đi tìm gái điếm truy hoan.Những kẻ lãnh đạo của nó quả đã đam mê những điều xấu hổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Chúng chè chén say sưa, Rồi đi lại với gái điếm. Chúng ưa thích sỉ nhục hơn vinh quang.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Khi chúng uống rượu xong,chúng sẽ tự hiến thân vào chuyện điếm đĩ;chúng thích những lối sỉ nhục.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Lawv yuav raug luag cab mus ib yam li cua ntsawj, thiab lawv yuav raug kev txajmuag vim qhov uas lawv fij khoom rau dab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Gió đã lấy cánh cuốn nó, và chúng nó sẽ mang xấu hổ vì của lễ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Gió đã cuốn chúng đi trong cánh nóVà chúng sẽ xấu hổ vì các tế lễ mình.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Một trận cuồng phong sẽ cuốn hút nó đi;Cuối cùng chúng sẽ bị sỉ nhục, vì các của lễ chúng đã cúng tế cho thần tượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Một cơn gió lốc quấn lấy chúng, cuốn đi xa. Chúng sẽ xấu hổ vì của lễ cúng thần tượng của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Chúng sẽ bị gió lốc cuốn đi,và các sinh tế của chúngchỉ mang đến sỉ nhục thôi.”