So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1耶和华又对我说:“你去爱那情人所爱却犯奸淫的妇人,正如耶和华爱那偏向别神、喜爱葡萄饼的以色列人。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va bảo ta rằng: Hãy đi, lại yêu một người đàn bà tà dâm đã có bạn yêu mình, theo như Đức Giê-hô-va vẫn yêu con cái Y-sơ-ra-ên, dầu chúng nó xây về các thần khác, và ưa bánh ngọt bằng trái nho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán với tôi: “Hãy đi và yêu lại người đàn bà đang ngoại tình và đang có tình nhân, như Đức Giê-hô-va vẫn yêu con cái Y-sơ-ra-ên dù chúng nó hướng về các thần khác và ưa thích bánh nho khô”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1CHÚA phán với tôi, “Hãy đi, hãy thương yêu vợ của ngươi lại, mặc dù bà ấy đang thương một người đàn ông khác và là một người vợ ngoại tình, giống như CHÚA yêu thương dân I-sơ-ra-ên, mặc dù họ đã hướng theo các thần khác và mê các bánh cúng làm bằng nho khô.”

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA bảo tôi: “Con hãy bày tỏ tình yêu một lần nữa đối với một người vợ có tình nhân, một người vợ ngoại tình, như CHÚA yêu dân Y-sơ-ra-ên, mặc dù chúng hướng về các thần khác và thích ăn bánh nho khô.”

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA lại phán cùng ta, “Hãy đi yêu một người đàn bà đã có người yêu, người đàn bà đã bất chính cùng ngươi. Cũng vậy, CHÚA yêu dân Ít-ra-en nhưng chúng nó thờ lạy các thần khác và thích ăn bánh trái nho khô.”

和合本修订版 (RCUVSS)

2于是我用十五舍客勒银子和一贺梅珥半大麦买她归我。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Vậy ta đã mua đàn bà ấy bằng mười lăm miếng bạc và một hô-me rưỡi mạch nha.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Vậy, tôi đã mua lại nàng với giá khoảng một trăm bảy mươi gam bạc và khoảng ba trăm ba mươi lít lúa mạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Vậy tôi lấy mười lăm miếng bạc và ba tạ lúa mạch đem mua nàng về.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vậy tôi chuộc nàng về với giá mười lăm miếng bạc và một hô-me rưỡi lúa mạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Vậy tôi mua nàng bằng sáu lượng bạc và mười thùng lúa mạch.

和合本修订版 (RCUVSS)

3我对她说:“你当多日与我同住,不可行淫,不可归与别人,我对你也一样。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Rồi ta bảo nó rằng: Ngươi khá chờ đợi ta lâu ngày; đừng làm sự gian dâm và chớ làm vợ cho người nam nào, thì ta đối với ngươi cũng sẽ làm như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Rồi tôi bảo nàng: “Bà phải ở yên cho tôi một thời gian; không được bán dâm, không được ngoại tình với bất cứ người đàn ông nào; tôi cũng đối xử với bà như thế.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Tôi nói với nàng, “Trong thời gian dài sắp tới, em phải chung tình với anh. Em sẽ không được làm điếm nữa. Em sẽ không được ăn nằm với bất cứ người đàn ông nào nữa, thì anh sẽ luôn tốt với em.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Tôi bảo nàng: “Em thuộc về anh, em hãy giữ mình trong một thời gian dài, đừng hành nghề mãi dâm, đừng ngủ với một người đàn ông nào khác. Chính anh cũng sẽ không ngủ với em.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Rồi tôi bảo nàng, “Ngươi phải chờ đợi ta khá lâu. Không được hành nghề mãi dâm, không được ăn nằm với đàn ông nào khác. Ta cũng sẽ đối với ngươi như vậy.”

和合本修订版 (RCUVSS)

4因为以色列人必多日过着无君王,无领袖,无祭祀,无柱像,无以弗得,无家中神像的生活。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì con cái Y-sơ-ra-ên sẽ trải qua nhiều ngày, không vua, không quan trưởng, không của lễ, không trụ tượng, không ê-phót, và không thê-ra-phim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vì trong một thời gian dài, con dân Y-sơ-ra-ên sẽ không có vua, không có thủ lĩnh, không có sinh tế, không có trụ tượng, không có ê-phót và không có thê-ra-phim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Thật vậy, dân I-sơ-ra-ên sẽ trải qua một thời gian dài không vua, không người lãnh đạo, không của tế lễ, không trụ thờ, không ê-phốt, và không thần riêng của gia đình.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì trong nhiều ngày người Y-sơ-ra-ên không dâng của lễ, không trụ thờ, không ê-phót, cũng không Thê-ra-phim.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cũng thế, dân Ít-ra-en sẽ trải qua một thời gian khá dài không có vua hay lãnh tụ, không có sinh tế hay các trụ thánh bằng đá, cũng không có áo ngắn thánh hay hình tượng nào.

和合本修订版 (RCUVSS)

5后来以色列人必归回,寻求耶和华─他们的上帝和他们的王大卫。在末后的日子,他们必敬畏耶和华,领受他的恩惠。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nhưng, rồi đó, con cái Y-sơ-ra-ên sẽ trở lại tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và Đa-vít vua mình. Chúng nó sẽ kính sợ mà trở về cùng Đức Giê-hô-va, và được ơn Ngài trong những ngày sau rốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nhưng sau đó con dân Y-sơ-ra-ên sẽ trở lại tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình và Đa-vít vua mình. Trong những ngày cuối cùng, chúng sẽ run sợ mà trở về với Đức Giê-hô-va và hưởng phước lành của Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Sau đó, dân I-sơ-ra-ên sẽ quay về và tìm kiếm CHÚA, Ðức Chúa Trời của họ, và Ða-vít vua của họ. Họ sẽ lấy làm kinh ngạc về CHÚA và về lòng tốt của Ngài trong những ngày về sau nầy.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Sau đó, dân Y-sơ-ra-ên sẽ quay về tìm kiếm CHÚA, Đức Chúa Trời mình, và Đa-vít, vua mình. Trong những ngày cuối cùng, họ sẽ kính sợ CHÚA, là Đấng ban phước lành cho họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Sau đó, dân Ít-ra-en sẽ trở về cùng CHÚA là Thượng-Đế họ, đi theo Ngài cùng vua thuộc dòng họ Đa-vít. Trong những ngày cuối cùng họ sẽ kính sợ quay trở về cùng CHÚA, và Ngài sẽ ban phước cho họ.