So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修訂版(RCUV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修訂版 (RCUV)

1烏西雅約坦亞哈斯希西家猶大王,約阿施的兒子耶羅波安以色列王的時候,耶和華的話臨到備利的兒子何西阿

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Ô-sê, con trai Bê-ê-ri, về đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha, Ê-xê-chia, là các vua của Giu-đa, và về đời Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đây là lời Đức Giê-hô-va phán với Ô-sê, con trai Bê-ê-ri, dưới thời các vua Ô-xia, Giô-tham, A-cha, Ê-xê-chia của Giu-đa, và vua Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với Hô-sê-a con trai Bê-ê-ri trong thời của U-xi-a, Giô-tham, A-kha, và Hê-xê-ki-a, các vua của Giu-đa, và trong thời của Giê-rô-bô-am con trai Giô-ách, vua của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là lời CHÚA phán với Ô-sê, con trai Bê-ê-ri, dưới triều các vua Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, nước Giu-đa, và triều vua Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, nước Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng Ô-sê, con trai Bê-ê-ri trong đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia làm vua Giu-đa và Giê-rô-bô-am con trai Giô-ách làm vua Ít-ra-en.

和合本修訂版 (RCUV)

2耶和華初次向何西阿說話。耶和華對他說:「你去娶一個淫蕩的女子為妻,收那從淫亂所生的兒女;因為這地行大淫亂,離棄耶和華。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Khi Đức Giê-hô-va bắt đầu phán cùng Ô-sê, Đức Giê-hô-va bảo người rằng: Hãy đi, lấy một người vợ gian dâm, và con cái ngoại tình; vì đất nầy chỉ phạm sự tà dâm, lìa bỏ Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Khi Đức Giê-hô-va bắt đầu phán với Ô-sê, Đức Giê-hô-va bảo ông: “Hãy đi cưới một người đàn bà ngoại tình và sinh con cái ngoại tình, vì đất nước nầy phạm tội ngoại tình khi lìa bỏ Đức Giê-hô-va.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi CHÚA bắt đầu phán với Hô-sê-a, CHÚA bảo ông, “Hãy đi và cưới một phụ nữ có tánh ngoại tình làm vợ, và ngươi sẽ có các con do nàng lén lút ăn nằm với các đàn ông khác sinh ra, vì đất nước nầy đã phạm tội ngoại tình nghiêm trọng khi chúng lìa bỏ CHÚA mà thờ các thần khác.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2CHÚA khởi sự phán với Ô-sê như sau: “Con hãy đi lấy một người vợ gian dâm, sanh ra con cái gian dâm, vì đất nước này phạm tội gian dâm rất nặng, lìa bỏ CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2Đây là lời phán đầu tiên của CHÚA cho Ô-sê, “Hãy đi lấy một người đàn bà bất chính để sinh con bất chính vì dân xứ nầy đã hoàn toàn bất chính cùng CHÚA.”

和合本修訂版 (RCUV)

3於是,何西阿去娶了滴拉音的女兒歌篾。她就懷孕,為何西阿生了一個兒子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vậy Ô-sê đi cưới Gô-me, con gái của Đíp-la-im. Nàng chịu thai và sanh cho người một trai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vậy, Ô-sê cưới Gô-me, con gái của Đíp-la-im. Bà mang thai và sinh cho ông một người con trai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vậy ông cưới Gô-me con gái của Ðíp-la-im làm vợ. Sau đó, bà có thai và sinh cho ông một con trai.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Thế là Ô-sê đi cưới Gô-me, con gái Đíp-la-im. Nàng thụ thai và sanh cho ông một bé trai.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Vậy Ô-sê đi lấy Gô-me, con gái Đíp-la-im. Nàng thụ thai và sinh ra một con trai cho Ô-sê.

和合本修訂版 (RCUV)

4耶和華對何西阿說:「給他起名叫耶斯列;因為再過片時,我要懲罰耶戶家在耶斯列流人血的罪,也必終結以色列家的王朝。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Hãy đặt tên nó là Gít-rê-ên, vì còn ít lâu nữa, ta sẽ báo thù cho huyết của Gít-rê-ên nơi nhà Giê-hu, và sẽ dứt nước của nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán với ông: “Hãy đặt tên nó là Gít-rê-ên, vì chẳng bao lâu nữa Ta sẽ trừng phạt nhà Giê-hu về tội đổ máu tại Gít-rê-ên, và chấm dứt vương quốc của nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4CHÚA phán với ông, “Hãy đặt tên cho nó là Giê-rê-ên, vì chẳng bao lâu nữa Ta sẽ báo trả gia đình Giê-hu vì máu nó đã làm đổ ra tại Giê-rê-ên, và Ta sẽ chấm dứt vương quốc của nhà I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

4CHÚA bảo Ô-sê: “Con hãy đặt tên nó là Gít-rê-ên, vì chẳng còn bao lâu nữa, Ta sẽ phạt dòng họ Giê-hu về tội đổ máu tại Gít-rê-ên, và Ta sẽ chấm dứt ngôi vua trong nước Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

4CHÚA bảo Ô-sê, “Hãy đặt tên nó là Ghít-rê-ên vì chẳng bao lâu nữa ta sẽ trừng phạt gia đình Giê-hu vì những người nó giết tại Ghít-rê-ên. Trong tương lai ta sẽ chấm dứt nước Ít-ra-en

和合本修訂版 (RCUV)

5到那日,我必在耶斯列平原折斷以色列的弓。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Trong ngày đó, ta sẽ bẻ cung của Y-sơ-ra-ên trong trũng Gít-rê-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Trong ngày đó Ta sẽ bẻ cung của Y-sơ-ra-ên trong thung lũng Gít-rê-ên.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Rồi đây, trong ngày ấy, Ta sẽ bẻ gãy cây cung của I-sơ-ra-ên trong Thung Lũng Giê-rê-ên.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Rồi đây, trong ngày ấy, Ta sẽ bẻ gãy cung của Y-sơ-ra-ên tại thung lũng Gít-rê-ên.”

Bản Phổ Thông (BPT)

5và bẻ gãy cung của nó trong thung lũng Ghít-rê-ên.”

和合本修訂版 (RCUV)

6歌篾又懷孕,生了一個女兒,耶和華對何西阿說:「給她起名叫羅‧路哈瑪;因為我必不再憐憫以色列家,絕不赦免他們。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Nàng lại chịu thai và sanh một gái, thì Đức Giê-hô-va phán cùng Ô-sê rằng: Hãy đặt tên nó là Lô-Ru-ha-ma; vì ta sẽ không thương xót nhà Y-sơ-ra-ên nữa, và quyết không tha thứ nó nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nàng lại mang thai và sinh một người con gái. Đức Giê-hô-va phán với Ô-sê: “Hãy đặt tên nó là Lô Ru-ha-ma, vì Ta không còn thương xót nhà Y-sơ-ra-ên, cũng không tha thứ cho chúng nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Sau đó, bà có thai nữa và sinh một con gái. CHÚA phán với ông, “Hãy đặt tên nó là Lô Ru-ha-ma, vì Ta sẽ không thương xót nhà I-sơ-ra-ên nữa và không tha thứ chúng nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nàng lại thụ thai và sanh một bé gái. CHÚA bảo ông: “Con hãy đặt tên nó là Lô-ru-ha-ma, vì Ta sẽ không còn thương xót dân Y-sơ-ra-ên nữa; trái lại, Ta sẽ cất lòng thương xót Ta xa khỏi chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Gô-me lại mang thai nữa và sinh ra một con gái. CHÚA bảo Ô-sê, “Hãy đặt tên nó là Lô-ru-ha-ma, vì ta sẽ không tội nghiệp Ít-ra-en, nhất định không tha thứ nó nữa.

和合本修訂版 (RCUV)

7我卻要憐憫猶大家,使他們靠耶和華-他們的上帝得救;我必不讓他們靠弓、刀、戰爭、馬匹與騎兵得救。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nhưng ta sẽ thương xót nhà Giu-đa; sẽ giải cứu chúng nó bởi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng nó; và ta sẽ không cứu chúng nó bởi cung, hoặc bởi gươm, hoặc bởi chiến trận, hoặc bởi ngựa, hoặc bởi người cưỡi ngựa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nhưng Ta sẽ thương xót nhà Giu-đa và sẽ giải cứu chúng, vì Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng. Ta sẽ không cần dùng đến cung tên, gươm đao hay chiến tranh, cũng không dùng ngựa hay kỵ binh mà giải cứu chúng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng Ta sẽ thương xót nhà Giu-đa. Chúng sẽ được CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúng, giải cứu; nhưng chúng sẽ không được cứu nhờ cung tên, gươm giáo, chiến trận, chiến mã, hay kỵ binh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Nhưng Ta sẽ thương xót dân Giu-đa, và Ta sẽ giải cứu chúng, vì Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng. Ta sẽ không dùng cung hoặc gươm, tức là chiến tranh, ngựa chiến hoặc kỵ binh, mà giải cứu chúng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng ta sẽ thương xót dân Giu-đa. Ta sẽ giải cứu họ, không phải bằng cung tên, gươm giáo, ngựa, người cỡi ngựa, hay vũ khí chiến tranh. Chính ta, CHÚA và là Thượng-Đế sẽ giải cứu họ bằng quyền năng của ta.”

和合本修訂版 (RCUV)

8歌篾羅‧路哈瑪斷奶以後,又懷孕生了一個兒子。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Sau khi Lô-Ru-ha-ma thôi bú, nàng chịu thai và sanh một trai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Sau khi cai sữa Lô Ru-ha-ma, Gô-me lại mang thai và sinh một con trai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau khi Lô Ru-ha-ma dứt sữa, bà có thai nữa và sinh cho ông một con trai.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Sau khi dứt sữa Lô-ru-ha-ma, Gô-me thụ thai, và sanh một bé trai.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Sau khi Gô-me dứt sữa Lô-ru-ha-ma thì nàng lại thụ thai và sinh ra một trai nữa.

和合本修訂版 (RCUV)

9耶和華說:「給他起名叫羅‧阿米;因為你們不是我的子民,我也不是你們的上帝。」

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đặt tên nó là Lô-Am-mi; vì các ngươi chẳng phải là dân ta nữa, và ta sẽ không làm Đức Chúa Trời các ngươi nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đức Giê-hô-va phán: “Hãy đặt tên nó là Lô Am-mi, vì các ngươi không còn là dân của Ta nữa và Ta cũng không còn là Đức Chúa Trời của các ngươi nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA phán, “Hãy đặt tên cho nó là Lô Am-mi, vì các ngươi không phải là dân Ta nữa, và Ta không còn là Ðức Chúa Trời của các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9CHÚA bảo: “Con hãy đặt tên nó là Lô-Am-mi, vì dân tộc các con không còn là dân Ta nữa, và Ta không còn là CHÚA của các con nữa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA phán, “Hãy đặt tên nó là Lô-Am-mi, vì các ngươi không phải là dân ta, ta cũng không phải là Thượng-Đế của các ngươi.

和合本修訂版 (RCUV)

10然而,以色列的人數必多如海沙,不可量,不可數。從前在甚麼地方對他們說「你們不是我的子民」,將來就在那裏稱他們為「永生上帝的兒子」。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Dầu vậy, số con cái Y-sơ-ra-ên sẽ giống như cát bờ biển, không thể lường, không thể đếm; và chính nơi mà đã bảo chúng nó rằng: Các ngươi chẳng phải là dân ta, sẽ lại bảo rằng: Các ngươi là con trai của Đức Chúa Trời hằng sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10 “Nhưng dân số Y-sơ-ra-ên sẽ đông như cát biển, không thể lường, cũng không thể đếm được. Tại chính nơi chúng nghe phán: ‘Các ngươi không phải là dân Ta,’ sẽ lại nghe: ‘Các ngươi là con Đức Chúa Trời hằng sống.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10“Tuy nhiên, dân số của I-sơ-ra-ên sẽ đông như cát nơi bờ biển, đông đến nỗi không thể lường được hay đếm được; và tại nơi chúng bị quở trách, ‘Các ngươi không phải là dân Ta,’ chúng sẽ được gọi là, ‘Con cái của Ðức Chúa Trời hằng sống.’

Bản Dịch Mới (NVB)

10Tuy nhiên, sẽ có ngày dân số Y-sơ-ra-ên đông đảo như cát bờ biển, không thể lường, cũng không thể đếm được. Đến lúc ấy, thay vì bảo chúng: “Các con không còn là dân Ta nữa,” Ta sẽ gọi chúng là “con cái của Đức Chúa Trời hằng sống.”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nhưng số dân Ít-ra-en sẽ đông như cát bãi biển, không ai đếm được. Họ trước kia được gọi, ‘Không phải dân ta,’ nhưng về sau họ sẽ được gọi là ‘con cái của Thượng-Đế hằng sống.’

和合本修訂版 (RCUV)

11猶大人和以色列人要一同聚集,為自己設立一個「頭」,從這地上來,因為耶斯列的日子必為大日。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Con cái Giu-đa và con cái Y-sơ-ra-ên sẽ hiệp nhau lại; sẽ lập cho mình một quan trưởng chung, và sẽ trở lên từ đất nầy, vì ngày của Gít-rê-ên sẽ là ngày lớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Dân Giu-đa và dân Y-sơ-ra-ên sẽ tụ họp lại và chọn cho mình một thủ lĩnh chung; chúng sẽ vươn lên từ đất nầy, vì đó là ngày trọng đại của Gít-rê-ên.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Dân Giu-đa và dân I-sơ-ra-ên sẽ hiệp lại với nhau. Chúng sẽ lập lên một người để lãnh đạo chúng, và chúng sẽ chiếm lại đất nước của chúng, vì ngày ở Giê-rê-ên sẽ là ngày thật trọng đại.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Dân Giu-đa và dân Y-sơ-ra-ên sẽ tụ họp lại, cùng nhau chọn chung một vị lãnh tụ, và chiếm lại đất nước, vì đó sẽ là một ngày trọng đại tại thung lũng Gít-rê-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Dân Giu-đa và Ít-ra-en sẽ họp nhau lại và đồng chọn một vị lãnh tụ cho mình. Họ sẽ từ xứ mình đi lên vì ngày của Ghít-rê-ên quả thật trọng đại.”