So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Txhua yam uas cov Yixalayees ua thaum sawv ntxov mus txog thaum tsaus ntuj yeej tsis muaj nqis dabtsi li tsuas yog coj kev puastsuaj los xwb. Lawv ntxeev siab thiab ua limhiam heev zuj zus. Lawv nrog cov Axilias coglus ua phoojywg thiab nrog cov Iziv ua lag ua luam.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ép-ra-im lấy sự nói dối bao bọc ta, còn nhà Y-sơ-ra-ên thì lấy sự lừa phỉnh; Giu-đa cai trị với Đức Chúa Trời, và có lòng trung tín với Đấng Thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1 Ép-ra-im lấy sự nói dối,Nhà Y-sơ-ra-ên lấy sự lừa phỉnh mà bao bọc Ta.Nhưng Giu-đa vẫn đi với Đức Chúa TrờiVà giữ lòng trung tín với Đấng Thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ép-ra-im cứ lo đón gió để trở cờ;Suốt ngày nó cứ đuổi theo ngọn gió đông.Càng ngày nó càng gia tăng sự dối trá và bạo tàn.Nó kết ước với A-sy-ri và chở dầu qua cung cấp cho Ai-cập.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Ép-ra-im chăn gió Và đuổi theo gió đông suốt ngày; Cảnh lừa dối và bạo ngược ngày càng gia tăng; Chúng kết ước với A-si-ri, Mang dầu ô-liu triều cống Ai-cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Việc làm của Ít-ra-enhoàn toàn vô íchchẳng khác nào đuổi theo mây gió;chạy theo gió Đông suốt ngày.Chúng càng ngày càng nói dốicàng ngày càng làm chuyện hung ác.Chúng kết ước với A-xy-ri,gởi dầu ô-liu biếu Ai-cập.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Tus TSWV muaj lus kom cov Yudas; nws yuav rau txim rau cov Yixalayees raws li tej kev txhaum uas lawv ua. Nws yuav ua pauj tej kev txhaum uas lawv ua rov rau lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ép-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ép-ra-im chăn giữ gió,Suốt ngày chạy theo gió đông.Cứ gia tăng lời dối trá và bạo tàn;Chúng lập giao ước với A-si-riVà đem dầu sang Ai Cập.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA đang hạch tội Giu-đa;Ngài sẽ phạt Gia-cốp tùy theo các đường lối của ông;Ngài sẽ báo trả ông tùy theo các việc làm của ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

2CHÚA kết án Giu-đa, Ngài sẽ trừng phạt Gia-cốp y theo lối sống nó, Ngài sẽ báo trả nó tùy theo việc nó làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

2CHÚA có mấy điều nghịch lại Giu-đa.Ngài sẽ trừng phạt Ít-ra-envì hành động của chúng;Ngài sẽ giáng cho chúng điều chúng đáng lãnh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Lawv yawgkoob Yakhauj yeej nrog nws tijlaug Exaus uas nkawd yog menyuam ntxaib sib tawmtsam thaum tseem nyob hauv leej niam plab lawm; thaum Yakhauj loj hlob los, nws tau nrog Vajtswv sib qhau thiab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Đức Giê-hô-va cũng có sự kiện cáo với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Đức Giê-hô-va lên án Giu-đaVà trừng phạt Gia-cốp theo đường lối nó;Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khi còn trong lòng mẹ, ông đã nắm gót của anh mình;Khi đã trưởng thành, ông lại vật lộn với Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Trong bụng mẹ, nó tìm cách chiếm chỗ anh mình,Đến thời trai tráng, nó đấu tranh với Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Gia-cốp, tổ tiên chúng,nắm gót anh mình khi hai anh em ra đời.Khi lớn lên, nó vật lộn cùng Thượng-Đế.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Nws qhau yeej ib tug timtswv ceebtsheej. Nws tau quaj thiab thov kom foom koob hmoov rau nws. Vajtswv los rau peb yawgkoob Yakhauj pom thiab nrog nws tham nyob hauv Npethees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chân anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Trong bụng mẹ Gia-cốp đã nắm gót anh mình,Lúc trưởng thành nó đấu tranh với Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Phải, ông đã vật lộn với Thiên Sứ và ông đã thắng.Ông đã khóc và van nài Ðấng ấy ban ơn cho ông.Tại Bê-tên ông đã gặp Ngài,Tại đó Ngài đã phán với ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Nó vật lộn với thiên sứ và thắng cuộc, Nó khóc lóc và xin thiên sứ ban phước; Đức Chúa Trời gặp Gia-cốp tại Bê-tên, Và phán dạy nó tại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Lúc Gia-cốp vật lộn cùng thiên sứvà thắng rồi thì đòi thiên sứchúc phước cho mình.Sau đó, Thượng-Đế gặp người ở Bê-tênvà nói chuyện với người.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Tus no yog tus TSWV uas yog Vajtswv tus muaj hwjchim loj kawg nkaus; tus TSWV lub npe yeej yog lub npe uas tsimnyog sawvdaws pehawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nó vật lộn với thiên sứ và thắng cuộc,Nó khóc lóc và xin ơn thương xót.Ngài đã gặp Gia-cốp tại Bê-tênVà tại đó Ngài phán dạy chúng ta:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngài là CHÚA, Ðức Chúa Trời của Các Ðạo Quân,Danh phải ghi nhớ muôn đời của Ngài là CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ngài là CHÚA, Đức Chúa Trời Toàn Năng, Danh Ngài là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ngài là Thượng-Đế Toàn Năng;danh lớn của Ngài là CHÚA.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Yakhauj cov xeebntxwv, nimno nej cia li cia siab rau nej tus Vajtswv thiab rov los cuag nws. Ua siab dawb siab zoo thiab ua siab ncaj thiab ua siab ntev tos nej tus Vajtswv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6“Ngài là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân;Danh Ngài là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vậy, khá trở về với Ðức Chúa Trời của ngươi;Hãy bám chặt lấy tình thương và công lý,Và hãy luôn trông cậy vào Ðức Chúa Trời của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Về phần các ngươi, hãy trở về với Đức Chúa Trời mình, Hãy yêu thương nhau cách chân thành, Hãy cư xử với nhau trong lẽ công bình, Hãy luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các ngươi phải trở về cùng Thượng-Đế;hãy yêu mến Ngài, làm điều phải,luôn luôn tin cậy vào Thượng-Đế mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Tus TSWV hais tias, “Cov Yixalayees lub siab tsis ncaj ib yam li cov Kana-as thiab ntag; lawv nyiam muab rab teev tsis txwm los luj ntxo cov neeg uas tuaj yuav khoom ntawm lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhân từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vậy ngươi hãy trở về với Đức Chúa Trời ngươi;Giữ lòng nhân từ và tính công bằng,Và luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Một thương gia, trong tay nó cầm cây cân không thật;Nó thích bóc lột người khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Một tay buôn bán dùng cân gian xảo, Thích bóc lột người khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các con buôn dùng cân giả;để lường gạt khách hàng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Lawv hais tias, ‘Peb npluanuj heev, peb muaj hmoo kawg nkaus. Txawm yog peb ua tsis ncaj kom peb npluanuj los yeej tsis muaj leejtwg hais tau peb li.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Là tay buôn bán, nó cầm cân giả trong tay,Nó ưa bóc lột.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ép-ra-im nói, “Này, ta đã trở nên giàu có rồi.Bởi sức lực của ta, ta đã tạo nên cơ nghiệp nầy.Bây giờ không ai có thể bảo rằng ta có tội được,Cho dù những việc ta làm là tội lỗi đi nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ép-ra-im khoe khoang: ‘A! Ta giàu có rồi! Ta tạo được tài sản cho mình! Trong mọi công lao khó nhọc của Ta, Chưa hề tìm thấy một vi phạm nào có thể gọi là tội ác.’

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ít-ra-en nói rằng, “Ta giàu có rồi!Ta có thế lực rồi!”Tiền bạc chúng thật vô dụngso với những tội lỗi chúng phạm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Tiamsis kuv yog tus TSWV, nej tus Vajtswv uas tau coj nej khiav nram tebchaws Iziv los, kuv yuav ua kom nej rov mus nyob tsevntaub ib yam li thaum nej nyob nram tiaj suabpuam uas kuv los cuag nej.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Phải, Ép-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ép-ra-im từng nói: “Thật, ta đã giàu rồi;Ta đã có nhiều của cải cho mình.Trong mọi việc ta làmChẳng hề thấy một việc gian ác nào để gọi là tội lỗi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Tuy nhiên, ngươi hãy nhớ rằng Ta là CHÚA, Ðức Chúa Trời của ngươi.Ta có thể đem ngươi ra khỏi đất Ai-cập,Ta cũng có thể làm cho ngươi phải trở lại sống trong các lều một cách dễ dàng,Giống như những ngày ngươi dự đại lễ Lều Tạm.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nhưng Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời của các ngươi, Ngay từ bên đất Ai-cập. Ta sẽ cho các ngươi trở về sống trong lều trại, Như trong các ngày lễ Lều Tạm.

Bản Phổ Thông (BPT)

9“Nhưng ta vẫn là CHÚA, Thượng-Đế ngươi,Đấng ở cùng ngươi khi ngươi ra khỏi Ai-cập.Ta sẽ khiến ngươi ở trong lều trạinhư thời kỳ ngươi kỷ niệm Lễ Chòi Lá.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10“Kuv tau los hais rau cov cevlus ua rau lawv pom ntau zaj yogtoog thiab kuv kom cov cevlus ntuas kuv haivneeg ntau zaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi ở dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươiTừ khi ngươi ra khỏi đất Ai Cập,Ta sẽ lại cho ngươi ở dưới các trạiNhư trong những ngày lễ Hội Kiến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ta đã phán dạy qua các tiên tri;Ta đã cho ngươi nhiều khải tượng,Ta đã ban các chuyện sống thật để minh họa qua cuộc đời của các tiên tri.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ta đã phán dạy qua các tiên tri, Chính Ta đã ban cho thêm nhiều khải tượng, Và dùng ngụ ngôn dạy dỗ qua các tiên tri.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ta phán cùng các nhà tiên tri,ban cho họ nhiều sự hiện thấy;qua những điều đó, ta dạy ngươi học.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Tiamsis lawv tseem pe tej mlom hauv Nkile-as thiab, cov neeg uas pe tej mlom ntawd yuav tuag tas. Lawv cab tej heev nyuj mus tua fij nyob hauv Nkilenkas; tej thaj ntawd yuav raug rhuav ua tej pawg pobzeb nyob rau hauv tej tiaj nrag.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ta cũng đã phán với các nhà tiên tri;Chính Ta đã gia tăng các khải tượng.Dùng các nhà tiên triMà dạy dỗ bằng ngụ ngôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhưng tội lỗi đã đầy tràn ở Ghi-lê-át,Tại đó chúng thờ lạy các thần tượng hư không.Ở Ghinh-ganh, chúng dâng các bò đực làm của tế lễ;Thật vậy, các bàn thờ dâng các con vật hiến tế nhiều như sỏi đá nơi các luống cày trong đồng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11Dân Ga-la-át đầy tội ác, Chắc chắn chúng sẽ thành số không; Dân Ghinh-ganh cúng tế bò đực, Ngay cả bàn thờ của chúng sẽ như đá chất thành đống Trên luống cày nơi đồng ruộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Dân Ghi-lê-át rất độc ác,không ra gì hết.Dù chúng dâng bò đực ở Ghinh-ganh,đền thờ chúng giống như đống đá vụn trong ruộng đã cày rồi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Peb yawgkoob Yakhauj tau khiav mus rau tim Mexuputamias, nws tau mus ua haujlwm rau ib tug txivneej thiab yug tus txivneej ntawd pab yaj kom nws tau pojniam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ga-la-át đầy gian ác,Chắc chắn chúng sẽ thành hư không.Chúng dâng bò đực trong Ghinh-ganh,Các bàn thờ của chúng không khác gì những đống đáTrên các luống cày ngoài đồng ruộng

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Gia-cốp trốn đến đất A-ram,Tại đó I-sơ-ra-ên đã làm thuê để được vợ;Ðể được một người vợ, ông đã phải chăn thuê.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Thế rồi Gia-cốp trốn qua cánh đồng Sy-ri, Và Y-sơ-ra-ên làm thuê để cưới vợ, Chăn bầy gia súc mới được vợ.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Gia-cốp, tổ tiên các ngươi chạy trốn sang vùng Tây Bắc Mê-sô-bô-ta-minơi người làm việc cực nhọc để cưới vợ;làm nghề chăn chiên để lấy nàng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Tus TSWV txib ib tug cevlus mus cawm haivneeg Yixalayees kom dim ntawm txojkev ua qhev nram tebchaws Iziv thiab nws saib xyuas lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Gia-cốp trốn sang đất A-ram;Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ,Vì để có vợ mà phải đi chăn bầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA đã dùng một vị tiên tri để đem I-sơ-ra-ên lên khỏi Ai-cập;Và Ngài đã chăn giữ họ qua một vị tiên tri.

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA dùng một nhà tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai-cập, Ngài cũng dùng tiên tri chăn giữ nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Sau đó CHÚA dùng một nhà tiên tri,mang con cháu Gia-cốp ra khỏi Ai-cập;Ngài dùng một nhà tiên triđể lo cho dân Ít-ra-en.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Cov Yixalayees ua rau tus TSWV chim heev; yeej tsimnyog cia lawv tuag mus vim lawv tej kev txhaum. Tus TSWV yuav rau txim rau lawv, vim tej uas lawv ua rau nws poob ntsejmuag ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đức Giê-hô-va dùng một nhà tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai CậpVà cũng dùng nhà tiên tri canh giữ nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ép-ra-im đã chọc cho Ngài phải nổi cơn thịnh nộ;Cho nên Ngài sẽ bắt nó phải lãnh lấy hậu quả của tội làm đổ máu nó đã gây ra.CHÚA của nó sẽ báo trả trên nó những gì nó đã làm nhục Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ép-ra-im đã phạm thượng nặng nề, Nên Chúa bắt nó chịu tội đổ máu, Ngài sẽ báo trả nó y theo tội phạm thượng của nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhưng Ít-ra-en chọc giận Chúakhi chúng giết kẻ khác,chúng đáng chết vì tội ác mình.Chúa sẽ bắt chúng đền tộivề những điều hổ nhục chúng làm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ép-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ép-ra-im đã khơi dậy cơn giận đắng cayNên máu nó sẽ đổ lại trên nó,Và Chúa sẽ báo trả sự nhục mạ của nó.