So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1“When Israel was a child, I loved him,And out of Egypt I called My son.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấu, ta yêu dấu nó; ta gọi con trai ta ra khỏi Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấu Ta đã yêu mến nó;Ta gọi con trai Ta ra khỏi Ai Cập.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Khi I-sơ-ra-ên còn là một trẻ thơ, Ta yêu thương nó;Ta đã gọi con Ta ra khỏi Ai-cập.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấu, Ta yêu dấu nó; Ta gọi con trai Ta ra khỏi Ai-cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Khi Ít-ra-en còn thơ ấu,ta rất yêu nó,ta đem con ta ra khỏi Ai-cập.

New King James Version (NKJV)

2As they called them,So they went from them;They sacrificed to the Baals,And burned incense to carved images.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Các tiên tri càng gọi nó chừng nào, nó càng trốn tránh chừng nấy. Chúng nó đã dâng của lễ cho các tượng Ba-anh, và đốt hương cho tượng chạm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ta gọi nó chừng nàoNó càng trốn tránh Ta chừng nấy.Chúng đã dâng tế lễ cho các tượng Ba-anhVà đốt hương cho tượng chạm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Các đầy tớ của Ta càng kêu gọi chúng bao nhiêu, chúng càng chạy xa họ bấy nhiêu.Chúng dâng các của tế lễ cho Ba-anh và dâng hương cho các hình tượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhưng Ta càng kêu gọi, Chúng càng đi xa khỏi Ta. Chúng tiếp tục cúng tế các thần Ba-anh, Đốt hương cho các tượng chạm.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhưng khi ta càng gọi dân Ít-ra-en ta,thì chúng càng bỏ đi.Chúng cúng sinh tế cho Ba-anhvà đốt hương cho các tượng chạm.

New King James Version (NKJV)

3“I taught Ephraim to walk,Taking them by their arms;But they did not know that I healed them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Dầu vậy, ta đã dạy Ép-ra-im bước đi, lấy cánh tay mà nâng đỡ nó. Song chúng nó chẳng hiểu biết rằng ta đã chữa lành cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Dù vậy Ta đã dạy Ép-ra-im bước đi,Lấy cánh tay mà nâng đỡ nó.Nhưng chúng chẳng biết rằngTa đã chữa lành cho chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Dầu vậy chính Ta đã dạy chúng chập chững bước đi;Ta đã bồng ẵm chúng trong tay Ta,Nhưng chúng chẳng muốn biết rằng Ta đã chữa lành chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chính Ta đã dạy cho Ép-ra-im biết đi, Bồng bế nó trong tay Ta; Nhưng chúng không biết chính Ta Đã chữa lành chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chính ta dạy cho Ít-ra-en biết đi,chính ta nắm tay dẫn dắt chúng,nhưng nó không biết ta đã chữa lành cho chúng.

New King James Version (NKJV)

4I drew them with gentle cords,With bands of love,And I was to them as those who take the yoke from their neck.I stooped and fed them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta đã dùng dây nhân tình, dùng xích yêu thương kéo chúng nó đến. Ta đã như những kẻ cởi ách khỏi hàm chúng nó, và để đồ ăn trước mặt chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta đã dùng dây nhân từ,Dùng xích yêu thương mà kéo chúng đến.Ta đã như người cởi ách khỏi hàm chúng,Và cúi xuống để cho chúng ăn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ta đã dùng những dây nhân tình và những dải buộc yêu thương kéo chúng về;Ta đã cất bỏ cái ách trên cổ chúng;Ta đã cúi xuống và đút cho chúng ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ta đã dùng dây nhân từ, Sợi yêu thương mà kéo chúng đi; Đối với chúng, Ta giống như người tháo ách khỏi hàm chúng; Ta khom xuống cho chúng ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ta dẫn dắt chúng bằng dây nhân từ, bằng dây thừng yêu thương.Ta đã tháo bỏ ách khỏi cổ chúng,cúi xuống cho chúng ăn.

New King James Version (NKJV)

5“He shall not return to the land of Egypt;But the Assyrian shall be his king,Because they refused to repent.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chúng nó sẽ không trở về trong đất Ê-díp-tô nữa, nhưng người A-si-ri sẽ làm vua chúng nó, vì chúng nó chẳng khứng trở lại với ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Chúng sẽ không trở về đất Ai Cập nữa,Nhưng người A-si-ri sẽ làm vua của chúng,Vì chúng không chịu trở lại cùng Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Không, chúng phải trở lại Ai-cập, và A-sy-ri sẽ là vua của chúng,Bởi vì chúng đã khước từ trở về với Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúng sẽ trở về Ai-cập, A-si-ri sẽ là vua chúng, Vì chúng không chịu quay về với Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Dân Ít-ra-en sẽ bị làm tù binh trở lạinhư thuở ở Ai-cập,A-xy-ri sẽ làm vua chúng,vì chúng không chịu trở về cùng Thượng-Đế.

New King James Version (NKJV)

6And the sword shall slash in his cities,Devour his districts,And consume them,Because of their own counsels.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Gươm sẽ rơi trên các thành chúng nó, hủy phá then cửa chúng nó, nuốt hết chúng nó, vì cớ mưu chước chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Gươm đao sẽ hoành hành trên các thành của chúng,Phá hủy các then cửa và nuốt sạch chúngVì các âm mưu của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Gươm đao sẽ vung lên trong các thành của chúng;Các thanh sắt nơi các cổng thành của chúng sẽ bị phá tan;Mọi kế hoạch của chúng sẽ đều bị hỏng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Gươm sẽ chặt đứt các thành phố, Nuốt mất các then cổng, Ăn nuốt hết vì âm mưu thâm độc của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chiến tranh sẽ chui vào các thành phố chúng và tiêu diệt chúng,chiến tranh sẽ giết chúngvì những âm mưu độc ác của chúng.

New King James Version (NKJV)

7My people are bent on backsliding from Me.Though they call to the Most High,None at all exalt Him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Thật, dân ta quyết ý trái bỏ ta. Người ta khuyên chúng nó đến cùng Đấng cao; song trong chúng nó chẳng một người nào dấy lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Thật dân Ta quyết ý từ bỏ Ta.Cho dù chúng kêu cầu Đấng Chí CaoNgài cũng không đỡ chúng dậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Dân Ta đã quyết lòng lìa bỏ Ta;Mặc dù chúng gọi Ta là Ðấng Tối Cao,Nhưng không ai trong chúng tôn cao Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Dân Ta nghiêng về phía phản bội Ta; Chúng kêu cầu Ba-anh, Nhưng nó không nâng chúng lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Dân ta đã nhất quyết quay khỏi ta.Các nhà tiên tri kêu gọi chúngtrở về cùng ta,nhưng chẳng có ai tôn kính ta cả.

New King James Version (NKJV)

8“How can I give you up, Ephraim?How can I hand you over, Israel?How can I make you like Admah?How can I set you like Zeboiim?My heart churns within Me;My sympathy is stirred.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi Ép-ra-im, thể nào ta bỏ được ngươi? Hỡi Y-sơ-ra-ên, thể nào ta lìa được ngươi? Thể nào ta sẽ đãi ngươi được như Át-ma, hay là làm cho ngươi như Sê-bô-im? Lòng ta rung động trong ta; lòng thương xót của ta cả đều nóng nảy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Hỡi Ép-ra-im, làm sao Ta bỏ ngươi được?Hỡi Y-sơ-ra-ên, làm sao Ta đành giao ngươi cho kẻ thù?Làm sao Ta đối xử với ngươi như Át-maHay như với Sê-bô-im được?Tim Ta rung động,Lòng thương xót của Ta như nung như đốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8“Hỡi Ép-ra-im, Ta nỡ nào từ bỏ ngươi?Hỡi I-sơ-ra-ên, Ta đành lòng nào đem ngươi trao cho kẻ khác?Làm sao Ta có thể biến ngươi ra như Át-ma?Làm sao Ta có thể khiến ngươi thành như Xê-boi-im?Lòng Ta chùn lại trong Ta;Lòng thương xót của Ta được nhen nhúm lên rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Hỡi Ép-ra-im, làm sao Ta bỏ con được? Hỡi Y-sơ-ra-ên, làm sao Ta nộp mạng con được? Làm sao Ta hủy diệt con được Như Ta đã hủy diệt Át-ma và Sê-bô-im? Tim Ta quặn thắt, Lòng thương xót của Ta bừng cháy nồng nàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hỡi Ít-ra-en, làm sao ta bỏ ngươi được?Ít-ra-en ơi, ta đâu thể nào giao ngươi cho kẻ khác?Ta không muốn làm cho ngươigiống như Ách-mahay đối với ngươi như Xê-bôi-im.Lòng ta cảm động vì ngươi,tình yêu ta cho ngươi khiến ta tội nghiệp ngươi.

New King James Version (NKJV)

9I will not execute the fierceness of My anger;I will not again destroy Ephraim.For I am God, and not man,The Holy One in your midst;And I will not come with terror.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ta cầm sự nóng giận lại, và sẽ chẳng lại hủy diệt Ép-ra-im. Vì ta là Đức Chúa Trời, không phải là người; ta là Đấng Thánh ở giữa ngươi, chẳng lấy cơn giận đến cùng ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ta sẽ không thi hành cơn phẫn nộ TaVà sẽ chẳng tiêu diệt Ép-ra-im.Vì Ta là Đức Chúa Trời chứ không phải là người;Ta là Đấng Thánh ở giữa ngươi,Ta chẳng đến với ngươi trong cơn thịnh nộ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ta sẽ không thi hành án phạt dành cho ngươi theo cơn giận phừng phừng của Ta;Ta sẽ không tiêu diệt Ép-ra-im;Vì Ta là Ðức Chúa Trời chứ không phải người phàm.Ta là Ðấng Thánh ở giữa ngươi,Và Ta sẽ đến không phải trong phẫn nộ.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ta sẽ không trừng phạt theo cơn phẫn nộ của Ta, Ta sẽ không hủy diệt Ép-ra-im nữa. Vì Ta là Đức Chúa Trời, không phải là người, Ta là Đấng Thánh ở giữa con, Ta sẽ không đến để thiêu nuốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ta sẽ không trừng phạt ngươiđang khi ta nóng giậnta sẽ không còn tiêu diệt Ít-ra-en nữa.Ta là Thượng-Đế, không phải là người.Ta là Đấng Thánh, ngự giữa ngươi.Ta sẽ không nghịch ngươitrong cơn nóng giận nữa.

New King James Version (NKJV)

10“They shall walk after the Lord.He will roar like a lion.When He roars,Then His sons shall come trembling from the west;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chúng nó sẽ theo sau Đức Giê-hô-va, Ngài gầm thét như sư tử; Ngài sẽ gầm thét, các con cái sẽ từ phương tây run rẩy mà đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chúng sẽ bước theo Đức Giê-hô-va,Ngài gầm thét như sư tử;Vâng, Ngài sẽ gầm thét,Con cái Ngài sẽ từ phương tây run rẩy mà đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chúng sẽ bước đi theo CHÚA,Ðấng gầm lên như sư tử;Khi Ngài gầm lên, các con cái của Ngài từ phương tây sẽ run rẩy kéo về.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chúng sẽ đi theo CHÚA, Ngài gầm thét như sư tử; Khi Ngài gầm thét, Con cái Ngài sẽ run rẩy quay về từ phương tây,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chúng sẽ tìm CHÚA,Ngài sẽ gầm lên như sư tử.Khi Ngài gầm lên,thì từ phương Tây con cái Ngài sẽ chạy lại.

New King James Version (NKJV)

11They shall come trembling like a bird from Egypt,Like a dove from the land of Assyria.And I will let them dwell in their houses,”Says the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Chúng nó sẽ run rẩy mà đến từ Ê-díp-tô như chim bay, và từ đất A-si-ri như bồ câu; và ta sẽ khiến chúng nó ở trong các nhà chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Chúng sẽ run rẩy mà đếnNhư chim từ Ai Cập,Như bồ câu từ đất A-si-ri,Ta sẽ khiến chúng trở về nhà mình.”Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Chúng sẽ run rẩy kéo đến như đàn chim từ Ai-cập bay về, như đàn bồ câu từ xứ A-sy-ri bay về.Ta sẽ cho chúng ở trong nhà của chúng,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chúng sẽ run rẩy bay về Như chim từ Ai-cập, Như bồ câu từ đất A-si-ri; Và Ta sẽ cho chúng trở về nhà của chúng.” CHÚA phán vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúng sẽ chạy ào lạinhư chim bay đến từ Ai-cậpchẳng khác nào bồ câu từ A-xy-ri.Ta sẽ lại đặt chúng vào ở trong nhà chúng nó,” CHÚA phán vậy.

New King James Version (NKJV)

12“Ephraim has encircled Me with lies,And the house of Israel with deceit;But Judah still walks with God,Even with the Holy One who is faithful.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12“Ép-ra-im đã bao quanh Ta bằng những lời giả dối, còn nhà I-sơ-ra-ên thì dùng sự dối gian;Nhưng Giu-đa vẫn còn kính sợ Ðức Chúa Trời và vẫn còn trung thành với Ðấng Thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

12“Ép-ra-im bao bọc Ta với lời dối trá, Dân Y-sơ-ra-ên vây quanh Ta với lời gạt gẫm; Nhưng Giu-đa vẫn còn đi với Đức Chúa Trời, Vẫn còn trung tín với Đấng Thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ít-ra-en vây ta bằng những lời nói dối;dân chúng đã lập mưu ác.Giu-đa đã nghịch lại Thượng-Đế,Đấng Thánh của mình.