So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Cov Yixalayees zoo ib yam li tsob txiv hmab uas txi txiv ncw heev. Lawv vammeej npaum twg, lawv yimhuab teeb thaj ntau npaum ntawd. Lawv lub tebchaws ua tau qoobloo ntau npaum twg, lawv yimhuab teeb ncej zeb ntau npaum ntawd rau lawv pe.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Y-sơ-ra-ên là một cây nho tươi tốt, sanh ra trái nó. Trái nó càng sai trĩu chừng nào, nó càng thêm nhiều bàn thờ ra chừng nấy; đất nó càng tốt bao nhiêu, những trụ tượng nó lập lên càng đẹp bấy nhiêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Y-sơ-ra-ên là một cây nho tươi tốtSinh ra bông trái.Trái nó càng sai chừng nàoNó càng thêm nhiều bàn thờ chừng nấy;Đất nước nó càng hưng thịnhNó càng trang hoàng các trụ thờ đẹp đẽ hơn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1I-sơ-ra-ên là một cây nho tươi tốt; nó sinh nhiều trái.Nhưng càng ra trái bao nhiêu, nó càng lập lên các bàn thờ nhiều bấy nhiêu;Ðất nước của nó càng phồn thịnh bao nhiêu, nó càng dựng thêm nhiều tượng thần bấy nhiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Y-sơ-ra-ên là một cây nho sum suê, Sinh trái tốt tươi. Trái càng sai, Nó càng lập nhiều bàn thờ. Đất nước càng hưng thịnh, Trụ thờ càng đẹp.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ít-ra-en giống như cây nho lớnsinh ra nhiều trái.Khi dân cư trở nên giàu có hơn,liền xây thêm nhiều bàn thờcho các thần tượng.Khi xứ trở nên phì nhiêu hơn,chúng liền dựng thêm nhiều trụ đá đẹp hơn để cúng các thần.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Cov neeg uas muaj lub siab dag ntxias yuav raug kev txomnyem vim lawv tej kev txhaum ntawd. Vajtswv yuav rhuav lawv tej thaj thiab tsoo lawv tej ncej zeb kom puastsuaj tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Lòng chúng nó phân hai; bây giờ chúng nó sẽ bị định tội. Đức Chúa Trời sẽ đánh bàn thờ chúng nó; sẽ phá trụ tượng chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Lòng của chúng phân hai;Bây giờ chúng phải bị định tội.Chúa sẽ triệt hạ bàn thờ,Và phá hủy các trụ thờ của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Lòng của chúng đã bị chia hai rồi;Nên bây giờ chúng phải chịu trách nhiệm về tội lỗi của chúng.Ngài sẽ phá đổ các bàn thờ của chúng;Ngài sẽ đập tan các tượng thần của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Lòng chúng giả dối, Giờ đây chúng phải chịu trừng phạt. Chúa sẽ đập bể bàn thờ, Hủy phá trụ thờ của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Lòng chúng nó giả dối,bây giờ chúng phải trả giá cho tội lỗi mình.CHÚA sẽ phá sập các bàn thờ chúng;Ngài sẽ tiêu hủy các trụ đá thánh của chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Tsis ntev cov neeg no yuav hais tias, “Peb tsis muaj vajntxwv, rau qhov peb tsis hwm tus TSWV. Txawm yog peb muaj vajntxwv los nws yuav ua tau dabtsi pab peb?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chắc bây giờ chúng nó sẽ nói rằng: Chúng ta không có vua, vì chúng ta không kính sợ Đức Giê-hô-va; và vua, vua có thể làm gì cho chúng ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bây giờ chúng sẽ nói:“Chúng ta không có vuaVì chúng ta không kính sợ Đức Giê-hô-va,Nhưng nếu có vua, vua ấy có thể làm gì cho chúng ta?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bấy giờ chúng sẽ nói, “Chúng ta không có vua, bởi vì chúng ta không kính sợ Ðức Chúa Trời.Nhưng giả như chúng ta có vua đi nữa, vua ấy sẽ làm được gì cho chúng ta?”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bấy giờ, chúng sẽ nói: “Chúng ta không có vua, Vì chúng ta không kính sợ CHÚA. Nhưng vua làm được gì cho chúng ta?”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Rồi chúng sẽ bảo, “Chúng tôi không có vua,vì chúng tôi không kính sợ CHÚA.Còn vua thì chẳng làm được gì cho chúng tôi.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Lawv hais lus ua dog ua dig tsis muaj hauvpaus hauvntsis lawv coglus dag. Lawv muab kev ncaj ncees hloov ua kev tsis ncaj ncees ib yam li tsob tshuaj kuab taw hnyuv uas loj hlob hauv daim teb uas luag laij cia lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng nó nói những lời hư không và thề dối khi lập giao ước; cho nên sự đoán phạt sẽ nứt mầm, nhạy như cỏ độc mọc lên trong luống cày nơi ruộng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng nói những lời trống rỗngVà thề dối khi lập giao ước;Cho nên sự tranh tụng nẩy nở như cỏ độcTrong các luống cày ngoài đồng ruộng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng hứa hẹn thật nhiều;Chúng dùng những lời thề giả dối để lập các hợp đồng;Vì thế những vụ kiện nổi lên nhiều như cỏ dại mọc giữa các luống cày.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng nói chuyện tầm phào, Thề nguyện giả dối Khi kết ước, Vì thế sự công bình biến thành cỏ độc, Mọc giữa luống cày trong đồng ruộng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng hứa dối, và lập giao ướcmà chúng không giữ.Cho nên dân chúng sẽ thưa kiện nhau trước tòa;Chúng giống như cỏ dại độc mọc trong ruộng đã cày.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Cov neeg uas nyob hauv lub nroog Xamalis yuav ntshai thiab quaj ntsuag tus mlom heev nyuj uas yog muab kub nchuav ua nyob hauv lub nroog Npethees. Lawv thiab cov povthawj uas pe tus mlom ntawd yuav quaj ntsuag. Lawv yuav tsa suab quaj thaum luag muab tej kub uas vuam tus mlom ntawd tev tas lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Dân cư Sa-ma-ri sẽ kinh hãi vì những bò con của Bết-A-ven; dân sự sẽ vì nó than khóc, các thầy tế lễ nó vốn ưa thích nó cũng vậy, vì sự vinh hiển nó đã biến mất khỏi nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Dân cư Sa-ma-ri sẽ lo sợCho những bò con; của Bết A-venDân chúng sẽ khóc than cho nó,Bọn thầy cúng vốn vui thích nó cũng than khócVì vinh quang của nó đã biến mất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Dân cư ở Sa-ma-ri sẽ run sợ trước tượng các bò con ở Bết A-vên;Dân ở đó sẽ vì nó mà than khóc;Các tư tế của nó sẽ vì nó mà kêu gào;Vì vinh hiển của nó đã lìa khỏi nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Dân Sa-ma-ri sẽ lo sợ Cho bò con ở Bết A-ven; Dân chúng và các thầy cúng đã từng vui mừng vì bò con, Sẽ để tang khóc lóc vì sự vinh hiển đã rời khỏi bò con.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Dân Ít-ra-en lo lắngvề tượng bò con ở Bết A-ven.Dân chúng sẽ than khóc về nó,và các thầy tế lễ cũng sẽ kêu khóc về nó.Chúng thường reo vuivề vinh hiển của thần tượng đó,

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Luag yuav coj tus mlom ntawd mus pub rau cov Axilias tus vajntxwv uas muaj hwjchim loj. Yixalayees yuav poob ntsejmuag thiab txajmuag vim nws ua raws li luag tej lus haub ntxias.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Nó cũng sẽ bị dời qua A-si-ri làm lễ vật dâng cho vua Gia-rép. Bấy giờ Ép-ra-im sẽ mang xấu hổ, Y-sơ-ra-ên sẽ hổ thẹn về mưu kế mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Chính nó cũng bị đem qua A-si-riTriều cống cho đại vương của nước nầy.Bấy giờ, Ép-ra-im sẽ xấu hổ,Y-sơ-ra-ên sẽ hổ thẹn về mưu đồ của mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Chính nó sẽ bị mang qua A-sy-ri để làm vật triều cống cho vị vua ở đó; Ép-ra-im sẽ bị sỉ nhục,I-sơ-ra-ên sẽ bị xấu hổ, vì tin tưởng vào các thần tượng vô tri của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chính bò con cũng sẽ bị đem qua A-si-ri, Triều cống cho đại đế nước này. Ép-ra-im sẽ xấu hổ, Y-sơ-ra-ên sẽ nhục nhã vì thần tượng mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

6nhưng nó sẽ bị đày qua A-xy-riđể làm quà cho vua lớn.Dân Ít-ra-en sẽ bị sỉ nhục,và dân chúng sẽ xấu hổ vì không vâng lời.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Yixalayees tus vajntxwv yuav raug luag cab mus ib yam li daim nplais ntoo uas dej tshoob lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Về phần Sa-ma-ri, vua nó bị trừ đi giống như bọt trên mặt nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vua Sa-ma-ri tiêu tanNhư bọt trên mặt nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Còn vua của Sa-ma-ri sẽ bị dứt tiệt,Như cọng rác trôi bồng bềnh trên mặt nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vua Sa-ma-ri sẽ tan biến Như bọt trên mặt nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ít-ra-en sẽ bị tiêu diệt;vua của nó sẽ giống như mảnh gỗnổi lềnh bềnh trên nước.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Tej tsev teev mlom uas nyob saum roob hauv lub nroog Avees uas cov Yixalayees pheej mus pe mlom yuav raug puastsuaj tas. Pos thiab nroj yuav tuaj laum lawv tej thaj. Tej neeg yuav thov tej roob hais tias, “Thov npog peb lauj!” thiab thov tej pov roob hais tias, “Thov txhub peb lauj!”.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Các nơi cao của A-ven, tức là tội lỗi của Y-sơ-ra-ên, sẽ bị phá hủy; gai gốc và chà chuôm sẽ mọc trên các bàn thờ chúng nó. Bấy giờ người ta sẽ nói cùng các núi rằng: Hãy bao bọc lấy chúng ta! và nói với các đồi rằng: Hãy đổ xuống trên chúng ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Các nơi cao của A-ven, tức là tội lỗi của Y-sơ-ra-ên,Sẽ bị phá hủy.Gai gốc và bụi rậm sẽ mọc lênTrên các bàn thờ của chúng.Bấy giờ, chúng sẽ nói với các núi rằng: Hãy bao phủ chúng tôi!Và nói với các đồi rằng: Hãy đổ xuống trên chúng tôi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Các tế đàn trên những nơi cao ở A-vên, nơi tiêu biểu cho tội lỗi của I-sơ-ra-ên, sẽ bị phá hủy;Các cây gai và các bụi gai sẽ bao lấy các bàn thờ của chúng;Bấy giờ chúng sẽ nói với các núi, “Xin phủ lấp chúng tôi,” và với các đồi, “Xin đổ xuống trên chúng tôi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Các bàn thờ tại A-ven, là tội lỗi của Y-sơ-ra-ên, Sẽ bị phá hủy, Gai gốc và chà chuôm Sẽ mọc đầy các nơi ấy. Dân chúng sẽ kêu gọi núi đồi: “Hãy đổ xuống, che phủ chúng ta!”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Những nơi thờ phụng giả dốisẽ bị phá hủy,là những nơi mà Ít-ra-en phạm tội.Gai gốc và cỏ dại sẽ phủ kíncác bàn thờ chúng.Rồi chúng sẽ bảo cùng núi rằng,“Hãy che lấp chúng ta đi!”và nói cùng các đồi rằng,“Hãy rơi trên chúng ta!”

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Tus TSWV hais tias, “Txij thaum cov Yixalayees ua txhaum rau kuv hauv lub nroog Nkinpe-as los, lawv yeej tsis tso txojkev txhaum uas lawv ua ntawd tseg li. Yog li ntawd, yuav muaj kev tsov kev rog tuaj tua lawv hauv lub nroog Nkinpe-as.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi Y-sơ-ra-ên, từ ngày Ghi-bê-a, ngươi đã phạm tội rồi! Chúng nó đều đứng đó; sự tranh chiến nghịch cùng con cái sự gian ác chẳng theo kịp chúng nó trong Ghi-bê-a.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hỡi Y-sơ-ra-ên, từ ngày Ghi-bê-a ngươi đã phạm tội rồi!Chúng đều đứng ở đó;Lẽ nào chiến tranh không đuổi kịpCon cái của sự gian ác trong Ghi-bê-a sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9“Hỡi I-sơ-ra-ên, ngươi đã phạm tội từ những ngày ở Ghi-bê-a.Từ đó đến nay chúng vẫn tiếp tục như vậy.Chẳng phải trận chiến chống lại con cái những kẻ tội lỗi ở Ghi-bê-a đã bắt kịp chúng rồi sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

9“Y-sơ-ra-ên, ngươi đã phạm tội từ những ngày ở Ghi-bê-a; Chúng vẫn còn đứng nguyên tại đó. Lẽ nào chúng không bị chiến tranh tàn phá Như bọn hung ác tại Ghi-bê-a?

Bản Phổ Thông (BPT)

9“Hỡi Ít-ra-en, ngươi đã phạm tộitừ thời Ghi-bê-a,và dân chúng đã tiếp tục phạm tội ở đó.Nhưng chiến tranh chắc chắnsẽ bao trùm chúng ở Ghi-bê-a,vì những điều ác chúng làm nơi đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Kuv yuav tawmtsam cov neeg ua txhaum no thiab rau txim rau lawv. Ntau haivneeg yuav sib sau ua ke tuaj tua lawv, thiab lawv yuav raug txim rau qhov lawv tau ua txhaum ntau heev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ta sẽ sửa phạt chúng nó khi ta muốn, và các dân sẽ nhóm lại nghịch cùng chúng nó, khi chúng nó bị buộc vào hai tội mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ta đã quyết định trừng phạt chúngCác dân sẽ tập hợp để chống lại chúngKhi chúng bị trừng phạt vì hai tội đã phạm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Khi nào Ta muốn Ta sẽ sửa phạt chúng;Các nước sẽ quần tụ tiến đánh chúng, để bắt chúng làm nô lệ,Vì tội nặng gấp đôi của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ta quyết định trừng trị chúng. Các dân khác sẽ tập hợp lại Đánh và xiềng chúng nó vì tội chúng tăng gấp đôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Khi ta sẵn sàng,ta sẽ đến trừng phạt chúng.Các dân sẽ đến nghịch lại chúng,chúng sẽ bị trừng phạtvì tội lỗi tràn đầy của mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11“Yav tas los cov Yixalayees zoo ib yam li tus xyuas nyuj uas twb cob tau thiab tos rawv coj mus tsuj nplej lawm xwb. Tiamsis kuv npaj siab muab tus quab khuam rau nws lub cajdab uas ntug ntoob kom nws ua haujlwm hnyav dua qhov qub. Kuv kom Yudas cab rab khais thiab kom Yixalayees cab lub zuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ép-ra-im như bò cái tơ khéo dạy, ưa thích đạp lúa; nhưng ta đã qua trên cổ béo tốt nó. Ta sẽ đặt người cỡi trên Ép-ra-im; Giu-đa sẽ cày, và Gia-cốp sẽ đập vỡ cục đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ép-ra-im như bò cái tơ thuần thụcƯa thích đạp lúa,Nhưng Ta đã để dành cái cổ béo tốt của nó.Ta sẽ đặt ách trên Ép-ra-im;Giu-đa sẽ càyVà Gia-cốp sẽ tự bừa đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ép-ra-im là con bò cái tơ đã thuần hóa;Nó thích đạp lúa;Nhưng Ta đã máng một cái ách vào chiếc cổ xinh đẹp của nó.Ta sẽ bắt nó kéo cày, Giu-đa sẽ kéo cày, Gia-cốp sẽ kéo bừa.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ép-ra-im là bò cái tơ thuần thục, Thích đạp lúa. Nhưng Ta sẽ không ngó ngàng Đến cái cổ đẹp của nó. Ta sẽ tra ách vào cổ Ép-ra-im, Giu-đa phải cày, Gia-cốp phải tự bừa lấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ít-ra-en giống như con bò tơ cáithuần thục, thích đạp lúa.Ta sẽ đặt ách lên cổ nóbắt nó làm việc cực nhọc ngoài đồng áng.Ít-ra-en sẽ cày, Giu-đa sẽ vỡ đất.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Kuv hais tias, ‘Nej cia li mus laij dua daim teb tshiab rau nej cog kev ncaj ncees thiab sau tej koob hmoov uas kuv muab rau txhua tus uas muab siab npuab kuv. Twb txog lub sijhawm uas nej los cuag kuv uas yog nej tus TSWV lawm, kuv yuav los thiab nchuav koob hmoov rau nej.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hãy gieo cho mình trong sự công bình, hãy gặt theo sự nhân từ; hãy vỡ đất mới! Vì là kỳ tìm kiếm Đức Giê-hô-va, cho đến chừng nào Ngài đến và sa mưa công bình trên các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Hãy gieo cho mình sự công chính,Và gặt sự nhân từ;Hãy vỡ đất mới!Vì đây là kỳ tìm kiếm Đức Giê-hô-vaCho đến khi Ngài đếnVà đổ mưa công chính trên các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Hãy gieo đức công chính cho mình;Hãy gặt lấy lòng thương xót;Hãy canh tác đất bị bỏ hoang của ngươi;Vì đây là lúc tìm kiếm CHÚA, để Ngài đến và đổ mưa công chính trên các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Hãy gieo sự công bình; Hãy gặt tình yêu thương; Hãy vỡ đất bỏ hoang; Vì đây là thì giờ tìm kiếm CHÚA, Cho đến khi Ngài ngự đến Và đổ mưa cứu rỗi trên các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta bảo, ‘Hãy gieo sự nhân từ,gặt bông trái của sự thành tín,hãy cày đất mới cho sự hiểu biết.Hãy trông đợi CHÚA cho tới lúc Ngài đếnđổ nhân từ Ngài trên các ngươi như nước.’

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Tiamsis nej tsis ua li ntawd; nej tseb kev phem thiab sau kev tsis ncaj ncees nkaus xwb. Nej tej kev dag twb tawg paj txi txiv rau nej noj lawm.“Vim nej cia siab rau nej tej tsheb nees thiab nej cov tubrog uas coob heev,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Các ngươi đã cày sự gian ác, gặt sự gian ác, ăn trái của sự nói dối; vì ngươi đã nhờ cậy trong đường lối ngươi, trong muôn vàn người mạnh bạo của ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Các ngươi đã cày sự gian ác,Gặt sự bất công,Ăn trái của sự nói dối.Vì ngươi đã trông cậy nơi đường lối mình,Và muôn vàn dũng sĩ của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Các ngươi đã gieo gian ác;Các ngươi đã gặt thảm họa;Các ngươi đã ăn trái của sự gian dối.Bởi vì ngươi đã cậy vào đường lối của ngươi,Ngươi đã cậy vào đạo quân đông đảo hùng mạnh của ngươi,

Bản Dịch Mới (NVB)

13Các ngươi đã cày sự gian ác, Gặt sự bất công, Ăn trái dối gạt. Vì ngươi đã tin cậy vào đường lối của mình, Và quân số đông đảo,

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng các ngươi đã cày sự gian ác,gặt hái chuyện lôi thôi;các ngươi đã ăn hoa quả của sự dối gạt.Vì các ngươi cậy sức riêng mình,ỷ vào quân số đông đảo của các ngươi,

Vajtswv Txojlus (HWB)

14thiaj yuav muaj tsov muaj rog tuaj tua nej haivneeg, thiab tagnrho nej tej chaw fajxwm yuav puastsuaj tas. Mas yuav zoo ib yam li hnub uas Vajntxwv Salemas tuaj tua lub nroog Npethanpees; tej pojniam thiab cov menyuam raug luag muab tsuj tuag tas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy nên sự rối loạn sẽ sanh ra trong dân ngươi: người ta sẽ hủy phá mọi đồn lũy của ngươi, như San-man đã hủy phá Bết-Ạt-bên, trong ngày có trận đánh mà mẹ bị nghiền nát với các con cái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì vậy, sự rối loạn sẽ sinh ra trong dân ngươi:Và người ta sẽ hủy phá mọi đồn lũy của ngươiNhư San-man đã hủy phá Bết Ạt-bên trong ngày tranh chiến,Ngày mà các bà mẹ bị giập nát với các con mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Cho nên náo loạn sẽ nổi lên giữa ngươi, và tất cả các thành trì của ngươi sẽ bị phá hủy,Như Sanh-man đã tiêu hủy Bết Ạc-bên trong ngày giao tranh, khiến cả mẹ lẫn con đều bị tan xương nát thịt.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cho nên dân chúng sẽ náo loạn vì chiến tranh, Mọi đồn lũy của ngươi sẽ bị hủy diệt, Như khi vua Sanh-man tàn phá Bết Ạt-bên, Trong cuộc chiến mà các bà mẹ lẫn con cái đều bị ném vào đá, chết nát thây.

Bản Phổ Thông (BPT)

14dân ngươi sẽ nghe tiếng chiến trận,tất cả các thành có vách kiên cố của ngươi sẽ bị tiêu diệt.Giống như khi vua Sanh-mantiêu diệt Bết Ạc-bên trong chiến trận,khi mẹ và con đều bị đập chết.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Tej xwm zoo li ntawd yuav los raug nej cov neeg uas nyob hauv lub nroog Npethees vim tej kev phem kev qias uas nej ua tas los lawm. Thaum pib sib tua xwb cov Yixalayees tus vajntxwv twb raug tua tuag lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Bê-tên cũng sẽ làm cho các ngươi như vậy, vì sự gian ác lớn lắm của các ngươi. Vua Y-sơ-ra-ên sẽ bị diệt cả trong khi hừng sáng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Hỡi người Bê-tên, đó là điều người ta sẽ làm cho các ngươi,Vì sự gian ác của các ngươi quá lớn.Vừa khi hừng sáng,Vua Y-sơ-ra-ên sẽ bị tiêu diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ðó là những gì sẽ xảy đến cho ngươi, hỡi Bê-tên, bởi vì tội ác của ngươi quá lớn;Khi ngày ấy vừa ló dạng, vua của I-sơ-ra-ên sẽ bị diệt mất hoàn toàn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Bê-tên, điều này cũng sẽ xảy đến cho các ngươi, Vì tội ác các ngươi quá nặng. Vừa lúc hừng đông, vua Y-sơ-ra-ên sẽ bị diệt trừ.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Hỡi dân Bê-tên, chuyện đó cũng sẽ xảy đến cho ngươi,vì ngươi làm ác quá lắm.Khi mặt trời mọc lên,vua Ít-ra-en sẽ chết.”