So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1Many have undertaken to draw up an account of the things that have been fulfilled among us,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Thưa ngài Thê-ô-phi-lơ khả kính, có nhiều người đã cố gắng biên soạn một bản tường thuật về những việc đã được thực hiện giữa chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vì có nhiều người đã cố gắng ghi lại những việc được thực hiện giữa chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Nhiều người đã dụng công ký thuật các sự việc đã hoàn thành giữa vòng chúng tôi,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Nhiều người đã tường thuật những việc xảy ra giữa chúng ta.

New International Version (NIV)

2just as they were handed down to us by those who from the first were eyewitnesses and servants of the word.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2đúng như những người đã từng chứng kiến và phục vụ đạo Chúa từ ban đầu truyền lại cho chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2như lời những người đã chứng kiến từ ban đầu và những người đã trở thành tôi tớ của đạo Chúa truyền lại cho chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

2theo những người chứng kiến và những người phụng sự Lời Chúa từ ban đầu đã truyền lại cho chúng tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Họ ghi lại những gì chúng ta đã nghe từ người khác là những người đã chứng kiến những việc ấy từ đầu, và phục vụ Thượng Đế bằng cách phổ biến lời của Chúa cho mọi người.

New International Version (NIV)

3With this in mind, since I myself have carefully investigated everything from the beginning, I too decided to write an orderly account for you, most excellent Theophilus,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì thế, sau khi cẩn thận tra cứu mọi việc từ đầu, tôi thiết tưởng cũng nên theo thứ tự mà viết cho ngài

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3nên sau khi tra cứu cẩn thận mọi việc từ đầu, tôi thiết tưởng cũng nên ghi lại một cách thứ tự cho ngài, thưa ngài Thê-ô-phi-lơ rất kính mến,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì thế, sau khi cẩn trọng tra cứu chính xác mọi việc từ ban đầu, tôi thiết nghĩ nên theo thứ tự viết cho ngài,

Bản Phổ Thông (BPT)

3Thưa ngài Thi-ô-phi-lơ, vì tôi cũng đã nghiên cứu cẩn thận mọi việc từ đầu, nên tôi thấy cần phải thuật lại cho ngài. Tôi sắp xếp những chuyện ấy

New International Version (NIV)

4so that you may know the certainty of the things you have been taught.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4để ngài biết những điều mình đã học là chắc chắn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4để ngài có thể biết cách xác thật về đạo ngài đã học.

Bản Dịch Mới (NVB)

4để ngài biết chắc chắn những lời giáo huấn ngài đã học là chân xác.

Bản Phổ Thông (BPT)

4để ngài biết điều mình đã học là xác thật.

New International Version (NIV)

5In the time of Herod king of Judea there was a priest named Zechariah, who belonged to the priestly division of Abijah; his wife Elizabeth was also a descendant of Aaron.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Trong đời Hê-rốt, vua xứ Giu-đê, có một thầy tế lễ thuộc ban A-bi-gia, tên là Xa-cha-ri; vợ là Ê-li-sa-bét, thuộc dòng dõi A-rôn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Trong thời Vua Hê-rốt xứ Giu-đê, có một tư tế tên là Xa-cha-ri, thuộc dòng tư tế A-bi-gia. Vợ ông tên là Ê-li-sa-bét, thuộc dòng dõi A-rôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vào thời Hê-rốt, vua chư hầu Giu-đê, có một thầy tế lễ tên Xa-cha-ri, thuộc ban A-bi-gia và Ê-li-sa-bét, vợ ông, cũng là dòng dõi của A-rôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Trong thời kỳ vua Hê-rốt cai trị xứ Giu-đia, có một thầy tế lễ tên Xa-cha-ri thuộc nhóm A-bi-gia. Ê-li-xa-bét, vợ Xa-cha-ri thuộc dòng họ A-rôn.

New International Version (NIV)

6Both of them were righteous in the sight of God, observing all the Lord’s commands and decrees blamelessly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Cả hai đều là người công chính trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách trọn vẹn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Cả hai vợ chồng là người công chính trước mặt Ðức Chúa Trời, vâng giữ các điều răn và mạng lịnh của Chúa không chỗ nào chê trách được.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Cả hai ông bà là người công chính dưới mắt Đức Chúa Trời, vâng giữ trọn vẹn các điều răn và giới luật của Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Xa-cha-ri và Ê-li-xa-bét sống cuộc đời thánh thiện trước mặt Thượng Đế. Cả hai đều vâng giữ những lời dạy của Chúa và luật lệ Ngài một cách hoàn toàn, không chỗ nào chê trách được.

New International Version (NIV)

7But they were childless because Elizabeth was not able to conceive, and they were both very old.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Họ không có con, vì Ê-li-sa-bét hiếm muộn và cả hai đều cao tuổi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét hiếm muộn, và hai người đã cao tuổi.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hai vợ chồng không có con vì bà hiếm muộn mà tuổi ông bà cũng đã cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng hai ông bà không có con, vì Ê-li-xa-bét không thể sinh con được. Hơn nữa, cả hai người đều cao tuổi.

New International Version (NIV)

8Once when Zechariah’s division was on duty and he was serving as priest before God,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chuyện xảy ra khi Xa-cha-ri theo phiên thứ của ban mình làm công tác tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Một ngày kia Xa-cha-ri thi hành chức vụ tư tế trước mặt Ðức Chúa Trời theo phiên thứ của ông;

Bản Dịch Mới (NVB)

8Khi đến phiên phân ban mình dâng lễ trước mặt Đức Chúa Trời,

Bản Phổ Thông (BPT)

8Một hôm Xa-cha-ri đang thi hành nhiệm vụ tế lễ trước mặt Thượng Đế, vì ngày đó là phiên của nhóm ông.

New International Version (NIV)

9he was chosen by lot, according to the custom of the priesthood, to go into the temple of the Lord and burn incense.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Khi bắt thăm theo thông lệ của các thầy tế lễ, ông đã trúng thăm được vào đền thờ của Chúa để dâng hương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9ông được trúng thăm theo thông lệ của các tư tế lúc bấy giờ để vào dâng hương trong đền thánh của Chúa.

Bản Dịch Mới (NVB)

9theo tục lệ của các thầy tế lễ, Xa-cha-ri bắt thăm trúng phần dâng hương trong đền thờ Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Theo tục lệ bắt thăm giữa các thầy tế lễ, Xa-cha-ri trúng thăm để vào đốt hương nơi đền thờ của Chúa.

New International Version (NIV)

10And when the time for the burning of incense came, all the assembled worshipers were praying outside.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đương giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Trong giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ðúng vào giờ dâng hương, trong khi hội chúng đang cầu nguyện bên ngoài,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Đang khi tất cả dân chúng nhóm họp bên ngoài cầu nguyện, trong giờ dâng hương,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Bên ngoài có rất đông người đang cầu nguyện trong giờ dâng hương.

New International Version (NIV)

11Then an angel of the Lord appeared to him, standing at the right side of the altar of incense.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện đến với Xa-cha-ri, đứng bên phải bàn thờ dâng hương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11một thiên sứ của Chúa hiện ra với ông và đứng bên phải của bàn thờ dâng hương.

Bản Dịch Mới (NVB)

11một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên phải bàn thờ dâng hương.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Bỗng một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên phải bàn dâng hương.

New International Version (NIV)

12When Zechariah saw him, he was startled and was gripped with fear.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Xa-cha-ri thấy, thì bối rối sợ hãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Thấy thiên sứ, Xa-cha-ri bối rối, kinh hãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Khi Xa-cha-ri thấy vị thiên sứ, ông hoảng sợ và nỗi kinh hoàng phủ lấy ông.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Thấy thiên sứ, Xa-cha-ri bối rối sợ hãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nhìn thấy thiên sứ, Xa-cha-ri giật mình hốt hoảng.

New International Version (NIV)

13But the angel said to him: “Do not be afraid, Zechariah; your prayer has been heard. Your wife Elizabeth will bear you a son, and you are to call him John.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét, vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nhưng thiên sứ bảo ông: “Nầy, Xa-cha-ri, đừng sợ! Vì lời cầu nguyện của ngươi đã được nhậm. Ê-li-sa-bét, vợ ngươi, sẽ sinh một con trai; ngươi hãy đặt tên là Giăng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Nhưng vị thiên sứ nói với ông, “Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện của ngươi đã được nhậm. Ê-li-sa-bét vợ ngươi sẽ sinh cho ngươi một con trai, và ngươi sẽ đặt tên con trai đó là Giăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Nhưng thiên sứ bảo: “Xa-cha-ri, đừng sợ! Lời khẩn cầu của ông đã được nhậm. Ê-li-sa-bét, vợ ông, sẽ sinh cho ông một trai, hãy đặt tên là Giăng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nhưng thiên sứ trấn an, “Xa-cha-ri ơi, đừng sợ. Thượng Đế đã nghe lời cầu nguyện của ông rồi. Ê-li-xa-bét, vợ ông sẽ sinh một trai, ông hãy đặt tên là Giăng.

New International Version (NIV)

14He will be a joy and delight to you, and many will rejoice because of his birth,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Con trai ấy sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều người sẽ hoan hỉ khi con trẻ ra đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ðứa con ấy sẽ là niềm vui mừng hớn hở cho ngươi. Nhiều người sẽ hoan hỉ khi nó chào đời,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ông sẽ vui mừng hớn hở, và nhiều người cũng sẽ hân hoan vì nó ra đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Con ấy sẽ mang niềm vui sướng cho ông, và nhiều người sẽ mừng rỡ vì nó ra đời.

New International Version (NIV)

15for he will be great in the sight of the Lord. He is never to take wine or other fermented drink, and he will be filled with the Holy Spirit even before he is born.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Vì con trẻ ấy sẽ được tôn trọng trước mặt Chúa, không uống rượu nho hay thức uống có men, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15vì nó sẽ thành một vĩ nhân trước mặt Chúa. Nó sẽ không được uống rượu hay thức uống làm cho say. Nó sẽ được đầy dẫy Ðức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Con trẻ sẽ được tôn trọng trước mắt Chúa, sẽ không uống rượu nho hay rượu mạnh, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Giăng sẽ làm một vĩ nhân cho Chúa; sẽ không uống rượu hay thức uống say, và ngay từ khi mới sinh ra đã được đầy dẫy Thánh Linh.

New International Version (NIV)

16He will bring back many of the people of Israel to the Lord their God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Con trẻ ấy sẽ đem nhiều người Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa là Đức Chúa Trời của họ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nó sẽ làm cho nhiều người I-sơ-ra-ên quay về với Chúa, Ðức Chúa Trời của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Giăng sẽ đưa nhiều người Y-sơ-ra-ên quay về với Chúa, là Đức Chúa Trời của họ,

Bản Phổ Thông (BPT)

16Giăng sẽ đưa nhiều người trong Ít-ra-en trở về với Thượng Đế là Chúa mình.

New International Version (NIV)

17And he will go on before the Lord, in the spirit and power of Elijah, to turn the hearts of the parents to their children and the disobedient to the wisdom of the righteous—to make ready a people prepared for the Lord.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17con ấy sẽ lấy tinh thần và quyền năng của Ê-li mà đi trước Chúa, để đem lòng cha trở về với con cái, đem kẻ không vâng phục đến sự khôn ngoan của người công chính, và để chuẩn bị một dân tộc sẵn sàng cho Chúa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nó sẽ đi trước mặt Chúa với tinh thần và quyền năng của Ê-li-gia. Nó sẽ làm lòng cha ông quay về với con cháu, và những kẻ bội nghịch sẽ vâng theo sự khôn ngoan của người công chính, để chuẩn bị một dân sẵn sàng cho Chúa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17sẽ đi trước mặt Chúa với tinh thần và quyền năng của Ê-li, để đổi lòng cha quay về với con cái, hướng kẻ không vâng phục đến sự khôn ngoan của sự công chính, và để chuẩn bị một dân tộc sẵn sàng cho Chúa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Người sẽ đi trước mặt Chúa với thần linh và năng quyền của Ê-li. Người sẽ làm cho cha mẹ và con cái hòa thuận với nhau, và đưa những kẻ bất phục tùng Thượng Đế trở về đường chánh, để chuẩn bị dân chúng chào mừng Chúa đến.”

New International Version (NIV)

18Zechariah asked the angel, “How can I be sure of this? I am an old man and my wife is well along in years.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Xa-cha-ri thưa với thiên sứ: “Làm sao tôi biết việc nầy sẽ xảy ra? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Xa-cha-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao tôi biết việc nầy sẽ xảy ra, vì tôi đã già, còn vợ tôi lại cao tuổi?”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Xa-cha-ri nói với thiên sứ: “Làm sao tôi biết sẽ có việc này? Vì tôi đã già và vợ tôi đã cao tuổi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Xa-cha-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao tôi biết được lời ông nói là đúng? Vì tôi đã cao tuổi rồi còn vợ tôi cũng không trẻ trung gì.”

New International Version (NIV)

19The angel said to him, “I am Gabriel. I stand in the presence of God, and I have been sent to speak to you and to tell you this good news.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Thiên sứ đáp: “Ta là Gáp-ri-ên hằng đứng trước mặt Đức Chúa Trời. Ta được sai đến nói với ngươi và báo tin mừng nầy cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vị thiên sứ trả lời và nói với ông, “Ta là Gáp-ri-ên, đứng hầu trước mặt Ðức Chúa Trời, và ta được sai đến để nói với ngươi và báo cho ngươi tin mừng nầy.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Thiên sứ đáp: “Tôi chính là Gáp-ri-ên, thần hằng đứng chầu trước mặt Đức Chúa Trời. Tôi được sai đến nói chuyện và báo tin mừng này cho ông.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Thiên sứ đáp, “Tôi là Gáp-ri-ên đứng trước mặt Thượng Đế. Ngài sai tôi đến để báo tin mừng nầy cho ông.

New International Version (NIV)

20And now you will be silent and not able to speak until the day this happens, because you did not believe my words, which will come true at their appointed time.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến kỳ sẽ ứng nghiệm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nầy, ngươi sẽ bị câm, không thể nói được, cho đến ngày các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời sẽ được ứng nghiệm đúng thời điểm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Này, ngươi sẽ bị câm và không nói được cho đến ngày những điều ấy xảy ra, bởi vì ngươi không tin những lời ta, những lời sẽ xảy ra đúng kỳ đã định cho chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Này, ông sẽ bị câm, không nói được cho đến ngày nào những việc này xảy ra, vì ông không tin lời tôi là lời sẽ ứng nghiệm đúng kỳ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Bây giờ hãy nghe đây! Ông sẽ bị câm cho đến ngày những điều tôi nói được thành tựu, vì ông không tin điều tôi nói. Những điều ấy chắc chắn sẽ xảy ra.”

New International Version (NIV)

21Meanwhile, the people were waiting for Zechariah and wondering why he stayed so long in the temple.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Trong lúc ấy, dân chúng đang đợi Xa-cha-ri; họ ngạc nhiên vì ông ở lâu trong đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Trong khi đó dân chúng bên ngoài trông đợi Xa-cha-ri; họ hoang mang lo lắng vì ông ở trong đền thánh quá lâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Dân chúng đang chờ đợi Xa-cha-ri, ngạc nhiên không hiểu tại sao ông ở quá lâu trong thánh điện.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Bên ngoài dân chúng đứng chờ Xa-cha-ri. Họ ngạc nhiên vì Xa-cha-ri ở quá lâu trong đền thờ.

New International Version (NIV)

22When he came out, he could not speak to them. They realized he had seen a vision in the temple, for he kept making signs to them but remained unable to speak.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Lúc đi ra, Xa-cha-ri không nói được với dân chúng thì họ mới hiểu rằng ông đã thấy một khải tượng trong đền thờ. Ông ra dấu cho họ vì vẫn còn bị câm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Khi thấy ông trở ra và không thể nói được với họ, họ nhận biết rằng ông đã thấy một khải tượng trong đền thánh. Ông ra dấu với họ và không thể nói được, vì ông đã bị câm.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Khi Xa-cha-ri ra, ông không nói được gì với họ, nên họ biết ông vừa thấy một khải tượng trong thánh điện. Ông ra dấu cho họ hiểu chứ không nói được.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Khi ông đi ra thì Xa-cha-ri không nói được với họ. Dân chúng hiểu ngay là ông ta đã thấy chuyện lạ trong đền thờ. Ông chỉ có thể ra dấu cho họ trong khi vẫn câm.

New International Version (NIV)

23When his time of service was completed, he returned home.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Khi những ngày phục vụ đã mãn, ông trở về nhà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Khi thời kỳ phục vụ của ông mãn, ông trở về nhà.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Mãn phiên phụng vụ, ông trở về nhà.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Lúc mãn phiên phục vụ trong đền thờ, Xa-cha-ri trở về nhà.

New International Version (NIV)

24After this his wife Elizabeth became pregnant and for five months remained in seclusion.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Sau những ngày ấy, vợ ông là Ê-li-sa-bét mang thai và ẩn mình trong năm tháng. Bà nói rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Sau những ngày đó, bà Ê-li-sa-bét vợ ông thụ thai; bà sống ẩn dật trong năm tháng. Bà nói,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Sau đó, Ê-li-sa-bét, vợ ông thụ thai, ở ẩn năm tháng,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Sau đó Ê-li-xa-bét, vợ Xa-cha-ri thụ thai. Bà ở biệt trong nhà suốt năm tháng trời. Ê-li-xa-bét nói rằng,

New International Version (NIV)

25“The Lord has done this for me,” she said. “In these days he has shown his favor and taken away my disgrace among the people.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ấy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25“Chúa đã ban ơn cho tôi. Trong những ngày nầy, Ngài đoái thương tôi và cất đi sự hổ nhục của tôi giữa mọi người.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25“Ðây là điều Chúa đã làm cho tôi khi Ngài làm ơn cho tôi, Ngài đã cất khỏi tôi nỗi tủi hổ giữa người đời.”

Bản Dịch Mới (NVB)

25bà nói rằng: “Chúa đã ưu đãi tôi, trong những ngày Ngài đoái thương tôi và cất bỏ điều nhục nhã tôi giữa thiên hạ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

25“Hãy xem điều Chúa đã làm cho tôi! Đồng bào tôi xấu hổ về tôi nhưng Chúa đã lấy sự xấu hổ khỏi tôi.”

New International Version (NIV)

26In the sixth month of Elizabeth’s pregnancy, God sent the angel Gabriel to Nazareth, a town in Galilee,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Vào tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa-rét, thuộc miền Ga-li-lê,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Vào tháng thứ sáu, Ðức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến Thành Na-xa-rét, miền Ga-li-lê,

Bản Dịch Mới (NVB)

26Vào tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa-rét, thuộc miền Ga-li-lê,

Bản Phổ Thông (BPT)

26Sau khi Ê-li-xa-bét mang thai được sáu tháng thì Thượng Đế sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến Na-xa-rét, một thị trấn miền Ga-li-lê

New International Version (NIV)

27to a virgin pledged to be married to a man named Joseph, a descendant of David. The virgin’s name was Mary.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27gặp một trinh nữ đã đính hôn với một người nam tên là Giô-sép, thuộc dòng vua Đa-vít. Trinh nữ ấy tên là Ma-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27gặp một trinh nữ đã đính hôn với một thanh niên tên là Giô-sép, thuộc dòng Vua Ða-vít. Trinh nữ ấy tên là Ma-ry.

Bản Dịch Mới (NVB)

27gặp một trinh nữ đã đính hôn với một người tên Giô-sép, thuộc gia tộc Đa-vít; trinh nữ này tên Ma-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

27gặp một trinh nữ. Cô đã hứa hôn với một người tên Giô-xép thuộc dòng họ vua Đa-vít. Cô tên Ma-ri.

New International Version (NIV)

28The angel went to her and said, “Greetings, you who are highly favored! The Lord is with you.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Thiên sứ đến gặp cô và nói: “Hỡi người được ơn, chúc mừng cô! Chúa ở cùng cô!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Thiên sứ đến gặp nàng và nói, “Hỡi người được ơn, chúc mừng cô, Chúa ở cùng cô.”

Bản Dịch Mới (NVB)

28Vào gặp Ma-ri, thiên sứ nói: “Xin chúc mừng cô, người được hồng phúc, Chúa ở cùng cô!”

Bản Phổ Thông (BPT)

28Thiên sứ đến gặp cô và nói, “Chào cô! Chúa đã ban phúc cho cô và ở cùng cô.”

New International Version (NIV)

29Mary was greatly troubled at his words and wondered what kind of greeting this might be.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Nhưng Ma-ri rất bối rối về những lời nầy và tự hỏi lời chào ấy có nghĩa gì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Nghe như thế Ma-ry bối rối và tự hỏi lời chào ấy có nghĩa gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Nghe lời chào ấy, Ma-ri rất bối rối, ngẫm nghĩ xem lời chào đó có nghĩa gì.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Nhưng Ma-ri sửng sốt về lời chào của thiên sứ, không hiểu lời ấy có nghĩa gì.

New International Version (NIV)

30But the angel said to her, “Do not be afraid, Mary; you have found favor with God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Thiên sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Thiên sứ tiếp: “Hỡi Ma-ri, đừng sợ vì cô đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Thiên sứ nói với nàng, “Hỡi Ma-ry, đừng sợ, vì cô đã được ơn trước mặt Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Nhưng thiên sứ tiếp: “Ma-ri, đừng sợ! Vì cô được Đức Chúa Trời ban ân sủng.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Thiên sứ bảo cô, “Cô Ma-ri ơi, đừng sợ; Thượng Đế đã ban ân phúc Ngài trên cô.

New International Version (NIV)

31You will conceive and give birth to a son, and you are to call him Jesus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Nầy, cô sẽ mang thai, sinh một con trai và đặt tên là JÊSUS.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Nầy, cô sẽ có thai, sinh một con trai, và cô sẽ đặt tên con trai ấy là JESUS.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Này, cô sẽ thụ thai và sinh một trai, và đặt tên là Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Hãy nghe đây. Cô sẽ mang thai và sinh một bé trai, cô hãy đặt tên là Giê-xu.

New International Version (NIV)

32He will be great and will be called the Son of the Most High. The Lord God will give him the throne of his father David,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Con trai ấy sẽ được tôn trọng, được gọi là Con của Đấng Chí Cao. Chúa là Đức Chúa Trời sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít, tổ phụ Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Con trai ấy sẽ thành một vĩ nhân và sẽ được gọi là Con của Ðấng Tối Cao. Chúa, Ðức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngai của Ða-vít tổ phụ Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Người con trai đó sẽ nên cao trọng và sẽ được xưng là Con Đấng Chí Cao. Chúa là Đức Chúa Trời sẽ ban cho Ngài ngôi vua Đa-vít, tổ phụ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Em bé ấy sẽ rất cao trọng và được gọi là Con của Đấng Tối Cao. Thượng Đế sẽ cho Ngài ngôi vua Đa-vít là tổ tiên Ngài.

New International Version (NIV)

33and he will reign over Jacob’s descendants forever; his kingdom will never end.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp; vương quốc Ngài mãi mãi trường tồn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Ngài sẽ trị vì nhà Gia-cốp đời đời. Vương quốc của Ngài sẽ trường tồn bất tận.”

Bản Dịch Mới (NVB)

33Ngài sẽ trị vì nhà Gia-cốp đời đời; nước Ngài sẽ không bao giờ chấm dứt.”

Bản Phổ Thông (BPT)

33Ngài sẽ trị vì con cháu nhà Gia cốp mãi mãi. Nước Ngài còn đời đời.”

New International Version (NIV)

34“How will this be,” Mary asked the angel, “since I am a virgin?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Ma-ri thưa với thiên sứ: “Tôi chưa ăn ở với người nam nào thì làm sao có được điều đó?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ma-ry thưa với thiên sứ, “Làm sao việc ấy có thể xảy ra được, vì tôi chưa hề biết một người nam nào?”

Bản Dịch Mới (NVB)

34Ma-ri hỏi: “Tôi còn là trinh nữ, làm sao có việc đó?”

Bản Phổ Thông (BPT)

34Ma-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao chuyện ấy xảy ra được, trong khi tôi là một trinh nữ?”

New International Version (NIV)

35The angel answered, “The Holy Spirit will come on you, and the power of the Most High will overshadow you. So the holy one to be born will be called the Son of God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Thiên sứ đáp: “Đức Thánh Linh sẽ ngự trên cô, và quyền năng của Đấng Chí Cao sẽ phủ che cô; cho nên con thánh sinh ra sẽ được gọi là Con Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Thiên sứ trả lời và nói với nàng, “Ðức Thánh Linh sẽ ngự xuống trên cô, và quyền năng của Ðấng Tối Cao sẽ bao phủ cô. Vì thế Con Thánh sinh ra sẽ được gọi là Con Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Thiên sứ đáp: “Thánh Linh sẽ giáng trên cô, quyền năng của Đấng Chí Cao sẽ bao phủ cô, cho nên Con Thánh sinh ra sẽ được xưng là Con Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Thiên sứ đáp, “Thánh Linh sẽ đến trên cô và quyền năng của Đấng Tối Cao sẽ che phủ cô. Vì thế mà hài nhi sinh ra sẽ là hài nhi thánh và được gọi là Con Thượng Đế.

New International Version (NIV)

36Even Elizabeth your relative is going to have a child in her old age, and she who was said to be unable to conceive is in her sixth month.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Kìa, Ê-li-sa-bét, người bà con của cô, cũng đã có thai một con trai trong lúc già nua. Người ấy vốn có tiếng là hiếm muộn mà nay đã mang thai được sáu tháng rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Kìa Ê-li-sa-bét, bà con của cô, đang mang thai một trai trong tuổi già nua. Bà ấy vốn có tiếng là hiếm muộn mà nay đã mang thai được sáu tháng rồi,

Bản Dịch Mới (NVB)

36Kìa, Ê-li-sa-bét, người họ hàng với cô dù trong tuổi già nua, cũng thụ thai đã sáu tháng rồi. Bà này có tiếng là hiếm hoi.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Hiện thời Ê-li-xa-bét, bà con cô đang mang thai một bé trai, mặc dù bà rất cao tuổi. Ai cũng nghĩ bà ấy không thể nào sinh con được, tuy nhiên bà đã mang thai được sáu tháng rồi.

New International Version (NIV)

37For no word from God will ever fail.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Bởi vì không có việc gì Đức Chúa Trời chẳng làm được.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37bởi vì không việc chi Ðức Chúa Trời chẳng làm được.”

Bản Dịch Mới (NVB)

37Vì không có điều gì Đức Chúa Trời không làm được!”

Bản Phổ Thông (BPT)

37Vì việc gì Thượng Đế làm cũng được cả!”

New International Version (NIV)

38“I am the Lord’s servant,” Mary answered. “May your word to me be fulfilled.” Then the angel left her.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Ma-ri thưa: “Tôi đây là tớ gái của Chúa. Xin điều ấy xảy đến cho tôi như lời ngài truyền!” Rồi thiên sứ rời khỏi Ma-ri.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Ma-ry thưa, “Tôi đây là tớ gái của Chúa, xin việc ấy xảy ra cho tôi như lời ngài truyền.” Sau đó thiên sứ lìa khỏi Ma-ry.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Ma-ri nói: “Vâng, con là đầy tớ Chúa, nguyện việc đó xảy đến cho con như lời ông nói!” Rồi thiên sứ rời khỏi Ma-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Ma-ri thưa, “Tôi đây là đầy tớ của Chúa. Xin việc ấy được thành theo điều người nói!” Rồi thiên sứ từ giã Ma-ri.

New International Version (NIV)

39At that time Mary got ready and hurried to a town in the hill country of Judea,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Trong những ngày ấy, Ma-ri đứng dậy, vội vã đi về miền núi, đến một thành của Giu-đa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Trong những ngày ấy Ma-ry đứng dậy và vội vàng đến một thành trong vùng đồi núi xứ Giu-đê,

Bản Dịch Mới (NVB)

39Trong những ngày đó, Ma-ri vội vã lên đường đến một thành phố miền đồi núi Giu-đê,

Bản Phổ Thông (BPT)

39Ma-ri vội vã đi tới một thị trấn trong vùng đồi núi miền Giu-đia.

New International Version (NIV)

40where she entered Zechariah’s home and greeted Elizabeth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40vào nhà Xa-cha-ri và chào Ê-li-sa-bét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40vào nhà của Xa-cha-ri, và chào Ê-li-sa-bét.

Bản Dịch Mới (NVB)

40vào nhà Xa-cha-ri và chào mừng Ê-li-sa-bét.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Cô đến nhà Xa-cha-ri và chào Ê-li-xa-bét.

New International Version (NIV)

41When Elizabeth heard Mary’s greeting, the baby leaped in her womb, and Elizabeth was filled with the Holy Spirit.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào thì thai nhi trong bụng liền nhảy nhót. Ê-li-sa-bét được đầy dẫy Đức Thánh Linh;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Vừa khi nghe tiếng chào của Ma-ry, thai nhi trong bụng Ê-li-sa-bét nhảy lên, và Ê-li-sa-bét được đầy dẫy Ðức Thánh Linh.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Vừa khi Ê-li-sa-bét nghe tiếng Ma-ri chào, bào thai trong bụng bà liền nhảy mừng và Ê-li-sa-bét được đầy dẫy Đức Thánh Linh,

Bản Phổ Thông (BPT)

41Khi Ê-li-xa-bét nghe tiếng Ma-ri chào thì bào thai trong bụng bà nhảy lên và Ê-li-xa-bét được đầy Thánh Linh.

New International Version (NIV)

42In a loud voice she exclaimed: “Blessed are you among women, and blessed is the child you will bear!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42bà reo lên rằng: “Cô thật có phước trong giới phụ nữ, thai nhi trong bụng cô cũng được phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Bà cất tiếng nói lớn, “Cô thật có phước giữa vòng phụ nữ! Thai nhi trong dạ cô cũng có phước thay!

Bản Dịch Mới (NVB)

42reo lên: “Cô có phước nhất trong giới phụ nữ. Phước cho bào thai trong lòng cô!

Bản Phổ Thông (BPT)

42Bà kêu lên, “Thượng Đế đã ban phúc cho chị nhiều hơn các phụ nữ khác và Ngài cũng ban phúc cho hài nhi chị sắp sinh ra.

New International Version (NIV)

43But why am I so favored, that the mother of my Lord should come to me?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Do đâu tôi được vinh hạnh nầy, là mẹ của Chúa đến thăm tôi?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Do đâu mà tôi được vinh dự nầy, đó là được thân mẫu của Chúa đến thăm tôi?

Bản Dịch Mới (NVB)

43Do đâu tôi được vinh dự này, mẹ Chúa tôi đến thăm tôi?

Bản Phổ Thông (BPT)

43Tại sao tôi được diễm phúc nầy, là mẹ của Chúa tôi đến thăm tôi?

New International Version (NIV)

44As soon as the sound of your greeting reached my ears, the baby in my womb leaped for joy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Vì kìa, khi tai tôi vừa nghe tiếng cô chào thì thai nhi trong bụng tôi liền nhảy mừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Vì nầy, vừa khi tai tôi nghe tiếng cô chào, thai nhi trong bụng tôi đã nhảy lên mừng rỡ.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Vì khi tai tôi nghe tiếng cô chào, thì thai nhi trong lòng tôi liền nhảy mừng.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Khi tôi vừa nghe tiếng của chị, thì bào thai trong bụng tôi nhảy mừng.

New International Version (NIV)

45Blessed is she who has believed that the Lord would fulfill his promises to her!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Phước cho cô đã tin, vì lời Chúa phán với cô sẽ được ứng nghiệm!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Phước thay cho người tin rằng Chúa sẽ làm ứng nghiệm những gì Ngài đã phán với mình.”

Bản Dịch Mới (NVB)

45Phước cho người nữ đã tin rằng những điều Chúa phán bảo nàng sẽ hoàn thành!”

Bản Phổ Thông (BPT)

45Chị được ân phúc, vì chị tin rằng điều gì Chúa nói cùng với chị sẽ thành tựu.”

New International Version (NIV)

46And Mary said: “My soul glorifies the Lord

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Ma-ri bèn nói rằng:Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46Ma-ri nói:“Linh hồn tôi tôn ngợi Chúa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Bấy giờ Ma-ry nói,

Bản Dịch Mới (NVB)

46Và Ma-ri ca tụng: “Linh hồn tôi tôn vinh Chúa!

Bản Phổ Thông (BPT)

46Rồi Ma-ri nói rằng,“Linh hồn tôi ca tụng Chúa;

New International Version (NIV)

47and my spirit rejoices in God my Savior,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Tâm linh tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời là Cứu Chúa tôi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47“Linh hồn tôi tôn ngợi Chúa,Tâm linh tôi vui mừng trong Ðức Chúa Trời, Ðấng Giải Cứu của tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

47Tâm linh tôi mừng rỡ nơi Đức Chúa Trời, Đấng Cứu Rỗi tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

47Lòng tôi vui mừng trong Thượng Đế là Chúa Cứu Thế của tôi,

New International Version (NIV)

48for he has been mindful of the humble state of his servant. From now on all generations will call me blessed,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48Vì Ngài đã đoái thương thân phận hèn mọn của tớ gái Ngài.Nầy, từ nay về sau, mọi thế hệ sẽ khen tôi là người có phước;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48Vì Ngài đã đoái đến thân phận hèn hạ của tớ gái Ngài,Vì từ nay trở đi, muôn đời sẽ khen tôi là người được phước,

Bản Dịch Mới (NVB)

48Vì Ngài đã đoái đến Người tớ gái hèn mọn của Ngài. Tất cả các thế hệ từ nay sẽ gọi tôi là người có phước.

Bản Phổ Thông (BPT)

48vì Ngài đoái đến đầy tớ gái hèn mọn của Ngài.Từ nay về sau mọi người sẽ cho tôi là người có phúc,

New International Version (NIV)

49for the Mighty One has done great things for me— holy is his name.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Bởi Đấng Toàn năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi.Danh Ngài là thánh,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Vì Ðấng Toàn Năng đã làm những việc lớn cho tôi;Danh Ngài thật thánh thay!

Bản Dịch Mới (NVB)

49Vì Đấng Toàn Năng đã làm những việc trọng đại cho tôi, Thánh thay là danh Ngài!

Bản Phổ Thông (BPT)

49vì Đấng Toàn Năng đã làm những điều kỳ diệu cho tôi.Danh Ngài là Thánh.

New International Version (NIV)

50His mercy extends to those who fear him, from generation to generation.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

50Và Ngài thương xót những người kính sợ Ngài,Từ thế hệ nầy qua thế hệ kia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nọ sang đời kia.

Bản Dịch Mới (NVB)

50Ngài thương xót những người kính sợ Ngài, Từ thế hệ này qua thế hệ khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

50Thượng Đế sẽ tỏ lòng nhân từ của Ngàicho những người thờ kính và phục vụ Ngài đến mãi mãi.

New International Version (NIV)

51He has performed mighty deeds with his arm; he has scattered those who are proud in their inmost thoughts.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

51Ngài đã dùng tay Ngài làm những việc quyền năng;Làm tan tác những kẻ có tư tưởng kiêu ngạo trong lòng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Ngài dùng cánh tay Ngài bày tỏ những việc quyền năng;Ngài dẹp tan những kẻ kiêu ngạo tận tư tưởng trong lòng chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

51Tay Ngài làm những việc đại năng. Đánh tan những kẻ có tâm trí kiêu căng.

Bản Phổ Thông (BPT)

51Ngài đã làm những việc lớn lao do quyền năng của Ngài.Ngài phân tán những kẻ kiêu ngạo và kẻ tự đề cao mình.

New International Version (NIV)

52He has brought down rulers from their thrones but has lifted up the humble.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

52Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

52Ngài đã truất ngôi những kẻ thống trị,Và cất nhắc những người khiêm nhường lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52Ngài hạ bệ những kẻ quyền thế khỏi ngai của họ, Nhưng Ngài nhấc những người khiêm nhường lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

52Truất ngôi kẻ thống trị, Nâng cao người khiêm nhường.

Bản Phổ Thông (BPT)

52Ngài hạ bệ các kẻ cầm quyền khỏi ngôi họvà nâng những kẻ khiêm nhường lên.

New International Version (NIV)

53He has filled the hungry with good things but has sent the rich away empty.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

53Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

53Ngài đã làm cho người đói được đầy thức ngon,Và đuổi kẻ giàu về tay không.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53Ngài ban cho người đói được no nê các thức ăn ngon, Ngài đuổi kẻ giàu đi về tay không.

Bản Dịch Mới (NVB)

53Ngài cho người đói no đầy thức ngon,Nhưng đuổi kẻ giàu ra đi tay trắng.

Bản Phổ Thông (BPT)

53Ngài cho những kẻ đói đầy đủ thức ăn ngon,và đuổi những kẻ giàu đi ra tay không.

New International Version (NIV)

54He has helped his servant Israel, remembering to be merciful

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

54Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình Đối với Áp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

54Ngài đã giúp đỡ Y-sơ-ra-ên, đầy tớ Ngài,Và nhớ lại sự thương xót của Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

54Ngài giúp đỡ I-sơ-ra-ên tôi tớ Ngài, Vì Ngài nhớ lại ơn thương xót của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

54Ngài phù hộ Y-sơ-ra-ên, đầy tớ Ngài, Và nhớ tỏ lòng thương xót họ,

Bản Phổ Thông (BPT)

54Ngài giúp đỡ tôi tớ Ngài là dân Ít-ra-en,và không quên tỏ ra lòng nhân từ của Ngài đối với họ

New International Version (NIV)

55to Abraham and his descendants forever, just as he promised our ancestors.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

55Như đã phán với tổ phụ chúng ta,Với Áp-ra-ham và dòng dõi người đến muôn đời.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

55Như Ngài đã phán với các tổ tiên chúng ta, Với Áp-ra-ham và dòng dõi của người mãi mãi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

55Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta, Cùng Áp-ra-ham và dòng dõi người đến muôn đời.”

Bản Phổ Thông (BPT)

55như Ngài đã hứa cùng tổ tiên của chúng ta,cùng Áp-ra-ham và con cháu người đến mãi mãi.”

New International Version (NIV)

56Mary stayed with Elizabeth for about three months and then returned home.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét khoảng ba tháng, rồi trở về nhà mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

56Ma-ry ở lại với Ê-li-sa-bét khoảng ba tháng, rồi trở về nhà nàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

56Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét độ ba tháng rồi trở về nhà.

Bản Phổ Thông (BPT)

56Ma-ri ở chơi với Ê-li-xa-bét khoảng ba tháng rồi trở về nhà.

New International Version (NIV)

57When it was time for Elizabeth to have her baby, she gave birth to a son.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

57Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

57Bấy giờ, đến ngày sinh nở, Ê-li-sa-bét sinh một bé trai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

57Ðến kỳ sinh nở, Ê-li-sa-bét sinh một con trai.

Bản Dịch Mới (NVB)

57Đến ngày sinh nở, Ê-li-sa-bét sinh được một con trai.

Bản Phổ Thông (BPT)

57Đến kỳ sinh nở, Ê-li-xa-bét sinh ra một bé trai.

New International Version (NIV)

58Her neighbors and relatives heard that the Lord had shown her great mercy, and they shared her joy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

58Xóm giềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

58Nghe tin Chúa đã tỏ lòng thương xót lớn lao với bà, láng giềng và bà con đều đến chung vui với bà.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

58Những láng giềng và bà con dòng họ của bà nghe Chúa bày tỏ lòng thương xót lớn lao của Ngài đối với bà, họ vui mừng với bà.

Bản Dịch Mới (NVB)

58Nghe tin Chúa đoái thương bà nhiều, họ hàng láng giềng chung vui với bà.

Bản Phổ Thông (BPT)

58Láng giềng và bà con đến chung vui vì nghe Chúa đã tỏ lòng nhân từ đối với bà.

New International Version (NIV)

59On the eighth day they came to circumcise the child, and they were going to name him after his father Zechariah,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

59Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

59Đến ngày thứ tám, họ đến cắt bì cho con trẻ và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên cha.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

59Ngày thứ tám, họ đến để cắt bì cho đứa bé. Họ định đặt tên nó là Xa-cha-ri, theo tên của cha nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

59Ngày thứ tám, người ta đến làm lễ cắt bì cho em bé, họ định đặt tên nó là Xa-cha-ri, theo như tên cha.

Bản Phổ Thông (BPT)

59Khi em bé được tám ngày, thì người ta đến làm phép cắt dương bì cho em. Họ định đặt tên em là Xa-cha-ri theo tên cha,

New International Version (NIV)

60but his mother spoke up and said, “No! He is to be called John.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

60Nhưng mẹ nói rằng: Không! Phải đặt tên con là Giăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

60Nhưng người mẹ nói rằng: “Không! Phải đặt tên cháu là Giăng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

60Nhưng mẹ nó trả lời và nói, “Không, nó sẽ được gọi là Giăng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

60Nhưng mẹ nó nói “Không, phải gọi nó là Giăng!”

Bản Phổ Thông (BPT)

60nhưng bà mẹ bảo, “Không! Phải đặt tên nó là Giăng.”

New International Version (NIV)

61They said to her, “There is no one among your relatives who has that name.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

61Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

61Họ nói: “Trong thân tộc của bà không ai có tên đó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

61Họ nói với bà, “Không người bà con nào của bà có tên ấy cả.”

Bản Dịch Mới (NVB)

61Họ cãi: “Trong vòng họ hàng bà, không ai có tên đó!”

Bản Phổ Thông (BPT)

61Họ bảo Ê-li-xa-bét, “Nhưng trong họ hàng bà không ai có tên ấy.”

New International Version (NIV)

62Then they made signs to his father, to find out what he would like to name the child.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

62Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

62Họ ra dấu hỏi người cha muốn đặt tên con là gì.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

62Kế đó họ ra dấu cho cha đứa bé để xem ông muốn đặt tên nó là gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

62Rồi họ ra dấu hỏi người cha xem ông muốn đặt tên gì cho con.

Bản Phổ Thông (BPT)

62Họ liền ra dấu cho cha đứa bé hỏi xem ông muốn đặt tên gì.

New International Version (NIV)

63He asked for a writing tablet, and to everyone’s astonishment he wrote, “His name is John.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

63Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

63Xa-cha-ri bảo lấy bảng nhỏ và viết: “Tên nó là Giăng.” Mọi người đều ngạc nhiên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

63Ông ra dấu bảo đem cho ông một bảng nhỏ, rồi ông viết trên đó, “Tên nó là Giăng.” Mọi người đều lấy làm ngạc nhiên.

Bản Dịch Mới (NVB)

63Ông xin tấm bảng, rồi viết: “Tên nó là Giăng,” khiến mọi người đều kinh ngạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

63Xa-cha-ri xin tấm bảng nhỏ rồi viết lên, “Tên nó là Giăng.” Mọi người đều kinh ngạc.

New International Version (NIV)

64Immediately his mouth was opened and his tongue set free, and he began to speak, praising God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

64Tức thì miệng ngươi mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

64Lập tức, miệng ông mở ra, lưỡi thong thả, ông nói và ca ngợi Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

64Thình lình miệng ông mở ra, lưỡi ông được thong thả, và ông cất tiếng ca ngợi Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

64Lập tức ông nói được, và ca ngợi Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

64Ngay lúc ấy Xa-cha-ri nói được trở lại và ca tụng Thượng Đế.

New International Version (NIV)

65All the neighbors were filled with awe, and throughout the hill country of Judea people were talking about all these things.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

65Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

65Cả xóm giềng đều sợ hãi, và người ta bàn tán với nhau về các việc ấy khắp miền đồi núi Giu-đê.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

65Cả xóm giềng đều sợ hãi, và người ta nói về chuyện ấy khắp miền đồi núi xứ Giu-đê.

Bản Dịch Mới (NVB)

65Cả láng giềng đều sợ hãi, và người ta bàn tán về các việc này khắp miền đồi núi Giu-đê.

Bản Phổ Thông (BPT)

65Hàng xóm, láng giềng đâm ra lo sợ, còn dân chúng khắp vùng đồi núi Giu-đia không ngớt bàn tán về chuyện đó.

New International Version (NIV)

66Everyone who heard this wondered about it, asking, “What then is this child going to be?” For the Lord’s hand was with him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

66Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Ấy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

66Mọi người nghe đều ghi nhớ trong lòng, và nói: “Con trẻ nầy về sau sẽ ra thể nào?” Vì thật tay Chúa đã ở cùng con trẻ ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

66Tất cả những ai nghe chuyện đó đều nói, “Rồi đây không biết đứa trẻ ấy sẽ ra sao?” Vì, thật vậy, tay Chúa ở với nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

66Ai nghe cũng đều suy nghĩ không biết rồi đây đứa bé sẽ trở nên người như thế nào? Vì thật có tay Chúa ở cùng nó!

Bản Phổ Thông (BPT)

66Những người nghe chuyện hỏi nhau rằng, “Em bé ấy lớn lên sẽ ra sao?” vì quyền năng của Chúa ở cùng cậu ấy.

New International Version (NIV)

67His father Zechariah was filled with the Holy Spirit and prophesied:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

67Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

67Xa-cha-ri, cha đứa trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh nói tiên tri rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

67Bấy giờ Xa-cha-ri cha đứa bé được đầy dẫy Ðức Thánh Linh và nói tiên tri rằng:

Bản Dịch Mới (NVB)

67Xa-cha-ri, cha đứa trẻ, được đầy dẫy Đức Thánh Linh và nói tiên tri:

Bản Phổ Thông (BPT)

67Bấy giờ Xa-cha-ri, cha của Giăng đầy Thánh Linh và nói tiên tri:

New International Version (NIV)

68“Praise be to the Lord, the God of Israel, because he has come to his people and redeemed them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

68Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

68“Ngợi tôn Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,Vì Ngài đã thăm viếng và cứu chuộc dân Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

68“Chúc tụng Chúa, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, Vì Ngài đã đoái thăm và cứu chuộc dân Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

68“Ngợi khen Chúa là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và cứu chuộc dân Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

68“Chúng ta hãy ca ngợi Chúa là Thượng Đế của Ít-ra-en,vì Ngài đến cứu giúp dân Ngài và giải thoát họ.

New International Version (NIV)

69He has raised up a horn of salvation for us in the house of his servant David

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

69Ngài đã dấy lên cho chúng ta, trong nhà Đa-vít, đầy tớ Ngài,Một Đấng Cứu Thế đầy quyền năng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

69Ngài đã dấy lên một sừng cứu rỗi cho chúng ta, Trong nhà Ða-vít tôi tớ Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

69Ngài đã dấy lên một Chiếc Sừng Cứu Rỗi cho chúng ta. Trong nhà Đa-vít, đầy tớ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

69Ngài đã cho chúng ta một Đấng Cứu Thế quyền năng,xuất thân từ gia đình Đa-vít, tôi tớ Ngài.

New International Version (NIV)

70(as he said through his holy prophets of long ago),

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

70Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

70Như Ngài đã dùng miệng các nhà tiên tri thánhPhán hứa từ thuở xưa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

70Như Ngài đã phán trước qua miệng các tiên tri thánh của Ngài từ xưa rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

70Như đã dùng môi miệng các tiên tri thánh thời xưa phán dạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

70Qua các nhà tiên tri thánh của Chúa đã sống từ ngàn xưa,Ngài hứa sẽ hoàn thành điều ấy:

New International Version (NIV)

71salvation from our enemies and from the hand of all who hate us—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

71Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

71Ngài cứu chúng ta khỏi các kẻ thù,Và khỏi tay mọi người ghen ghét chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

71Chúng ta sẽ được giải cứu khỏi những kẻ thù của mình, Và khỏi tay những kẻ ghét chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

71Ngài giải cứu chúng ta khỏi các cừu địch, Và khỏi tay mọi kẻ thù ghét chúng ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

71Ngài hứa sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay kẻ thùvà khỏi thế lực của những kẻ ghét chúng ta.

New International Version (NIV)

72to show mercy to our ancestors and to remember his holy covenant,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

72Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

72Ngài tỏ lòng thương xót tổ phụ chúng ta,Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

72Ngài bày tỏ lòng thương xót đối với tổ tiên chúng ta, Ngài nhớ lại giao ước thánh của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

72Ngài thương xót tổ phụ chúng ta Và nhớ lại giao ước thánh của Ngài,

Bản Phổ Thông (BPT)

72Ngài hứa sẽ tỏ lòng nhân từ cho cha ông chúng tavà cam kết sẽ giữ lời hứa thánh của Ngài.

New International Version (NIV)

73the oath he swore to our father Abraham:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

73Theo như Ngài đã thề với Áp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

73Như lời Ngài đã thề với Áp-ra-ham,Là tổ phụ chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

73Tức lời thề Ngài đã lập với Áp-ra-ham tổ phụ chúng ta, Ðể ban cho chúng ta

Bản Dịch Mới (NVB)

73Tức là lời Ngài đã thề với Áp-ra-ham, tổ phụ chúng ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

73Ngài hứa với Áp-ra-ham, tổ phụ chúng ta

New International Version (NIV)

74to rescue us from the hand of our enemies, and to enable us to serve him without fear

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

74Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

74Rằng khi chúng ta đã được giải cứu khỏi tay kẻ nghịch thù,Ngài sẽ cho chúng ta được phục vụ Ngài không sợ hãi gì,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

74Ðược giải thoát khỏi tay những kẻ thù nghịch, Ðể có thể phụng sự Ngài không chút sợ hãi,

Bản Dịch Mới (NVB)

74Hứa giải thoát chúng ta khỏi tay quân thù, Để phục vụ Ngài không hề sợ hãi

Bản Phổ Thông (BPT)

74rằng Ngài sẽ giải cứu chúng ta khỏi quyền lực của kẻ thùđể chúng ta có thể phục vụ Ngài mà không sợ hãi,

New International Version (NIV)

75in holiness and righteousness before him all our days.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

75Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

75Trong sự thánh khiết và công chínhTrước mặt Ngài trọn đời mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

75Trong sự thánh khiết và công chính,Trước mặt Ngài trọn đời chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

75Trong sự thánh khiết, công chính trước mặt Ngài trọn đời chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

75để chúng ta trở nên thánh thiện và nhân đứctrước mặt Ngài suốt đời chúng ta.

New International Version (NIV)

76And you, my child, will be called a prophet of the Most High; for you will go on before the Lord to prepare the way for him,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

76Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

76Hỡi con trẻ, người ta sẽ gọi con là nhà tiên tri của Đấng Chí Cao;Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường cho Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

76Còn con, hỡi con thơ, con sẽ được gọi là tiên tri của Ðấng Tối Cao, Vì con sẽ đi trước Chúa để dọn đường cho Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

76Còn con, hài nhi, con sẽ được gọi là tiên tri của Đấng Chí Cao. Vì con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường cho Ngài,

Bản Phổ Thông (BPT)

76Bây giờ, con ơi, con sẽ được gọi là nhà tiên tri của Đấng Tối Cao.Con sẽ đi trước để dọn đường cho Chúa.

New International Version (NIV)

77to give his people the knowledge of salvation through the forgiveness of their sins,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

77Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

77Để dân Ngài nhờ sự tha tộiMà biết sự cứu rỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

77Ðể ban tri thức về ơn cứu rỗi cho dân Ngài, Qua sự tha thứ tội lỗi của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

77Để cho dân Ngài biết sự cứu rỗi, Bởi ơn tha tội,

Bản Phổ Thông (BPT)

77Con sẽ khiến cho dân Ngài biết là họ sẽ được cứu,khi tội họ được xóa hết.

New International Version (NIV)

78because of the tender mercy of our God, by which the rising sun will come to us from heaven

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

78Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

78Bởi lòng thương xót của Đức Chúa Trời chúng ta,Mà ánh bình minh từ trên cao thăm viếng chúng ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

78Nhờ đức từ bi thương xót của Ðức Chúa Trời chúng ta, Mà vầng thái dương mọc lên từ trời sẽ thăm viếng chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

78Do lòng thương xót của Đức Chúa Trời chúng ta, Bình minh từ trời cao sẽ tỏa sáng trên chúng ta,

Bản Phổ Thông (BPT)

78Do lòng nhân từ thương xót của Thượng Đế,một bình minh mới từ thiên đàng sẽ chiếu trên chúng ta.

New International Version (NIV)

79to shine on those living in darkness and in the shadow of death, to guide our feet into the path of peace.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

79Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

79Để soi sáng những người ngồi ở nơi tối tăm và trong bóng sự chết,Cùng dẫn bước chúng ta vào nẻo bình an.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

79Ðể mang ánh sáng đến những kẻ đang ngồi trong tối tăm và trong bóng tử thần;Ðể dẫn dắt bàn chân chúng ta vào con đường bình an.”

Bản Dịch Mới (NVB)

79Soi sáng cho những người ngồi trong cõi tối tăm Và trong bóng sự chết, Để dìu dắt bước chân chúng ta vào nẻo an bình.”

Bản Phổ Thông (BPT)

79Ánh sáng sẽ chiếu trên những kẻ sống trong tăm tối,ở dưới bóng chết, và dẫn chúng ta vào lối đi hòa bình.”

New International Version (NIV)

80And the child grew and became strong in spirit ; and he lived in the wilderness until he appeared publicly to Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

80Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

80Con trẻ lớn lên, tâm linh mạnh mẽ, sống nơi hoang mạc cho đến ngày xuất hiện trước dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

80Ðứa trẻ càng lớn lên tinh thần càng mạnh mẽ. Nó cứ sống trong đồng hoang cho đến ngày tỏ mình ra với dân I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

80Con trẻ lớn lên, tâm linh càng mạnh mẽ, sống trong đồng hoang cho đến ngày xuất hiện trước dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

80Đứa trẻ lớn lên, tinh thần thêm mạnh mẽ. Giăng sống trong đồng hoang cho đến ngày ra mắt dân Ít-ra-en.