So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Anai jing tơlơi pơrơđah mơ̆ng Yang Yêsu Krist, jing tơlơi Ơi Adai pha brơi kơ Ñu kiăng kơ pơrơđah kơ ƀing ding kơna Ñu hơdôm tơlơi khŏm či truh tañ. Ñu pơrơđah brơi kơ tơlơi anŭn mơ̆ng tơlơi Ñu pơkiaŏ ling jang Ñu kiăng kơ pơrơđah kơ kâo, Yôhan, ding kơna Ñu yơh,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Sự mặc thị của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài đặng đem tỏ ra cùng tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy đến, thì Ngài đã sai thiên sứ đến tỏ những điều đó cho Giăng, tôi tớ Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Sự mặc khải của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài để bày tỏ cho các đầy tớ Ngài những việc sắp phải xảy đến. Ngài sai thiên sứ đến tỏ cho Giăng, đầy tớ Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Mặc khải của Ðức Chúa Jesus Christ, mà Ðức Chúa Trời đã ban cho Ngài, để tỏ ra cho các đầy tớ Ngài biết những điều sắp xảy đến. Ngài đã sai thiên sứ Ngài đến tỏ cho Giăng đầy tớ Ngài biết điều đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đây là mạc khải của Chúa Cứu Thế Giê-su, điều Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài để bày tỏ cho các đầy tớ Ngài những việc sắp phải xảy ra. Ngài sai thiên sứ Ngài loan báo cho Giăng, đầy tớ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Khải thị của Chúa Cứu Thế Giê-xu, ban từ Thượng Đế, để trình bày cho các tôi tớ Ngài những việc sắp xảy ra. Chúa Giê-xu sai thiên sứ bày tỏ cho tôi tớ Ngài là Giăng được biết.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2jing pô ngă gơ̆ng jơlan kơ abih bang tơlơi ñu ƀuh laih, anŭn jing boh hiăp Ơi Adai laih anŭn tơlơi ngă gơ̆ng jơlan Yang Yêsu Krist yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2là kẻ đã rao truyền lời Đức Chúa Trời và chứng cớ của Đức Chúa Jêsus Christ, về mọi điều mình đã thấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2là người đã làm chứng cho lời của Đức Chúa Trời và cho lời chứng của Đức Chúa Jêsus Christ, tức là tất cả những gì ông đã thấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Giăng đã làm chứng về lời Ðức Chúa Trời và về lời chứng của Ðức Chúa Jesus Christ, tức những gì ông đã thấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Giăng làm chứng về lời của Đức Chúa Trời và về lời chứng của Chúa Cứu Thế Giê-su, tức là mọi điều ông đã thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Giăng thuật lại mọi điều mình chứng kiến. Đây là lời của Thượng Đế và là thông điệp của Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Mơyŭn mơak yơh kơ hlơi pô đŏk hơdôm boh hiăp kơ tơlơi laĭ lui hlâo anai, laih anŭn mơyŭn mơak yơh kơ ƀing hlơi pô hơmư̆ hăng djă̱ pioh tơlơi anŭn amăng pran jua, yuakơ hrơi mông kơ tơlơi krep truh tơlơi laĭ lui hlâo anai jĕ či truh biă mă yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri này, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Phước cho người đọc cùng những người nghe lời tiên tri nầy và vâng giữ những điều đã ghi chép trong đó, vì thì giờ đã gần rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Phước cho người đọc và những người nghe những lời tiên tri nầy, và vâng giữ những điều đã chép trong đó, vì thì giờ đã gần rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Phước cho người nào đọc và nghe các lời tiên tri này và tuân giữ các điều ghi chép ở đây vì thì giờ gần đến rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Phúc cho ai đọc thông điệp của Thượng Đế; phúc cho người nào nghe thông điệp nầy và làm theo những lời đã được ghi chép vì những việc ấy sắp xảy đến.
Nguyền xin ân phúc và bình an ở cùng anh em. Bình an và ân phúc do Đấng đã đến, đang đến và sắp đến cùng do bảy thần linh trước ngôi Ngài,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4Hră Yôhan čih mơit kơ tơjuh boh Sang Ơi Adai amăng kuăl Asia:Kwưh kiăng tơlơi khăp pap hăng tơlơi rơnŭk rơno̱m dŏ hăng ƀing gih mơ̆ng Pô jing ră anai, hlâo adih laih anŭn jing Pô či rai, laih anŭn mơ̆ng tơjuh yang bơngăt dŏ ƀơi anăp grê pơtao Ñu,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Giăng gởi cho bảy Hội thánh ở xứ A-si: Nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em từ nơi Đấng hiện có, đã có, và còn đến , cùng từ nơi bảy vì thần ở trước ngôi Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Giăng gửi đến bảy Hội Thánh tại A-si-a:Cầu chúc anh em nhận được ân điển và bình an từ ĐẤNG HIỆN CÓ, ĐÃ CÓ VÀ ĐANG ĐẾN, từ bảy LINH ở trước ngai của Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Giăng kính gởi bảy hội thánh trong vùng A-si-a: Nguyện xin ân sủng và bình an đến cùng anh chị em từ Ðấng Hiện Có, Ðã Có, và Sắp Ðến, từ bảy vị Thần ở trước ngai Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Tôi là Giăng, kính gởi bảy Hội Thánh tại Tiểu Á. Cầu chúc anh chị em hưởng được ân sủng và bình an từ Đấng hiện có, đã có và đang đến và từ bảy thần linh trước ngai Ngài

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5laih anŭn mơ̆ng Yang Yêsu Krist, jing Pô ngă gơ̆ng jơlan tŏng ten. Ñu yơh jing Pô blung hlâo hơdip glaĭ mơ̆ng mơnuih djai laih anŭn jing khua kơ abih bang ƀing pơtao ƀơi lŏn tơnah!Ñu yơh jing Pô khăp kơ ƀing ta laih anŭn Ñu hơmâo pơrơngai hĭ laih ƀing ta mơ̆ng khul tơlơi soh ta yua mơ̆ng tơlơi tuh drah Ñu ƀơi kơyâo bơrơkal,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5lại từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, sinh đầu nhứt từ trong kẻ chết và làm Chúa của các vua trong thế gian!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5và từ Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, Đấng sinh trước nhất từ cõi chết và Chúa của các vua trên đất! Đấng yêu thương chúng ta đã lấy huyết mình giải thoát chúng ta khỏi tội lỗi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5từ Ðức Chúa Jesus Christ, Chứng Nhân Trung Tín, Con Ðầu Lòng từ trong cõi chết, và Lãnh Tụ của các vua trên đất. Nguyện Ðấng yêu thương chúng ta lấy huyết Ngài giải thoát chúng ta khỏi những tội lỗi của chúng ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

5và từ Chúa Cứu Thế Giê-su là nhân chứng thành tín, Đấng trưởng nam trên kẻ chết và là Chủ Tể của các vua khắp thế giới. Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình giải thoát chúng ta khỏi tội lỗi,

Bản Phổ Thông (BPT)

5và do Chúa Cứu Thế Giê-xu. Ngài là nhân chứng chân thật, người đầu tiên sống lại từ trong kẻ chết và là vua các vua trên đất.Ngài yêu chúng ta, giải thoát chúng ta khỏi tội lỗi bằng huyết của sự chết Ngài.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6laih anŭn hơmâo pơjing hĭ laih ƀing ta jing dêh čar ƀing khua ngă yang kiăng kơ mă bruă kơ Ơi Adai Ñu laih anŭn kơ Yang Ama. Kơ Yêsu Krist yơh hơmâo tơlơi ang yang laih anŭn tơlơi dưi mơyang nanao hlŏng lar! Amen!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình rửa sạch tội lỗi chúng ta, và làm cho chúng ta nên nước Ngài, nên thầy tế lễ của Đức Chúa Trời là Cha Ngài, đáng được sự vinh hiển và quyền năng đời đời vô cùng! A-men.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6và làm cho chúng ta trở nên vương quốc, trở nên các thầy tế lễ cho Đức Chúa Trời, là Cha Ngài, đáng được tôn vinh và uy quyền đời đời! A-men.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6lập chúng ta thành một vương quốc của Ngài, và lập chúng ta thành những tư tế để phụng sự Ðức Chúa Trời, Cha Ngài. Nguyện vinh hiển và quyền bính đều thuộc về Ngài đời đời vô cùng. A-men.

Bản Dịch Mới (NVB)

6và lập chúng ta thành một vương quốc và thành các thầy tế lễ để phục vụ Đức Chúa Trời là Cha Ngài. Nguyện Chúa Cứu Thế Giê-su được vinh quang và năng lực đời đời. A-men!

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngài biến chúng ta thành một nước và thầy tế lễ để phục vụ Thượng Đế, Cha Ngài. Nguyền vinh hiển và quyền năng thuộc về Chúa Cứu Thế Giê-xu đời đời! A-men.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Anai nê, Ñu rai ƀơi kơthul hiăng,laih anŭn rĭm mơta mơnuih či ƀuh Ñu,wơ̆t hăng ƀing hlơi pô klâŏ Ñu hlâo adih mơ̆n;laih anŭn abih bang mơnuih mơnam ƀơi lŏn tơnah anai či kơŭ kơuăn yuakơ Ñu yơh.Sĭt yơh, tơlơi či truh kar hăng anŭn yơh! Amen!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Kìa, Ngài đến giữa những đám mây, mọi mắt sẽ trông thấy, cả đến những kẻ đã đâm Ngài cũng trông thấy; hết thảy các chi họ trong thế gian sẽ than khóc vì cớ Ngài. Quả thật vậy. A-men!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Kìa, Ngài đến với các đám mây! Mọi mắt sẽ thấy Ngài, cả những kẻ đã đâm Ngài; tất cả các bộ tộc trên mặt đất đều sẽ than khóc vì cớ Ngài. Thật đúng như vậy! A-men.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Kìa, Ngài đến với các đám mây.Mọi mắt sẽ nhìn thấy Ngài,Ngay cả những kẻ đã đâm Ngài cũng sẽ thấy;Tất cả các chi tộc trên đất sẽ than khóc vì cớ Ngài.Thật đúng vậy. A-men.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Kìa, Ngài ngự đến với các đám mây. Mọi mắt sẽ trông thấy Ngài, Kể cả những kẻ đã đâm Ngài. Tất cả các dân tộc trên thế giới sẽ than khóc vì Ngài,

Bản Phổ Thông (BPT)

7Kìa, Chúa Giê-xu đang đến giữa đám mây, mọi người sẽ nhìn thấy, kể cả những kẻ đã đâm Ngài. Mọi dân tộc trên thế gian sẽ than khóc về Ngài. Thật vậy, các điều ấy sẽ xảy đến! A-men.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8Khua Yang Ơi Adai laĭ tui anai, “Kâo jing Alpha hăng Omega, jing Pô jing ră anai, jing hlâo adih, laih anŭn jing Pô či rai, Pô Dưi Kơtang.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng hiện có, đã có, và còn đến là Đấng Toàn năng, phán rằng: Ta là An-phaÔ-mê-ga.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chúa là Đức Chúa Trời, ĐẤNG HIỆN CÓ, ĐÃ CÓ VÀ ĐANG ĐẾN, là Đấng Toàn Năng phán rằng: “Ta là An-pha và Ô-mê-ga.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Chúa là Ðức Chúa Trời phán, “Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là Ðấng Hiện Có, Ðã Có, và Sắp Ðến, là Ðấng Toàn Năng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chúa là Đức Chúa Trời phán: “Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là Đấng hiện có, đã có và đang đến, là Đấng Toàn Năng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chúa là Thượng Đế phán, “Ta là An-pha và Ô-mê-ga. Ta là Đấng hiện có, trước đã có và sẽ còn đời đời. Ta là Đấng Toàn Năng.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9Kâo yơh jing Yôhan, ayŏng adơi gih laih anŭn jing pô tŭ hrŏm hăng ƀing gih tơlơi gleh tơnap, dêh čar Ơi Adai laih anŭn tơlơi gir run kơjăp jing lŏm kơ ƀing ta amăng Yang Yêsu. Kâo tŭ arăng ba rai dŏ ƀơi plao ia Patmôs yuakơ boh hiăp Ơi Adai laih anŭn tơlơi ngă gơ̆ng jơlan kơ Yang Yêsu yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về hoạn nạn, về nước, về sự nhịn nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong đảo gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tôi là Giăng, một người anh của anh em, người cùng chia sẻ hoạn nạn, vương quốc và sự nhẫn nhục với anh em trong Đức Chúa Jêsus, hiện đang ở tại đảo gọi là Pát-mô, vì lời của Đức Chúa Trời và lời chứng của Đức Chúa Jêsus.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Tôi, Giăng, anh em và bạn cùng chia sẻ hoạn nạn, cùng hưởng vương quốc, và cùng kiên trì chịu khổ với anh chị em trong Ðức Chúa Jesus, đang ở trên một đảo tên là Pát-mô, vì cớ Ðạo của Ðức Chúa Trời và vì lời chứng về Ðức Chúa Jesus.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tôi là Giăng, là anh em và người cùng chia sẻ hoạn nạn, Vương Quốc và sự kiên nhẫn với quý anh chị em trong Đức Giê-su, bị đày ở đảo Bác-mô vì giảng lời Đức Chúa Trời và làm chứng về Đức Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Tôi, Giăng là anh em của anh chị em. Tất cả chúng ta đều dự phần trong sự đau khổ của Chúa Cứu Thế, trong Nước Trời và trong sự nhẫn nhục. Tôi bị đày trên đảo Bát-mô vì rao giảng lời Thượng Đế và lời của Chúa Giê-xu.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10Ƀơi Hrơi Khua Yang, Yang Bơngăt Hiam git gai kâo laih anŭn kâo hơmư̆ gah rŏng kâo sa dơnai mơñi kraih biă mă kar hăng dơnai sa boh tơdiăp yơh,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nhằm ngày của Chúa, tôi được Đức Thánh Linh cảm hóa, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vào ngày của Chúa, tôi được Thánh Linh cảm hóa và nghe phía sau tôi có một tiếng lớn như tiếng kèn

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vào ngày của Chúa, tôi được ở trong Ðức Thánh Linh, và tôi nghe đằng sau tôi một tiếng lớn như tiếng kèn,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vào ngày của Chúa, tôi được Thánh Linh cảm hóa, nghe sau lưng có tiếng lớn như tiếng kèn

Bản Phổ Thông (BPT)

10Vào ngày của Chúa, khi được cảm nhận Thánh Linh, thì tôi nghe tiếng vang sau lưng tôi như tiếng kèn.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11laĭ tui anai, “Čih pioh bĕ ƀơi tơkŭl hră hơdôm tơlơi ih ƀuh laih anŭn mơit bĕ hră anŭn kơ tơjuh boh Sang Ơi Adai. Anŭn jing ƀing Sang Ơi Adai Ephesos, Simirna, Pergam, Thiatir, Sardis, Philadêlphi laih anŭn Sang Ơi Adai Laôdisê yơh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11rằng: Điều ngươi thấy, hãy chép vào một quyển sách mà gởi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11bảo rằng: “Hãy viết những điều con thấy vào một quyển sách và gửi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Pẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi-a và Lao-đi-xê.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11bảo rằng, “Hãy viết những gì ngươi thấy vào một cuốn sách, rồi gởi cho bảy hội thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-na, Pẹc-ga-mum, Thy-a-ti-ra, Sạt-đe, Phi-la-đen-phia, và Lao-đi-xê.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11bảo: “Con hãy ghi chép vào một quyển sách những điều con thấy và gởi cho bảy Hội thánh: Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11Tiếng ấy nói rằng, “Hãy viết điều ngươi thấy vào một quyển sách rồi gởi cho bảy hội thánh: Ê-phê-sô, Xi-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Xạt-đi, Phi-la-đen-phia và Lao-đi-xê.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12Kâo wir glaĭ kiăng kơ ƀuh hlơi pô hlak pơhiăp hăng kâo. Laih anŭn tơdang kâo wir glaĭ, kâo ƀuh tơjuh ƀĕ tơkai kơđen mah,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Bấy giờ tôi xây lại đặng xem tiếng nói với tôi đó là gì;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Tôi quay lại để xem tiếng đã nói với tôi. Vừa quay lại, tôi thấy bảy chân đèn bằng vàng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Tôi quay lại để xem tiếng của ai đã nói với tôi; vừa quay lại, tôi thấy bảy cây đèn bằng vàng,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Tôi xoay người lại xem tiếng nói đã bảo tôi. Vừa xoay lại, tôi thấy bảy giá đèn bằng vàng,

Bản Phổ Thông (BPT)

12Tôi quay lại để xem ai nói với tôi. Vừa quay lại, tôi bỗng thấy bảy chân đèn vàng

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13laih anŭn amăng khul tơkai kơđen anŭn hơmâo “kar hăng sa čô mơnuih,” Ñu buh ao phyung glông truh pơ tơkai Ñu laih anŭn hơmâo hơdrăng mah jum dar tơda Ñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13vừa xây lại, thấy bảy chân đèn bằng vàng, và ở giữa những chân đèn có ai giống như con người, mặc áo dài, thắt đai vàng ngang trên ngực.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13giữa những chân đèn có ai giống như Con Người mặc áo dài, thắt đai bằng vàng ngang ngực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13ở giữa các cây đèn ấy có ai trông giống như Con Người, mình mặc áo choàng dài tới chân, ngang ngực có thắt đai bằng vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13và giữa các giá đèn có ai giống như Con Người, mặc áo dài chấm chân, thắt đai vàng ngang ngực,

Bản Phổ Thông (BPT)

13và có ai trông “giống như Con Người” đứng giữa bảy chân đèn. Ngài mặc áo dài, thắt đai vàng ngang ngực.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14Akŏ Ñu hăng ƀŭk Ñu kô̱̆ kar hăng blâo triu kô̱̆, jing kô̱̆ kar hăng ple̱r tơpŭng, laih anŭn mơta Ñu jing kar hăng jơlah apui hlia yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đầu và tóc người trắng như lông chiên, trắng như tuyết; mắt như ngọn lửa;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đầu và tóc Ngài trắng như lông chiên, trắng như tuyết; mắt Ngài như ngọn lửa;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ðầu và tóc Ngài trắng như lông chiên trắng, như tuyết, mắt Ngài như ngọn lửa hừng,

Bản Dịch Mới (NVB)

14đầu và tóc Ngài trắng như lông chiên, trắng tựa tuyết, mắt Ngài sáng rực như ngọn lửa,

Bản Phổ Thông (BPT)

14Đầu và tóc Ngài giống len trắng như tuyết, mắt như ngọn lửa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15Plă̱ tơkai Ñu pơčrang kar hăng ko̱ng ngur amăng apui čruih laih anŭn hiăp Ñu mơñi kar hăng drai ia pơgrao kơtang yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15chân như đồng sáng đã luyện trong lò lửa, và tiếng như tiếng nước lớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15chân như đồng đánh bóng đã được luyện trong lò; tiếng Ngài như tiếng nhiều dòng nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15chân Ngài như đồng đánh bóng đã được luyện trong lò lửa, tiếng Ngài như tiếng của nhiều dòng nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

15hai chân Ngài bóng loáng như đồng luyện trong lò và tiếng Ngài như tiếng nhiều dòng thác.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Chân Ngài giống như đồng cháy đỏ khi nung trong lửa, tiếng Ngài như tiếng nước lũ ào ào.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Amăng tơngan gah hơnuă Ñu, Ñu djă̱ tơjuh boh pơtŭ laih anŭn mơ̆ng amăng bah Ñu tơbiă sa ƀĕ đao tơma dua bơnăh mơta. Ƀô̆ mơta Ñu kar hăng yang hrơi pơčrang kơtang kơtĭt yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Tay hữu người cầm bảy ngôi sao; miệng thò ra thanh gươm nhọn hai lưỡi, và mặt như mặt trời khi soi sáng hết sức.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao; từ miệng Ngài lộ ra một thanh gươm hai lưỡi thật sắc; mặt Ngài như mặt trời chiếu sáng cực độ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngài cầm bảy ngôi sao trong tay phải; từ miệng Ngài thoát ra một thanh gươm hai lưỡi sắc bén, và mặt Ngài như mặt trời lúc đang nắng chói.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao, miệng Ngài hé lộ một thanh gươm hai lưỡi sắc bén. Mặt Ngài như mặt trời chiếu sáng rực rỡ.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao, miệng Ngài thò ra gươm hai lưỡi sắc bén. Ngài giống như mặt trời rực sáng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

17Tơdang kâo ƀuh Ñu, kâo bon rơbuh ƀơi tơkai Ñu kar hăng mơnuih djai yơh. Giŏng anŭn, Ñu pioh tơngan gah hơnuă Ñu ƀơi kâo hăng laĭ tui anai, “Anăm huĭ ôh! Kâo jing Pô Blung Hlâo laih anŭn Pô Tơdơi Hloh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vừa thấy người, tôi ngã xuống chân người như chết; nhưng người đặt tay hữu lên trên tôi, mà rằng: Đừng sợ chi, ta là Đấng trước hết, và là Đấng sau cùng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Khi thấy Ngài, tôi ngã quỵ xuống chân Ngài như chết vậy. Nhưng Ngài đặt tay phải của Ngài trên tôi và bảo: “Đừng sợ, Ta là Đấng Đầu Tiên và là Đấng Cuối Cùng,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Khi thấy Ngài, tôi ngã nhào xuống chân Ngài như đã chết, nhưng Ngài đặt tay phải trên tôi mà bảo: “Con đừng sợ! Ta là Đầu Tiên và Cuối cùng,

Bản Phổ Thông (BPT)

17Vừa thấy Ngài, tôi té xuống chân Ngài như chết nhưng Ngài đặt tay phải trên tôi và bảo, “Đừng sợ. Ta là Đầu tiên và Cuối cùng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

18Kâo jing Pô Hơdip! Kâo djai laih, samơ̆ ră anai Kâo dŏ hơdip nanao hlŏng lar! Laih anŭn Kâo djă̱ khul jĕh khuă tơlơi dưi kơ tơlơi djai laih anŭn plei ƀing djai Hades.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18là Đấng Sống, ta đã chết, kìa nay ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và Âm phủ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18là Đấng Sống; Ta đã chết, hiện nay Ta sống đời đời, cầm chìa khóa của Sự chết và Âm phủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18là Đấng hằng sống; Ta đã chết, kìa nay Ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và Âm Phủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ta là Đấng sống. Ta đã chết nhưng bây giờ ta sống đời đời! Ta cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

19“Hơnŭn yơh, čih pioh bĕ hơdôm tơlơi ih hơmâo ƀuh laih, tơlơi truh ră anai wơ̆t hăng tơlơi či truh tơdơi adih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vậy hãy chép lấy những sự ngươi đã thấy, những việc nay hiện có và những việc sau sẽ đến,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vậy, hãy ghi chép lại những gì con đã thấy, những gì hiện có và những gì sau nầy sẽ xảy đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì thế, con hãy ghi chép những việc con đã thấy, những việc đang diễn tiến và những việc sẽ xảy ra sau này.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Cho nên hãy viết điều ngươi thấy, điều đang xảy đến và sắp xảy đến.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

20Tơlơi yom hơgŏm kơ tơjuh boh pơtŭ ih ƀuh amăng tơngan gah hơnuă Kâo laih anŭn tơjuh ƀĕ tơkai kơđen mah jing tui anai: Tơjuh boh pơtŭ jing ƀing ling jang hiam kơ tơjuh ƀing Sang Ơi Adai, laih anŭn tơjuh ƀĕ tơkai kơđen jing tơjuh boh Sang Ơi Adai yơh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20tức là sự mầu nhiệm của bảy ngôi sao mà ngươi thấy trong tay hữu ta, và của bảy chân đèn vàng. Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội thánh vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Đây là sự mầu nhiệm về bảy ngôi sao mà con thấy trong tay phải Ta, và bảy chân đèn bằng vàng: Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội Thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội Thánh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đây là huyền nhiệm về bảy ngôi sao mà con đã thấy trong tay phải Ta và về bảy giá đèn bằng vàng: Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy hội thánh và bảy giá đèn là bảy hội thánh đó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Đây là ý nghĩa bí mật về bảy ngôi sao mà ngươi thấy ta đang cầm trong tay phải và bảy chân đèn vàng. Bảy chân đèn vàng là bảy hội thánh, còn bảy ngôi sao là thiên sứ của bảy hội thánh ấy.”