So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1Now faith is confidence in what we hope for and assurance about what we do not see.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đương trông mong, là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức tin là sự xác quyết về những điều mình đang hi vọng, là bằng chứng của những điều mình chẳng xem thấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ðức tin là bảo đảm chắc chắn cho những gì chúng ta hy vọng và bằng chứng cho những gì không thấy được.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Đức tin là thực chất của những điều ta hy vọng, là bằng chứng của những việc ta không xem thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Đức tin là nắm chắc những gì mình hi vọng và vững tin vào những điều mình chưa thấy.

New International Version (NIV)

2This is what the ancients were commended for.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ấy là nhờ đức tin mà các đấng thuở xưa đã được lời chứng tốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Thật vậy, nhờ đức tin mà người xưa đã được lời chứng tốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nhờ đức tin các bậc tiền nhân đã được Chúa chấp nhận.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhờ đức tin mà người xưa được lời chứng tốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Đức tin khiến chúng ta nhớ lại các vĩ nhân xưa kia sống vừa lòng Thượng Đế.

New International Version (NIV)

3By faith we understand that the universe was formed at God’s command, so that what is seen was not made out of what was visible.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bởi đức tin, chúng ta biết rằng vũ trụ đã được dựng nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật thấy được hình thành từ những vật không thấy được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Nhờ đức tin chúng ta biết vũ trụ đã được dựng nên bởi lời Ðức Chúa Trời, và những gì thấy được đã đến từ những gì không thấy được.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bởi đức tin, chúng ta hiểu rằng vũ trụ được hình thành bởi Lời Đức Chúa Trời; do đó những vật hữu hình ra từ những sự vô hình.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Nhờ đức tin chúng ta biết cả vũ trụ được dựng nên bằng lời phán của Thượng Đế, cho nên vật hữu hình đều đến từ những cõi vô hình.

New International Version (NIV)

4By faith Abel brought God a better offering than Cain did. By faith he was commended as righteous, when God spoke well of his offerings. And by faith Abel still speaks, even though he is dead.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Đức Chúa Trời một tế lễ tốt hơn của Ca-in, và được xưng công bình, vì Đức Chúa Trời làm chứng về người rằng Ngài nhậm lễ vật ấy; lại cũng nhờ đó dầu người chết rồi, hãy còn nói.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Đức Chúa Trời một sinh tế tốt hơn của Ca-in, và ông được chứng nhận là công chính khi Đức Chúa Trời chấp nhận lễ vật ấy. Cũng nhờ đó, mặc dù chết rồi, ông vẫn còn nói.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Bởi đức tin A-bên dâng lên Ðức Chúa Trời một lễ vật hiến tế tốt hơn lễ vật của Ca-in, nhờ đó ông được xem là người công chính; Ðức Chúa Trời chấp nhận lễ vật hiến tế của ông, và qua hành động đức tin, ông vẫn còn nói dù đã chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Bởi đức tin, A-bên đã dâng lên Đức Chúa Trời một sinh tế tốt hơn lễ vật của Ca-in. Nhờ đó, ông được chứng nhận là người công chính khi Đức Chúa Trời chấp nhận các lễ vật của ông; nhờ đó, dù chết rồi ông vẫn còn nói.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cũng nhờ đức tin, A-bên dâng cho Thượng Đế một của lễ tốt hơn của Ca-in. Thượng Đế nói rằng Ngài vui nhận lễ vật của A-bên và gọi ông là người công chính vì đức tin của ông. Dù A-bên đã chết nhưng qua đức tin, ông vẫn còn đang nói.

New International Version (NIV)

5By faith Enoch was taken from this life, so that he did not experience death: “He could not be found, because God had taken him away.” For before he was taken, he was commended as one who pleased God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không hề thấy sự chết; người ta không thấy người nữa, vì Đức Chúa Trời đã tiếp người lên. Bởi chưng trước khi được tiếp lên, người đã được chứng rằng mình ở vừa lòng Đức Chúa Trời rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không trải qua sự chết; người ta không thấy ông nữa, vì Đức Chúa Trời đã tiếp ông lên. Bởi trước khi được tiếp lên, ông được chứng nhận là đã sống hài lòng Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bởi đức tin Ê-nóc được cất lên và không phải trải qua sự chết; người ta không tìm ra ông, vì Ðức Chúa Trời đã cất ông lên. Số là trước khi được cất lên, ông đã được chứng là một người sống đẹp lòng Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên, không phải thấy sự chết, người ta không tìm thấy ông đâu cả vì Đức Chúa Trời đã cất ông lên. Trước khi được cất lên, ông đã được chứng nhận là người đẹp lòng Đức Chúa Trời;

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nhờ đức tin, Ê-nóc được tiếp về thiên đàng, không hề nếm cái chết. Không ai thấy ông nữa, vì Thượng Đế đã tiếp ông đi bởi vì trước khi được tiếp đi, Thánh Kinh nói rằng ông sống vừa lòng Thượng Đế.

New International Version (NIV)

6And without faith it is impossible to please God, because anyone who comes to him must believe that he exists and that he rewards those who earnestly seek him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng có Đức Chúa Trời, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Không có đức tin thì không thể nào làm hài lòng Đức Chúa Trời; vì người nào đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng Ngài thực hữu, và Ngài là Đấng ban thưởng cho những ai tìm kiếm Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Không có đức tin thì không thể nào sống đẹp lòng Ðức Chúa Trời, vì ai đến gần Ðức Chúa Trời phải tin rằng Ngài thực hữu, và Ngài là Ðấng ban thưởng cho những ai tìm kiếm Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

6không có đức tin thì không thể nào đẹp lòng Đức Chúa Trời vì người đến gần Đức Chúa Trời phải tin Ngài hiện hữu và tưởng thưởng những ai hết lòng tìm kiếm Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nếu không có đức tin thì không ai có thể sống vừa lòng Thượng Đế được. Ai đến cùng Ngài phải tin rằng có Thượng Đế và Ngài thưởng cho người thật lòng tìm kiếm Ngài.

New International Version (NIV)

7By faith Noah, when warned about things not yet seen, in holy fear built an ark to save his family. By his faith he condemned the world and became heir of the righteousness that is in keeping with faith.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa cảnh báo về những việc chưa thấy, và ông thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu cả nhà mình. Bởi đó, ông lên án thế gian và trở nên người thừa kế sự công chính đến từ đức tin vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Bởi đức tin Nô-ê được Ðức Chúa Trời báo trước về những việc ông chưa thấy; với lòng thành tâm kính sợ ông đã đóng một chiếc tàu để cứu gia đình ông. Bằng hành động đức tin ông đã lên án thế gian, và ông trở thành người thừa kế sự công chính nhờ đức tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Bởi đức tin, Nô-ê được cảnh cáo về những việc chưa thấy và ông thành kính đóng một chiếc tàu để cứu gia đình mình; nhờ đức tin đó, ông kết tội thế gian và trở thành người thừa kế sự công chính bởi đức tin.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhờ đức tin Nô-ê nghe lời Thượng Đế cảnh cáo về những điều ông chưa thấy. Ông vâng lời Ngài và đóng một chiếc tàu lớn để cứu gia đình mình. Nhờ đức tin, Nô-ê chứng tỏ thế gian sai lầm vì ông là người được giảng hòa với Ngài qua đức tin.

New International Version (NIV)

8By faith Abraham, when called to go to a place he would later receive as his inheritance, obeyed and went, even though he did not know where he was going.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Bởi đức tin, Áp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp: người đi mà không biết mình đi đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Bởi đức tin, Áp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp; ông đi mà không biết mình đi đâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Bởi đức tin Áp-ra-ham đã vâng lời khi được gọi và đi đến xứ ông sẽ nhận làm sản nghiệp; ông ra đi mà không biết mình đi đâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Bởi đức tin, Áp-ra-ham vâng lời Chúa gọi đi đến nơi mình sẽ nhận làm cơ nghiệp, ông ra đi dù chẳng biết mình đi đâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhờ đức tin, Áp-ra-ham vâng theo tiếng gọi của Thượng Đế đi đến một nơi Ngài hứa ban cho ông. Ông rời quê hương mà không biết mình sẽ đi đâu.

New International Version (NIV)

9By faith he made his home in the promised land like a stranger in a foreign country; he lived in tents, as did Isaac and Jacob, who were heirs with him of the same promise.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bởi đức tin, ông cư trú trong đất hứa như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại với Y-sác và Gia-cốp, là những người đồng thừa kế một lời hứa như ông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Bởi đức tin ông cư ngụ trong xứ đã hứa cho ông như một kiều dân sống ở ngoại quốc, và ở trong các trại; I-sác và Gia-cốp, những người cùng thừa hưởng lời hứa với ông, cũng đã sống như vậy;

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bởi đức tin, ông cư ngụ như một ngoại kiều trong xứ Chúa đã hứa cho mình, sống trong các lều trại cũng như Y-sác và Gia-cốp, là những người đồng thừa kế cùng một lời hứa ấy,

Bản Phổ Thông (BPT)

9Qua đức tin mà ông sống như dân tạm trú trên xứ mà Thượng Đế hứa ban cho. Ông sống trong các lều giống như Y-sác và Gia-cốp là những người cùng nhận lời hứa từ Thượng Đế.

New International Version (NIV)

10For he was looking forward to the city with foundations, whose architect and builder is God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Đức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vì ông chờ đợi một thành có nền móng do Đức Chúa Trời thiết kế và xây dựng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10vì ông trông đợi một thành có nền tảng vững chắc do chính Ðức Chúa Trời thiết kế và xây dựng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10vì ông mong đợi một thành phố có nền móng do Đức Chúa Trời thiết kế và xây dựng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Áp-ra-ham chờ đợi một thành có nền thật sự—do Thượng Đế vẽ kiểu và xây dựng.

New International Version (NIV)

11And by faith even Sarah, who was past childbearing age, was enabled to bear children because she considered him faithful who had made the promise.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Đấng hứa cho mình điều đó là thành tín.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Bởi đức tin, chính Sa-ra dù hiếm muộn và cao tuổi vẫn còn có khả năng sinh sản, vì bà tin rằng Đấng đã hứa với mình là thành tín.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Bởi đức tin ngay cả Sa-ra, vốn là một người hiếm muộn, đã nhận khả năng sinh con trong tuổi đã cao, vì bà tin rằng Ðấng đã hứa với bà là thành tín.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Bởi đức tin, chính Sa-ra dù hiếm muộn và tuổi đã quá cao vẫn nhận được năng lực thụ thai vì bà cho rằng Đấng đã hứa cũng giữ đúng lời hứa.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Áp-ra-ham quá cao tuổi không thể nào có con, còn Sa-ra thì không thể sinh sản được. Nhưng nhờ đức tin ông đã sinh con vì ông tin Thượng Đế có quyền thực hiện được lời hứa của Ngài.

New International Version (NIV)

12And so from this one man, and he as good as dead, came descendants as numerous as the stars in the sky and as countless as the sand on the seashore.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Cũng vì đó mà chỉ một người lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì thế, cũng từ một người xem như đã chết, lại sinh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Bởi vậy từ một người tưởng như chỉ chờ chết lại có thể sinh ra một dòng dõi đông như sao trên trời và nhiều như cát bờ biển, không sao đếm hết được.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì thế, chỉ một người coi như đã chết, lại sinh ra con cháu đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Do đó, từ một người già gần qua đời mà lại sinh ra vô số con cháu đông như sao trên trời, cát bãi biển, không thể đếm được.

New International Version (NIV)

13All these people were still living by faith when they died. They did not receive the things promised; they only saw them and welcomed them from a distance, admitting that they were foreigners and strangers on earth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Tất cả những người ấy đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều đã hứa cho mình; chỉ trông thấy và chào mừng những điều ấy từ đằng xa, xưng mình là kiều dân và lữ khách trên đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Tất cả những người ấy đã chết trong đức tin, chưa nhận được điều đã hứa cho mình, nhưng chỉ trông thấy và đón chào từ đàng xa; họ tự xưng là những kiều dân và những lữ khách trên đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Tất cả những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận được những điều Chúa hứa, chỉ trông thấy và chào mừng những điều ấy từ đàng xa, nhìn nhận mình là người xa lạ và lữ khách trên mặt đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Tất cả các vĩ nhân ấy đều chết trong đức tin, chưa nhận được điều Thượng Đế hứa cho dân Ngài nhưng chào mừng những điều ấy đang đến từ tương lai rất xa. Họ nhận mình là lữ khách xa lạ trên đất.

New International Version (NIV)

14People who say such things show that they are looking for a country of their own.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đương đi tìm nơi quê hương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì những người nói như thế, chứng tỏ rằng họ đang đi tìm một quê hương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Thật vậy những người nói như thế chứng tỏ rằng họ đang đi tìm một quê hương cho họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Những người nói như thế minh định rằng họ đang tìm kiếm một quê hương.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Những ai nói như thế đều chứng tỏ đang đi tìm quê hương.

New International Version (NIV)

15If they had been thinking of the country they had left, they would have had opportunity to return.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nếu họ đã nghĩ đến quê hương mà mình từ đó đi ra, thì họ cũng đã có cơ hội trở về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nếu họ đã nghĩ đến quê hương mà họ từ đó ra đi, chắc hẳn họ đã có cơ hội trở về.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nếu còn nhớ đến quê cũ là nơi họ đã ra đi, tất họ cũng có cơ hội trở về.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nếu họ tưởng nhớ đến quê hương mà họ đã ra đi thì họ đã có thể trở về rồi.

New International Version (NIV)

16Instead, they were longing for a better country—a heavenly one. Therefore God is not ashamed to be called their God, for he has prepared a city for them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Đức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Nhưng họ mong ước một quê hương tốt hơn, tức là quê hương trên trời, nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Đức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã chuẩn bị cho họ một thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nhưng bấy giờ họ mong ước một quê hương tốt hơn, đó là quê hương trên trời. Vì thế Ðức Chúa Trời không hổ thẹn khi được gọi là Ðức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã chuẩn bị cho họ một thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Trái lại, họ mong ước một quê hương tốt hơn, là quê hương ở trên trời, nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn khi được gọi là Đức Chúa Trời của họ vì Ngài đã chuẩn bị cho họ một thành phố.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nhưng trái lại, họ mơ ước một quê hương tốt hơn—trên thiên đàng. Cho nên Thượng Đế không xấu hổ mà nhận mình làm Thượng Đế của họ vì Ngài đã chuẩn bị cho họ một thành.

New International Version (NIV)

17By faith Abraham, when God tested him, offered Isaac as a sacrifice. He who had embraced the promises was about to sacrifice his one and only son,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Bởi đức tin, Áp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Bởi đức tin, Áp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử nghiệm. Ông sẵn sàng hiến dâng đứa con một đã nhận được theo lời hứa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Bởi đức tin Áp-ra-ham, khi bị thử thách, đã đem dâng I-sác, tức người đã nhận được những lời hứa đem dâng đứa con một của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Bởi đức tin, Áp-ra-ham dâng hiến Y-sác làm sinh tế khi bị Chúa thử nghiệm. Ông sẵn sàng dâng hiến con một của mình, dù đứa con đó chính là lời hứa ông đã nhận. Vì Đức Chúa Trời

Bản Phổ Thông (BPT)

17Cũng nhờ đức tin mà khi Thượng Đế thử nghiệm Áp-ra-ham, ông dâng con một của mình là Y-sác làm của lễ hi sinh. Tuy ông đã nhận lời hứa của Thượng Đế nhưng vẫn sẵn sàng dâng con mình làm sinh tế.

New International Version (NIV)

18even though God had said to him, “It is through Isaac that your offspring will be reckoned.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18là về con đó mà Đức Chúa Trời có phán rằng: Ấy bởi trong Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18là đứa con mà Đức Chúa Trời có phán: “Chính qua Y-sác, con sẽ có một dòng dõi được gọi bằng tên con.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Về đứa con đó Ðức Chúa Trời đã phán với ông,“I-sác sẽ là người sinh ra dòng dõi mang tên ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

18đã phán bảo ông: “Từ Y-sác, con sẽ có một dòng dõi mang tên con.”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Thượng Đế phán cùng ông, “Dòng dõi mà ta đã hứa cho ngươi sẽ ra từ Y-sác.”

New International Version (NIV)

19Abraham reasoned that God could even raise the dead, and so in a manner of speaking he did receive Isaac back from death.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Người tự nghĩ rằng Đức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ông tự nghĩ rằng Đức Chúa Trời có quyền khiến kẻ chết sống lại, nói theo nghĩa bóng, ông thật đã nhận lại con mình từ cõi chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ông đã nghĩ rằng Ðức Chúa Trời có quyền làm cho người chết sống lại; nói theo nghĩa bóng, ông đã nhận lại con mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì kể rằng Đức Chúa Trời có khả năng khiến kẻ chết sống lại, nên theo nghĩa bóng Áp-ra-ham đã nhận lại con mình từ cõi chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Áp-ra-ham tin rằng Thượng Đế có thể khiến người chết sống lại và thật thế, việc ấy chẳng khác nào Áp-ra-ham nhận lại con mình từ chốn người chết.

New International Version (NIV)

20By faith Isaac blessed Jacob and Esau in regard to their future.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những việc tương lai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Bởi đức tin I-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những việc tương lai.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những việc tương lai.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhờ đức tin, Y-sác chúc phước cho tương lai của Gia-cốp và Ê-sau.

New International Version (NIV)

21By faith Jacob, when he was dying, blessed each of Joseph’s sons, and worshiped as he leaned on the top of his staff.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần qua đời đã chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên đầu gậy mình mà thờ lạy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Bởi đức tin, lúc gần qua đời, Gia-cốp chúc phước cho mỗi con trai của Giô-sép, và ông vịn vào đầu cây gậy của ông mà thờ phượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Bởi đức tin, Gia-cốp chúc phước cho mỗi con trai của Giô-sép lúc gần qua đời và dựa trên gậy mình mà thờ lạy.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Cũng nhờ đức tin, Gia-cốp lúc sắp qua đời chúc phước cho các con trai của Gia-cốp. Rồi ông cúi mình bái lạy đang khi tì trên cây gậy.

New International Version (NIV)

22By faith Joseph, when his end was near, spoke about the exodus of the Israelites from Egypt and gave instructions concerning the burial of his bones.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời đã nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai Cập và truyền dặn về hài cốt mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Bởi đức tin, lúc gần qua đời, Giô-sép nói trước về cuộc xuất hành của con cháu I-sơ-ra-ên và truyền cho họ phải mang hài cốt của ông theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Bởi đức tin, Giô-sép nói trước về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ xuất hành và ra chỉ thị về hài cốt mình lúc sắp lâm chung.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Cũng nhờ đức tin, Giô-xép lúc sắp chết, nói đến việc dân Ít-ra-en ra khỏi nước Ai-cập và dặn dò về thân xác mình.

New International Version (NIV)

23By faith Moses’ parents hid him for three months after he was born, because they saw he was no ordinary child, and they were not afraid of the king’s edict.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Bởi đức tin, khi Môi-se mới sinh ra, cha mẹ ông đem đi giấu trong ba tháng, vì thấy đứa con khôi ngô, nên không sợ chiếu chỉ của vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Bởi đức tin, khi Mô-sê sinh ra, cha mẹ ông đã giấu ông ba tháng, vì họ thấy đứa bé xinh đẹp, và họ không sợ sắc lịnh của vua.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Bởi đức tin, Môi-se khi mới sinh, được cha mẹ che giấu đi ba tháng vì thấy con kháu khỉnh, không sợ cấm lệnh của vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Nhờ đức tin, khi mới sinh, Mô-se được cha mẹ đem giấu trong ba tháng. Hai ông bà thấy con mình ngộ nghĩnh cho nên không sợ trái lệnh vua.

New International Version (NIV)

24By faith Moses, when he had grown up, refused to be known as the son of Pharaoh’s daughter.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, từ bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Bởi đức tin Mô-sê, khi khôn lớn, đã từ bỏ danh hiệu con trai của công chúa Pha-ra-ôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, từ khước tước vị con trai công chúa Pha-ra-ôn,

Bản Phổ Thông (BPT)

24Nhờ đức tin, khi khôn lớn thì Mô-se từ bỏ danh hiệu là con trai của công chúa vua Ai-cập.

New International Version (NIV)

25He chose to be mistreated along with the people of God rather than to enjoy the fleeting pleasures of sin.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25đành cùng dân Đức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25thà cùng con dân Đức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là hưởng thụ lạc thú chóng qua của tội lỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ông thà chọn bị ngược đãi với dân của Ðức Chúa Trời hơn là thụ hưởng vui sướng tạm thời của tội lỗi.

Bản Dịch Mới (NVB)

25thà chịu bạc đãi với con dân Đức Chúa Trời trong một thời gian còn hơn thụ hưởng khoái lạc tội lỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ông chọn phần chịu khổ với dân của Thượng Đế thay vì tạm hưởng sự vui sướng nhất thời của tội lỗi.

New International Version (NIV)

26He regarded disgrace for the sake of Christ as of greater value than the treasures of Egypt, because he was looking ahead to his reward.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26người coi sự sỉ nhục về Đấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ông coi sự sỉ nhục về Đấng Christ là quý hơn châu báu Ai Cập, vì ông trông mong sự ban thưởng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ông coi sự sỉ nhục của “người được xức dầu lựa chọn làm người giải cứu và lãnh đạo” cao quý hơn của cải trong các kho tàng của Ai-cập, vì ông chăm chú vào phần thưởng tương lai.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ông coi sỉ nhục vì Chúa Cứu Thế là quý hơn châu báu Ai-cập vì ông trông đợi được tưởng thưởng.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ông cho rằng chẳng thà chịu khổ vì Chúa Cứu Thế còn hơn là hưởng châu báu xứ Ai-cập vì ông trông mong phần thưởng từ Thượng Đế.

New International Version (NIV)

27By faith he left Egypt, not fearing the king’s anger; he persevered because he saw him who is invisible.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Đấng không thấy được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Bởi đức tin, ông lìa Ai Cập không sợ vua giận; vì ông kiên trì như thể thấy Đấng không thấy được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Bởi đức tin Mô-sê rời Ai-cập mà không sợ cơn giận của vua, vì ông kiên trì như thể đã thấy Ðấng không thể thấy được.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Bởi đức tin, ông rời Ai-cập, không sợ vua giận, vì ông kiên trì như thấy Đấng không ai thấy được.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Cũng nhờ đức tin cho nên Mô-se rời bỏ xứ Ai-cập mà không sợ vua nổi giận. Mô-se đứng vững vàng như nhìn thấy Thượng Đế là Đấng không ai thấy được.

New International Version (NIV)

28By faith he kept the Passover and the application of blood, so that the destroyer of the firstborn would not touch the firstborn of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Bởi đức tin, người giữ lễ Vượt qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Bởi đức tin, ông giữ lễ Vượt Qua và rưới máu, để thiên sứ hủy diệt không đụng đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Bởi đức tin ông đã giữ Lễ Vượt Qua và rảy huyết để Thần Hủy Diệt không đụng đến các con đầu lòng của dân I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Bởi đức tin, ông cử hành lễ vượt qua và sự rảy huyết để kẻ hủy diệt không hại đến các con đầu lòng của dân mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Qua đức tin Mô-se chuẩn bị lễ Vượt Qua và bôi huyết trên khung cửa để thiên sứ hủy diệt không giết con trai đầu lòng của dân Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

29By faith the people passed through the Red Sea as on dry land; but when the Egyptians tried to do so, they were drowned.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển Đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển Đỏ như đi trên đất khô, còn người Ai Cập cố đi qua, thì bị nhận chìm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Bởi đức tin dân I-sơ-ra-ên vượt qua Hồng Hải như đi trên đất khô; còn người Ai-cập khi cố đi qua thì bị nước biển chôn vùi.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên đi qua Hồng Hải như đi trên đất khô cạn, còn người Ai-cập thử đi qua lại bị nước biển chôn vùi.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Nhờ đức tin mà dân chúng băng qua Hồng hải như đi trên đất khô. Nhưng khi người Ai-cập thử băng qua thì đều bị chết đuối hết.

New International Version (NIV)

30By faith the walls of Jericho fell, after the army had marched around them for seven days.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống sau khi dân Y-sơ-ra-ên đi vòng quanh bảy ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Bởi đức tin các tường thành Giê-ri-cô đã sụp đổ khi dân I-sơ-ra-ên đi vòng quanh bảy ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Bởi đức tin, các tường lũy Giê-ri-cô sụp đổ sau khi dân Chúa đi vòng quanh bảy ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Nhờ đức tin mà các tường thành Giê-ri-cô sập xuống sau khi dân chúng đi vòng quanh bảy ngày.

New International Version (NIV)

31By faith the prostitute Rahab, because she welcomed the spies, was not killed with those who were disobedient.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Bởi đức tin, kỹ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã tiếp rước các thám tử một cách hòa nhã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Bởi đức tin Kỵ Nữ Ra-háp không bị tiêu diệt với những kẻ chẳng vâng phục, vì nàng đã tiếp đón các thám tử với thành ý bình an.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với những kẻ vô tín, vì nàng đã tiếp đón các thám tử với lòng hòa hiếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Nhờ đức tin mà Ra-háp, một cô gái làng chơi, đón tiếp các gián điệp cho nên cô không bị giết cùng với những kẻ không tin Thượng Đế.

New International Version (NIV)

32And what more shall I say? I do not have time to tell about Gideon, Barak, Samson and Jephthah, about David and Samuel and the prophets,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Tôi còn nói gì nữa? Vì nếu tôi muốn nói về Ghi-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các nhà tiên tri thì không đủ thì giờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Tôi sẽ nói gì nữa? Tôi sẽ không đủ thì giờ để kể các chuyện của Ghi-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Ða-vít, Sa-mu-ên, và các vị tiên tri,

Bản Dịch Mới (NVB)

32Tôi còn nói gì nữa? Nếu kể chuyện Ghi-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các tiên tri của Chúa thì không đủ thì giờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Tôi có cần đưa thêm dẫn chứng nào khác nữa không? Tôi không đủ thì giờ để thuật cho anh chị em nghe về Ghi-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các nhà tiên tri.

New International Version (NIV)

33who through faith conquered kingdoms, administered justice, and gained what was promised; who shut the mouths of lions,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Những người ấy bởi đức tin đã chinh phục các vương quốc, thực thi công lý, nhận được những lời hứa, bịt mồm sư tử,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33là những người đã nhờ đức tin chinh phục các nước, thi hành công lý, đạt điều được hứa, bịt mồm sư tử,

Bản Dịch Mới (NVB)

33Nhờ đức tin, họ đã chiến thắng các vương quốc, thi hành công lý, được các lời hứa, bịt miệng sư tử,

Bản Phổ Thông (BPT)

33Nhờ đức tin họ chiến thắng các vương quốc. Họ làm điều phải. Họ nhận lời hứa từ Thượng Đế và bịt mồm sư tử,

New International Version (NIV)

34quenched the fury of the flames, and escaped the edge of the sword; whose weakness was turned to strength; and who became powerful in battle and routed foreign armies.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh tật, tỏ sự bạo dạn nơi chiến tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34tắt ngọn lửa hừng, thoát khỏi lưỡi gươm, thắng bệnh tật, trở nên dũng cảm trong chiến trận, khiến quân ngoại xâm chạy trốn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34dập tắt lửa hừng, thoát khỏi lưỡi gươm, chuyển yếu thành mạnh, anh dũng trong chiến trận, đẩy lui quân ngoại xâm.

Bản Dịch Mới (NVB)

34tắt đám lửa hừng, thoát khỏi lưỡi gươm, đang yếu đuối trở nên mạnh mẽ, biến thành dũng sĩ trong cuộc chiến tranh, đánh tan quân đội ngoại quốc.

Bản Phổ Thông (BPT)

34dập tắt ngọn lửa hừng và được cứu khỏi lưỡi gươm. Họ tuy yếu đuối nhưng lại mạnh mẽ. Họ can đảm trong chiến trận nên đánh bại các đạo quân thù.

New International Version (NIV)

35Women received back their dead, raised to life again. There were others who were tortured, refusing to be released so that they might gain an even better resurrection.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Có người đàn bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ tợn mà không chịu giải cứu, để được sự sống lại tốt hơn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Có các phụ nữ nhận lại thân nhân mình từ cõi chết sống lại; có kẻ thà bị tra tấn mà không chịu giải cứu để được sự sống lại tốt hơn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Có những phụ nữ đã nhận lại người thân của mình từ cõi chết sống lại. Có những người thà chịu tra tấn đến chết chứ không chịu chối bỏ đức tin để nhận sự phóng thích, hầu có thể được sự sống lại tốt đẹp hơn.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Có những phụ nữ nhận được người nhà đã chết rồi sống lại; có những người chịu tra tấn mà không muốn được giải cứu để được sự sống lại tốt hơn.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Nhiều người đàn bà nhận thân nhân sống lại từ kẻ chết. Những người khác thà chịu bị hành hạ chứ không đổi lấy tự do để được sống lại vào một đời tốt đẹp hơn.

New International Version (NIV)

36Some faced jeers and flogging, and even chains and imprisonment.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Có kẻ khác chịu nhạo cười, roi vọt, lại cũng chịu xiềng xích lao tù nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Có những người khác bị chế giễu, đánh đập, lại còn bị xiềng xích và lao tù nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Có những người bị chế nhạo và bị đánh đòn, ngay cả bị xiềng xích và lao tù.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Những kẻ khác chịu đựng sỉ nhục, đòn vọt, những người kia chịu xiềng xích, lao tù.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Một số bị nhạo cười, đánh đập. Kẻ khác bị xiềng xích và bị tống giam vào ngục tối.

New International Version (NIV)

37They were put to death by stoning; they were sawed in two; they were killed by the sword. They went about in sheepskins and goatskins, destitute, persecuted and mistreated—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Họ đã bị ném đá, tra tấn, cưa xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu thốn mọi đường, bị hà hiếp, ngược đãi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Họ đã bị ném đá, bị cưa đôi, bị giết bằng gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc bằng da chiên, da dê, bị thiếu thốn, bị hà hiếp và ngược đãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Họ bị ném đá, bị cưa hai, bị giết bằng gươm. Họ phải lưu lạc rày đây mai đó với quần áo bằng da chiên, da dê, bị thiếu thốn, bị đàn áp, bị ngược đãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Họ bị ném đá, cám dỗ, cưa làm đôi, chém chết bằng gươm, họ lưu lạc, mặc áo bằng da cừu, da dê, chịu túng ngặt, bị bắt bớ và bạc đãi đủ điều.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Họ bị ném đá chết, bị cưa xẻ làm đôi, bị gươm giết. Người thì lang thang rày đây mai đó, phải che thân bằng da cừu, da dê. Họ khốn khổ, bị hành hạ và ngược đãi.

New International Version (NIV)

38the world was not worthy of them. They wandered in deserts and mountains, living in caves and in holes in the ground.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38thế gian không xứng đáng cho họ ở, phải lưu lạc trong đồng vắng, trên núi, trong hang, trong những hầm dưới đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Thế gian không xứng đáng cho họ ở. Họ phải lưu lạc trong hoang mạc, trên núi cao, trong hang động, trong những hầm hố dưới đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Thế gian không xứng đáng cho họ ở. Họ sống lang thang trong hoang địa, trên núi đồi, trong các hang động, và trong các hầm hố dưới đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Thế gian không xứng đáng cho họ sống, họ phiêu lưu giữa sa mạc, trên núi thẳm, trong hang động và hầm hố dưới đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Thế gian nầy không xứng đáng cho họ! Họ lưu lạc trong sa mạc, rừng núi, sống trong hang hốc dưới đất.

New International Version (NIV)

39These were all commended for their faith, yet none of them received what had been promised,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Hết thảy những người đó dầu nhân đức tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận lãnh điều đã được hứa cho mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Tất cả những người ấy dù đã được chứng nhận tốt nhờ đức tin, nhưng chưa nhận lãnh điều đã hứa cho mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Tất cả những người ấy nhờ đức tin đã được lời chứng tốt, nhưng chưa nhận được điều đã hứa cho mình,

Bản Dịch Mới (NVB)

39Nhờ đức tin tất cả những người ấy đều được chứng nhận nhưng vẫn chưa nhận lãnh điều Chúa hứa.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Tất cả những người ấy đều được nổi danh vì đức tin, nhưng chưa ai trong họ nhận được điều Thượng Đế đã hứa.

New International Version (NIV)

40since God had planned something better for us so that only together with us would they be made perfect.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Vì Đức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoài chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn vẹn được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Vì Đức Chúa Trời đã cung cấp điều tốt hơn cho chúng ta, để ngoài chúng ta ra, họ không đạt đến sự toàn hảo được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40vì Ðức Chúa Trời đã chuẩn bị điều tốt hơn cho chúng ta, để không có chúng ta, họ chưa thể được làm cho trở nên trọn vẹn.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Nhưng Đức Chúa Trời đã tiên liệu điều tốt lành hơn cho chúng ta, hầu cho ngoài chúng ta, họ không thể nào được toàn hảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Thượng Đế đã dự liệu cho chúng ta một điều tốt hơn để cho họ chỉ trở trên toàn thiện cùng với chúng ta mà thôi.