So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Jude, a bondservant of Jesus Christ, and brother of James,To those who are called, sanctified by God the Father, and preserved in Jesus Christ:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Giu-đe, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ và em Gia-cơ, đạt cho những kẻ đã được kêu gọi, được Đức Chúa Trời, là Cha, yêu thương, và được Đức Chúa Jêsus Christ giữ gìn:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Giu-đe, đầy tớ của Đức Chúa Jêsus Christ và là em của Gia-cơ, gửi cho những người được kêu gọi, được Đức Chúa Trời, là Cha, yêu thương, và được Đức Chúa Jêsus Christ gìn giữ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Giu-đe, đầy tớ của Ðức Chúa Jesus Christ và em trai của Gia-cơ, kính gởi những người được kêu gọi, được Ðức Chúa Trời yêu thương, và được Ðức Chúa Jesus Christ giữ gìn.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi là Giu-đe, đầy tớ của Chúa Cứu Thế Giê-su và em của Gia-cơ, Kính gởi những người được kêu gọi là những người được Đức Chúa Trời là Cha chúng ta yêu thương và được Chúa Cứu Thế Giê-su gìn giữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Giu-đe, tôi tớ của Chúa Cứu Thế Giê-xu và là anh em của Gia-cơ.Kính gởi tất cả mọi người được Thượng Đế kêu gọi, được yêu thương và che chở trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.

New King James Version (NKJV)

2Mercy, peace, and love be multiplied to you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Cầu xin sự thương xót, bình an và tình yêu thương càng gấp bội cho anh em.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Nguyện xin ơn thương xót, sự bình an, và tình yêu thương được gia tăng trong anh chị em.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nguyện xin lòng thương xót, bình an và tình yêu thương ban cho anh chị em được gia tăng bội phần.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nguyền xin anh chị em nhận được lòng nhân ái rời rộng, sự bình an và tình yêu thương.

New King James Version (NKJV)

3Beloved, while I was very diligent to write to you concerning our common salvation, I found it necessary to write to you exhorting you to contend earnestly for the faith which was once for all delivered to the saints.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì tôi đã ân cần viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, tôi tưởng phải làm điều đó, để khuyên anh em vì đạo mà tranh chiến, là đạo đã truyền cho các thánh một lần đủ rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Thưa anh em yêu dấu, tôi hết sức mong muốn viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta; tôi nghĩ cần viết để khích lệ anh em chiến đấu vì đức tin, là đức tin đã truyền cho các thánh đồ một lần đủ cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Thưa anh chị em yêu dấu, dù tôi rất nóng lòng muốn viết cho anh chị em về ơn cứu rỗi chung của chúng ta, tôi thiết tưởng cần phải viết để khích lệ anh chị em về việc chiến đấu cho đức tin đã được ủy thác cho các thánh đồ một lần đủ cả.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Anh chị em yêu dấu, tôi vẫn mong ước viết cho anh chị em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, nhưng tôi thấy cần phải viết để khuyên anh chị em hãy tiếp tục chiến đấu cho đức tin, là đức tin đã được ban cho các thánh đồ một lần đầy đủ cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Các bạn thân mến, tôi muốn viết cho các bạn về sự cứu rỗi mà chúng ta cùng san sẻ nhưng tôi thấy cần phải viết cho các bạn về một điều khác: Tôi khuyên các bạn hãy hết lòng chiến đấu cho đức tin mà các con dân thánh của Thượng Đế đã được ban cho một lần đủ cả.

New King James Version (NKJV)

4For certain men have crept in unnoticed, who long ago were marked out for this condemnation, ungodly men, who turn the grace of our God into lewdness and deny the only Lord God and our Lord Jesus Christ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì có mấy kẻ kia lẻn vào trong vòng chúng ta, là những kẻ bị định đoán phạt từ lâu rồi, kẻ chẳng tin kính đổi ơn Đức Chúa Trời chúng ta ra việc tà ác, chối Đấng Chủ tể và Chúa có một của chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vì có mấy kẻ len lỏi vào giữa anh em, là những kẻ trước kia đã bị định cho sự phán xét, là những kẻ bất kính, những kẻ đã biến ân điển của Đức Chúa Trời chúng ta ra sự suy đồi đạo đức, chối bỏ Đấng Chủ Tể duy nhất và Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì một số người đã lẻn vào trong vòng anh chị em, đó là những kẻ mà án phạt của họ đã được tuyên bố từ xưa; những kẻ không tin kính ấy đã biến ân sủng của Ðức Chúa Trời thành cớ để biện minh cho nếp sống vô luân đồi trụy của họ và cho việc chối bỏ Ðấng Chủ Tể duy nhất, là Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì có mấy kẻ trà trộn vào giữa vòng anh chị em, là những kẻ từ xưa đã dành riêng để bị hình phạt, là những kẻ không tin kính, đã biến ân sủng của Đức Chúa Trời thành đời sống phóng đãng, chối bỏ Đấng Chủ Tể duy nhất và Chúa chúng ta là Chúa Cứu Thế Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Có một vài người đã lẻn vào nhóm của các bạn. Từ xưa các nhà tiên tri đã nói về họ là những người sẽ bị án phạt. Họ chống nghịch Thượng Đế và chuyển ân phúc của Thượng Đế chúng ta ra thành ra cớ để phạm tội nhục dục. Họ cũng từ chối không chịu vâng phục Chúa Cứu Thế Giê-xu là Chủ và Chúa duy nhất của chúng ta.

New King James Version (NKJV)

5But I want to remind you, though you once knew this, that the Lord, having saved the people out of the land of Egypt, afterward destroyed those who did not believe.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Dầu anh em đã học những điều nầy rồi, tôi cũng muốn nhắc lại cho anh em rằng, xưa kia Chúa giải cứu dân mình ra khỏi xứ Ê-díp-tô, sau lại tiêu diệt những kẻ không tin;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Mặc dù anh em đã biết tất cả những điều nầy, tôi vẫn muốn nhắc anh em rằng Chúa đã giải cứu dân Ngài ra khỏi đất Ai Cập, nhưng sau đó lại hủy diệt những người không tin.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Dù anh chị em đã biết rõ mọi điều nầy, nhưng tôi vẫn muốn nhắc nhở anh chị em, để anh chị em nhớ rằng, tuy đã có lần Chúa giải cứu dân Ngài ra khỏi Ai-cập, nhưng sau đó Ngài lại tiêu diệt những kẻ không tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Mặc dầu anh chị em đã biết tất cả, tôi tưởng cũng nên nhắc lại rằng dù Ngài đã giải cứu dân Ngài ra khỏi xứ Ai-cập, sau đó Ngài lại tiêu diệt những kẻ không tin.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tôi muốn nhắc các bạn nhớ điều các bạn đã biết: Chúa đã cứu dân Ngài khi giải thoát họ ra khỏi Ai-cập. Nhưng sau đó Ngài diệt những kẻ không tin.

New King James Version (NKJV)

6And the angels who did not keep their proper domain, but left their own abode, He has reserved in everlasting chains under darkness for the judgment of the great day;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6còn các thiên sứ không giữ thứ bậc và bỏ chỗ riêng mình, thì Ngài đã dùng dây xích họ trong nơi tối tăm đời đời, cầm giữ lại để chờ sự phán xét ngày lớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Còn các thiên sứ không giữ vị trí, từ bỏ chỗ riêng của mình, thì Ngài dùng xiềng để giữ họ trong chỗ tối tăm cho đến kỳ phán xét trong ngày trọng đại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Những thiên sứ không giữ vị trí của họ, nhưng rời bỏ nơi ở của họ, đã bị Ngài xiềng và nhốt vĩnh viễn dưới vực tối để chờ ngày phán xét lớn.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Các thiên sứ không chịu giữ địa vị của mình, nhưng lại bỏ chỗ riêng, nên họ bị Đức Chúa Trời tống giam, chịu xiềng xích bất tận trong ngục tối chờ đợi sự phán xét trong ngày lớn.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Còn về các thiên sứ không chịu giữ địa vị và quyền hành mà rời bỏ chỗ của mình thì Chúa nhốt họ trong nơi tối tăm, xiềng lại đời đời chờ Ngày Xét Xử lớn.

New King James Version (NKJV)

7as Sodom and Gomorrah, and the cities around them in a similar manner to these, having given themselves over to sexual immorality and gone after strange flesh, are set forth as an example, suffering the vengeance of eternal fire.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Lại như thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ cùng các thành lân cận cũng buông theo sự dâm dục và sắc lạ, thì đã chịu hình phạt bằng lửa đời đời, làm gương để trước mặt chúng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Như Sô-đôm, Gô-mô-rơ và các thành phụ cận cũng hành động giống như họ, buông mình vào những việc gian dâm và chạy theo tình dục không tự nhiên, thì đã bị hình phạt bằng lửa đời đời để làm gương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Tương tự, Thành Sô-đôm, Thành Gô-mô-ra, và các thành xung quanh hai thành ấy đã buông mình theo sự dâm ô và những ham muốn nhục dục ngược với tự nhiên, nên đã bị hình phạt bằng lửa đời đời để làm gương cho chúng ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hãy nhớ lại thành Sô-đôm, Gô-mô-rơ và các thành phố chung quanh; dân chúng trong các thành ấy đã làm không khác gì các thiên sứ kia, phạm tội tà dâm, chạy theo tình dục đồng giới. Họ đang bị lửa đời đời đoán phạt để làm gương.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Hãy nhớ lại hai thành Xô-đôm và Gô-mô-rơ và các thành chung quanh, giống như các thiên sứ ấy, là những thành đầy ngập tội nhục dục, dân cư chúng nó ham muốn hành dục. Chúng phải chịu trừng phạt trong lửa đời đời để làm gương cho chúng ta.

New King James Version (NKJV)

8Likewise also these dreamers defile the flesh, reject authority, and speak evil of dignitaries.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nhưng mà chúng nó cũng như vậy, trong giấc mơ màng làm ô uế xác thịt mình, khinh dể quyền phép rất cao và nói hỗn các đấng tôn trọng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tuy nhiên, cùng một cách ấy, trong giấc mơ, những kẻ nầy đã làm ô uế thân xác mình, chối bỏ thẩm quyền, và nói phạm thượng đến các đấng vinh quang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Cũng thế, những kẻ mơ mộng viển vông ấy đã làm ô uế chính thân thể họ, chống đối thẩm quyền, và xỉ vả các đấng vinh hiển.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Cũng một cách đó, những người mơ mộng này làm ô uế thân xác, khinh dễ thẩm quyền và báng bổ các thiên sứ vinh quang.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Những kẻ lẻn vào trong đoàn thể anh chị em cũng thế. Họ bị các mộng ước dắt dẫn và làm mình ra nhơ nhuốc vì tội lỗi. Họ gạt bỏ uy quyền Thượng Đế và nhục mạ các thiên sứ vinh hiển.

New King James Version (NKJV)

9Yet Michael the archangel, in contending with the devil, when he disputed about the body of Moses, dared not bring against him a reviling accusation, but said, “The Lord rebuke you!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vả, khi chính mình thiên sứ trưởng Mi-chen chống với ma quỉ giành xác Môi-se, còn chẳng dám lấy lời nhiếc móc mà đoán phạt; người chỉ nói rằng: Cầu Chúa phạt ngươi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ngay cả khi thiên sứ trưởng Mi-ca-ên tranh luận với ma quỷ lúc tranh chấp xác của Môi-se cũng không dám lấy lời phạm thượng nào để phán xét, mà chỉ nói:“Cầu Chúa quở trách ngươi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngay cả Thiên Sứ Trưởng Mi-chên khi đối phó với Ác Quỷ và tranh luận với nó về thi thể của Mô-sê đã không dám tuyên bố nghịch lại nó rằng nó phạm thượng, mà chỉ nói, “Xin Chúa trách phạt ngươi!”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Dù thiên sứ trưởng Mi-chên cũng không làm vậy. Trong khi đối chất với quỷ vương về việc ai sẽ được xác của Môi-se, cũng không dám lấy lời lăng mạ tố cáo nhưng chỉ nói rằng: “Chúa sẽ quở trách ngươi!”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ngay như thiên sứ trưởng Mi-chen khi tranh dành xác Mô-se với ma quỉ cũng không dám sỉ vả nó về tội nhục mạ. Người chỉ nói, “Cầu Chúa trừng phạt ngươi.”

New King James Version (NKJV)

10But these speak evil of whatever they do not know; and whatever they know naturally, like brute beasts, in these things they corrupt themselves.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Song những kẻ nầy, hễ điều gì không biết thì khinh dể hết; và mọi điều chúng nó tự nhiên mà biết cũng như con thú vật vô tri, thì dùng mà làm hư mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nhưng những kẻ nầy thì xúc phạm đến bất cứ những gì họ không biết, còn những gì biết bằng bản năng như thú vật vô tri thì họ lại dùng để hủy hoại mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Thế mà những kẻ nầy đã xỉ vả không tiếc lời về những gì họ không hiểu biết, còn về những gì họ biết bằng bản năng như súc vật vô tri thì họ sẽ bị những điều ấy tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nhưng bọn người này lấy lời lăng mạ bất cứ điều gì họ không hiểu; còn những gì họ biết bằng trực giác, giống như các loài thú vô tri, là những điều đang hủy diệt họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Còn bọn nầy thì lại dám mạ lỵ những điều mình không hiểu và những gì mà chúng không nhận biết qua bản năng, như thú vật ngu si không biết lý luận, đó là những điều sẽ tiêu diệt chúng.

New King James Version (NKJV)

11Woe to them! For they have gone in the way of Cain, have run greedily in the error of Balaam for profit, and perished in the rebellion of Korah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Khốn nạn thay cho chúng nó, vì đã theo đường của Ca-in, lấy lòng tham lợi mà gieo mình vào sự sai lạc của Ba-la-am; và bị hư mất về sự phản nghịch của Cô-rê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khốn thay cho họ vì đã theo con đường của Ca-in; vì lợi lộc đã sa vào lỗi lầm của Ba-la-am; và bị hủy diệt vì sự phản loạn như Cô-ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khốn cho họ! Vì họ đã đi theo con đường của Ca-in, bởi tham lợi họ đã sa vào lầm lỗi của Ba-la-am, và bị hủy diệt trong sự phản loạn của Cô-ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khốn thay cho họ! Họ đã chọn theo con đường của Ca-in, vì lợi lộc, họ đã tự chuốc cho mình lỗi lầm của Ba-la-am, và phản loạn như Cô-rê, để bị hủy diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Số phận chúng nó sẽ khốn đốn. Vì đi theo con đường của Ca-in và vì tham tiền nên chúng phạm tội như Ba-la-am. Chúng chống nghịch Thượng Đế như Co-ra và chắn chắn rồi cũng sẽ bị diệt như Co-ra thôi.

New King James Version (NKJV)

12These are spots in your love feasts, while they feast with you without fear, serving only themselves. They are clouds without water, carried about by the winds; late autumn trees without fruit, twice dead, pulled up by the roots;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Những kẻ đó là dấu vít trong đám tiệc anh em, như người chăn chiên chỉ tưởng nuôi mình cho no nê, không lo sợ gì; như đám mây không nước, theo gió đưa đi đây đi đó, như cây tàn mùa thu, không có trái, hai lần chết, trốc lên bựt rễ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Những kẻ nầy là những vết nhơ trong bữa tiệc yêu thương của anh em; họ cứ ung dung chè chén say sưa với nhau, và chỉ biết lo cho chính mình. Họ là những đám mây không nước bị gió đùa đi; họ là những cây không quả vào cuối thu, chết hai lần, bị nhổ bật rễ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Những kẻ đó là những vết hoen ố trong bữa tiệc yêu thương của anh chị em; họ vào dự tiệc với anh chị em mà không sợ xấu hổ. Họ là những người chăn chỉ lo nuôi mình; như những đám mây không hơi nước bay theo gió; như cây mùa thu không trái, hai lần chết, bị bật rễ trốc gốc;

Bản Dịch Mới (NVB)

12Họ giống như những vết nhơ trong bữa tiệc thương yêu, cùng dự tiệc mà không biết sợ, chỉ biết lo cho chính mình; họ giống như những áng mây không nước bị gió cuốn trôi đi; họ giống như những cây không trái cuối thu, bị nhổ tận rễ, chết đến hai lần.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Chúng giống như những vết dơ trong bữa ăn của anh chị em. Chúng ăn chung với anh chị em, không biết liêm sỉ là gì mà chỉ biết nuôi thân. Chúng nó như mây không chứa mưa, bị gió thổi dạt đi đây đó. Chúng như cây mùa thu chẳng ra trái đúng mùa, bị nhổ bật gốc giống như chết hai lần.

New King James Version (NKJV)

13raging waves of the sea, foaming up their own shame; wandering stars for whom is reserved the blackness of darkness forever.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13như sóng cuồng dưới biển, sôi bọt ô uế của mình; như sao đi lạc, sự tối tăm mù mịt đã dành cho chúng nó đời đời!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Họ như sóng cuồng của biển, sôi bọt nhơ nhuốc của mình; họ như những vì sao lạc mà bóng tối mù mịt đã dành cho họ đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13như sóng cuồng ngoài biển, sủi bọt ô uế của mình; như những ngôi sao lạc, sự tối tăm mù mịt đã dành cho họ đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Họ giống như những lượn sóng cuồng dưới biển, sủi bọt bỉ ổi của mình; giống như những vì sao lạc, sự tối tăm u ám đời đời đã được dành sẵn cho họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Chúng như sóng cuồng trong biển cả, xô đẩy các hành động nhơ nhuốc mình như bọt sóng. Chúng như sao lạc trên bầu trời. Nơi tối tăm nhất đang dành cho chúng nó đời đời.

New King James Version (NKJV)

14Now Enoch, the seventh from Adam, prophesied about these men also, saying, “Behold, the Lord comes with ten thousands of His saints,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ấy cũng vì họ mà Hê-nóc, là tổ bảy đời kể từ A-đam, đã nói tiên tri rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Cũng chính vì những người nầy mà Hê-nóc là cháu bảy đời của A-đam đã nói tiên tri rằng: “Kìa, Chúa đến với muôn vàn đấng thánh

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ấy là về họ mà Ê-nóc, tổ bảy đời kể từ A-đam, đã nói tiên tri rằng,“Kìa, Chúa đến với muôn vàn đấng thánh của Ngài,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cũng vì bọn người này mà Hê-nóc là cháu bảy đời của A-đam đã tiên tri rằng: “Xem kìa, Chúa sẽ đến với muôn ngàn thánh

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ê-nóc, cháu bảy đời của A-đam cũng nói về chúng như sau, “Kìa, Chúa đến với muôn ngàn thiên sứ thánh để

New King James Version (NKJV)

15to execute judgment on all, to convict all who are ungodly among them of all their ungodly deeds which they have committed in an ungodly way, and of all the harsh things which ungodly sinners have spoken against Him.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15để thi hành sự phán xét trên tất cả mọi người, và kết án tất cả những kẻ bất kính về mọi việc bất kính mà họ đã phạm, với tất cả mọi lời xấc xược mà những tội nhân bất kính đã nói nghịch với Ngài.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15để thi hành sự phán xét trên mọi người, để kết án mọi kẻ không tin kính về mọi điều không tin kính chúng đã phạm, và về mọi lời xúc phạm đến Ngài mà những kẻ tội lỗi không tin kính đã nói phạm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15để xét đoán mọi người, để định tội hết thảy vì tất cả những việc không tin kính họ đã làm và tất cả lời dữ từ những kẻ tội lỗi không tin kính đã nói nghịch Ngài.”

Bản Phổ Thông (BPT)

15xét xử mọi người. Ngài đến để trừng phạt mọi người về những điều ác họ làm nghịch lại Thượng Đế và những điều chúng nhục mạ Ngài.”

New King James Version (NKJV)

16These are grumblers, complainers, walking according to their own lusts; and they mouth great swelling words, flattering people to gain advantage.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ấy đều là những kẻ hay lằm bằm, hay phàn nàn luôn về số phận mình, làm theo sự ham muốn mình, miệng đầy những lời kiêu căng, và vì lợi mà nịnh hót người ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Họ là những kẻ hay cằn nhằn, bất mãn, chạy theo các dục vọng của mình, miệng nói huênh hoang, tâng bốc người ta để trục lợi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Họ là những kẻ hay lằm bằm, oán trách, và chiều theo những dục vọng xấu xa của họ. Miệng họ hay tự đề cao mình, và vì để kiếm lợi cho mình họ tâng bốc nịnh bợ người ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Hạng người này luôn luôn cằn nhằn, trách móc, chạy theo các dục vọng riêng tư, ưa khoe khoang, nịnh hót người ta để trục lợi cho mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Bọn nầy phàn nàn chỉ trích người khác, làm ác theo ý mình. Chúng khoe khoang khoác lác và nịnh bợ người khác để lấy lợi về cho mình.

New King James Version (NKJV)

17But you, beloved, remember the words which were spoken before by the apostles of our Lord Jesus Christ:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nhưng anh em, là kẻ rất yêu dấu, hãy nhớ lấy những lời mà các sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã nói trước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nhưng thưa anh em yêu dấu, hãy nhớ những lời các sứ đồ của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ đã nói trước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Nhưng anh chị em, những người yêu quý, xin hãy nhớ lại những lời các vị sứ đồ của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, đã nói trước.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nhưng anh chị em yêu dấu, nên ghi nhớ những lời các sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta đã nói trước cho anh chị em.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Các bạn thân mến, hãy nhớ lời các sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu đã dặn,

New King James Version (NKJV)

18how they told you that there would be mockers in the last time who would walk according to their own ungodly lusts.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Các sứ đồ đó nói với anh em rằng, trong các thời kỳ sau rốt, sẽ có mấy người hay nhạo báng làm theo lòng ham muốn không tin kính của mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Họ đã nói với anh em: “Trong thời kỳ cuối cùng sẽ có những kẻ nhạo báng, chạy theo những dục vọng bất kính của mình.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Các vị ấy đã nói với anh chị em rằng, “Trong thời kỳ cuối cùng sẽ có những kẻ hay nhạo báng, sống theo dục vọng xấu xa của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Họ đã nói rằng: “Khi những ngày cuối cùng đến, có nhiều kẻ sẽ chế giễu anh chị em, có nhiều kẻ chạy theo dục vọng vô đạo.”

Bản Phổ Thông (BPT)

18“Trong thời kỳ cuối cùng, người ta sẽ nhạo cười Thượng Đế, đi theo những dục vọng xấu xa để chống nghịch Ngài.”

New King James Version (NKJV)

19These are sensual persons, who cause divisions, not having the Spirit.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ấy chính chúng nó là kẻ gây nên phe đảng, thuộc về tánh xác thịt, không có Đức Thánh Linh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chúng là những kẻ gây bè kết đảng, những con người xác thịt, không có Thánh Linh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Chúng là những kẻ gây nên phe đảng, sống theo bản tánh xác thịt, không có Ðức Thánh Linh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Đây là những kẻ chia rẽ, những con người phàm tục, không có Thánh Linh.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Đó là những người chia rẽ anh chị em, tư tưởng bị dục vọng ích kỷ cai trị, trong lòng không có Thánh Linh.

New King James Version (NKJV)

20But you, beloved, building yourselves up on your most holy faith, praying in the Holy Spirit,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Hỡi kẻ rất yêu dấu, về phần anh em, hãy tự lập lấy trên nền đức tin rất thánh của mình, và nhân Đức Thánh Linh mà cầu nguyện,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nhưng thưa anh em yêu dấu, hãy xây dựng chính mình trên đức tin rất thánh của anh em. Hãy cầu nguyện trong Đức Thánh Linh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nhưng anh chị em, những người được yêu quý, hãy gây dựng chính mình trên đức tin cực thánh của mình, và cầu nguyện trong Ðức Thánh Linh.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Nhưng anh chị em yêu dấu, hãy gây dựng lẫn nhau trong đức tin rất thánh. Hãy cầu nguyện trong Đức Thánh Linh.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng các bạn thân mến, hãy gây dựng lẫn nhau trên đức tin. Hãy nhờ Thánh Linh mà cầu nguyện.

New King James Version (NKJV)

21keep yourselves in the love of God, looking for the mercy of our Lord Jesus Christ unto eternal life.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Hãy giữ mình trong tình yêu thương của Đức Chúa Trời. Hãy chờ đợi sự thương xót của Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ để được sự sống đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Hãy giữ chính mình trong tình yêu của Ðức Chúa Trời, và trông đợi ơn thương xót của Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, để hưởng sự sống đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Hãy giữ mình trong tình yêu thương của Đức Chúa Trời. Mong đợi lòng thương xót của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta cho được sự sống vĩnh phúc.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Hãy giữ mình trong tình yêu Thượng Đế trong khi chờ đợi Chúa Cứu Thế Giê-xu ban cho các anh chị em sự sống đời đời qua lòng nhân ái của Ngài.

New King James Version (NKJV)

22And on some have compassion, making a distinction;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Hãy trách phạt những kẻ nầy, là kẻ trù trừ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Hãy thương xót một số người hay nghi ngờ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Hãy thương xót một số người đang bị chao đảo đức tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Hãy thương xót những người này, là người nghi ngờ,

Bản Phổ Thông (BPT)

22Hãy tỏ lòng nhân đối với những kẻ đang lưỡng lự.

New King James Version (NKJV)

23but others save with fear, pulling them out of the fire, hating even the garment defiled by the flesh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23hãy giải cứu một số người khác, kéo họ ra khỏi lửa; còn với những người khác nữa, hãy có lòng thương xót lẫn sợ hãi, ghét cả đến chiếc áo bị xác thịt làm ô uế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Hãy cứu những người khác bằng cách giật họ ra khỏi lửa. Còn đối với những kẻ kia, hãy thương xót và cũng vừa sợ, ghét luôn cả y phục đã bị da thịt của họ làm cho ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

23hãy cứu vớt những người kia, kéo họ ra khỏi lửa; còn những người khác, hãy thương xót lẫn sợ, ghét cả cái áo bị xác thịt làm ô uế.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Hãy kéo kẻ khác ra khỏi lửa bỏng để cứu họ. Hãy tỏ lòng nhân cùng niềm lo sợ đối với kẻ khác, gớm ghét cả đến những quần áo ô dơ vì tội của họ.

New King James Version (NKJV)

24Now to Him who is able to keep you from stumbling,And to present you faultlessBefore the presence of His glory with exceeding joy,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vả, nguyền Đấng có thể gìn giữ anh em khỏi vấp phạm và khiến anh em đứng trước mặt vinh hiển mình cách rất vui mừng, không chỗ trách được,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Cầu xin Đấng có quyền năng giữ anh em khỏi vấp ngã và khiến anh em đứng trước vinh quang Ngài một cách không tì vết và vui mừng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Giờ đây, nguyện Ðấng có thể giữ gìn anh chị em khỏi vấp ngã và làm cho anh chị em đứng vững trước vinh quang Ngài một cách vẹn toàn trong niềm vui vô tả,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Nguyện xin Đấng có quyền gìn giữ anh chị em khỏi vấp ngã, trình anh chị em một cách hân hoan và không có gì đáng trách trước sự hiện diện vinh quang của Ngài;

Bản Phổ Thông (BPT)

24Thượng Đế toàn năng có thể giúp các anh chị em khỏi vấp ngã, cho các anh chị em đứng trước sự hiện diện vinh hiển của Ngài, hoàn toàn không vết dơ, đồng thời ban cho các anh chị em niềm vui tột đỉnh.

New King James Version (NKJV)

25To God our Savior,Who alone is wise,Be glory and majesty,Dominion and power,Both now and forever.Amen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25là Đức Chúa Trời duy nhất, Cứu Chúa chúng ta, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, được tôn vinh, uy nghiêm, năng lực và thẩm quyền từ muôn đời trước, hiện nay và cho đến đời đời! A-men.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25và nguyện Ðức Chúa Trời độc nhất vô nhị, Ðấng Giải Cứu chúng ta qua Ðức Chúa Jesus Christ, Chúa chúng ta, được vinh hiển, uy nghi, quyền lực, và quyền phép, từ trước vô cùng, hiện nay, cho đến đời đời. A-men.

Bản Dịch Mới (NVB)

25là Đức Chúa Trời duy nhất, Đấng cứu rỗi chúng ta qua Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta. Nguyện xin vinh quang, oai nghiêm, năng lực và uy quyền đều thuộc về Ngài từ trước mọi thời đại, hiện tại và cho đến đời đời. A-men.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ngài là Thượng Đế duy nhất, Đấng cứu chúng ta. Nguyền vinh hiển, oai nghi, quyền năng, thế lực qua Giê-xu, Chúa Cứu Thế chúng ta từ xa xưa, hiện nay và cho đến đời đời thuộc về Ngài. A-men.