So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Parnai Yiang Sursĩ(BRU)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

1Toâq vớt Môi-se la cũai táq ranáq Yiang Sursĩ cuchĩt, Yiang Sursĩ ớn Yô-sũa con samiang Nun, la cũai rachuai ranáq Môi-se, yỗn pláih loah Môi-se. Yiang Sursĩ pai chóq Yô-sũa neq:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Sau khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê, con trai của Nun, tôi tớ của Môi-se, mà rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Sau khi Môi-se, đầy tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời, Đức Giê-hô-va phán với Giô-suê, con trai của Nun, phụ tá của Môi-se, rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sau khi Mô-sê tôi tớ CHÚA qua đời, CHÚA phán với Giô-sua con trai của Nun, phụ tá của Mô-sê,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Sau khi Môi-se, đầy tớ CHÚA qua đời. CHÚA phán dạy Giô-suê, con trai của Nun, phụ tá của Môi-se:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Sau khi tôi tớ Mô-se của Chúa qua đời thì Ngài phán cùng Giô-suê, phụ tá của ông và là con trai của Nun rằng,

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

2“Sanua, Môi-se, cũai táq ranáq cứq, khoiq cuchĩt chơ. Ngkíq cóq anhia thrũan, chơ clong crỗng Yôr-dan. Mới cớp nheq tữh cũai I-sarel nâi cóq pỡq chu cutễq cứq ễ chiau yỗn tỗp anhia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Môi-se, tôi tớ ta, đã chết; bây giờ ngươi và cả dân sự nầy hãy đứng dậy đi qua sông Giô-đanh, đặng vào xứ mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Môi-se, đầy tớ Ta, đã chết. Bây giờ con và cả dân nầy hãy đứng dậy đi qua sông Giô-đanh, vào đất mà Ta sắp ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Mô-sê tôi tớ Ta đã qua đời. Bây giờ ngươi và toàn dân nầy hãy đứng dậy, đi qua Sông Giô-đanh, để vào xứ Ta ban cho họ, tức dân I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Môi-se, đầy tớ Ta, đã chết, bây giờ con và tất cả nhân dân hãy sẵn sàng đi qua sông Giô-đanh, vào xứ mà Ta sắp ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Mô-se, tôi tớ ta đã chết. Vậy bây giờ con và toàn thể đoàn dân nầy hãy băng qua sông Giô-đanh, tiến vào đất mà ta sẽ ban cho dân Ít-ra-en.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

3Dũ ntốq ayững anhia tĩn pỡq pha, cứq ễ chiau yỗn cỡt cutễq tỗp anhia, machớng cứq khoiq par‑ữq dŏq cớp Môi-se chơ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Phàm nơi nào bàn chân các ngươi đạp đến, thì ta ban cho các ngươi, y như ta đã phán cùng Môi-se.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Bất cứ nơi nào bàn chân các con đạp đến thì Ta ban cho các con, như Ta đã phán với Môi-se.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hễ nơi nào bàn chân các ngươi giẫm lên, Ta ban cho các ngươi, như Ta đã phán với Mô-sê.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Bất luận nơi nào bàn chân con đạp đến thì Ta ban cho các con, như Ta đã hứa với Môi-se.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta đã hứa với Mô-se là ta sẽ ban cho các con đất nầy. Vậy hễ nơi nào các con đi đến thì ta ban cho.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

4Raloan cruang mới, noap tễ ntốq aiq yáng cóh angia pưn toau toâq pỡ cóh Lê-banôn coah angia pỡng; cớp tễ crỗng Ơ-phơ-rat coah angia mandang loŏh yỗn toau toâq cutễq cũai Hêt pỡ dỡq mưt Mê-di-tarian coah angia mandang pât.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Địa phận các ngươi sẽ lan ra từ đồng vắng và Li-ban nầy cho đến sông cái, là sông Ơ-phơ-rát, tràn cả xứ dân Hê-tít cho đến biển cả về hướng mặt trời lặn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Địa phận các con sẽ từ hoang mạc và Li-ban nầy cho đến sông Cái, là sông Ơ-phơ-rát, luôn cả đất của dân Hê-tít cho đến Biển Lớn về hướng mặt trời lặn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Từ miền đồng hoang và miền Li-băng cho đến tận vùng Sông Cả, tức Sông Ơ-phơ-rát, tất cả địa phận của dân Hít-ti, cho đến Biển Lớn về phía mặt trời lặn đều sẽ trở thành lãnh thổ của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Lãnh thổ các con sẽ trải rộng từ sa mạc và núi Li-ban cho đến Sông Lớn, tức là sông Ơ-phơ-rát, cả nước của người Hê-tít đến tận Biển Lớn phía tây.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Tất cả vùng đất từ sa mạc phía nam cho đến Li-băng, về phía bắc, sẽ thuộc về các con. Vùng đất chạy từ sông Lớn tức sông Ơ-phơ-rát nằm về phía đông cho đến Địa-trung-hải về phía tây, cũng sẽ thuộc về các con, luôn cả đất của dân Hê-tít nữa.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

5Sốt dỡi tamoong mới tỡ bữn noau têq riap chíl mới. Cứq khoiq ỡt cớp Môi-se tễ nhũang nŏ́q, cứq ỡt cớp mới ngkíq tê. Cứq tỡ bữn khlĩr cớp tỡ bữn táh mới.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Trót đời ngươi sống, sẽ chẳng ai chống cự được trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se; ta sẽ không lìa ngươi, không bỏ ngươi đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Trọn đời con sẽ không ai có thể đứng nổi trước mặt con. Ta sẽ ở với con như Ta đã ở với Môi-se; Ta sẽ không lìa con, không bỏ con đâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Trọn đời ngươi, không ai có thể chống cự nổi ngươi. Như Ta đã ở với Mô-sê thể nào, Ta cũng sẽ ở với ngươi thể ấy. Ta sẽ không lìa ngươi và không bỏ ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Suốt đời con, chẳng có ai có thể đứng lên chống lại con. Như Ta đã ở cùng Môi-se, Ta sẽ ở cùng con, Ta sẽ không bao giờ lìa con hay bỏ con đâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Trọn đời con sẽ không ai có thể thắng con được. Ta đã ở với Mô-se ra sao thì ta cũng sẽ ở với con như vậy. Ta sẽ không bao giờ quên hay bỏ con đâu.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

6“Cóq mới sabớng cớp clŏ́q lứq, yuaq mới cóq radững máh cũai proai nâi pỡq chu cutễq cỡt mun alới; yuaq cứq khoiq parkhán cớp achúc achiac alới, pai ễ chiau cutễq ki yỗn tỗp alới.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ dẫn dân nầy đi nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Hãy mạnh dạn và can đảm vì con sẽ dẫn dân nầy đi nhận lấy đất mà Ta đã thề ban cho tổ phụ họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Hãy mạnh mẽ và hãy can đảm! Vì ngươi sẽ đem dân nầy vào chiếm lấy xứ Ta đã thề với tổ tiên của chúng để ban cho chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Con hãy mạnh dạn và can đảm lên vì con sẽ lãnh đạo dân này vào hưởng đất mà Ta đã thề ban cho tổ phụ họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Giô-suê ơi, hãy mạnh dạn và can đảm lên! Con là người sẽ hướng dẫn dân nầy nhận lấy đất mà ta đã hứa với tổ tiên họ.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

7Cóq mới sabớng cớp clŏ́q lứq. Cóq mới trĩh samoât samơi lứq máh ŏ́c Môi-se, la cũai táq ranáq cứq, khoiq patâp mới. Chỗi viaq vêr tễ muoi ŏ́c patâp ki, chơ dũ ntốq mới pỡq lứq bữn pân cỡt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chỉ hãy vững lòng bền chí, và cẩn thận làm theo hết thảy luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho ngươi; chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả, để hễ ngươi đi đâu cũng đều được thạnh vượng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Hãy mạnh dạn, thật can đảm và cẩn thận làm theo tất cả luật pháp mà Môi-se, đầy tớ Ta, đã truyền cho con; đừng xây qua bên phải hoặc bên trái, để con đi đâu cũng đều được thịnh vượng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhưng ngươi phải mạnh mẽ và phải rất can đảm mới được. Hãy cẩn thận làm theo mọi điều trong luật pháp mà Mô-sê tôi tớ Ta đã truyền cho ngươi. Ngươi chớ quay qua bên phải hoặc bên trái, để bất cứ nơi nào ngươi đến, ngươi sẽ thành công.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Con hãy mạnh dạn và cực kỳ can đảm! Hãy cẩn thận vâng giữ tất cả kinh luật mà Môi-se, đầy tớ Ta, đã truyền cho con. Đừng xây qua bên hữu hoặc bên tả, ngõ hầu con được thành công bất cứ nơi nào con đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Hãy can đảm và mạnh dạn lên. Con phải vâng theo các lời Mô-se, tôi tớ ta, đã chỉ dạy cho con. Nếu theo đúng các lời chỉ dạy đó, con sẽ may mắn trong mọi việc.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

8Chỗi yỗn Tâm Saráq Phễp Rit Tễ Yiang Sursĩ ỡt yơng tễ bỗq mới. Ma cóq mới chanchớm níc tễ ŏ́c ki nheq sadâu tangái dŏq catoaih mới yỗn táq puai máh ramứh khoiq chĩc dŏq. Chơ mới têq bữn níc dũ ramứh o, cớp máh ranáq mới táq lứq cỡt nheq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Quyển sách luật pháp nầy chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Quyển sách luật pháp nầy chớ xa miệng con, hãy suy ngẫm ngày và đêm, để cẩn thận làm theo mọi điều đã chép trong đó. Vì như thế, con mới được thịnh vượng trong con đường mình và mới thành công.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Quyển sách luật pháp nầy chớ rời xa miệng ngươi. Hãy suy gẫm những gì đã chép trong đó ngày và đêm, để cẩn thận làm theo, vì như thế ngươi sẽ làm cho đường lối của ngươi được thịnh đạt, và ngươi sẽ thành công.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Quyển sách kinh luật này chớ xa miệng con, hãy suy gẫm ngày và đêm hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép trong sách; vì như vậy đường lối con mới được thịnh vượng và thành công.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Hãy luôn luôn ghi nhớ những lời trong Sách Giáo Huấn nầy. Hãy nghiên cứu sách đó đêm ngày đặng làm theo những lời đã được ghi chép. Làm như vậy con sẽ khôn ngoan và thành công trong mọi việc.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

9Cứq khoiq patâp mới chơ neq: Cóq mới sabớng cớp clŏ́q lứq! Chỗi ngcŏh cớp chỗi pê pahỡm, yuaq ntốq léq mới pỡq Yiang Sursĩ, Ncháu mới, lứq ỡt cớp mới pỡ ntốq ki tê.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Chẳng phải Ta đã truyền phán với con sao? Hãy mạnh dạn, can đảm! Chớ run sợ, chớ kinh hãi! Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của con vẫn ở cùng con trong mọi nơi con đi.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ta há đã chẳng truyền lịnh cho ngươi sao? Hãy mạnh mẽ và hãy can đảm! Chớ sợ hãi và chớ nản lòng, vì CHÚA, Ðức Chúa Trời của ngươi, sẽ ở với ngươi bất cứ nơi nào ngươi đi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ta há không có truyền lệnh cho con sao? Hãy mạnh dạn và can đảm lên. Đừng sợ hãi, đừng nản lòng, vì CHÚA, Đức Chúa Trời con sẽ ở với con trong mọi nơi con đi.”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Nhớ rằng ta khuyên con hãy mạnh dạn và can đảm. Đừng sợ hãi gì, vì Chúa là Thượng Đế của con sẽ luôn ở cùng con bất cứ nơi nào con đi.”

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

10Chơ Yô-sũa ớn máh cũai sốt neq:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Bấy giờ Giô-suê truyền lịnh cho các quan trưởng của dân sự mà rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Bấy giờ, Giô-suê truyền lệnh cho những người lãnh đạo của dân chúng rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Bấy giờ Giô-sua truyền lịnh cho những người chỉ huy trong dân,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vậy, Giô-suê ra lệnh cho các người lãnh đạo của dân:

Bản Phổ Thông (BPT)

10Sau đó Giô-suê ra lệnh cho các cấp chỉ huy dân chúng như sau:

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

11“Sanua anhia mut chu ntốq anhia ỡt, cớp ớn cũai proai neq: Cóq anhia thrũan dŏq máh sanyam, yuaq noâng pái tangái ễn nheq tữh anhia cóq clong crỗng Yôr-dan nâi. Cóq anhia pỡq cheng ĩt cutễq Yiang Sursĩ, Ncháu anhia, ntôm ễ chiau yỗn anhia.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hãy chạy khắp trại quân, truyền lịnh nầy cho dân sự rằng: Hãy sắm sẵn vật thực, vì trong ba ngày nữa các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh nầy, đặng đánh lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11“Hãy chạy khắp trại quân và truyền lệnh nầy cho dân chúng rằng: ‘Hãy chuẩn bị lương thực! Trong ba ngày nữa anh em sẽ vượt qua sông Giô-đanh nầy, để chiếm lấy đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em ban cho anh em.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11“Hãy thông báo khắp cả doanh trại và truyền lịnh cho dân rằng: ‘Hãy chuẩn bị lương thực, vì ba ngày nữa anh chị em sẽ đi qua Sông Giô-đanh để vào chiếm lấy xứ mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh chị em, ban cho anh chị em làm sản nghiệp.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

11“Các ngươi hãy đi khắp toàn quân và bảo nhân dân: ‘Hãy sắm sửa lương thực. Vì ba ngày nữa các ngươi sẽ từ đây vượt qua sông Giô-đanh để vào chiếm hữu xứ mà CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi ban cho các ngươi.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

11“Hãy đi khắp các doanh trại và bảo dân chúng rằng: Hãy chuẩn bị lương thực, vì ba ngày nữa các ngươi sẽ băng qua sông Giô-đanh để chiếm xứ mà Chúa là Thượng Đế sẽ ban cho.”

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

12Chơ Yô-sũa táq ntỡng cớp tỗp Ruben, tỗp Cát, cớp tadĩ tỗp Ma-nasê neq:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Giô-suê cũng nói cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se mà rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Giô-suê cũng nói với người Ru-bên, người Gát, và phân nửa bộ tộc Ma-na-se rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Giô-sua cũng nói với những người Ru-bên, những người Gát, và phân nửa chi tộc Ma-na-se,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Giô-suê cũng bảo người Ru-bên, người Gát và phân nửa chi tộc Ma-na-se rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

12Rồi Giô-suê bảo người Ru-bên, người Gát và chi tộc Ma-na-xe miền đông rằng,

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

13“Cóq anhia sanhữ máh santoiq Môi-se, la cũai táq ranáq Yiang Sursĩ, khoiq patâp nheq tữh anhia neq: ‘Yiang Sursĩ, Ncháu anhia, khoiq thrũan dŏq ntốq ien khễ yỗn anhia, cớp án ễ chiau cutễq coah angia mandang loŏh crỗng Yôr-dan yỗn anhia ndỡm.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hãy nhớ lại điều Môi-se, tôi tớ Giê-hô-va, đã dặn các ngươi, khi người có nói: Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã cho các ngươi an nghỉ và ban xứ nầy cho các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13“Hãy nhớ lại lời Môi-se, đầy tớ của Giê-hô-va, đã truyền cho anh em rằng: ‘Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em cho anh em một nơi an nghỉ và ban đất nầy cho anh em.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13“Hãy nhớ những lời mà Mô-sê tôi tớ CHÚA đã truyền cho anh em, ‘CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh em, đã ban cho anh em một nơi an nghỉ, và ban cho anh em xứ nầy.’

Bản Dịch Mới (NVB)

13“Hãy nhớ lại điều Môi-se, đầy tớ CHÚA, đã dặn các ngươi khi người nói rằng: ‘CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi cho các ngươi được an nghỉ và đã ban xứ này cho các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13“Các anh em hãy nhớ lại điều Mô-se, tôi tớ Chúa dặn bảo. Mô-se bảo rằng Chúa là Thượng Đế sẽ ban cho các anh em sự an nghỉ và miền đất nầy.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

14Mŏ con lacuoi anhia, cớp máh charán anhia bán cóq ỡt acoan coah nâi crỗng voai. Máh samiang tâng tỗp anhia ca cơi rachíl cóq yống crơng choac, chơ clong pỡq nhũang. Anhia cóq rachuai sễm ai anhia,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vợ, con nhỏ, và bầy súc vật các ngươi sẽ ở trong xứ mà Môi-se ban cho các ngươi về phía bên nầy sông Giô-đanh; nhưng các ngươi, tức là hết thảy người mạnh dạn, phải cầm binh khí đi ngang qua trước anh em mình, và giúp đỡ họ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vợ, con cái, và bầy súc vật của anh em sẽ ở lại trong đất mà Môi-se ban cho anh em ở bên nầy sông Giô-đanh; nhưng anh em, tức là tất cả những người mạnh dạn, phải cầm vũ khí vượt qua trước anh em mình, và giúp đỡ họ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vợ con anh em và các bầy súc vật của anh em sẽ cứ ở lại trong xứ mà Mô-sê đã ban cho anh em ở bên nầy Sông Giô-đanh, nhưng tất cả các chiến sĩ của anh em phải mang vũ khí của mình, đi qua bên kia sông trước mặt anh em mình, để giúp họ,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vợ, con nhỏ và bầy gia súc các ngươi có thể ở lại trong xứ mà Môi-se đã ban cho các ngươi ở phía đông sông Giô-đanh, nhưng tất cả các nam chiến sĩ trang bị khí giới đầy đủ, phải vượt qua sông trước anh em các ngươi. Các ngươi phải giúp đỡ anh em các ngươi

Bản Phổ Thông (BPT)

14Chúa đã ban cho các anh em vùng đất phía đông sông Giô-đanh. Vợ con và bầy súc vật các anh em có thể ở lại đây, nhưng tất cả các chiến sĩ trong anh em phải sẵn sàng chiến đấu và băng qua sông Giô-đanh trước đồng bào mình và giúp đỡ họ.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

15yỗn toau anhia chíl bữn cutễq coah angia mandang pât crỗng Yôr-dan, la cutễq Yiang Sursĩ, Ncháu anhia, khoiq chiau yỗn cỡt khong tỗp alới. Toâq Ncháu yỗn dũ tỗp I-sarel bữn ỡt ien khễ chơ, ngkíq têq anhia píh chu táng vil pỡ cutễq tỗp anhia coah angia mandang loŏh, la ntốq Môi-se, la cũai táq ranáq Yiang Sursĩ, khoiq chiau yỗn anhia.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như đã ban cho các ngươi, và đến khi họ cũng đã nhận được xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho. Đoạn, các ngươi sẽ trở về xứ mình, là xứ Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở phía bên nầy sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, rồi các ngươi sẽ lấy nó làm sản nghiệp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15cho đến khi Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho anh em của anh em, như đã ban cho anh em, và họ cũng nhận được phần đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của anh em ban cho họ. Bấy giờ, anh em sẽ trở về chiếm lấy sản nghiệp là phần đất mà Môi-se, đầy tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho anh em ở phía bên nầy sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15cho đến khi CHÚA ban cho họ được an nghỉ như anh em, tức cho đến khi họ chiếm được xứ mà CHÚA, Ðức Chúa Trời của anh em, ban cho họ. Bấy giờ anh em mới được trở về xứ mình, tức vùng đất mà Mô-sê tôi tớ CHÚA đã ban cho anh em ở phía đông Sông Giô-đanh, và chiếm lấy nó làm sản nghiệp.”

Bản Dịch Mới (NVB)

15đến khi nào CHÚA cho họ an nghỉ như Ngài đã cho các ngươi, và đến khi nào họ cũng đã nhận được đất đai mà CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi ban cho họ. Sau đó, các ngươi sẽ trở về xứ mình, là xứ mà Môi-se, đầy tớ của CHÚA, đã ban cho các ngươi ở phía bên này sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, rồi các ngươi sẽ chiếm hữu xứ ấy.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Chúa đã ban cho các anh em một nơi an nghỉ và Ngài cũng sẽ ban cho thân thuộc các anh em nơi an nghỉ, nhưng các anh em phải giúp đỡ họ chiếm phần đất mà Chúa là Thượng Đế sẽ ban cho họ. Sau đó các anh em có thể trở về vùng đất của mình ở phía đông sông Giô-đanh, đất mà Mô-se, tôi tớ Chúa đã cấp cho các anh em.”

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

16Ngkíq nheq tữh alới ta‑ỡi Yô-sũa neq: “Nheq tữh tỗp hếq ễ táq puai dũ ŏ́c anhia atỡng, cớp hếq pruam pỡq dũ ntốq anhia ớn tỗp hếq pỡq.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Những người ấy thưa cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông dặn biểu, và đi khắp nơi nào ông sai;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Những người ấy thưa với Giô-suê: “Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông truyền bảo và đi bất cứ nơi nào ông sai phái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Họ trả lời với Giô-sua, “Tất cả những gì ông truyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ làm theo. Bất cứ nơi nào ông sai chúng tôi đi, chúng tôi sẽ đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Những người ấy thưa với Giô-suê: “Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông dặn biểu và đi khắp nơi nào ông sai chúng tôi đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Dân chúng đáp với Giô-suê, “Những gì ông dặn bảo, chúng tôi sẽ tuân theo. Nơi nào ông sai đi, chúng tôi sẽ đi.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

17Hếq khoiq trĩh Môi-se nŏ́q, hếq ễ trĩh anhia ngkíq tê. Sễq Yiang Sursĩ, Ncháu anhia, ỡt cớp anhia machớng án khoiq ỡt cớp Môi-se chơ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17chúng tôi sẽ vâng theo ông trong mọi việc y như đã vâng theo Môi-se. Chỉn nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông ở cùng ông, y như Ngài đã ở cùng Môi-se vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Chúng tôi sẽ vâng lời ông mọi việc như đã vâng lời Môi-se. Chỉ mong Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông ở với ông, như Ngài đã ở với Môi-se vậy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Như chúng tôi đã vâng lịnh Mô-sê thể nào, chúng tôi sẽ vâng lịnh ông thể ấy. Chỉ cầu xin CHÚA, Ðức Chúa Trời của ông, ở với ông, như Ngài đã ở với Mô-sê.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Chúng tôi sẽ vâng theo ông trong mọi việc y như đã vâng theo Môi-se. Chỉ mong CHÚA, Đức Chúa Trời ông ở cùng ông như Ngài đã ở cùng Môi-se.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Trước kia chúng tôi vâng lời Mô-se ra sao, bây giờ chúng tôi cũng sẽ vâng lời ông như thế. Chúng tôi mong rằng Chúa là Thượng Đế sẽ ở cùng ông, như Ngài đã ở cùng Mô-se.

Parnai Yiang Sursĩ (BRU)

18Khân cũai aléq rasuon tễ chớc anhia, tỡ la tỡ bữn trĩh santoiq anhia patâp, cóq noau cachĩt chíq án. Cóq anhia sabớng cớp clŏ́q lứq!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Phàm ai nghịch mạng không vâng theo lời ông trong mọi điều ông dặn biểu chúng tôi, thì người đó sẽ bị xử tử; chỉ ông hãy vững lòng bền chí.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Kẻ nào chống lại mệnh lệnh của ông và không vâng theo bất cứ điều gì ông truyền bảo sẽ bị xử tử. Chỉ xin ông hãy mạnh dạn và thật can đảm.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Kẻ nào dám chống lại lịnh ông, hoặc không vâng lịnh ông ban ra sẽ bị xử tử. Chỉ mong ông mạnh mẽ và can đảm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bất cứ ai phản bác lời ông và bất tuân lệnh của ông trong bất cứ việc gì, thì sẽ bị xử tử. Chỉ xin ông hãy mạnh dạn và can đảm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ai không vâng lời ông hay chống nghịch lại ông sẽ bị xử tử. Ông hãy mạnh dạn và can đảm lên!”