So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1In the beginning was the Word, and the Word was with God, and the Word was God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ban đầu có Ngôi Lời,) Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ban đầu Ngôi Lời đã hiện hữu, Ngôi Lời đã hiện hữu với Ðức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Trước khi sáng tạo vũ trụ đã có Ngôi Lời. Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Ban đầu có Thiên Ngôn. Thiên Ngôn ở với Thượng Đế và Thiên Ngôn là Thượng Đế.

New King James Version (NKJV)

2He was in the beginning with God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ngài đã hiện hữu với Ðức Chúa Trời từ ban đầu.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngay từ ban đầu Ngài đã ở cùng Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngài ở với Thượng Đế từ đầu.

New King James Version (NKJV)

3All things were made through Him, and without Him nothing was made that was made.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Mọi vật do Ngài tạo nên; chẳng vật chi đã được tạo nên mà không bởi Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Tất cả đều được Ngài sáng tạo. Không gì hiện hữu mà không do Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Mọi vật đều do Ngài tạo dựng. Không có vật gì mà không do Ngài tạo ra.

New King James Version (NKJV)

4In Him was life, and the life was the light of men.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Trong Ngài sự sống đã hiện hữu, và sự sống là ánh sáng của nhân loại.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Trong Ngài có nguồn sự sống và sự sống là ánh sáng cho nhân loại.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Trong Ngài có nguồn sống, và chính nguồn sống ấy là ánh sáng cho nhân loại.

New King James Version (NKJV)

5And the light shines in the darkness, and the darkness did not comprehend it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ánh sáng chiếu vào bóng tối, và bóng tối chẳng áp đảo được ánh sáng.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ánh sáng tỏa ra trong bóng tối và bóng tối không khống chế được ánh sáng.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ánh sáng chiếu trong bóng tối nhưng bóng tối không dập tắt được ánh sáng.

New King James Version (NKJV)

6There was a man sent from God, whose name was John.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Có một người được Ðức Chúa Trời sai đến tên là Giăng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Có một người Đức Chúa Trời phái đến, tên là Giăng.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Có một người được Thượng Đế sai đến tên là Giăng.

New King James Version (NKJV)

7This man came for a witness, to bear witness of the Light, that all through him might believe.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ông đến để làm nhân chứng; ông làm chứng về ánh sáng, để nhờ ông mọi người có thể tin.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ông đến làm nhân chứng, là nhân chứng cho ánh sáng, để nhờ ông mọi người có thể tin.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ông đến làm chứng về ánh sáng, để nhờ ông mà mọi người có thể tin.

New King James Version (NKJV)

8He was not that Light, but was sent to bear witness of that Light.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ông không phải là ánh sáng, nhưng ông đến để làm chứng về ánh sáng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Chính Giăng không phải là ánh sáng, nhưng ông đến để làm chứng cho ánh sáng.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Giăng không phải là ánh sáng nhưng ông đến để làm chứng cho dân chúng biết về ánh sáng.

New King James Version (NKJV)

9That was the true Light which gives light to every man coming into the world.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðó là ánh sáng thật đã đến thế gian soi sáng mọi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ánh sáng thật này đã đến trần gian soi sáng mọi người.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ánh sáng thật đã đến trần gian chiếu sáng cho mọi người.

New King James Version (NKJV)

10He was in the world, and the world was made through Him, and the world did not know Him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ngài đã vào thế gian, thế gian đã được tạo nên bởi Ngài, nhưng thế gian chẳng nhận biết Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngôi Lời ở trong thế giới do chính Ngài sáng tạo nhưng thế giới không nhận biết Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Thiên Ngôn ở trong thế gian. Thế gian do Ngài sáng tạo, nhưng lại không nhận biết Ngài.

New King James Version (NKJV)

11He came to His own, and His own did not receive Him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngài đã đến với dân Ngài, nhưng dân Ngài không tin nhận Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chúa đã đến trong nước Ngài mà dân Ngài không nghênh tiếp,

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngài đến trong thế giới của Ngài, nhưng dân Ngài không tiếp nhận.

New King James Version (NKJV)

12But as many as received Him, to them He gave the right to become children of God, to those who believe in His name:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng hễ ai tin nhận Ngài, tức những ai tin vào danh Ngài, Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

12nhưng những ai tiếp nhận Ngài, nghĩa là tin danh Ngài, thì Ngài ban cho quyền trở nên con Đức Chúa Trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nhưng ai bằng lòng tin nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền trở thành con Thượng Đế.

New King James Version (NKJV)

13who were born, not of blood, nor of the will of the flesh, nor of the will of man, but of God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðó là những người được sinh ra không bởi huyết thống, không bởi dục vọng xác thịt, không bởi ý người, nhưng bởi Ðức Chúa Trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Đây là những người không sinh ra theo huyết thống, ý phàm hay ý người, nhưng do chính Đức Chúa Trời sinh thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Họ trở thành con Thượng Đế không phải theo cách loài người, nghĩa là sinh ra do cha mẹ hoặc ý người mà họ được Thượng Đế sinh thành.

New King James Version (NKJV)

14And the Word became flesh and dwelt among us, and we beheld His glory, the glory as of the only begotten of the Father, full of grace and truth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngôi Lời đã trở nên xác thịt và ngự giữa chúng ta. Chúng tôi đã chiêm ngưỡng vinh quang Ngài, vinh quang của Con Một đến từ Ðức Chúa Cha, tràn đầy ân sủng và chân lý.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngôi Lời đã giáng thế làm người, cư ngụ giữa chúng ta, tràn đầy ân sủng và chân lý. Chúng tôi đã tận mắt chiêm ngưỡng vinh quang Ngài, là vinh quang của Con Một đến từ Cha.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Thiên Ngôn trở thành người và sống giữa chúng ta. Chúng ta thấy vinh hiển của Ngài, là vinh hiển dành cho Con Một của Cha. Ngài đầy ân phúc và chân lý.

New King James Version (NKJV)

15John bore witness of Him and cried out, saying, “This was He of whom I said, ‘He who comes after me is preferred before me, for He was before me.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Ấy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Giăng đã làm chứng về Ngài và kêu lên rằng, “Ðây là Ðấng tôi đã nói, ‘Ðấng đến sau tôi cao trọng hơn tôi, vì Ngài hiện hữu trước tôi.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

15Khi làm chứng về Ngài, Giăng long trọng tuyên bố: “Đây là Đấng tôi vẫn nói rằng: ‘Ngài đến sau tôi nhưng cao trọng hơn tôi, vì Ngài hiện hữu trước tôi.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Giăng làm chứng về Ngài và kêu lên, “Đây là Đấng mà tôi đã nói với các ông bà: ‘Đấng đến sau tôi còn cao trọng hơn tôi vì Ngài có trước tôi.’”

New King James Version (NKJV)

16And of His fullness we have all received, and grace for grace.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Từ sự sung mãn của Ngài tất cả chúng ta đã nhận ân sủng, hết hồng ân nầy đến hồng ân khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Nhờ sự phong phú của Ngài, chúng ta hết thảy đều được hết ân phúc nầy đến ân phúc khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Vì Ngài tràn đầy ân phúc cho nên nhờ Ngài mà chúng ta nhận hết ân phúc nầy đến ân phúc khác.

New King James Version (NKJV)

17For the law was given through Moses, butgrace and truth came through Jesus Christ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Luật Pháp đã được ban cho qua Mô-sê, nhưng ân sủng và chân lý đến từ Ðức Chúa Jesus Christ.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Thật vậy, Kinh Luật được ban hành qua Môi-se, còn ân sủng và chân lý được hình thành qua Chúa Cứu Thế Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Luật lệ được Mô-se ban hành còn ân phúc và chân lý đến từ Chúa Cứu Thế Giê-xu.

New King James Version (NKJV)

18No one has seen God at any time. The only begotten Son, who is in the bosom of the Father, He has declared Him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giãi bày Cha cho chúng ta biết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Chưa hề có ai thấy Ðức Chúa Trời bao giờ, ngoại trừ Con Một của Ðức Chúa Trời, Ðấng ở trong lòng Ðức Chúa Cha, Ngài đã giải thích cho chúng ta biết về Ðức Chúa Cha.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Chưa ai trông thấy Đức Chúa Trời bao giờ, chỉ Con Một Đức Chúa Trời ở tận trong lòng Cha mới giải bày được Đức Chúa Trời cho chúng ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Chưa có ai thấy được Thượng Đế trừ ra Con Một ở ngay cạnh Cha là Đấng đã bày tỏ Thượng Đế cho chúng ta biết.

New King James Version (NKJV)

19Now this is the testimony of John, when the Jews sent priests and Levites from Jerusalem to ask him, “Who are you?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Ông là ai?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðây là lời chứng của Giăng khi người Do-thái phái mấy vị tư tế và người Lê-vi từ Giê-ru-sa-lem đến gặp ông và hỏi, “Ông là ai?”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Sau đây là lời chứng của Giăng khi những người Do Thái ở thành Giê-ru-sa-lem phái các thầy tế lễ và người Lê-vi đến hỏi: “Ông là ai?”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Đây là sự thật mà Giăng xác nhận khi người Do-thái ở Giê-ru-sa-lem sai các thầy tế lễ và người Lê-vi đến hỏi, “Ông là ai?”

New King James Version (NKJV)

20He confessed, and did not deny, but confessed, “I am not the Christ.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Giăng xưng nhận và chẳng chối chi hết. Ông xưng nhận, “Tôi không phải là Ðấng Christ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Giăng tuyên bố mà không e ngại, ông tuyên bố rằng: “Tôi không phải là Chúa Cứu Thế.”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Giăng tuyên bố công khai, không tránh né điều gì. Ông xác nhận, “Tôi không phải là Đấng Cứu Thế.”

New King James Version (NKJV)

21And they asked him, “What then? Are you Elijah?”He said, “I am not.”“Are you the Prophet?”And he answered, “No.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? Phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Ông phải là đấng tiên tri chăng? Người trả lời: Không phải.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Họ lại hỏi, “Vậy ông là ai? Ông có phải là Ê-li-gia chăng?”Ông đáp, “Không phải.”“Ông có phải là một đấng tiên tri chăng?”Ông trả lời, “Không.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Họ hỏi: “Vậy thì ông là ai? Là Ê-li phải không?” Giăng bảo: “Không phải!” “Ông có phải là vị tiên tri của Chúa không?” Giăng đáp: “Không phải!”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Cho nên họ hỏi, “Thế thì ông là ai? Ông có phải là Ê-li không?”Giăng đáp, “Không phải.”Họ hỏi tiếp, “Ông có phải là nhà tiên tri không?”Ông đáp, “Cũng không phải.”

New King James Version (NKJV)

22Then they said to him, “Who are you, that we may give an answer to those who sent us? What do you say about yourself?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? Hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Ông tự xưng mình là ai?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Họ hỏi tiếp, “Vậy thì ông là ai? Xin cho chúng tôi biết để chúng tôi có thể trả lời cho những người đã sai chúng tôi. Ông tự cho mình là ai?”

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vậy họ hỏi tiếp: “Ông là ai để chúng tôi thưa lại với những người sai chúng tôi. Ông tự xưng mình là ai?”

Bản Phổ Thông (BPT)

22Họ hỏi thêm, “Thế thì ông là ai? Xin cho chúng tôi biết để trình lại với những người đã sai chúng tôi đến. Ông tự xưng mình là ai?”

New King James Version (NKJV)

23He said: “I am‘The voice of one crying in the wilderness:“Make straight the way of the LORD,” ’as the prophet Isaiah said.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Giăng đáp, “Tôi là tiếng kêu trong đồng hoang rằng, ‘Hãy làm bằng thẳng con đường của Chúa,’ như đấng Tiên Tri I-sai-a đã nói.”

Bản Dịch Mới (NVB)

23Giăng đáp: “Ta là tiếng vang, kêu lên nơi đồng hoang. Đắp thẳng con đường Chúa.” Theo lời tiên tri I-sa.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Giăng trích lời nhà tiên tri Ê-sai như sau, “Tôi là tiếng người kêu trong sa mạc, ‘Hãy san phẳng lối đi cho Ngài.’”

New King James Version (NKJV)

24Now those who were sent were from the Pharisees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Trong những người được sai đến có mấy người Pha-ri-si.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Nhóm người được cử đến thuộc phái Pha-ri-si.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Mấy người được nhóm Pha-ri-xi sai đến hỏi Giăng:

New King James Version (NKJV)

25And they asked him, saying, “Why then do you baptize if you are not the Christ, nor Elijah, nor the Prophet?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp-têm?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Họ hỏi Giăng, “Nếu ông không phải là Ðấng Christ, cũng không phải là Ê-li-gia, và không phải là một đấng tiên tri, ông lấy tư cách gì làm báp-têm?”

Bản Dịch Mới (NVB)

25Họ chất vấn Giăng: “Nếu ông không phải là Chúa Cứu Thế, không phải là Ê-li, cũng không phải là vị tiên tri của Chúa, tại sao ông lại làm phép báp-tem?”

Bản Phổ Thông (BPT)

25“Nếu ông không phải Đấng Cứu Thế, không phải Ê-li, cũng không phải nhà tiên tri thì tại sao ông làm lễ báp-têm cho dân chúng?”

New King James Version (NKJV)

26John answered them, saying, “I baptize with water, but there stands One among you whom you do not know.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp-têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Giăng trả lời, “Tôi làm báp-têm bằng nước, nhưng có một Ðấng ở giữa các người mà các người không biết.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Giăng đáp: “Tôi chỉ làm phép báp-tem bằng nước, nhưng ngay giữa vòng các ông hiện có một Người mà các ông không nhận ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Giăng đáp, “Tôi làm báp-têm bằng nước, nhưng có một Đấng ở giữa các anh mà các anh không biết.

New King James Version (NKJV)

27It is He who, coming after me, is preferred before me, whose sandal strap I am not worthy to loose.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Ấy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ngài là Ðấng đến sau tôi, tôi không xứng đáng mở dây giày cho Ngài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Người ấy đến sau tôi, nhưng tôi không đáng tháo quai dép Người!”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ngài đến sau tôi, còn tôi cũng chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài nữa.”

New King James Version (NKJV)

28These things were done in Bethabara beyond the Jordan, where John was baptizing.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp-têm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Những điều ấy đã xảy ra tại Bê-tha-ni, bên kia Sông Giô-đanh, nơi Giăng làm báp-têm.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Những việc nầy xảy ra ở Bê-tha-ni, bên kia bờ sông Giô-đanh, nơi Giăng đang làm phép báp-tem.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Mọi chuyện ấy diễn ra ở làng Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, nơi Giăng làm báp-têm cho dân chúng.

New King James Version (NKJV)

29The next day John saw Jesus coming toward him, and said, “Behold! The Lamb of God who takes away the sin of the world!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Hôm sau khi Giăng thấy Ðức Chúa Jesus đang tiến về phía mình, ông nói, “Kìa, Chiên Con của Ðức Chúa Trời, Ðấng cất đi tội lỗi của thế gian!

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ngày hôm sau, khi thấy Đức Giê-su đến với mình, Giăng nói: “Đây là Chiên Con của Đức Chúa Trời, Đấng xóa tội lỗi cho nhân loại!

Bản Phổ Thông (BPT)

29Hôm sau Giăng thấy Chúa Giê-xu đi đến thì bảo rằng, “Kìa là Chiên Con của Thượng Đế, Đấng xóa tội trần gian.

New King James Version (NKJV)

30This is He of whom I said, ‘After me comes a Man who is preferred before me, for He was before me.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Ấy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ấy là về Ngài mà tôi đã nói, ‘Ðấng đến sau tôi cao trọng hơn tôi, vì Ngài hiện hữu trước tôi.’

Bản Dịch Mới (NVB)

30Đây là Người mà tôi đã nói: Ngài đến sau tôi nhưng cao trọng hơn tôi vì Ngài hiện hữu trước tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Đây là người mà tôi đã nói, ‘Có Đấng đến sau tôi nhưng cao trọng hơn tôi vì Ngài vốn có trước tôi.’

New King James Version (NKJV)

31I did not know Him; but that He should be revealed to Israel, therefore I came baptizing with water.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-têm bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Tôi không biết Ngài, nhưng vì để Ngài được bày tỏ cho dân I-sơ-ra-ên, tôi đã đến làm báp-têm bằng nước.”

Bản Dịch Mới (NVB)

31Phần tôi, tôi vốn không biết Ngài, nhưng để cho Y-sơ-ra-ên biết Ngài là ai, tôi đã đến làm phép báp-tem bằng nước.”

Bản Phổ Thông (BPT)

31Dù tôi chưa biết Ngài nhưng tôi đến làm báp-têm bằng nước để giúp dân Do-thái biết về Ngài.”

New King James Version (NKJV)

32And John bore witness, saying, “I saw the Spirit descending from heaven like a dove, and He remained upon Him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bồ câu, đậu trên mình Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Giăng làm chứng rằng, “Tôi đã thấy Ðức Thánh Linh từ trời ngự xuống trên Ngài như một chim bồ câu và cứ ở trên Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Rồi Giăng dẫn chứng rằng: “Tôi đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống trong dạng bồ câu, đậu trên Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Sau đó Giăng kể, “Tôi thấy Thánh Linh từ trời hiện xuống giống hình chim bồ câu đậu trên Ngài.

New King James Version (NKJV)

33I did not know Him, but He who sent me to baptize with water said to me, ‘Upon whom you see the Spirit descending, and remaining on Him, this is He who baptizes with the Holy Spirit.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-têm bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-têm bằng Đức Thánh Linh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Tôi không biết Ngài, nhưng Ðấng sai tôi làm báp-têm bằng nước đã bảo tôi rằng, ‘Hễ ngươi thấy ai mà Ðức Thánh Linh ngự xuống và cứ ở trên thì đó là Ðấng sẽ làm báp-têm bằng Ðức Thánh Linh.’

Bản Dịch Mới (NVB)

33Phần tôi, tôi vốn không biết Ngài là ai, nhưng Đấng sai tôi đến làm phép báp-tem bằng nước có phán dặn tôi: Hễ con thấy Thánh Linh giáng xuống đậu trên ai, đó chính là Đấng sẽ làm phép báp-tem bằng Thánh Linh.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Đến lúc ấy tôi vẫn chưa biết Ngài là ai nhưng Thượng Đế, Đấng đã sai tôi để làm báp-têm bằng nước, bảo tôi rằng, ‘Hễ con thấy Thánh Linh ngự xuống trên ai thì đó chính là người sẽ làm báp-têm bằng Thánh Linh.’

New King James Version (NKJV)

34And I have seen and testified that this is the Son of God.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Ấy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Vì tôi đã thấy như thế, nên tôi làm chứng rằng người nầy là Con Ðức Chúa Trời.”

Bản Dịch Mới (NVB)

34Tôi đã chứng kiến, nên tôi xác nhận, đây chính là Con Đức Chúa Trời.”

Bản Phổ Thông (BPT)

34Tôi đã chứng kiến việc ấy nên tôi bảo thật: Người nầy là Con Thượng Đế.”

New King James Version (NKJV)

35Again, the next day, John stood with two of his disciples.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Hôm sau Giăng đang đứng với hai môn đồ của ông,

Bản Dịch Mới (NVB)

35Hôm sau, khi Giăng đang đứng với hai môn đệ, ông nhìn

Bản Phổ Thông (BPT)

35Hôm sau Giăng đang đứng đó với hai môn đệ

New King James Version (NKJV)

36And looking at Jesus as He walked, he said, “Behold the Lamb of God!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36khi thấy Ðức Chúa Jesus đi qua, ông nói, “Kìa, Chiên Con của Ðức Chúa Trời!”

Bản Dịch Mới (NVB)

36Đức Giê-su đi qua và nói: “Đây là Chiên Con của Đức Chúa Trời!”

Bản Phổ Thông (BPT)

36thì thấy Chúa Giê-xu đi ngang qua. Giăng liền bảo, “Kìa là Chiên Con của Thượng Đế!”

New King James Version (NKJV)

37The two disciples heard him speak, and they followed Jesus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Hai môn đồ nghe ông nói thế, họ đi theo Ðức Chúa Jesus.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Hai môn đệ nghe vậy, liền đi theo Đức Giê-su.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Hai môn đệ nghe Giăng nói thế liền đi theo Ngài.

New King James Version (NKJV)

38Then Jesus turned, and seeing them following, said to them, “What do you seek?”They said to Him, “Rabbi” (which is to say, when translated, Teacher), “where are You staying?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Ðức Chúa Jesus quay lại và thấy hai người theo mình, Ngài hỏi, “Các ngươi tìm gì?”Họ trả lời Ngài, “Ra-bi! (nghĩa là, Thưa Thầy!) Thầy ở đâu?”

Bản Dịch Mới (NVB)

38Thấy họ theo mình, Đức Giê-su quay lại hỏi: “Các anh tìm ai?” Họ thưa: “Ra-bi, nghĩa là ‘Thưa Thầy’, Thầy trọ ở đâu?”

Bản Phổ Thông (BPT)

38Chúa Giê-xu quay lại thấy hai người theo mình liền hỏi, “Các anh em tìm gì?”Họ đáp, “Thưa Ra-bi ở đâu?” Chữ Ra-bi có nghĩa là “Thầy.”

New King James Version (NKJV)

39He said to them, “Come and see.” They came and saw where He was staying, and remained with Him that day (now it was about the tenth hour).

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Ngài trả lời họ, “Hãy đến xem.”Họ đến và thấy chỗ Ngài ở, và họ ở lại với Ngài hôm đó, vì lúc ấy đã khoảng bốn giờ chiều.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Ngài bảo: “Các anh hãy đến xem!” Lúc đó vào khoảng bốn giờ chiều. Vậy họ đến xem chỗ Ngài trọ và ở lại với Ngài suốt ngày hôm ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Ngài bảo, “Mời các anh em đến xem.” Họ liền đi, thấy nơi Ngài ở và trọ lại với Ngài suốt hôm đó. Lúc ấy khoảng bốn giờ chiều.

New King James Version (NKJV)

40One of the two who heard John speak, and followed Him, was Andrew, Simon Peter’s brother.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Một trong hai người đã nghe Giăng nói và đi theo Ngài là Anh-rê em của Si-môn Phi-rơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Một trong hai người đã nghe lời Giăng đi theo Ngài là An-rê, em của Si-môn Phê-rơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Một trong hai người đi theo Chúa Giê-xu sau khi nghe Giăng nói về Ngài là Anh-rê, em của Xi-môn Phia-rơ.

New King James Version (NKJV)

41He first found his own brother Simon, and said to him, “We have found the Messiah” (which is translated, the Christ).

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Trước hết, Anh-rê đi tìm anh của ông là Si-môn và nói, “Chúng tôi đã gặp Ðấng Ma-si-a” (nghĩa là Ðấng Christ).

Bản Dịch Mới (NVB)

41Việc đầu tiên An-rê làm là đi tìm anh mình và nói: “Chúng em đã gặp được Đấng Mê-si-a, nghĩa là Chúa Cứu Thế.”

Bản Phổ Thông (BPT)

41Trước tiên ông đi tìm Xi-môn, anh mình và thuật, “Chúng em đã tìm được Đấng Mê-si.” Danh từ Mê-si có nghĩa Đấng Cứu Thế.

New King James Version (NKJV)

42And he brought him to Jesus.Now when Jesus looked at him, He said, “You are Simon the son of Jonah.You shall be called Cephas” (which is translated, A Stone).

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Rồi ông dẫn anh của ông đến Ðức Chúa Jesus.Ðức Chúa Jesus nhìn Si-môn và nói, “Ngươi là Si-môn con của Giăng. Ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-rơ ).”

Bản Dịch Mới (NVB)

42An-rê đưa Si-môn đến gặp Đức Giê-su. Ngài nhìn Si-môn bảo: “Anh là Si-môn, con của Giăng, nhưng anh sẽ được gọi là Kê-pha,” dịch sang Hy Lạp: Phê-rơ nghĩa là đá.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Sau đó ông đưa Xi-môn đến gặp Chúa Giê-xu. Vừa thấy Xi-môn Ngài bảo, “Tên anh là Xi-môn, con của Giăng. Từ nay anh sẽ được gọi là Xê-pha.” Xê-pha nghĩa là Phia-rơ.

New King James Version (NKJV)

43The following day Jesus wanted to go to Galilee, and He found Philip and said to him, “Follow Me.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Hôm sau Ðức Chúa Jesus quyết định đến Ga-li-lê; Ngài tìm Phi-líp và nói với ông, “Hãy theo Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

43Qua ngày sau, Đức Giê-su quyết định lên miền Ga-li-lê. Gặp Phi-líp, Ngài bảo: “Anh hãy theo Ta!”

Bản Phổ Thông (BPT)

43Hôm sau Chúa Giê-xu quyết định lên miền Ga-li-lê. Ngài gặp Phi-líp và bảo, “Hãy theo ta!”

New King James Version (NKJV)

44Now Philip was from Bethsaida, the city of Andrew and Peter.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Phi-líp là người ở Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-rơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Phi-líp quê ở Bết-sai-đa, đồng thành với An-rê và Phê-rơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Phi-líp gốc gác ở thành Bết-xai-đa, cùng quê với Anh-rê và Phia-rơ.

New King James Version (NKJV)

45Philip found Nathanael and said to him, “We have found Him of whom Moses in the law, and also the prophets, wrote—Jesus of Nazareth, the son of Joseph.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Phi-líp tìm Na-tha-na-ên và nói với ông, “Chúng tôi đã gặp Ðấng mà Mô-sê đã viết trong Luật Pháp, và Các Tiên Tri cũng đã viết về Ngài, Ðức Chúa Jesus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.”

Bản Dịch Mới (NVB)

45Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, khoe: “Chúng tôi đã gặp Đấng mà Môi-se đã viết trong Kinh Luật, các tiên tri của Chúa cũng có ghi chép. Ngài là Đức Giê-su, con ông Giô-sép ở Na-xa-rét.”

Bản Phổ Thông (BPT)

45Phi-líp gặp Na-tha-niên, bảo rằng, “Chúng tôi đã gặp được Đấng mà Mô-se có viết trong sách Luật và các nhà tiên tri cũng đề cập tới. Ngài là Giê-xu, con Giô-xép, quê ở Na-xa-rét.”

New King James Version (NKJV)

46And Nathanael said to him, “Can anything good come out of Nazareth?”Philip said to him, “Come and see.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Na-tha-na-ên nói với ông, “Có gì tốt ra từ Na-xa-rét sao?”Phi-líp đáp, “Mời bạn đến xem.”

Bản Dịch Mới (NVB)

46Na-tha-na-ên nói: “Có gì tốt ra từ Na-xa-rét đâu!” Phi-líp đáp: “Cứ đến mà xem!”

Bản Phổ Thông (BPT)

46Na-tha-niên hỏi Phi-líp, “Có cái gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao?”Phi-líp đáp, “Thì hãy đến mà xem.”

New King James Version (NKJV)

47Jesus saw Nathanael coming toward Him, and said of him, “Behold, an Israelite indeed, in whom is no deceit!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Ðức Chúa Jesus thấy Na-tha-na-ên đến với mình, Ngài nói về ông, “Ðây là một người I-sơ-ra-ên thật, trong người ấy chẳng có điều chi gian dối.”

Bản Dịch Mới (NVB)

47Thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, Đức Giê-su nói về người rằng: “Đây mới thật là người Y-sơ-ra-ên, trong lòng không có gì gian dối!”

Bản Phổ Thông (BPT)

47Khi Chúa Giê-xu thấy Na-tha-niên đến với mình liền bảo, “Đây là một người Ít-ra-en chân thật, không có chút gì giả dối.”

New King James Version (NKJV)

48Nathanael said to Him, “How do You know me?”Jesus answered and said to him, “Before Philip called you, when you were under the fig tree, I saw you.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48Na-tha-na-ên hỏi Ngài, “Làm sao Thầy biết con?”Ðức Chúa Jesus trả lời và nói với ông, “Trước khi Phi-líp gọi ngươi, khi ngươi ở dưới cây vả, Ta đã thấy ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

48Na-tha-na-ên hỏi: “Sao Thầy biết tôi?” Đức Giê-su đáp: “Trước khi Phi-líp gọi anh, Ta đã thấy anh dưới cây vả!”

Bản Phổ Thông (BPT)

48Na-tha-niên hỏi, “Làm sao thầy biết con?”Chúa Giê-xu đáp, “Trước khi Phi-líp gọi con, ta đã thấy con ngồi dưới gốc cây vả.”

New King James Version (NKJV)

49Nathanael answered and said to Him, “Rabbi, You are the Son of God! You are the King of Israel!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Na-tha-na-ên nói với Ngài, “Thưa Thầy, Thầy thật là Con Ðức Chúa Trời, Thầy là Vua của I-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch Mới (NVB)

49Na-tha-na-ên thưa: “Thưa Thầy, Thầy đúng là Con Đức Chúa Trời, Thầy là Vua Y-sơ-ra-ên!”

Bản Phổ Thông (BPT)

49Na-tha-niên thưa, “Thưa thầy, thầy đúng là Con Thượng Đế! Thầy thật là Vua của dân Ít-ra-en!”

New King James Version (NKJV)

50Jesus answered and said to him, “Because I said to you, ‘I saw you under the fig tree,’ do you believe? You will see greater things than these.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50Ðức Chúa Jesus đáp lời và nói với ông, “Vì Ta nói với ngươi rằng Ta đã thấy ngươi dưới cây vả, nên ngươi tin phải không? Ngươi sẽ thấy những việc lớn hơn thế nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

50Đức Giê-su hỏi lại: “Có phải vì Ta nói Ta thấy anh dưới cây vả mà anh tin không? Anh sẽ còn thấy nhiều việc lớn hơn nữa!”

Bản Phổ Thông (BPT)

50Chúa Giê-xu hỏi Na-tha-niên, “Có phải con tin chỉ vì ta nói đã thấy con ngồi dưới gốc cây vả không? Con sẽ còn thấy nhiều điều kỳ diệu hơn thế nữa!”

New King James Version (NKJV)

51And He said to him, “Most assuredly, I say to you, hereafter you shall see heaven open, and the angels of God ascending and descending upon the Son of Man.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Ðoạn Ngài nói tiếp với ông, “Quả thật, quả thật, Ta nói với các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và các thiên sứ của Ðức Chúa Trời cất lên và ngự xuống trên Con Người.”

Bản Dịch Mới (NVB)

51Rồi Ngài tuyên bố: “Các anh sẽ thấy bầu trời mở ra và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con Người!”

Bản Phổ Thông (BPT)

51Rồi Ngài bảo ông, “Ta bảo thật, các con sẽ thấy bầu trời mở ra và các thiên sứ của Thượng Đế lên xuống trên Con Người.”