So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Yêhôwa blŭ kơ kâo,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA đến với tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA lại phán cùng tôi rằng:

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2“Ơ anak mnuih, wir bĕ ƀô̆ ih phă phung čư̆ Israel, leh anăn hưn êlâo bi kdơ̆ng hŏng diñu,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy xây mặt về các núi của Y-sơ-ra-ên, và nói tiên tri nghịch cùng nó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy xây mặt về các núi của Y-sơ-ra-ên và nói tiên tri chống lại họ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy hướng mặt ngươi về các núi đồi của I-sơ-ra-ên và hãy nói tiên tri chống lại chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy hướng mặt về phía các núi của Y-sơ-ra-ên và phán tiên tri nghịch lại chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy nhìn về các núi non Ít-ra-en và nói tiên tri nghịch cùng chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3leh anăn lač, ‘Ơ diih phung čư̆ Israel, hmư̆ bĕ klei Yêhôwa Aê Diê blŭ! Snei klei Yêhôwa Aê Diê blŭ kơ phung čư̆ leh anăn phung kbuôn, kơ phung troh leh anăn kơ phung tlung: Nĕ anei, kâo, kâo pô yơh, srăng bi truh klei bi blah kơ diih, leh anăn kâo srăng bi rai anôk dlông diih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3rằng: Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va. Chúa Giê-hô-va, phán cùng các núi, các đồi, hầm hố, và nơi trũng như vầy: Nầy, ta, chính ta sẽ giá gươm trên các ngươi, và hủy hoại các nơi cao của các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3rằng: ‘Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va. Chúa Giê-hô-va phán với các núi, các đồi, các khe suối và các thung lũng: Nầy Ta, chính Ta, sẽ sai gươm đao đến trừng phạt các ngươi, hủy diệt các nơi cao của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy nói rằng, ‘Hỡi các ngươi, những núi đồi của I-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của CHÚA Hằng Hữu.’ CHÚA Hằng Hữu phán với các ngọn núi và các ngọn đồi, với các sông suối và các thung lũng rằng, ‘Ta, chính Ta sẽ mang gươm đao đến trên các ngươi, và Ta sẽ tiêu diệt các nơi cao của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy nói với các núi của Y-sơ-ra-ên: ‘Hãy nghe lời của CHÚA phán như vầy cùng các núi, các đồi, khe núi và thung lũng: Này, chính Ta sẽ đem gươm giáo chống các ngươi; Ta sẽ hủy diệt những nơi thờ tự của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy nói, Hỡi các núi non Ít-ra-en, hãy nghe lời CHÚA phán. CHÚA là Thượng Đế phán cùng các núi, đồi, hố sâu, và thung lũng rằng: Ta sẽ sai gươm đến cùng ngươi, ta sẽ hủy phá những nơi thờ tà thần của ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Knưl diih srăng jing ênguôl, leh anăn arăng srăng bi joh gơ̆ng diih kkuh kơ yang hruê. Kâo srăng dlăm hĕ phung diih djiê ti anăp rup yang diih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Bàn thờ các ngươi sẽ bị phá hoang, tượng mặt trời các ngươi sẽ bị bẻ gãy; ta sẽ ném bỏ những kẻ bị giết của các ngươi trước mặt thần tượng các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Bàn thờ của các ngươi sẽ bị phá tan, bàn thờ xông hương của các ngươi sẽ bị đập vỡ nát; Ta sẽ ném những kẻ bị giết của các ngươi trước mặt thần tượng các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các bàn thờ của các ngươi sẽ trở thành hoang phế; các hương án của các ngươi sẽ bị đổ nát. Ta sẽ quăng thây của những kẻ bị giết trước mặt các thần tượng của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Những bàn thờ của các ngươi sẽ bị phá hủy; những hương án của các ngươi sẽ bị đập bể; Ta sẽ ném những kẻ bị giết của các ngươi trước mặt các tượng thần các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các bàn thờ ngươi sẽ bị tiêu diệt và các bàn thờ dâng hương của ngươi sẽ bị phá sập. Dân chúng ngươi sẽ bị giết trước mặt các hình tượng ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Kâo srăng dưm asei mlei djiê phung ƀuôn sang Israel ti anăp rup yang diñu; leh anăn kâo srăng mă hwiê tar ƀar klang diih jŭm dar knưl diih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ta sẽ đặt những xác chết con cái Y-sơ-ra-ên ra trước mặt thần tượng chúng nó, và rải hài cốt các ngươi khắp chung quanh bàn thờ các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ta sẽ đặt những xác chết của con cái Y-sơ-ra-ên trước mặt thần tượng của họ và rải hài cốt các ngươi chung quanh bàn thờ của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ta sẽ phơi thây dân I-sơ-ra-ên trước mặt các thần tượng của chúng. Ta sẽ rải xương các ngươi chung quanh các bàn thờ của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ta sẽ đặt các xác chết của dân Y-sơ-ra-ên trước mặt các tượng thần của chúng nó và Ta sẽ rải xương các ngươi chung quanh bàn thờ của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta sẽ phơi bày những xác chết của dân Ít-ra-en trước mặt các thần tượng chúng và sẽ rải xương cốt ngươi quanh các bàn thờ ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Grăp anôk diih dôk ƀuôn prŏng diih srăng jing mnơ̆ng rai, leh anăn anôk dlông diih srăng klưh hĕ, snăn knưl ngă yang diih srăng klưh leh anăn rai, rup yang diih srăng mčah, gơ̆ng diih kkuh kơ yang hruê klưh hĕ, leh anăn bruă diih ngă srăng rai tuč.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Hễ nơi nào các ngươi ở, thì thành ấp sẽ bị hủy hoại, các nơi cao sẽ bị hoang vu, đến nỗi bàn thờ các ngươi bị hủy hoại hoang vu, thần tượng bị đập bể và không còn nữa, tượng mặt trời nát ra từng mảnh, và mọi công việc của các ngươi thành ra hư không.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Bất cứ nơi nào các ngươi ở thì thành trì sẽ bị tàn phá, các nơi cao sẽ bị hoang vu đến nỗi bàn thờ của các ngươi bị điêu tàn và đổ nát, thần tượng bị đập bể và không còn nữa; bàn thờ xông hương bị triệt hạ và mọi công việc của các ngươi bị xóa sạch.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Trong những nơi các ngươi sống, các thành phố sẽ trở nên hoang phế, các nơi cao sẽ bị đổ nát, để các bàn thờ của các ngươi sẽ ra hoang phế và bị đổ nát, các tượng thần của các ngươi sẽ bị đập nát và tiêu hủy, các hương án của các ngươi sẽ bị đập đổ, và các công trình của các ngươi sẽ bị dẹp sạch.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nơi nào ngươi cư trú, các thành của ngươi sẽ bị hoang phế, những nơi thờ tự của ngươi sẽ bị phá hủy; vậy, những bàn thờ của ngươi sẽ bị hoang tàn và phá hủy, các tượng thần của các ngươi sẽ bị đập phá và hủy hoại, các hương án của các ngươi sẽ bị chặt xuống và công việc của các ngươi sẽ bị quét sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Trong tất cả những nơi ngươi ở, các thành phố sẽ bị bỏ hoang. Các nơi thờ thần tượng sẽ bị điêu tàn; các bàn thờ ngươi sẽ thành đống gạch vụn trơ trọi. Các thần tượng ngươi sẽ bị phá sập không còn gì. Các bàn thờ xông hương ngươi sẽ bị phá sập, và những gì ngươi làm sẽ bị tiêu hủy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Phung arăng bi djiê srăng êbuh ti krah diih, leh anăn diih srăng thâo kơ kâo jing Yêhôwa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Những kẻ bị giết sẽ ngã xuống giữa các ngươi, các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Những kẻ bị giết sẽ ngã xuống giữa các ngươi, và các ngươi sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Xác người chết sẽ nằm la liệt giữa các ngươi. Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Những kẻ bị giết trong vòng các ngươi sẽ ngã gục và các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Dân chúng ngươi sẽ bị giết và ngã chết ở giữa ngươi. Rồi ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Ƀiădah ăt kâo srăng lui đa đa hlăm phung diih dôk hdĭp. Srăng mâo phung diih tlaih leh mơ̆ng đao gưm dôk ti krah phung găp djuê mnuih mkăn, tơdah diih bra đuĕ leh hlăm čar mkăn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Dầu vậy, khi các ngươi bị tan lạc ra các nước, ta sẽ còn để dân sót lại, vì giữa các nước các ngươi sẽ có một vài người được thoát khỏi mũi gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tuy nhiên, Ta sẽ còn chừa lại một số người, vì sẽ có một số người trốn thoát khỏi lưỡi gươm khi các ngươi bị tan lạc trong các nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nhưng Ta sẽ chừa lại một số người. Một số trong các ngươi sẽ thoát khỏi lưỡi gươm để sống giữa các dân, và các ngươi sẽ bị rải ra giữa các nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nhưng Ta sẽ chừa lại một số trong các ngươi, là những người thoát khỏi gươm giáo ở các quốc gia khi các ngươi bị tản lạc ra các nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng ta sẽ chừa lại một số người sống sót; một số sẽ không bị các dân khác giết khi ngươi bị phân tán giữa các xứ ngoại quốc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Hlăk anăn phung diih tlaih leh srăng hdơr kơ kâo ti krah phung găp djuê mnuih anôk arăng atăt ba diih jing mnă, tơdah kâo bi mčah leh ai tiê diñu khăp kơ klei soh lui wir kâo leh, leh anăn bi bum leh ală diñu khăp tui hlue rup yang diñu; leh anăn diñu srăng bi êmut kơ diñu pô kyua klei jhat diñu ngă leh, kyua jih klei diñu ngă kâo bi êmut.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Những kẻ trong các ngươi được thoát ấy sẽ nhớ đến ta trong các nước mà chúng nó bị bắt đến, thể nào ta đã buồn rầu trong lòng, vì lòng tà dâm của chúng nó đã lìa bỏ ta, và mắt chúng nó hành dâm theo thần tượng mình. Bấy giờ chúng nó tự oán hận mình, vì cớ mọi sự dữ chúng nó đã làm bởi những việc gớm ghiếc của mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Những kẻ trốn thoát trong các ngươi sẽ nhớ đến Ta trong các nước mà họ bị bắt đến, và họ biết rằng lòng Ta đau đớn vì sự tà dâm của họ đã khiến họ lìa bỏ Ta và cặp mắt tà dâm của họ hướng về các thần tượng mình. Bấy giờ, họ tự oán ghét mình về mọi điều dữ họ đã làm và về những việc kinh tởm của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ai trong các ngươi thoát được sẽ nhớ đến Ta khi sống giữa các nước, nơi chúng bị lưu đày. Ta sẽ đập tan tấm lòng dâm đãng ngoại tình của chúng khiến chúng đã lìa bỏ Ta, và cặp mắt dâm đãng ngoại tình của chúng khiến chúng đã hướng về các thần tượng. Bấy giờ mỗi khi nhớ lại mọi điều gớm ghiếc của mình, chính mắt chúng sẽ ghê tởm những điều xấu xa tội lỗi chúng đã làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Những kẻ được thoát sẽ nhớ đến Ta tại các nước chúng bị lưu đày; thế nào lòng Ta đã tan nát vì tấm lòng tà dâm của chúng nó khi chúng nó lìa bỏ Ta; mắt tà dâm của chúng nó chạy theo các tượng thần. Chúng nó sẽ gớm chính chúng nó vì những điều ác chúng đã làm và mọi hành động ghê tởm của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi những kẻ sống sót sẽ nhớ lại ta, khi chúng sống giữa các dân mà chúng bị làm tù binh. Chúng sẽ nhớ lại ta đau lòng ra sao khi chúng bất trung với ta và quay lưng khỏi ta mà chỉ muốn thờ lạy các thần tượng mình. Chúng sẽ tự ghét mình vì đã làm những điều ta ghét.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Leh anăn diñu srăng thâo kơ kâo jing Yêhôwa; kâo amâo blŭ hơăi mang ôh kơ klei kâo srăng ngă klei jhat anei kơ diñu.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, và lời ta đã nói giáng tai vạ cho chúng nó chẳng phải là lời hư không vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Họ sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va, và lời cảnh báo về tai họa mà Ta giáng xuống không phải là chuyện viển vông đâu.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA, và khi Ta nói Ta sẽ giáng họa trên chúng thì Ta không đe dọa vu vơ.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Rồi chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, lời Ta đã phán về việc đem tai họa này đến cùng chúng nó không phải là lời hư không.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Rồi chúng sẽ biết rằng ta là CHÚA. Không phải ta chỉ dọa suông khi ta bảo rằng ta sẽ mang những thảm họa nầy đến trên chúng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Snei Yêhôwa Aê Diê lač: “Pah bĕ kngan diih leh anăn ktrăm jơ̆ng diih, leh anăn lač, ‘Hƀơih!’ kyuadah jih jang klei jhat Aê Diê bi êmut sang Israel ngă leh; kyuadah ñu srăng djiê hŏng đao gưm, klei ư̆ êpa, leh anăn klei ruă bi mdjiê.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy vỗ tay giậm chân mà rằng: Than ôi! --- vì mọi sự dữ đáng gớm của nhà Y-sơ-ra-ên; vì nó sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Chúa Giê-hô-va phán thế nầy: “Hãy vỗ tay, giậm chân và nói: ‘Than ôi! Vì mọi điều dữ đáng ghê tởm của nhà Y-sơ-ra-ên! Vì họ sẽ chết bởi gươm đao, đói kém và dịch bệnh.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hãy đập tay và giậm chân ngươi và nói, ‘Hỡi ôi!’ vì mọi thứ xấu xa gớm ghiếc của nhà I-sơ-ra-ên thật đã quá mức rồi. Do đó chúng phải ngã chết vì gươm đao, nạn đói, và ôn dịch.

Bản Dịch Mới (NVB)

11CHÚA phán như vầy: Hãy vỗ tay, giậm chân và kêu lên: Hỡi ôi! về tất cả những điều gian ác, ghê tởm của nhà Y-sơ-ra-ên. Chúng nó sẽ ngã vì gươm giáo, đói kém và dịch lệ.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA phán như sau: ‘Hãy vỗ tay, dậm chân, và rên rỉ vì những điều gớm ghiếc và gian ác mà dân Ít-ra-en đã làm. Chúng sẽ chết vì chiến tranh, đói kém, và bệnh tật.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Pô dôk kbưi srăng djiê hŏng klei ruă bi mdjiê; pô dôk giăm srăng djiê hŏng đao gưm; leh anăn pô ăt dôk arăng amâo bi mdjiê ôh srăng djiê hŏng klei ư̆ êpa. Msĕ snăn kâo srăng bi truh jih klei kâo ngêñ kơ diñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Kẻ nào xa sẽ chết bởi ôn dịch. Kẻ nào gần sẽ ngã dưới lưỡi gươm. Kẻ nào sống sót, là kẻ bị vây, sẽ chết bởi đói kém; đối với chúng nó, ta sẽ làm cho trọn sự giận của ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Kẻ nào ở xa sẽ chết bởi dịch bệnh. Kẻ nào ở gần sẽ ngã dưới lưỡi gươm. Kẻ sống sót và kẻ bị bao vây sẽ chết bởi đói kém. Như thế, Ta sẽ trút xong cơn giận của Ta trên họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Những kẻ ở xa sẽ bị chết vì ôn dịch; những kẻ ở gần sẽ ngã chết vì gươm; và những kẻ còn lại và bị bao vây sẽ chết vì nạn đói. Ta sẽ đổ cơn giận của Ta ra như thế.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Những kẻ ở xa sẽ chết vì dịch lệ, những kẻ ở gần sẽ ngã vì gươm giáo, những kẻ sống sót và còn lại sẽ chết vì đói kém; Ta sẽ làm thành cơn giận của Ta đối với chúng nó như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Người ở xa sẽ chết vì bệnh tật. Kẻ ở gần sẽ chết vì chiến tranh. Ai còn sống sót, thoát khỏi các điều đó sẽ chết vì đói kém. Ta sẽ trút cơn giận ta trên chúng như vậy.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Leh anăn diih srăng thâo kơ kâo jing Yêhôwa, tơdah phung diñu djiê dôk đih mbĭt hŏng rup yang diñu jŭm dar knưl diñu, ti dlông grăp boh kbuôn dlông, ti dlông jih jang čŏng čư̆, ti gŭ grăp ana kyâo mtah, leh anăn ti gŭ grăp ana kyâo mâo hla lu, grăp anôk diñu myơr mnơ̆ng ƀâo mngưi kơ jih jang rup yang diñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Khi những kẻ bị giết của chúng nó nằm giữa đám thần tượng xung quanh bàn thờ, trên mỗi gò cao, trên mọi đỉnh núi, dưới mọi cây xanh và cây dẽ rậm, khắp những nơi chúng nó dâng hương thơm ngào ngạt cho thần tượng mình, bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Khi những kẻ bị giết của họ nằm giữa đám thần tượng chung quanh bàn thờ, trên mỗi gò cao, trên mọi đỉnh núi, dưới mọi cây xanh và cây thông rậm rạp, khắp những nơi họ dâng hương thơm ngào ngạt cho các thần tượng mình, bấy giờ các ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA, khi xác của những kẻ bị giết nằm ngổn ngang giữa các tượng thần của chúng chung quanh các bàn thờ, trên mọi đồi cao, trên các đỉnh núi, dưới mỗi cây xanh, và dưới mỗi cây sồi rậm rạp, những nơi chúng đã dâng hương thơm cho các thần tượng của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA khi những kẻ chết của các ngươi nằm giữa các tượng thần, chung quanh các bàn thờ, trên mọi đồi cao, trên các đỉnh núi, dưới mọi cây xanh, dưới mọi cây sồi rậm rạp; là những nơi chúng nó dâng hương thơm ngào ngạt cho các tượng thần của chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Dân nó sẽ chết la liệt ở giữa các thần tượng và quanh các bàn thờ chúng, trên các đồi cao, các đỉnh núi, dưới mỗi cây xanh, và cây sồi rậm lá tất cả những nơi chúng đã dâng hương cho thần tượng mình. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Kâo srăng yơr kngan kâo ngă kơ diñu, leh anăn brei čar diñu jing ênguôl leh anăn rai, hlăm jih jang anôk diñu dôk, mơ̆ng kdrăn tač truh kơ ƀuôn Dibla. Hlăk anăn diñu srăng thâo kơ kâo jing Yêhôwa.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy ta sẽ dang tay nghịch cùng chúng nó, hễ nơi nào chúng nó ở, thì ta sẽ làm cho đất đó ra hoang vu hủy phá, từ đồng vắng cho đến Đíp-lát. Thế thì chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vậy, Ta sẽ giơ tay ra chống lại họ, và khắp nơi họ ở, Ta sẽ làm cho đất trở nên hoang vu, tiêu điều, từ hoang mạc cho đến Đíp-lát. Bấy giờ họ sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ đưa tay Ta ra chống lại chúng và biến xứ sở của chúng ra hoang phế và điêu tàn, trong khắp các nơi chúng ở, từ đồng hoang cho đến Ríp-la. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ta sẽ giương tay chống chúng nó, Ta sẽ làm cho đất, nơi chúng cư trú, trở nên hoang vu, hủy hoại từ sa mạc cho đến Đíp-lát, bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ dùng quyền năng ta mà nghịch lại chúng để biến xứ nầy ra hoang vu hơn sa mạc Đíp-la, hay bất cứ nơi nào chúng sống. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.’”