So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1“Now, son of man, take a sharp sword and use it as a barber’s razor to shave your head and your beard. Then take a set of scales and divide up the hair.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con người, còn như ngươi, hãy lấy một cái gươm bén như dao cạo râu, lấy mà đưa qua trên đầu và râu ngươi. Rồi dùng cân cân, và chia tóc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Hỡi con người, hãy lấy một thanh gươm bén dùng làm dao cạo râu mà đưa qua đầu và râu của con. Sau đó, dùng cân để cân mà chia tóc ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Về phần ngươi, hỡi con người, hãy lấy một thanh gươm thật bén và dùng nó làm dao cạo để cạo tóc và râu ngươi. Sau đó ngươi hãy lấy cân mà cân và chia số râu tóc ấy ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Còn ngươi, hỡi con người, hãy lấy một cây gươm bén như dao thợ cạo; hãy cạo đầu và râu rồi lấy một cái cân để cân và chia tóc.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Bây giờ, hỡi con người, hãy lấy một lưỡi gươm bén và dùng nó như lưỡi dao cạo của thợ hớt tóc cạo đầu và râu ngươi. Rồi lấy cân mà cân chúng và chia tóc ra.

New International Version (NIV)

2When the days of your siege come to an end, burn a third of the hair inside the city. Take a third and strike it with the sword all around the city. And scatter a third to the wind. For I will pursue them with drawn sword.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Khi những ngày vây thành đã mãn, ngươi hãy đốt nó một phần ba tại giữa thành; rồi lấy một phần ba khác, dùng gươm mà đánh nó tại chung quanh thành. Sau lại, hãy rắc tan một phần ba cuối cùng ra trước gió, chính ta sẽ tuốt gươm theo sau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Khi những ngày vây thành kết thúc, con hãy đốt một phần ba tóc ấy ở giữa thành, rồi lấy một phần ba khác dùng gươm mà đánh nó ở chung quanh thành. Và rải một phần ba cuối cùng ra trước gió vì chính Ta sẽ tuốt gươm đuổi theo sau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi những ngày ngươi nằm nghiêng một bên đã mãn, ngươi hãy đốt một phần ba số râu tóc ấy ở giữa thành. Sau đó ngươi hãy lấy một phần ba khác và dùng gươm chém chúng khắp nơi trong thành; một phần ba còn lại, ngươi hãy rải chúng ra trước gió, vì Ta sẽ dùng gươm trần đuổi theo chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngươi hãy đốt một phần ba tóc trong thành khi những ngày bao vây chấm dứt; lấy gươm chặt một phần ba kia ở chung quanh thành và rải một phần ba còn lại trong gió, còn Ta sẽ rút gươm ra đuổi theo chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy đốt một phần ba tóc ở giữa thành sau khi những ngày tấn công Giê-ru-sa-lem kết thúc. Rồi lấy dao cắt một phần ba còn lại quanh thành. Và rải một phần ba theo gió. Ta sẽ dùng gươm đuổi theo chúng như thế.

New International Version (NIV)

3But take a few hairs and tuck them away in the folds of your garment.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Trong những cái còn lại, ngươi khá lấy một ít mà buộc vào vạt áo choàng mình;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Trong những sợi tóc còn lại, con hãy lấy một ít mà buộc vào vạt áo choàng của mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Rồi ngươi hãy lấy một ít trong số đó cột vào vạt áo của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ngươi cũng lấy một ít sợi tóc ở đó cột vào vạt áo mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngoài ra lấy một vài sợi tóc buộc trong chéo áo ngươi.

New International Version (NIV)

4Again, take a few of these and throw them into the fire and burn them up. A fire will spread from there to all Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4còn những cái sau rốt, hãy lấy một vài cái quăng trong lửa và đốt cháy. Từ đó sẽ có lửa phát ra kịp đến cả nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Con cũng hãy lấy vài sợi tóc trong số đó quăng vào lửa và đốt cháy. Từ đó, lửa sẽ lan ra đến cả nhà Y-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Sau đó ngươi hãy lấy một ít trong số đó ném vào lửa để chúng cháy, rồi từ đó một ngọn lửa sẽ lan ra cháy cả nhà I-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngươi lại lấy một số từ các sợi tóc ấy và ném vào giữa đám lửa để đốt đi; từ đó ngọn lửa sẽ phát cháy trên khắp nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Lấy một vài sợi, ném vào lửa, đốt cháy. Từ đó lửa sẽ lan ra khắp nhà Ít-ra-en.”

New International Version (NIV)

5“This is what the Sovereign Lord says: This is Jerusalem, which I have set in the center of the nations, with countries all around her.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Kìa là thành Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt nó giữa các dân tộc, và các nước bao xung quanh nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Chúa Giê-hô-va phán: “Đây là thành Giê-ru-sa-lem; Ta đã đặt nó làm trung tâm của các dân tộc và của các nước chung quanh nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ðây là Giê-ru-sa-lem. Ta đã đặt nó giữa các dân; các nước ở chung quanh nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA phán như vầy: Đây là Giê-ru-sa-lem mà Ta đã đặt giữa các quốc gia, các nước bao quanh nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA phán như sau: “Đây là Giê-ru-sa-lem. Ta đã đặt nó ở giữa các dân, xung quanh có các nước khác.

New International Version (NIV)

6Yet in her wickedness she has rebelled against my laws and decrees more than the nations and countries around her. She has rejected my laws and has not followed my decrees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Bởi nó bạn nghịch luật lệ ta, làm điều dữ hơn các dân tộc, trái phép tắc ta hơn các nước chung quanh; vì chúng nó khinh bỏ luật lệ ta, và không bước theo phép tắc ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Nhưng nó phản bội phán quyết Ta, làm điều độc ác hơn các dân tộc khác, chống lại luật lệ Ta hơn các nước chung quanh vì họ từ bỏ phán quyết Ta và không bước theo luật lệ Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Tuy nhiên, nó đã nổi loạn chống lại các mạng lịnh Ta và các luật lệ Ta; nó đã trở nên gian ác hơn các dân và các nước chung quanh nó; nó đã loại bỏ các mạng lịnh Ta và không vâng giữ các luật lệ Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Y-sơ-ra-ên đã phản nghịch chống lại các sắc lệnh và quy luật của Ta; gian ác hơn các quốc gia, các nước chung quanh; chúng từ khước, không sống theo các sắc lệnh và quy luật của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nhưng nó đã không vâng giữ luật lệ ta và làm ác hơn các dân tộc khác. Nó không vâng theo các qui tắc ta, còn tệ hơn các dân tộc quanh nó. Dân cư Giê-ru-sa-lem đã gạt bỏ các luật lệ ta, không sống theo các qui tắc ta.

New International Version (NIV)

7“Therefore this is what the Sovereign Lord says: You have been more unruly than the nations around you and have not followed my decrees or kept my laws. You have not even conformed to the standards of the nations around you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tại các ngươi là rối loạn hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo phép tắc ta, cũng không giữ luật lệ ta; tại các ngươi cũng không làm theo luật lệ của các dân tộc chung quanh mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Do đó, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Vì các ngươi ương ngạnh hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo luật lệ Ta, cũng không gìn giữ phán quyết Ta; ngay cả tiêu chuẩn của các nước chung quanh, các ngươi cũng không theo nổi.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì thế CHÚA Hằng Hữu phán, “Vì ngươi đã dấy loạn nhiều hơn các dân ở chung quanh ngươi, vì ngươi đã không vâng theo các luật lệ Ta hoặc giữ các mạng lịnh Ta, nhưng làm theo các mạng lịnh của các dân ở chung quanh ngươi,”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Cho nên, CHÚA phán như vầy: Vì các ngươi rối loạn hơn các nước chung quanh; không sống theo các quy luật Ta, không làm theo các mạng lệnh Ta; cũng không theo nổi luật lệ của các nước chung quanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Ta làm như thế nầy vì ngươi đã không vâng giữ qui tắc và luật lệ ta. Ngươi cũng không tuân theo luật lệ của các dân tộc quanh ngươi.

New International Version (NIV)

8“Therefore this is what the Sovereign Lord says: I myself am against you, Jerusalem, and I will inflict punishment on you in the sight of the nations.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta, chính ta nghịch cùng ngươi; và ta sẽ làm sự đoán phạt giữa ngươi cho các dân tộc đều thấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy, Ta, chính Ta sẽ chống lại ngươi và Ta sẽ thi hành sự phán xét ở giữa ngươi để các dân tộc đều thấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8vì thế CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta, chính Ta, sẽ chống lại ngươi. Ta sẽ thi hành án phạt đối với ngươi trước mắt các dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Cho nên, CHÚA phán như vầy: Này, Ta, chính Ta chống lại các ngươi; Ta sẽ phán xét các ngươi trước mắt các nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Chính ta sẽ nghịch lại ngươi và sẽ trừng phạt ngươi trước mắt các dân tộc khác.

New International Version (NIV)

9Because of all your detestable idols, I will do to you what I have never done before and will never do again.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vì cớ mọi sự gớm ghiếc của ngươi, ta sẽ làm giữa ngươi một sự mà trước kia ta chưa hề làm, sau nầy cũng không hề làm nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì mọi điều ghê tởm của ngươi, Ta sẽ làm cho ngươi một điều mà trước kia Ta chưa hề làm, và sau nầy cũng không hề làm nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì tất cả những việc gớm ghiếc của ngươi, Ta sẽ làm cho ngươi những gì Ta chưa hề làm, và Ta sẽ không bao giờ làm như thế nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì mọi sự ghê tởm của ngươi, Ta sẽ làm giữa ngươi một điều mà Ta chưa bao giờ làm và cũng sẽ không bao giờ làm như thế nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ta sẽ làm cho các ngươi những điều mà ta chưa hề làm bao giờ và cũng sẽ không bao giờ làm nữa vì ngươi đã làm những điều ta ghét.

New International Version (NIV)

10Therefore in your midst parents will eat their children, and children will eat their parents. I will inflict punishment on you and will scatter all your survivors to the winds.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ở giữa ngươi, cha sẽ ăn thịt con, con sẽ ăn thịt cha. Ta sẽ làm sự đoán phạt nghịch cùng ngươi; và mọi kẻ sót lại của ngươi, ta sẽ làm cho nó tan lạc ra mọi gió.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Do đó, ở giữa ngươi, cha sẽ ăn thịt con, con sẽ ăn thịt cha. Ta sẽ thi hành sự phán xét trên ngươi, và Ta sẽ làm cho tất cả những người sống sót của ngươi tan lạc theo mọi hướng gió.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chắc chắn ở giữa ngươi cha mẹ sẽ ăn thịt con cái, và con cái sẽ ăn thịt cha mẹ. Ta sẽ thi hành án phạt đối với ngươi, và ai ở giữa ngươi còn sống sót Ta sẽ rải ra khắp các hướng gió.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Cho nên, giữa vòng ngươi, cha sẽ ăn thịt con cái, con cái ăn thịt cha; Ta sẽ phán xét ngươi và rải những kẻ sống sót của ngươi ra khắp mọi phương.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Cha mẹ sẽ ăn thịt con cái, và con cái sẽ ăn thịt cha mẹ. Ta sẽ trừng phạt ngươi và phân tán những kẻ còn sống sót khắp tứ phương.

New International Version (NIV)

11Therefore as surely as I live, declares the Sovereign Lord, because you have defiled my sanctuary with all your vile images and detestable practices, I myself will shave you; I will not look on you with pity or spare you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, tại ngươi đã làm ô uế nơi thánh ta bởi những sự xấu hổ gớm ghiếc, nên ta cũng chắc sẽ xây mắt chẳng tiếc ngươi. Mắt ta sẽ không dè tiếc, ta sẽ không thương xót.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Chúa Giê-hô-va phán: “Thật như Ta hằng sống, vì ngươi đã làm ô uế nơi thánh Ta bằng những điều ghê tởm, kinh khủng nên Ta sẽ triệt hạ ngươi không thương tiếc. Mắt Ta sẽ không đoái thương ngươi nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Vậy, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta lấy mạng sống của Ta mà thề rằng: Vì ngươi đã làm ô uế nơi thánh của Ta bằng những điều gớm ghiếc và mọi thứ gớm ghiếc, nên Ta chắc chắn sẽ dứt bỏ ngươi. Mắt Ta sẽ chẳng đoái đến ngươi, và Ta sẽ không tiếc thương ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Cho nên, CHÚA phán: Chắc chắn như Ta hằng sống, vì các ngươi đã làm ô uế đền thánh Ta bằng các đồ gớm ghiếc, ghê tởm; Ta cũng sẽ cắt bỏ ngươi, mắt Ta sẽ không đoái nhìn và Ta cũng không thương xót.

Bản Phổ Thông (BPT)

11CHÚA là Thượng Đế phán: Ngươi đã dùng những thần tượng gian ác và các hành vi gớm ghiếc làm ô dơ đền thờ ta. Cho nên ta nhân danh ta là Đấng hằng sống rằng ta sẽ tiêu diệt ngươi, không thương tiếc.

New International Version (NIV)

12A third of your people will die of the plague or perish by famine inside you; a third will fall by the sword outside your walls; and a third I will scatter to the winds and pursue with drawn sword.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Một phần ba trong ngươi sẽ chết dịch, sẽ bị cơn đói kém làm tiêu mòn ở giữa ngươi; một phần ba sẽ ngã dưới lưỡi gươm trong tứ vi ngươi; còn một phần ba nữa, ta sẽ làm tan lạc ra mọi gió, và lấy gươm đuổi theo nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Một phần ba trong ngươi sẽ chết vì dịch bệnh, bị tiêu hao vì nạn đói kém ở giữa ngươi; một phần ba sẽ chết vì gươm đao ở chung quanh ngươi; còn một phần ba nữa Ta sẽ làm tan lạc theo mọi hướng gió và lấy gươm truy đuổi họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Một phần ba dân số ở giữa ngươi sẽ chết vì ôn dịch và chết dần chết mòn vì nạn đói; một phần ba khác sẽ ngã chết vì gươm đao giết hại quanh ngươi; và một phần ba còn lại Ta sẽ rải ra khắp các hướng gió, và Ta sẽ để gươm trần đuổi theo giết chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Một phần ba các ngươi sẽ chết vì dịch lệ hoặc bị hủy diệt vì đói kém giữa vòng các ngươi; một phần ba sẽ ngã chết vì gươm giáo xung quanh ngươi; một phần ba bị tản lạc khắp các phương và Ta sẽ rút gươm đuổi theo chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Một phần ba trong các ngươi sẽ chết vì dịch lệ hay chết đói bên trong vách thành ngươi. Một phần ba sẽ ngã chết vì gươm bên ngoài vách thành và một phần ba sẽ bị ta phân tán khắp tứ phương khi ta dùng gươm rượt đuổi.

New International Version (NIV)

13“Then my anger will cease and my wrath against them will subside, and I will be avenged. And when I have spent my wrath on them, they will know that I the Lord have spoken in my zeal.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Sự giận ta sẽ được trọn như vậy, và ta sẽ khiến cơn thạnh nộ ta thôi nghịch cùng chúng nó, ta sẽ được yên ủi; và khi ta làm trọn sự giận trên chúng nó rồi, thì chúng nó sẽ biết rằng ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, đã nói trong sự sốt sắng ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Cơn giận Ta sẽ được trọn và cơn thịnh nộ Ta lắng xuống và nguôi đi. Khi Ta đã trút cơn giận trên họ rồi thì họ sẽ biết rằng vì lòng sốt sắng mà chính Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán với họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ta sẽ đổ cơn giận của Ta ra như thế, và Ta sẽ trút cơn thịnh nộ của Ta trên chúng, rồi chúng sẽ biết rằng Ta, CHÚA, đã phán những điều ấy trong cơn ghen tức của Ta, khi Ta nổi cơn thịnh nộ với chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cơn giận của Ta sẽ được tỏ ra, Ta sẽ đổ cơn giận Ta trên chúng nó rồi Ta sẽ thỏa giận. Chúng nó sẽ biết rằng chính Ta, CHÚA, đã phán với chúng trong sự ghen tuông khi Ta đổ cơn giận Ta trên chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Rồi ta sẽ nguôi giận. Ta sẽ trút đổ hết cơn giận ta, lúc đó ta mới mãn nguyện. Rồi chúng sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã phán những điều đó. Sau khi ta trút cơn giận ta trên chúng thì chúng sẽ biết ta tức giận đến mức nào.

New International Version (NIV)

14“I will make you a ruin and a reproach among the nations around you, in the sight of all who pass by.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vả lại, ta sẽ làm ngươi ra hoang vu và cớ nhuốc nhơ trong các nước chung quanh ngươi, và trước mắt kẻ đi qua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ làm cho ngươi ra hoang vu và trở thành nỗi sỉ nhục trong các nước chung quanh ngươi và trước mắt kẻ đi qua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngoài ra, Ta sẽ làm cho ngươi thành một nơi hoang phế và một đối tượng để bị chê cười giữa các nước quanh ngươi, và trong mắt những ai qua lại nhìn thấy ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Hơn thế nữa, Ta sẽ làm cho ngươi trở nên hoang phế, làm cớ chế nhạo cho những nước chung quanh và trước mắt mọi kẻ qua lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ khiến ngươi bị tàn hại và trở thành một điều sỉ nhục giữa các dân quanh ngươi để cho ai nấy qua lại đều thấy.

New International Version (NIV)

15You will be a reproach and a taunt, a warning and an object of horror to the nations around you when I inflict punishment on you in anger and in wrath and with stinging rebuke. I the Lord have spoken.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vậy khi ta sẽ nổi giận xét đoán ngươi, nhân sự thạnh nộ trách phạt ngươi, ngươi sẽ bị nhuốc nhơ và chê bai, làm gương và gở lạ cho các nước chung quanh ngươi. Chính ta là Đức Giê-hô-va phán như vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Khi Ta nổi giận phán xét ngươi, đổ cơn thịnh nộ trách phạt ngươi, thì ngươi sẽ trở thành nỗi nhuốc nhơ và sự chê cười, lời cảnh cáo và nỗi kinh hoàng cho các nước chung quanh ngươi. Chính Ta là Đức Giê-hô-va phán vậy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Thật vậy, ngươi sẽ thành một đối tượng để bị chê cười và một cớ để bị nhục mạ, một chứng tích để làm gương, và một điều kinh hãi cho các nước quanh ngươi, khi Ta thi hành án phạt đối với ngươi trong cơn giận và cơn thịnh nộ, với những lời quở trách đầy phẫn nộ của Ta. Ta, CHÚA, đã phán những điều ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ngươi sẽ là sự chế nhạo, chê cười, cảnh cáo và kinh hoàng cho những nước chung quanh khi Ta dùng sự thịnh nộ, giận dữ và trừng phạt nặng nề để phán xét ngươi; chính Ta, CHÚA đã phán như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Các dân tộc quanh ngươi sẽ sỉ nhục và chế giễu ngươi. Ngươi sẽ là một lời cảnh cáo khiến chúng kinh hoàng. Việc đó sẽ xảy ra khi ta đổ cơn thịnh nộ và trừng phạt ngươi. Ta, CHÚA, đã phán.

New International Version (NIV)

16When I shoot at you with my deadly and destructive arrows of famine, I will shoot to destroy you. I will bring more and more famine upon you and cut off your supply of food.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ta sẽ bắn trên chúng nó những tên độc của sự đói kém làm cho chết, mà ta sẽ bắn để hủy diệt các ngươi; ta sẽ thêm sự đói kém trên các ngươi, và sẽ bẻ gãy bánh của các ngươi đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ta sẽ bắn vào các ngươi những mũi tên độc của cơn đói kém để hủy diệt các ngươi; Ta sẽ bắn để tiêu diệt các ngươi. Ta sẽ thêm sự đói kém trên các ngươi và sẽ cắt đứt nguồn lương thực của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi Ta buông các mũi tên độc mang nạn đói đến với các ngươi, tức các mũi tên hủy diệt Ta sẽ buông ra để chúng đến tiêu diệt các ngươi, và khi Ta đem hết nạn đói nầy đến nạn đói khác dồn dập đến với các ngươi, nguồn lương thực của các ngươi sẽ bị khánh tận.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Khi Ta bắn mũi tên đói kém và chết chóc vào các ngươi là những kẻ đáng bị hủy diệt; Ta bắn để hủy diệt các ngươi, Ta cũng thêm đói kém cho các ngươi và phá bỏ nguồn thực phẩm của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ sai thời kỳ đói kém đến để tiêu diệt ngươi, rồi ta sẽ bắn mũi tên đói kém bằng cách cắt đứt nguồn thực phẩm của ngươi.

New International Version (NIV)

17I will send famine and wild beasts against you, and they will leave you childless. Plague and bloodshed will sweep through you, and I will bring the sword against you. I the Lord have spoken.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ta sẽ giáng sự đói kém cho các ngươi, và sai thú dữ đến làm cho ngươi cô độc. Ôn dịch và sự đổ máu sẽ trải qua giữa ngươi; ta lại sẽ sai gươm xuống trên ngươi nữa. Chính ta là Đức Giê-hô-va đã phán vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ta sẽ giáng cơn đói kém trong các ngươi và sai thú dữ cướp đi con cái các ngươi. Dịch bệnh và sự đổ máu sẽ trải qua giữa ngươi, và Ta lại sẽ sai gươm giáo đến trên ngươi nữa. Chính Ta là Đức Giê-hô-va đã phán vậy!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Thật vậy, Ta sẽ sai nạn đói và các thú dữ đến hại các ngươi. Chúng sẽ cướp đi các con nhỏ của các ngươi. Ôn dịch và gươm đao khát máu sẽ đi ngang qua các ngươi, vì Ta quyết sẽ cho gươm đao đến trên các ngươi. Ta, CHÚA, đã phán những điều ấy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ta sẽ sai đói kém và thú dữ đến với các ngươi; chúng sẽ cướp mất con cái các ngươi; dịch lệ và máu sẽ tràn qua các ngươi; Ta sẽ đem gươm giáo đến cùng các ngươi. Chính Ta là CHÚA, đã phán như vậy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta sẽ sai thời kỳ đói kém và thú dữ đến cùng ngươi, chúng sẽ giết các con cái ngươi. Dịch lệ và chết chóc sẽ càn quét ngươi và ta sẽ mang gươm giáo đến giết ngươi. Ta, CHÚA đã phán như vậy.”