So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1“ ‘When you allot the land as an inheritance, you are to present to the Lord a portion of the land as a sacred district, 25,000 cubits long and 20,000 cubits wide; the entire area will be holy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Khi các ngươi bắt thăm mà chia xứ ra làm sản nghiệp, khá lấy trước một phần của đất mà dâng cho Đức Giê-hô-va, phần ấy sẽ là thánh. Bề dài nó sẽ là hai mươi lăm ngàn cần, và bề ngang mười ngàn cần; giới hạn nó đến đâu đều là thánh cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Khi các ngươi bắt thăm để chia xứ làm sản nghiệp, hãy lấy trước một phần đất mà dâng cho Đức Giê-hô-va; đó là phần đất thánh. Nó có chiều dài là mười hai nghìn năm trăm mét và chiều ngang là năm nghìn mét. Toàn khu vực sẽ là thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Khi các ngươi bắt thăm chia xứ để nhận làm sản nghiệp, các ngươi phải dành một khu vực và biệt riêng nó ra làm khu vực thánh cho CHÚA. Ðó là khu vực thánh cho cả nước. Chiều dài của nó sẽ là mười bốn ký-lô mét rưỡi, và chiều rộng của nó sẽ gần sáu ký-lô mét. Toàn thể khu vực đó sẽ là vùng đất thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Khi các ngươi bắt thăm phân chia đất làm sản nghiệp, hãy dâng một phần đất cho CHÚA làm vùng đất thánh trong xứ, dài hai mươi lăm ngàn thước, rộng mười ngàn thước, toàn thể diện tích vùng này sẽ là thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Khi ngươi bắt thăm chia đất cho các chi tộc Ít-ra-en, ngươi phải dành một phần đất cho CHÚA. Phần đất đó sẽ dài khoảng mười ba cây số, rộng mười cây số; toàn khu đất ấy sẽ được xem như thánh.

New International Version (NIV)

2Of this, a section 500 cubits square is to be for the sanctuary, with 50 cubits around it for open land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Trên phần đất ấy, các ngươi khá lấy một miếng vuông bề dài năm trăm, bề ngang năm trăm, để làm nơi thánh; chung quanh miếng đất đó sẽ có một khoảng đất trống là năm mươi cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Trên phần đất ấy, các ngươi hãy lấy một mảnh đất vuông để làm nơi thánh, chiều dài hai trăm năm mươi mét, chiều ngang cũng hai trăm năm mươi mét. Chung quanh mảnh đất ấy sẽ có một khoảng đất trống là hai mươi lăm mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Trong khu vực đó, một mảnh đất chiều dọc hai trăm chín mươi mét và chiều ngang hai trăm chín mươi mét sẽ được dùng để cất đền thánh, và chung quanh mảnh đất để cất đền thánh đó là một vòng đai đất trống, rộng chừng hai mươi chín mét .

Bản Dịch Mới (NVB)

2Trong phần đất ấy, hãy để ra một phần đất vuông vức mỗi cạnh năm trăm thước cho nơi thánh; chung quanh cũng có một khoảng đường biên rộng năm mươi thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Từ miếng đất ấy, sẽ dành một khu rộng hai trăm năm mươi thước, ngang hai trăm năm mươi thước cho đền thờ. Hãy để một khu đất trống quanh đền thờ rộng khoảng hai mươi lăm thước,

New International Version (NIV)

3In the sacred district, measure off a section 25,000 cubits long and 10,000 cubits wide. In it will be the sanctuary, the Most Holy Place.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Xứ đã đo một lần, vậy các ngươi khá để riêng ra một khoảng dài hai mươi lăm ngàn và rộng mười ngàn, để đặt nơi thánh, là nơi rất thánh tại đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Trong khu vực đất thánh đó, các ngươi hãy để riêng một khu đất có chiều dài mười hai nghìn năm trăm mét và chiều rộng năm nghìn mét để làm nơi thánh, là nơi rất thánh tại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Như vậy khu vực ấy –ngươi phải đo một vùng đất dài mười bốn ký-lô mét rưỡi, và rộng gần sáu ký-lô mét – sẽ là vùng đất thánh và trong đó sẽ có nơi cực thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Trong phần đất thánh ấy, hãy đo một khoảng dài hai mươi lăm ngàn thước, rộng mười ngàn thước; đây sẽ là nơi thánh điện, chỗ chí thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Trong khu vực thánh ngươi sẽ đo một miếng đất dài mười hai cây số, rộng năm cây số để làm nơi Thánh và Nơi Chí Thánh.

New International Version (NIV)

4It will be the sacred portion of the land for the priests, who minister in the sanctuary and who draw near to minister before the Lord. It will be a place for their houses as well as a holy place for the sanctuary.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ấy sẽ là phần thánh của miếng đất ấy; nó sẽ thuộc về các thầy tế lễ, là kẻ hầu việc nơi thánh, đến gần Đức Giê-hô-va đặng làm chức vụ mình. Đó sẽ là chỗ để xây nhà cho họ, và một chỗ thánh cho nơi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Đó sẽ là phần đất thánh của khu vực dành cho các thầy tế lễ là người phục vụ nơi thánh và đến gần Đức Giê-hô-va để phục vụ Ngài. Đó sẽ là chỗ để xây nhà cho họ và một chỗ thánh cho nơi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vùng đất thánh ấy được dành cho các tư tế, những người phục vụ trong nơi thánh, những người sẽ đến gần để hầu việc CHÚA; đó sẽ là nơi để họ xây nhà ở và là nơi thánh để xây đền thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đó sẽ là phần đất thánh trong xứ dành cho các thầy tế lễ phục vụ nơi thánh, những người đến gần phục vụ CHÚA. Chỗ đó sẽ là nơi để họ cất nhà ở và là nơi thánh cho thánh điện.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Phần đất thánh nầy sẽ dành cho các thầy tế lễ phục vụ trong đền thờ, là những người đến gần CHÚA để phục vụ Ngài. Trên đất đó sẽ xây nhà cho các thầy tế lễ và đền thờ.

New International Version (NIV)

5An area 25,000 cubits long and 10,000 cubits wide will belong to the Levites, who serve in the temple, as their possession for towns to live in.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Một phần khác bề dài hai mươi lăm ngàn, bề ngang mười ngàn, sẽ thuộc về các người Lê-vi. Các người nầy làm chức vụ trong nhà, sẽ có được hai mươi cái phòng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Một khu đất khác có chiều dài mười hai nghìn năm trăm mét, chiều ngang năm nghìn mét, sẽ thuộc về người Lê-vi. Những người nầy phục vụ trong đền thờ và được hai mươi thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Một khu vực kế cận có chiều dài mười bốn ký-lô mét rưỡi, và chiều rộng gần sáu ký-lô mét sẽ được dành cho người Lê-vi, những người làm việc ở đền thờ. Ðó là phần sở hữu của họ để làm các khu phố của họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Một phần đất khác dài hai mươi lăm ngàn thước, rộng mười ngàn thước dành cho người Lê-vi, những người phục vụ đền thờ, làm sản nghiệp và xây thành ở.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Một khu khác dài mười hai cây số, rộng năm cây số sẽ dành cho người Lê-vi phục vụ trong đền thờ. Các người Lê-vi sẽ xây thành để ở trong khu thuộc về họ.

New International Version (NIV)

6“ ‘You are to give the city as its property an area 5,000 cubits wide and 25,000 cubits long, adjoining the sacred portion; it will belong to all Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Về phần đất thành phố, các ngươi khá lấy năm ngàn bề ngang, và hai mươi lăm ngàn bề dài; chạy dọc theo phần đất thánh đã lấy trước; ấy sẽ về phần cả nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Bên cạnh phần đất thánh, các ngươi hãy lấy một phần đất có chiều ngang hai nghìn năm trăm mét và chiều dài là mười hai nghìn năm trăm mét, để xây thành. Nó sẽ thuộc về cả nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Các ngươi cũng sẽ dành một khu vực nữa kế cận khu vực thánh, có chiều rộng gần ba ký-lô mét và chiều dài mười bốn ký-lô mét rưỡi để làm thành phố, hầu ai trong dân I-sơ-ra-ên cũng có thể đến sống ở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Các ngươi sẽ dành ra một phần đất rộng năm ngàn thước, dài hai mươi lăm ngàn thước bên cạnh phần đất thánh làm sản nghiệp của thành phố; đó sẽ là sản nghiệp của cả nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngươi phải cấp một miếng đất dọc theo khu vực thánh dài khoảng mười hai cây số, ngang khoảng ba cây số để xây thành phố. Thành đó sẽ thuộc về toàn dân Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

7“ ‘The prince will have the land bordering each side of the area formed by the sacred district and the property of the city. It will extend westward from the west side and eastward from the east side, running lengthwise from the western to the eastern border parallel to one of the tribal portions.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ở nơi đất thánh đã dâng cùng đất dựng thành phố, chỗ bên tả bên hữu đối nhau, sẽ thuộc về phần vua; phía tây đến giới hạn phía tây của nước, phía đông đến giới hạn phía đông của nước, bề dài cùng giới hạn đông tây của đất thánh đồng nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vua được phần đất giới hạn bởi một bên là đất thánh và một bên là đất xây thành. Đất đó chạy về phía tây đến ranh giới phía tây của đất nước, phía đông đến ranh giới phía đông của đất nước. Chiều dài từ ranh giới phía đông đến ranh giới phía tây cũng bằng từ bộ tộc nầy đến bộ tộc kia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nhà cầm quyền trong nước cũng sẽ được dành cho hai vùng đất. Hai vùng sẽ nằm dọc theo và giáp giới với khu vực thánh và khu vực thuộc thành phố. Ranh giới của vùng phía tây sẽ giáp giới với lãnh thổ của chi tộc ở phía tây, và ranh giới của vùng phía đông sẽ giáp giới với lãnh thổ của chi tộc ở phía đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Về phần của hoàng tử, người sẽ được đất hai bên phần đất thánh và sản nghiệp của thành phố, dọc theo phần đất thánh và phần sản nghiệp của thành phố; mặt phía tây chạy về hướng tây, mặt phía đông chạy về hướng đông; chiều dài phần đất từ ranh giới phía tây đến ranh giới phía đông của xứ, song song với một trong những phần đất của các chi tộc.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Quan trưởng sẽ có miếng đất nằm hai bên khu vực thánh và thành phố. Về phía Tây của khu vực thánh, đất người sẽ chạy dài đến phía Tây. Về phía Đông khu vực thánh, đất người sẽ chạy dài đến phía Đông. Chiều dài cũng bằng các phần đất khác giữa các ranh giới phía Đông và phía Tây đã được cấp cho các chi tộc.

New International Version (NIV)

8This land will be his possession in Israel. And my princes will no longer oppress my people but will allow the people of Israel to possess the land according to their tribes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ấy sẽ là phần đất của vua, sản nghiệp của người trong Y-sơ-ra-ên; và các vua ta sẽ không hà hiếp dân ta nữa, nhưng các vua sẽ chia phần còn lại của miếng đất cho trong các chi phái nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đó sẽ là phần đất thuộc sở hữu của vua Y-sơ-ra-ên. Các vua của Ta sẽ không áp bức dân Ta nữa, nhưng sẽ chia phần đất còn lại cho các bộ tộc Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Hai vùng đất đó sẽ là phần sở hữu của kẻ cầm quyền trong I-sơ-ra-ên. Như thế những kẻ cầm quyền của Ta sẽ không áp bức dân Ta nữa, và chúng sẽ chia đất đai còn lại trong nước cho nhà I-sơ-ra-ên, theo từng chi tộc của chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Đó là phần sản nghiệp của người trong Y-sơ-ra-ên. Các hoàng tử của Ta sẽ không còn áp bức dân Ta nữa nhưng sẽ phân chia đất cho nhà Y-sơ-ra-ên tùy theo chi tộc của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Chỉ có miếng đất đó là tài sản của quan trưởng cai trị trên Ít-ra-en. Như thế các quan trưởng sẽ không còn bạo ngược đối với dân ta nữa nhưng họ sẽ để cho mỗi chi tộc trong dân Ít-ra-en nhận phần đất thuộc về mình.

New International Version (NIV)

9“ ‘This is what the Sovereign Lord says: You have gone far enough, princes of Israel! Give up your violence and oppression and do what is just and right. Stop dispossessing my people, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi các vua Y-sơ-ra-ên, thế đã đủ cho các ngươi rồi! Khá bỏ sự bạo ngược và hà hiếp; làm sự đoán xét và công bình; hãy giải cứu dân ta khỏi những sự hà lạm của các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hỡi các vua Y-sơ-ra-ên, các ngươi làm như thế là đủ rồi! Hãy bỏ sự bạo hành và áp bức, hãy làm điều công minh, chính trực. Hãy ngừng cướp bóc tài sản của dân Ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi những kẻ cầm quyền trong I-sơ-ra-ên: Ðủ rồi! Hãy bỏ ngay hung tàn và bạo ngược. Hãy thi hành công lý và lẽ phải. Chớ cướp đoạt dân Ta nữa,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

9CHÚA phán như vầy: Hỡi các ông hoàng của Y-sơ-ra-ên, đủ rồi! Hãy chấm dứt hành động bạo tàn và áp bức, hãy thi hành công bình và công chính, đừng xô đuổi dân Ta nữa; CHÚA tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Hỡi các quan trưởng cai trị trên Ít-ra-en, các ngươi quá lắm! Thôi đừng bạo ngược và làm hại dân ta nữa. Hãy làm điều công bằng chính trực. Không được đuổi dân ta ra khỏi nhà cửa chúng nữa, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

10You are to use accurate scales, an accurate ephah and an accurate bath.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Hãy có những cái cần công bình, cái ê-pha công bình, cái bát công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10“Hãy dùng những cái cân chính xác, cái ê-pha chính xác, cái bát chính xác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10“Các ngươi phải dùng cái cân chính xác, dụng cụ để đong vật khô chính xác, và dụng cụ để đong chất lỏng chính xác.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Các ngươi phải dùng cân đúng, “ê-pha” đúng và “bát” đúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các ngươi phải dùng cân đúng, lường chân thật và lít đo chính xác.

New International Version (NIV)

11The ephah and the bath are to be the same size, the bath containing a tenth of a homer and the ephah a tenth of a homer; the homer is to be the standard measure for both.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Cái ê-pha và cái bát phải có sức chứa bằng nhau; cái bát chứa được một phần mười của hô-me; và cái ê-pha cũng một phần mười của hô-me; cái lường của nó sẽ theo hô-me làm mực.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Cái ê-pha và cái bát phải có sức chứa bằng nhau; cái bát chứa được một phần mười của hô-me; hô-me là tiêu chuẩn để đo lường.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Dung lượng của ê-pha phải bằng với dung tích của bát. Một bát phải bằng một phần mười hô-me, và một ê-pha cũng bằng một phần mười hô-me. Hô-me sẽ là đơn vị đong lường làm chuẩn cho cả hai.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Cái “ê-pha” và cái “bát” phải có cùng dung tích; “bát” chứa bằng một phần mười “hô-me”, và “ê-pha” cũng chứa được một phần mười “hô-me”. Cái “hô-me” sẽ là hệ đo lường tiêu chuẩn cho cả hai.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ê-pha và bát phải bằng nhau: Một bát phải bằng một phần mười ô-me chất lỏng, còn một ê-pha phải bằng một phần mười ô-me chất khô.

New International Version (NIV)

12The shekel is to consist of twenty gerahs. Twenty shekels plus twenty-five shekels plus fifteen shekels equal one mina.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Một siếc-lơ bằng hai mươi ghê ra; hai mươi siếc-lơ, cộng với hai mươi lăm siếc-lơ, cộng với mười lăm siếc-lơ, là một min.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Một siếc-lơ bằng hai mươi ghê-ra; hai mươi siếc-lơ cộng với hai mươi lăm siếc-lơ, cộng với mười lăm siếc-lơ là một min.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Một sê-ken bằng hai mươi ghê-ra. Hai mươi sê-ken cộng hai mươi lăm sê-ken cộng mười lăm sê-ken bằng một mi-na cho các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Một “shê-ken” bằng hai mươi “ghê-ra”; hai mươi shê-ken cọng với hai mươi lăm shê-ken và mười lăm shê-ken sẽ bằng một “min.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Sê-ken sẽ trị giá hai mươi ghê-ra, và một mi-na trị giá sáu mươi sê-ken.

New International Version (NIV)

13“ ‘This is the special gift you are to offer: a sixth of an ephah from each homer of wheat and a sixth of an ephah from each homer of barley.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nầy là lễ vật dâng mà các ngươi phải lấy ra trước: mỗi một hô-me lúa mì lấy một phần sáu ê-pha, mỗi một hô-me mạch nha lấy một phần sáu ê-pha,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Nầy là lễ vật mà các ngươi phải dâng: Mỗi một hô-me lúa mì lấy một phần sáu ê-pha, mỗi một hô-me mạch nha lấy một phần sáu ê-pha.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðây sẽ là của lễ mà các ngươi sẽ dâng: cứ mỗi hô-me lúa mì các ngươi sẽ lấy ra một phần sáu của một ê-pha mà dâng, và cứ mỗi hô-me lúa mạch các ngươi cũng lấy ra một phần sáu của một ê-pha mà dâng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Đây là phần dâng hiến mà các ngươi phải dâng, một phần sáu ê-pha cho mỗi hô-me lúa mì, mỗi hô-me lúa mạch thì trích một phần sáu ê-pha.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Đây là của lễ ngươi phải dâng: mỗi ô-me lúa mì trích ra một phần sáu ê-pha, mỗi ô-me lúa mạch trích ra một phần sáu ê-pha.

New International Version (NIV)

14The prescribed portion of olive oil, measured by the bath, is a tenth of a bath from each cor (which consists of ten baths or one homer, for ten baths are equivalent to a homer).

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14còn như dầu và những bát dầu thì mỗi cô-rơ khá lấy trước một phần mười, một cô-rơ bằng một hô-me mười bát, vì mười bát là một hô-me.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Còn về dầu, được đong bằng bát, thì mỗi cô-rơ lấy ra một phần mười (một cô-rơ bằng một hô-me hay mười bát, vì mười bát là một hô-me.)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Còn quy tắc về việc dâng dầu thì các ngươi sẽ dâng theo dung tích của bát. Cứ mỗi cô-rơ dầu các ngươi trích ra một phần mười của một bát mà dâng. Một cô-rơ bằng một hô-me hay bằng mười bát, vì mười bát là một hô-me.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Còn phần dâng hiến về dầu, một phần mười bát cho mỗi “cô-rơ” dầu mà một cô-rơ bằng mười bát hay một hô-me, vì một hô-me bằng mười bát.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Mỗi một co dầu trích ra một phần mười bát để dâng. (Một co cũng như ô-me, bằng mười bát)

New International Version (NIV)

15Also one sheep is to be taken from every flock of two hundred from the well-watered pastures of Israel. These will be used for the grain offerings, burnt offerings and fellowship offerings to make atonement for the people, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Trong những đồng cỏ đượm nhuần của Y-sơ-ra-ên, mỗi hai trăm con chiên thì sẽ lấy một chiên con để làm của lễ chay, của lễ thiêu, của lễ thù ân, đặng làm con sinh chuộc tội cho dân sự, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Trong những đồng cỏ tươi xanh của Y-sơ-ra-ên, cứ hai trăm con chiên thì sẽ lấy một chiên con để làm tế lễ chay, tế lễ thiêu, và tế lễ bình an mà chuộc tội cho dân chúng, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Còn về chiên, cứ mỗi đàn chiên có hai trăm con trong các đồng cỏ của I-sơ-ra-ên thì dâng một con.Ðó là quy luật về việc dâng các của lễ chay, các của lễ thiêu, và các của lễ cầu an hầu chuộc tội cho những kẻ dâng,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Từ bầy súc vật nơi đồng cỏ xanh tươi của Y-sơ-ra-ên, cứ hai trăm con thì lấy một con chiên làm tế lễ chay, tế lễ thiêu, tế lễ cầu an để chuộc tội cho dân chúng; CHÚA tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Trong một bầy hai trăm con chiên thì dâng một con từ chỗ chúng uống nước trong Ít-ra-en. Tất cả những thứ đó phải dâng làm của lễ thiêu, của lễ thân hữu để chuộc lỗi cho các ngươi, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

16All the people of the land will be required to give this special offering to the prince in Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hết thảy dân trong xứ sẽ phải lấy trước lễ vật dâng ấy ra dâng cho vua trong Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tất cả dân trong xứ sẽ phải góp phần vào lễ vật dâng cho vua của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16“Mọi người trong nước sẽ góp phần với nhà cầm quyền I-sơ-ra-ên trong việc dâng hiến.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Toàn dân trong xứ phải cung cấp phần dâng hiến này cho hoàng tử của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Tất cả dân trong xứ phải dâng của lễ đặc biệt nầy cho quan trưởng cai trị trên Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

17It will be the duty of the prince to provide the burnt offerings, grain offerings and drink offerings at the festivals, the New Moons and the Sabbaths—at all the appointed festivals of Israel. He will provide the sin offerings, grain offerings, burnt offerings and fellowship offerings to make atonement for the Israelites.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Nhưng vua khá giữ mà sắm sửa những của lễ thiêu, của lễ chay, và lễ quán khi ngày lễ, ngày trăng mới, ngày sa-bát, cùng mọi ngày lễ của nhà Y-sơ-ra-ên. Vua sẽ dâng của lễ chuộc tội, của lễ chay, của lễ thiêu, và của lễ thù ân đặng vì nhà Y-sơ-ra-ên làm sự chuộc tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Nhưng vua có bổn phận chuẩn bị những tế lễ thiêu, tế lễ chay và lễ quán trong các lễ hội, ngày trăng mới, ngày sa-bát cùng mọi ngày lễ của nhà Y-sơ-ra-ên. Vua sẽ dâng tế lễ chuộc tội, tế lễ chay, tế lễ thiêu và tế lễ bình an để chuộc tội cho nhà Y-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Tuy nhiên nhà cầm quyền sẽ chịu trách nhiệm trong việc cung cấp các lễ vật cho các của lễ thiêu, các của lễ chay, và các của lễ quán trong các kỳ lễ hội, các ngày trăng mới, và các ngày Sa-bát, nói chung là tất cả các kỳ lễ hội của nhà I-sơ-ra-ên. Nhà cầm quyền sẽ cung cấp các của lễ chuộc tội, các của lễ chay, các của lễ thiêu, và các của lễ cầu an để dâng lên chuộc tội cho nhà I-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Nhưng hoàng tử phải chịu trách nhiệm về các tế lễ thiêu, tế lễ chay, tế lễ quán cho các ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát cùng mọi lễ hội của nhà Y-sơ-ra-ên. Người sẽ cung cấp tế lễ chuộc tội, tế lễ chay, tế lễ thiêu, tế lễ cầu an để chuộc tội cho nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Quan trưởng có trách nhiệm cung cấp của lễ thiêu, của lễ chay, và của lễ uống. Các của lễ nầy phải dâng vào các dịp lễ, ngày Trăng Mới, ngày Sa-bát, và các dịp lễ khác của Ít-ra-en. Quan trưởng phải cung cấp của lễ tẩy sạch, của lễ chay, và của lễ thân hữu để chuộc tội cho dân Ít-ra-en.’

New International Version (NIV)

18“ ‘This is what the Sovereign Lord says: In the first month on the first day you are to take a young bull without defect and purify the sanctuary.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mồng một tháng giêng, ngươi khá lấy một con bò đực tơ không tì vít, và khá làm sạch nơi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Chúa Giê-hô-va phán: “Ngày mồng một tháng giêng, con hãy lấy một con bò đực tơ không tì vết và thanh tẩy nơi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ngày mồng một tháng Giêng, ngươi hãy bắt một con bò đực tơ không tì vết và cử hành nghi thức thanh tẩy đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18CHÚA phán như vầy: Vào ngày đầu của tháng thứ nhất, hãy lấy một con bò tơ đực không tì vết trong bầy để làm thanh khiết nơi thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

18CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Vào ngày đầu tháng giêng, bắt một con bò tơ đực không tật nguyền, dùng nó để tẩy sạch đền thờ.

New International Version (NIV)

19The priest is to take some of the blood of the sin offering and put it on the doorposts of the temple, on the four corners of the upper ledge of the altar and on the gateposts of the inner court.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tội mà bôi lên các trụ cửa nhà, trên bốn góc khuôn bàn thờ, và trên các trụ cổng của hành lang trong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của sinh tế chuộc tội mà bôi lên các trụ cửa đền thờ, trên bốn góc rìa bàn thờ và trên các trụ cổng của sân trong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Tư tế sẽ lấy một ít máu của con vật làm của lễ chuộc tội đem bôi trên các trụ cửa đền thờ, trên bốn góc của gờ bàn thờ, và trên các trụ ở cổng vào sân trong của khuôn viên đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Thầy tế lễ sẽ lấy máu của sinh tế chuộc tội mà bôi lên cột đền thờ, lên bốn góc bệ chân bàn thờ và lên cột cổng sân trong đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Thầy tế lễ sẽ lấy một ít huyết nơi của lễ tẩy sạch nầy và xức lên các cột cửa của đền thờ, bốn góc nhô ra của bàn thờ, và các cột của cổng vào sân trong.

New International Version (NIV)

20You are to do the same on the seventh day of the month for anyone who sins unintentionally or through ignorance; so you are to make atonement for the temple.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ngày mồng bảy tháng ấy, ngươi cũng làm sự đó cho những người vì lầm lỡ hoặc ngu dại mà phạm tội; ấy các ngươi sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Ngày mồng bảy tháng ấy, con cũng làm giống như vậy cho những người vì vô ý hoặc ngu dại mà phạm tội. Như vậy, con sẽ làm lễ chuộc tội cho đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ngày bảy của tháng đó ngươi cũng sẽ làm như vậy cho những ai không cố ý mà phạm tội hoặc phạm tội mà không biết. Như thế ngươi sẽ chuộc tội cho đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vào ngày thứ bảy của tháng, ngươi cũng hãy làm như thế cho người nào phạm tội vì vô ý hay thiếu hiểu biết; như thế ngươi sẽ chuộc tội cho đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ngươi phải làm như thế vào ngày thứ bảy của tháng cho ai vô ý phạm tội mà không biết. Đó là cách các ngươi làm cho đền thờ tinh sạch.’

New International Version (NIV)

21“ ‘In the first month on the fourteenth day you are to observe the Passover, a festival lasting seven days, during which you shall eat bread made without yeast.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ngày mười bốn tháng giêng, các ngươi khá giữ lễ vượt qua trong bảy ngày; phải ăn bánh không men.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ngày mười bốn tháng giêng, các ngươi phải giữ lễ Vượt Qua; các ngươi sẽ phải ăn bánh không men trong bảy ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ngày mười bốn tháng Giêng, các ngươi sẽ giữ Lễ Vượt Qua, một kỳ lễ kéo dài bảy ngày. Trong thời gian đó các ngươi sẽ ăn bánh không men.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vào ngày mười bốn của tháng thứ nhất các ngươi sẽ giữ lễ Vượt Qua; các ngươi sẽ ăn bánh không men trong bảy ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Vào ngày mười bốn tháng giêng các ngươi sẽ kỷ niệm Lễ Vượt Qua. Lễ đó kéo dài bảy ngày, trong thời gian đó các ngươi sẽ ăn bánh mì không men.

New International Version (NIV)

22On that day the prince is to provide a bull as a sin offering for himself and for all the people of the land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ngày đó, vua sẽ vì mình và vì cả dân sự của đất mà sắm một con bò đực làm của lễ chuộc tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Trong ngày ấy, vua sẽ vì mình và vì cả dân chúng trong xứ mà chuẩn bị một con bò đực làm tế lễ chuộc tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Trong ngày đầu của kỳ lễ, người cầm quyền trong nước sẽ dâng một con bò đực tơ làm của lễ chuộc tội cho chính mình và cho toàn dân trong nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vào ngày ấy, hoàng tử sẽ dâng một con bò tơ để làm tế lễ chuộc tội cho mình và cho toàn dân trong xứ.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Vào ngày đó quan trưởng phải dâng một con bò đực cho chính mình và cho toàn dân để làm của lễ tẩy sạch.

New International Version (NIV)

23Every day during the seven days of the festival he is to provide seven bulls and seven rams without defect as a burnt offering to the Lord, and a male goat for a sin offering.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Trong bảy ngày của kỳ lễ, mỗi ngày vua sẽ sắm bảy con bò đực và bảy con chiên đực không tì vít làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va thẳng bảy ngày; và mỗi ngày một con dê đực làm của lễ chuộc tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Trong bảy ngày của kỳ lễ, mỗi ngày vua chuẩn bị bảy con bò đực và bảy con chiên đực không tì vết làm tế lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày, và mỗi ngày một con dê đực làm tế lễ chuộc tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Suốt kỳ lễ bảy ngày đó, mỗi ngày người cầm quyền trong nước sẽ cung cấp bảy con bò đực tơ và bảy con chiên đực không tì vết để làm của lễ thiêu dâng lên CHÚA, và một con dê đực tơ để làm của lễ chuộc tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Trong bảy ngày của kỳ lễ, mỗi ngày trong suốt bảy ngày ấy, người sẽ dâng bảy con bò đực tơ và bảy con chiên đực không tì vết để làm tế lễ thiêu cho CHÚA; và mỗi ngày một con dê đực làm tế lễ chuộc tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Trong bảy ngày lễ người phải dâng bảy con bò đực và bảy con chiên con không tật nguyền. Chúng sẽ dùng làm của lễ thiêu cho CHÚA mà quan trưởng phải dâng hàng ngày trong suốt bảy ngày. Người cũng phải dâng một con dê đực mỗi ngày làm của lễ tẩy sạch.

New International Version (NIV)

24He is to provide as a grain offering an ephah for each bull and an ephah for each ram, along with a hin of olive oil for each ephah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vua cũng thêm vào đó cứ mỗi con bò đực một ê-pha, mỗi con chiên đực một ê-pha, mỗi ê-pha một hin dầu đặng làm của lễ chay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Vua cũng thêm vào đó cứ mỗi con bò đực một ê-pha, mỗi con chiên đực một ê-pha, mỗi ê-pha một hin dầu để làm tế lễ chay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Người cầm quyền trong nước cũng sẽ cung cấp một của lễ chay gồm hai mươi hai lít bột cho mỗi con bò đực tơ, hai mươi hai lít bột cho mỗi con chiên đực, và bốn lít dầu ô-liu cho hai con vật hiến tế đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Về tế lễ chay, cứ mỗi con bò, người sẽ dâng một ê-pha, mỗi con chiên đực một ê-pha; còn về dầu, một “hin” cho mỗi ê-pha.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Quan trưởng phải dâng nửa thùng ngũ cốc cho mỗi con bò và nửa thùng ngũ cốc cho mỗi con chiên để làm của lễ chay. Cứ mỗi nửa thùng ngũ cốc thì người phải dâng một hin dầu ô liu.

New International Version (NIV)

25“ ‘During the seven days of the festival, which begins in the seventh month on the fifteenth day, he is to make the same provision for sin offerings, burnt offerings, grain offerings and oil.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ngày rằm tháng bảy về kỳ lễ, thẳng trong bảy ngày, vua cũng sẽ sắm những của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, của lễ chay và dầu y như trước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Vào ngày rằm tháng bảy của kỳ lễ và suốt bảy ngày, vua cũng sẽ chuẩn bị tế lễ chuộc tội, tế lễ thiêu, tế lễ chay và dầu y như trước.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trong kỳ lễ kéo dài bảy ngày, bắt đầu vào ngày mười lăm tháng Bảy mỗi năm, người cầm quyền trong nước cũng sẽ cung cấp các của lễ như vậy cho của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, của lễ chay, với số dầu cần thiết để dâng chung với mỗi lễ vật.”

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vào ngày mười lăm tháng thứ bảy của kỳ lễ (Lễ Lều Tạm), trong suốt bảy ngày, người cũng dâng y như thế cho tế lễ chuộc tội, tế lễ thiêu, tế lễ chay và dầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Bắt đầu vào ngày mười lăm tháng bảy khi ngươi kỷ niệm Lễ Lều Tạm thì mỗi ngày quan trưởng phải cung cấp những thứ sau đây trong bảy ngày: của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, của lễ chay, và dầu ô liu.”