So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus txivneej ntawd coj kuv mus rau ntawm lub roojvag sab nraud uas nyob ntawm lub Tuamtsev sab hnubtuaj. Lub roojvag ntawd luag muab kaw lawm,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đoạn người đem ta đến hiên cửa ngoài của nơi thánh ngó về phía đông. Cửa ấy vẫn đóng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Người ấy đem tôi đến cổng ngoài của nơi thánh hướng về phía đông. Cổng ấy vẫn đóng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sau đó người ấy đem tôi trở lại cổng ở bên ngoài đền thánh, tức cổng nhìn về hướng đông, và cổng ấy đang bị đóng.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Bấy giờ người ấy đem tôi trở lại cổng ngoài của nơi thánh, cổng hướng về phía đông và đóng kín.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Rồi người đưa tôi vào cửa Đông bên ngoài của khu vực đền thờ nhưng cửa đó bị đóng chặt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2thiab tus TSWV hais rau kuv hais tias, “Lub roojvag no yuav kaw thiab tsis qhib. Tsis pub leejtwg qhib thiab mus lub roojvag no li, rau qhov tus TSWV uas yog cov Yixalayees tus Vajtswv tau mus lub roojvag no lawm. Lub roojvag no yuav kaw mus li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hiên cửa nầy sẽ đóng luôn, không mở nữa. Chẳng ai được vào bởi hiên cửa nầy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã vào bởi đó; vậy cửa ấy sẽ đóng lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Đức Giê-hô-va phán với tôi: “Cổng nầy sẽ đóng luôn, không mở nữa. Chẳng ai được vào cổng nầy vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã vào bằng cổng ấy. Vì thế, cổng ấy phải đóng lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA phán với tôi, “Cổng nầy sẽ tiếp tục bị đóng. Nó sẽ không được mở ra, và không ai sẽ đi vào cổng ấy. Vì CHÚA, Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, đã đi vào cổng ấy, cho nên nó sẽ bị đóng lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

2CHÚA phán cùng tôi: “Cổng này phải đóng lại, không được mở và không ai được vào cổng này vì CHÚA, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã vào cổng này, nên nó phải đóng lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

2CHÚA bảo tôi, “Cửa nầy sẽ đóng luôn luôn, không bao giờ mở ra. Không ai được phép đi qua vì CHÚA là Thượng Đế của Ít-ra-en đã đi qua đó cho nên phải đóng lại.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Tsuas yog tus vajntxwv thiaj mus tau qhov ntawd thiab noj tau tej zaub mov dawbhuv ntawm kuv lub rooj. Nws los thiab tawm ntawm lub roojvag no mus xwb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chỉ có vua, vì người là vua, thì có thể đến ngồi tại đó đặng ăn bánh trước mặt Đức Giê-hô-va. Vua sẽ vào bởi nhà ngoài của hiên cửa, và cũng ra bởi đường ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chỉ có vua là người duy nhất có thể đến ngồi tại đó để ăn bánh trước mặt Đức Giê-hô-va. Vua sẽ đi vào bởi tiền sảnh của cổng và cũng đi ra bởi đường ấy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Duy chỉ người lãnh đạo, vì vai trò của nó là người lãnh đạo, nên nó sẽ được phép ngồi ở cổng đó và ăn bánh trước mặt CHÚA; nhưng nó chỉ được đi vào khu vực của cổng qua ngả tiền đình và cũng đi ra qua ngả đó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Chỉ có hoàng tử, vì người là hoàng tử mới được ngồi tại đó và ăn bánh trước mặt CHÚA. Hoàng tử sẽ vào bằng hành lang của cổng và ra cũng bằng đường ấy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Chỉ có quan trưởng mới có thể ngồi nơi cửa và ăn trước mặt CHÚA. Người phải đi vào qua vòm cửa và ra cũng qua lối đó.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Ces tus txivneej ntawd coj kuv ntawm lub roojvag sab qaumteb mus rau ntawm hauv ntej lub Tuamtsev. Thaum kuv tsa qhovmuag ntsia, kuv pom tus TSWV lub tshwjchim ci ntsa iab thoob plaws tus TSWV lub Tuamtsev. Kuv txhos caug ntua thiab nyo taubhau ti nkaus hauv av;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Rồi người dắt ta bởi hiên cửa phía bắc đến trước nhà. Ta nhìn xem, và nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy nhà Đức Giê-hô-va, thì ta sấp mặt xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Rồi người ấy dẫn tôi đến trước đền thờ bằng cổng phía bắc. Tôi nhìn xem, nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền thờ Đức Giê-hô-va, và tôi sấp mặt xuống đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Sau đó người ấy đem tôi đi qua cổng bắc để vào phía trước đền thờ. Tôi nhìn, và này, vinh hiển của CHÚA tràn ngập đền thờ của CHÚA; tôi liền sấp mặt xuống đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Rồi người ấy đem tôi đến trước đền thờ bởi cổng phía bắc. Tôi nhìn, kìa, vinh quang của CHÚA đầy đền thờ CHÚA; và tôi sấp mặt xuống đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Rồi người mang tôi qua cổng Bắc bên ngoài đến phía trước đền thờ. Khi tôi đang nhìn thì thấy vinh quang CHÚA đầy khắp đền thờ, nên tôi cúi sát xuống đất.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5tus TSWV hais rau kuv hais tias, “Tub noobneej, koj ua tib zoo mloog tej uas koj hnov thiab ua tib zoo saib tej uas koj pom. Kuv yuav qhia tej kevcai siv lub Tuamtsev rau koj. Koj nco ntsoov hais tias leejtwg thiaj mus tau rau hauv lub Tuamtsev thiab tawm rov los, thiab leejtwg mus tsis tau rau hauv lub Tuamtsev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hỡi con người, khá chú ý kỹ càng; lấy mắt ngó và lấy tai nghe mọi điều ta sẽ phán cùng ngươi, về mọi mạng lịnh mọi lệ luật của nhà Đức Giê-hô-va. Hãy cẩn thận coi sóc lối vào của nhà và hết thảy các đường ra của nơi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán với tôi: “Hỡi con người, hãy chú tâm, lấy mắt nhìn kỹ và lắng tai nghe mọi điều Ta sẽ phán với con liên quan đến mọi quy định và mọi luật lệ về đền thờ của Đức Giê-hô-va. Hãy chú tâm đến lối vào đền thờ và mọi lối ra khỏi nơi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5CHÚA phán với tôi, “Hỡi con người, hãy cố gắng ghi nhớ, hãy nhìn cho kỹ, và hãy nghe cho rõ mọi điều Ta sẽ phán với ngươi về mọi quy tắc liên quan đến đền thờ của CHÚA và mọi luật lệ liên quan đến nơi ấy. Hãy chú ý đến việc đi vào đền thờ và việc đi ra khỏi nơi thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA phán với tôi: “Hỡi con người, hãy chú tâm, hãy nhìn cho kỹ, hãy lắng tai nghe tất cả những điều Ta dặn bảo ngươi về mọi quy luật liên quan đến đền thờ CHÚA và mọi luật lệ của đền thờ; hãy chú tâm đến những người vào đền thờ và tất cả những người ra khỏi nơi thánh

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA bảo tôi, “Hỡi con người, hãy để ý đây. Hãy lấy mắt mà nhìn, lấy tai mà nghe. Hãy nghe thấy mọi điều ta bảo ngươi về các qui tắc và giáo huấn về đền thờ CHÚA. Hãy để ý đến cửa vào đền thờ và các cửa ra khỏi khu vực đền thờ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6“Koj cia li hais rau cov Yixalayees uas yog neeg ntxeev siab hais tias kuv yog tus TSWV uas kav ib puas tsav yam; kuv yuav tsis cia nej ua kev phem kev qias ntxiv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ngươi khá nói cùng kẻ bạn nghịch tức là nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, mọi sự đáng gớm ghiếc của các ngươi đã đủ rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Con hãy nói với kẻ nổi loạn tức là nhà Y-sơ-ra-ên rằng, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, những điều ghê tởm của các người đã quá đủ rồi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngươi hãy nói với phường phản loạn, tức nhà I-sơ-ra-ên, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, những việc gớm ghiếc các ngươi làm đã quá đủ rồi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Hãy nói với những kẻ phản loạn, với nhà Y-sơ-ra-ên: ‘CHÚA phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, những điều ghê tởm ngươi đã làm là đủ lắm rồi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Rồi hãy nói cho những kẻ không chịu vâng lời. Hãy bảo dân Ít-ra-en: CHÚA là Thượng Đế phán: Hỡi Ít-ra-en, hãy ngưng các hành vi ta ghét!

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Lawv tau ua tsis huv rau kuv lub Tuamtsev, vim lawv cia cov neeg txawv tebchaws uas tsis ua kevcai txiav thiab tsis mloog kuv lus, mus rau hauv kuv lub Tuamtsev thaum nej tabtom muab tej roj thiab tej ntshav tsiaj fij rau kuv. Kuv haivneeg tau rhuav qhov uas kuv nrog lawv sib coglus lawm, vim tej kev phem kev qias uas lawv tau ua tas los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Các ngươi đã dắt những con cái dân ngoại, là những kẻ không cắt bì về lòng chúng nó cũng như về thịt chúng nó, vào trong nơi thánh ta đặng làm ô uế nhà ta, khi các ngươi dâng bánh, mỡ và huyết của ta; như vậy các ngươi đã phạm lời giao ước ta bởi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Các ngươi đã đem con cái dân ngoại là những kẻ không cắt bì trong lòng và trong xác thịt vào nơi thánh Ta để làm ô uế đền thờ Ta khi các ngươi dâng bánh, mỡ và huyết cho Ta. Như vậy, các ngươi đã phá bỏ giao ước Ta bằng mọi điều ghê tởm của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Các ngươi đã đem những người ngoại quốc lòng không được cắt bì và xác không được cắt bì vào trong nơi thánh của Ta, tức vào trong nhà của Ta, khiến cho nó ra ô uế. Các ngươi đem dâng lên Ta thực phẩm, tức mỡ và máu, rồi lại vi phạm giao ước của Ta bằng mọi việc gớm ghiếc của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Các ngươi đã đem người ngoại quốc không cắt bì lòng, cũng chẳng cắt bì xác, vào nơi thánh của Ta, làm ô uế đền Ta khi các ngươi dâng lương thực cho Ta, mỡ và huyết. Các ngươi đã vi phạm giao ước Ta bằng mọi điều ghê tởm của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các ngươi mang những người ngoại quốc chưa được cắt dương bì về thân xác và tấm lòng vào Nơi Thánh ta. Các ngươi làm ô uế đền thờ ta khi dâng cho ta thức ăn, mỡ, và huyết. Các ngươi phá giao ước ta bằng những hành vi mà ta ghét.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Lawv tsis ua cov saib thiab tu tej khoom dawbhuv hauv kuv lub Tuamtsev; lawv cia cov neeg txawv tebchaws ua tej haujlwm ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chính các ngươi không giữ vật thánh ta; nhưng các ngươi đã lập người khác thay mình mà giữ vật thánh ta trong nơi thánh ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chính các ngươi không giữ những vật thánh của Ta nhưng các ngươi đã lập kẻ khác coi giữ đền thánh Ta thay cho các ngươi.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Các ngươi đã không quản lý các việc thánh của Ta, nhưng đã lập những người ngoại quốc lên để quản lý những việc trong nơi thánh của Ta thay cho các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8Các ngươi không đảm trách các nhiệm vụ về những công việc thánh của Ta nhưng các ngươi đã lập những kẻ khác đảm trách những nhiệm vụ đó trong nơi thánh thay cho các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Các ngươi tự mình không chăm lo những vật thánh ta mà lại để những người ngoại quốc lo cho đền thờ ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9“Kuv yog tus TSWV uas kav ib puas tsav yam hais tias tsis pub ib tug neeg txawv tebchaws uas tsis tau ua kevcai txiav thiab tsis mloog kuv tej lus mus rau hauv kuv lub Tuamtsev. Txawm yog cov neeg txawv tebchaws uas ibtxwm nrog cov Yixalayees nyob los tsis pub mus rau hauv li.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có một người ngoại nào không cắt bì về lòng nó cũng như về thịt nó mà được vào trong nơi thánh ta; không, chẳng có một người ngoại nào ở giữa con cái Y-sơ-ra-ên được vào đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Chúa Giê-hô-va phán: ‘Chẳng có một người ngoại nào không cắt bì trong lòng và trong xác thịt mà được vào nơi thánh Ta. Ngay cả một người ngoại quốc ở giữa con cái Y-sơ-ra-ên cũng không được vào đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Không một người ngoại quốc nào lòng không được cắt bì và xác không được cắt bì sẽ được vào trong nơi thánh của Ta, ngay cả những người ngoại quốc đang sống giữa dân I-sơ-ra-ên cũng không được.”’

Bản Dịch Mới (NVB)

9CHÚA phán như vầy: Không một người ngoại quốc nào, lòng không cắt bì và xác không cắt bì, được vào nơi thánh của Ta, ngay cả mọi người ngoại quốc ở giữa vòng con cái Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Những người ngoại quốc chưa được cắt dương bì về thân xác và tấm lòng không được phép vào đền thờ ta. Không có một người ngoại quốc nào sống ở giữa dân Ít-ra-en có thể vào đền thờ ta cả.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Tus TSWV hais rau kuv hais tias, “Kuv yuav rau txim rau cov Levis uas nrog cov Yixalayees yuam kev ua txhaum, tso kuv tseg thiab mus pe mlom lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vả lại, khi dân Y-sơ-ra-ên lầm lạc, thì những người Lê-vi đã đi cách xa ta, bỏ ta đặng hầu việc thần tượng nó, sẽ mang tội lỗi mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Khi dân Y-sơ-ra-ên lầm lạc thì những người Lê-vi cũng đã xa cách Ta, bỏ Ta để phục vụ các thần tượng; họ sẽ mang tội lỗi mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Những người Lê-vi đã lìa bỏ Ta khi dân I-sơ-ra-ên đi lạc, tức khi chúng lìa bỏ Ta để theo các thần tượng của chúng, phải mang lấy hậu quả tội lỗi của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Còn những người Lê-vi đã lìa xa Ta, khi người Y-sơ-ra-ên lầm lạc xa cách Ta để chạy theo các hình tượng của chúng, thì sẽ phải gánh lấy tội lỗi mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nhưng những người Lê-vi không vâng lời ta khi Ít-ra-en bỏ ta đi theo các thần tượng nên phải bị trừng phạt vì tội lỗi mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Tsimnyog lawv ua kuv tes haujlwm hauv kuv lub Tuamtsev, zov tej roojvag, tu lub Tuamtsev, tua tej tsiaj uas cov neeg coj tuaj tua hlawv ua khoom fij theej txhoj thiab pab tej neeg sawvdaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Dầu vậy, chúng nó sẽ hầu việc trong nơi thánh ta, làm kẻ giữ cửa nhà, sẽ hầu việc nơi nhà, sẽ vì dân sự giết những con sinh định làm của lễ thiêu và các của lễ khác, sẽ đứng trước mặt dân sự đặng hầu việc nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Dù vậy, họ sẽ phục vụ trong nơi thánh Ta, làm người giữ cửa đền thờ và phục vụ Ta. Họ sẽ giết các sinh tế để làm tế lễ thiêu và các tế lễ khác cho dân chúng; họ sẽ đứng trước mặt dân chúng để phục vụ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Dù vậy, chúng sẽ được làm những người phục vụ trong nơi thánh của Ta, canh gác ở các cổng đền thờ, và phục vụ những công việc trong đền thờ. Chúng sẽ sát tế các con thú được dâng làm của lễ thiêu và những con vật hiến tế cho dân, và chúng sẽ đứng trước mặt dân mà phục vụ dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Họ sẽ là những người phục vụ trong nơi thánh Ta, canh giữ các cổng đền thờ, phục vụ trong đền thờ. Họ sẽ giết các tế lễ thiêu và các sinh tế cho dân chúng; họ sẽ đứng trước mặt dân và phục vụ dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Những người Lê-vi đó sẽ làm tôi tớ phục vụ trong Nơi Thánh ta. Họ phải canh các cửa của đền thờ và phục vụ trong khu vực đền thờ. Họ được phép giết các con thú dùng cho của lễ thiêu và các sinh tế cho dân chúng. Họ được phép đứng trước mặt dân chúng để phục vụ họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tiamsis vim lawv coj cov Yixalayees mus pe mlom, qhov uas lawv ua li ntawd thiaj ua rau cov Yixalayees poob rau txojkev txhaum. Kuv yog tus TSWV uas kav ib puas tsav yam, kuv coglus hais tias kuv yuav rau txim rau lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vì chúng nó đã hầu việc dân sự trước mặt những thần tượng của nó, và đã nên dịp tội cho nhà Y-sơ-ra-ên; vì cớ đó, ta đã giơ tay lên nghịch cùng chúng nó, vậy chúng nó sẽ mang tội lỗi mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vì họ đã phục vụ dân chúng trước mặt những thần tượng mình và làm cho nhà Y-sơ-ra-ên sa vào tội lỗi; vì thế, Ta đã giơ tay lên chống lại họ và họ sẽ mang tội lỗi mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng vì trước kia chúng đã phục vụ dân trước các thần tượng, và vì thế đã xui cho dân phạm tội, nên Ta đã đưa tay Ta ra chống lại chúng,” CHÚA Hằng Hữu phán. “Chúng phải mang lấy hậu quả của tội lỗi chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Vì họ đã giúp dân phục vụ trước mặt những hình tượng của chúng, gây cho nhà Y-sơ-ra-ên sa ngã phạm tội nên Ta đã giơ tay lên trừng phạt họ, chúng nó phải gánh lấy tội lỗi mình, CHÚA tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Còn về phần những người Lê-vi nào đã giúp dân chúng bái lạy các thần tượng và xui cho dân Ít-ra-en phạm tội thì ta cam kết như sau: Họ sẽ bị trừng phạt vì tội lỗi mình, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Tsis pub lawv ua cov povthawj uas ua kuv tes haujlwm lossis mus ze tej khoom dawbhuv lossis mus rau hauv Chav uas Dawbhuv kawg nkaus. Vim lawv ua kev phem kev qias kuv thiaj rau txim rau lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chúng nó sẽ không đến gần ta đặng làm trọn các công việc thầy tế lễ trước mặt ta. Chúng nó sẽ không đến gần vật thánh nào của ta, hoặc vật rất thánh; song sẽ mang sự nhuốc nha và những sự gớm ghiếc mình đã phạm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Họ sẽ không đến gần Ta để làm trọn các công việc của thầy tế lễ trước mặt Ta. Hoặc họ sẽ không đến gần vật thánh nào của Ta hay vật rất thánh, nhưng sẽ mang lấy sự hổ thẹn và những điều ghê tởm mà mình đã phạm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Chúng sẽ không được lại gần Ta để thi hành chức vụ tư tế đối với Ta. Chúng sẽ không được lại gần các vật thánh nào của Ta, tức những vật cực thánh của Ta, nhưng chúng phải mang lấy nỗi xấu hổ về mọi tội lỗi gớm ghiếc chúng đã phạm.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Chúng sẽ không được đến gần Ta để làm thầy tế lễ cho Ta; không được đến gần mọi vật thánh cũng như vật chí thánh nhưng chúng phải gánh lấy sự xấu hổ của chúng và những điều ghê tởm mà chúng đã phạm.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Họ sẽ không được phép đến gần ta để làm thầy tế lễ hay đến gần bất cứ vật thánh hay các của lễ chí thánh nào của ta. Họ sẽ mang sự sỉ nhục mình về những điều gớm ghiếc họ làm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Kuv yuav tsa lawv ua cov zov lub Tuamtsev, cov hu nkauj thiab saib lwm yam haujlwm hauv lub Tuamtsev.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Nhưng mà ta sẽ lập chúng nó lên đặng coi giữ nhà, đặng làm trọn chức vụ và mọi công việc cần trong đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Tuy nhiên, Ta sẽ lập họ chịu trách nhiệm canh giữ đền thờ để làm trọn chức vụ và mọi công việc cần trong đó.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Dù vậy Ta sẽ lập chúng làm những kẻ quản lý đền thờ, để phục vụ mọi việc ở đó và làm mọi việc cần phải làm ở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nhưng Ta sẽ giao cho chúng nhiệm vụ phục vụ đền thờ, tất cả những dịch vụ và công việc phải làm nơi đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ để cho chúng lo khu vực đền thờ và mọi việc phải làm trong khu vực đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Tus TSWV uas kav ib puas tsav yam hais tias, “Thaum cov Yixalayees tso kuv tseg, cov povthawj xeem Levis uas yog Xadaus cajces tseem muab lub siab npuab kuv thiab ua kuv tes haujlwm hauv lub Tuamtsev. Nimno lawv thiaj yog cov uas los cuag tau kuv thiab ua kuv tes haujlwm uas yog muab roj thiab ntshav tsiaj fij rau kuv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Đến như các thầy tế lễ họ Lê-vi, con cháu của Xa-đốc, còn coi giữ nơi thánh ta khi con cái Y-sơ-ra-ên lầm lạc cách xa ta, những kẻ đó sẽ gần ta đặng hầu việc, sẽ đứng trước mặt ta đặng dâng mỡ và huyết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15“Còn các thầy tế lễ họ Lê-vi, con cháu của Xa-đốc, vẫn coi giữ nơi thánh Ta trong khi con cái Y-sơ-ra-ên lầm lạc cách xa Ta. Những người đó sẽ đến gần Ta để phục vụ Ta. Họ sẽ đứng trước mặt Ta để dâng mỡ và huyết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Riêng các tư tế thuộc dòng Lê-vi, các con cháu của Xa-đốc, những người đã trung tín quản lý nơi thánh của Ta khi dân I-sơ-ra-ên lìa bỏ Ta, chính chúng sẽ đến gần Ta để phục vụ Ta, chúng sẽ đến trước mặt Ta để dâng lên Ta mỡ và máu,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nhưng các thầy tế lễ Lê-vi, con cháu Xa-đốc, là những người đã đảm trách phục vụ nơi thánh Ta khi con cái Y-sơ-ra-ên lầm lạc xa cách Ta, chính họ sẽ đến gần để phục vụ Ta; họ sẽ đứng trước mặt Ta để dâng cho Ta mỡ và huyết; CHÚA tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nhưng các thầy tế lễ và người Lê-vi cùng con cháu Xa-đốc đã phục vụ Nơi Thánh ta khi dân Ít-ra-en từ bỏ ta thì được phép đến gần phục vụ ta. Họ được phép đứng trước mặt ta để dâng cho ta mỡ và huyết.” CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Lawv cov ntawd thiaj li mus tau rau hauv kuv lub Tuamtsev, fij khoom rau saum lub thaj, thiab ua cov coj kev pehawm Vajtswv hauv lub Tuamtsev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ấy là những kẻ sẽ vào nơi thánh ta, đến gần nơi bàn ta đặng hầu việc ta, và giữ vật ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Đó là những người sẽ vào nơi thánh Ta, đến gần nơi bàn Ta để phục vụ Ta và thi hành công việc của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16“Chỉ có chúng mới được vào nơi thánh của Ta, và chỉ có chúng mới được đến bàn của Ta để phục vụ Ta, và chúng sẽ quản lý các công việc Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Chính họ sẽ vào nơi thánh Ta, chính họ đến gần bàn Ta để phục vụ Ta; họ sẽ đảm trách việc phục vụ Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Chỉ có họ là những người được phép vào Nơi Thánh ta. Chỉ có họ mới được đến gần bàn phục vụ ta và làm những việc ta giao cho.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Thaum lawv los ntawm lub roojvag los rau hauv chav uas nyob hauv lub Tuamtsev, lawv yuav tsum hnav tej tsoos tsho ntaubmag. Tsis txhob hnav tej tsoos tsho ntaub plaub yaj, thaum lawv los ua haujlwm chav hauv lossis hauv lub Tuamtsev.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Khi chúng nó vào bởi các cửa của hành lang trong, thì sẽ mặc áo bằng gai; chúng nó sẽ không mặc đồ bằng lông chiên trong khi hầu việc nơi các hiên cửa của hành lang trong và nơi nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Khi họ vào các cổng của hành lang trong thì họ sẽ mặc áo bằng vải gai; họ sẽ không mặc đồ bằng lông chiên trong khi phục vụ nơi các cổng của hành lang hoặc trong đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Khi chúng vào các cổng của sân trong, chúng phải mặc bộ lễ phục bằng vải gai mịn. Không ai được phép mặc y phục bằng len khi phục vụ tại các cổng ở sân trong hoặc vào bên trong đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Khi vào cổng sân trong, họ phải mặc y phục vải gai, không được mặc đồ nỉ khi phục vụ tại cổng sân trong và bên trong đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Khi vào các cổng của sân trong, họ phải mặc áo dài bằng vải gai mịn. Họ không nên mặc đồ bằng len khi phục vụ nơi cổng của sân trong hay trong đền thờ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Lawv hnav ris ntaubmag luv thiab muab ib pluaj ntaubmag pav taubhau, tiamsis tsis txhob hnav tej yam uas ua rau lawv nto hws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Chúng nó sẽ đội khăn bằng gai trên đầu và mặc quần đùi bằng gai nơi lưng, thứ vải nào hay đổ mồ hôi thì không mặc lấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Họ sẽ đội khăn bằng vải gai trên đầu và mặc quần đùi bằng vải gai đến ngang lưng; họ sẽ không được mặc thứ vải nào làm đổ mồ hôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Chúng sẽ đội mũ tế bằng vải gai mịn và mặc quần đùi từ ngang lưng trở xuống. Chúng sẽ không được buộc gì quanh thân khiến bị toát mồ hôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Họ sẽ đội khăn vải gai trên đầu, mặc quần đùi vải gai ngang lưng; họ không được mặc đồ gì làm đổ mồ hôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Họ phải vấn khăn vành trên đầu và mặc áo lót bằng vải. Họ không nên mặc loại gì làm đổ mồ hôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Ua ntej lawv tawm mus rau ntawm lub tshavpuam sab nraud uas cov neeg nyob, lawv yuav tsum hloov cov khaubncaws uas lawv hnav ua haujlwm cia rau hauv chav dawbhuv tso. Lawv mam li hnav tej khaubncaws uas lawv ibtxwm hnav, thiaj tsis ua rau tej neeg raug mob.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Nhưng khi chúng nó đi qua nơi hành lang ngoài, là nơi dân sự đứng, thì phải cởi áo xống hầu việc, để trong các phòng thánh, và mặc áo khác, hầu cho không lấy áo mình làm cho dân sự nên thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Nhưng khi đi qua hành lang ngoài là nơi có dân chúng thì họ phải cởi y phục đã mặc trong lúc phục vụ ra và để trong các phòng thánh, rồi mặc áo khác, không để cho áo mình làm cho dân chúng nên thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Khi chúng đi ra sân ngoài, nơi dân chúng đứng thờ phượng, chúng phải cổi bộ y phục thánh chúng mặc để phục vụ ra và để nó lại trong các phòng thánh, rồi chúng sẽ mặc bộ y phục khác vào mà đi ra để chúng không lây thánh cho dân vì bộ y phục thánh chúng mặc.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Khi đi ra sân ngoài, là sân có dân chúng, họ phải cởi y phục họ mặc khi phục vụ, để lại nơi phòng thánh, mặc y phục khác, như thế họ sẽ không làm cho dân chúng nên thánh vì y phục tế lễ của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Khi đi vào sân ngoài gặp gỡ dân, họ phải cởi y phục thánh ra trước khi đi. Họ phải để các y phục ấy trong phòng thánh và mặc y phục khác. Như thế họ sẽ không vô tình thánh hóa người nào trong dân chúng vì y phục thánh chạm vào họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20“Tsis pub cov povthawj chais lawv tej plaubhau kom dulug lossis tseg lawv tej plaubhau kom ntev dhau, tiamsis yuav tsum txiav kom zoo saib.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Chúng nó sẽ không cạo đầu, và không để tóc dài, nhưng sẽ cắt tóc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Họ sẽ không cạo đầu, cũng không để tóc dài nhưng sẽ cắt tóc ngắn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Chúng không được cạo trọc đầu và cũng không được để tóc mọc dài, nhưng phải cắt tỉa đầu tóc cho gọn gàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Họ sẽ không được cạo đầu, để tóc dài nhưng phải cắt tỉa tóc.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Họ không được cạo đầu hay để tóc dài nhưng phải cắt tóc cho gọn gàng sạch sẽ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21Tsis pub cov povthawj haus cawv txiv hmab ua ntej lawv mus rau chav uas nyob sab hauv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chẳng có thầy tế lễ nào được uống rượu khi vào nơi hành lang trong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chẳng có thầy tế lễ nào được uống rượu khi bước vào hành lang trong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Không tư tế nào được uống rượu khi sắp sửa vào sân trong để hành lễ.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Không một thầy tế lễ nào được uống rượu khi vào sân trong.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Khi đi vào sân trong các thầy tế lễ không được uống rượu.

Vajtswv Txojlus (HWB)

22Tsis pub cov povthawj yuav pojnrauj, tsuas pub yuav tus nkaujxwb uas yog neeg Yixalayees lossis tus pojntsuam uas tus txiv yog povthawj xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Chúng nó không được lấy đàn bà góa hoặc bị để mà làm vợ; nhưng phải lấy gái đồng trinh về dòng nhà Y-sơ-ra-ên, hay là lấy vợ góa của một thầy tế lễ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Họ không được lấy đàn bà góa hoặc bị để làm vợ nhưng phải lấy một trinh nữ thuộc dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hay là lấy vợ góa của một thầy tế lễ khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Chúng không được cưới các góa phụ hay các phụ nữ ly dị làm vợ, nhưng chúng phải cưới các trinh nữ trong dòng dõi của I-sơ-ra-ên hay chúng có thể lấy vợ góa của các tư tế làm vợ.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Họ không được cưới đàn bà góa hoặc đàn bà ly dị làm vợ nhưng phải cưới trinh nữ thuộc dòng dõi Y-sơ-ra-ên; nhưng đàn bà góa của thầy tế lễ thì họ được phép cưới.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Các thầy tế lễ không được lấy góa phụ hay đàn bà ly dị làm vợ. Họ chỉ được lấy trinh nữ từ trong dân Ít-ra-en hay góa phụ của các thầy tế lễ khác mà thôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23“Cov povthawj yuav tsum qhia kom kuv haivneeg paub yam uas dawbhuv thiab yam uas tsis dawbhuv thiab kom paub yam uas huv thiab yam uas tsis huv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Chúng nó sẽ dạy dân ta phân biệt điều chi là thánh với điều chi là tục; làm cho dân ta biết điều ô uế và điều thánh sạch khác nhau là thể nào.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Họ sẽ dạy dân Ta phân biệt giữa điều thánh khiết với điều phàm tục, chỉ cho dân Ta biết phân biệt điều tinh sạch với điều ô uế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Chúng phải dạy cho dân biết phân biệt giữa thánh khiết và phàm tục, giữa thanh sạch và ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Họ phải chỉ bảo dân Ta biết phân biệt giữa thánh và phàm, dạy chúng biết phân biệt giữa ô uế và thanh sạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Họ phải dạy cho dân phân biệt điều thánh và điều không thánh. Phải giúp cho dân ta biết điều tinh sạch và không tinh sạch.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24Thaum muaj plaub ntug, cov povthawj yog cov txiav txim raws li kuv tej kevcai. Lawv yuav ceev tej rooj noj rooj haus raws li kuv tej kevcai, kev tswjhwm thiab ceev hnub Xanpataus ua hnub tseemceeb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Khi có sự kiện xảy đến, chúng nó phải xử đoán, và phải xử đoán theo mạng lịnh ta; chúng nó sẽ vâng giữ các luật pháp ta và các lệ luật ta trong mọi kỳ lễ của ta, và làm cho các ngày sa-bát ta nên thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Khi có sự tranh tụng, họ phải đứng ra làm quan tòa, và phải xét xử theo phán quyết của Ta. Họ phải vâng giữ các luật pháp và các quy luật Ta trong mọi kỳ lễ của Ta và biệt ra thánh các ngày sa-bát của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Trong việc kiện cáo, chúng phải làm thẩm phán để tuyên án theo phán quyết của Ta. Chúng sẽ tuân giữ các luật pháp của Ta và các luật lệ của Ta trong mọi cuộc lễ hội đã ấn định, và chúng phải làm cho ngày Sa-bát của Ta ra thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Trong các vụ kiện tụng họ phải đứng ra làm thẩm phán. Họ sẽ xét xử theo các phán quyết của Ta. Họ sẽ giữ gìn luật lệ, quy luật về mọi lễ hội của Ta và giữ các ngày Sa-bát của Ta làm thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Họ sẽ đóng vai quan án ở toà. Khi xét xử, họ phải theo lời giáo huấn ta. Họ phải vâng theo luật lệ và qui tắc ta vào những kỳ lễ đặc biệt, và phải giữ ngày Sa-bát ra thánh.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25“Tsis pub cov povthawj mus kov tus neeg tuag uas yuav ua rau lawv tsis huv, lawv tsuas kov tau tus uas yog lawv niam lawv txiv, lawv cov menyuam lossis lawv tus tijlaug, tus kwv lossis tus muam uas tseem tsis tau yuav txiv xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Chẳng có một ai trong chúng nó được đến gần thây kẻ chết, e bị ô uế chăng; song le, thầy tế lễ có thể bị ô uế vì cha mình, vì mẹ mình, vì con trai mình, vì con gái mình, vì một người anh em, hay là vì một người chị em không chồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Họ sẽ không được đến gần xác chết kẻo bị ô uế. Tuy nhiên, nếu người chết là cha hoặc mẹ mình, con trai hay con gái mình, anh em hay chị em chưa có chồng, thì thầy tế lễ có thể bị ô uế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Các tư tế không được làm cho chúng ra ô uế vì đến gần xác người chết, ngoại trừ người chết là cha hay mẹ, con trai hay con gái, anh em hay chị em chưa lập gia đình; trong các trường hợp ấy, chúng có thể để cho mình bị ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Thầy tế lễ không được đến gần người chết kẻo bị ô uế, nhưng có thể để bị ô uế vì đến gần cha, mẹ, con trai, con gái, anh em hay chị em chưa cưới gã khi họ chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Họ không được lại gần xác chết mà khiến cho mình bị ô dơ. Nhưng họ có thể để mình bị ô dơ nếu người chết là cha, mẹ, con trai, con gái, anh chị em của mình chưa lập gia đình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

26Tom qab uas tus ntawd ua kevcai ntxuav kom huv lawm, nws yuav tau tos xya hnub

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Sau sự được sạch, sẽ kể là bảy ngày.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Sau khi được tẩy sạch, thầy tế lễ phải đợi bảy ngày nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Tư tế nào vì người thân qua đời mà bị ô uế thì sau khi được tẩy sạch, tư tế ấy phải đợi thêm bảy ngày nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Sau khi được thanh sạch, thầy tế lễ đó phải chờ cho mình bảy ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Sau khi thầy tế lễ đã dọn mình cho tinh sạch rồi thì phải chờ bảy ngày.

Vajtswv Txojlus (HWB)

27nws mam li mus rau chav uas nyob hauv lub Tuamtsev thiab fij khoom ua kevcai ntxuav kom huv, nws thiaj rov mus ua tau haujlwm nyob hauv lub Tuamtsev. Kuv yog tus TSWV uas kav ib puas tsav yam hais li ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Cái ngày mà thầy tế lễ ấy sẽ vào trong, nơi thánh, trong hành lang trong, đặng hầu việc tại đó, thì phải dâng của lễ chuộc tội mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Vào ngày mà thầy tế lễ ấy vào nơi thánh trong hành lang trong để phục vụ tại đó, thì ông phải dâng một tế lễ chuộc tội cho chính mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Vào ngày tư tế ấy vào sân trong của đền thánh để phục vụ trong nơi thánh, tư tế ấy phải dâng một của lễ chuộc tội cho mình,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Vào ngày người vào nơi thánh, vào sân trong để phục vụ trong nơi thánh, người sẽ dâng một tế lễ chuộc tội cho mình. CHÚA tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Khi người đi vào sân trong của nơi thánh thì người phải dâng một của lễ tẩy sạch cho mình, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

28“Cov povthawj kev noj haus yog cov Yixalayees muab raws li kuv tau hais tseg lawm. Cov povthawj tsis muaj liaj tsis muaj teb ua lawv tug; kuv yog tus uas yug lawv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Còn như gia tài để dành cho chúng nó, thì chính ta là gia tài của chúng nó đây. Các ngươi chớ cho chúng nó sản nghiệp gì trong Y-sơ-ra-ên; chính ta là sản nghiệp chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Còn về gia tài để dành cho họ thì chính Ta là gia tài của họ. Các ngươi chớ cho họ sản nghiệp nào trong Y-sơ-ra-ên cả vì chính Ta là sản nghiệp của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28“Về sản nghiệp dành cho chúng: Ta chính là sản nghiệp của chúng. Các ngươi sẽ không cho chúng phần sở hữu nào trong I-sơ-ra-ên, vì Ta là sản nghiệp của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Đây là phần cơ nghiệp của họ, chính Ta là cơ nghiệp của chúng nó; các ngươi sẽ không phân chia sản nghiệp cho họ giữa vòng Y-sơ-ra-ên; chính Ta là sản nghiệp của họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Đó là những qui tắc về các thầy tế lễ và tài sản họ. Ngươi sẽ không cấp đất nào trong Ít-ra-en cho họ làm tài sản; chính ta là tài sản của họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

29Tej khoom fij uas yog qoobloo, tej tsiaj uas coj tuaj theej txhoj thiab tej tsiaj uas coj tuaj fij daws txim puavleej yog muab ua zaub mov rau cov povthawj. Cov povthawj tau txhua yam uas cov Yixalayees coj tuaj rau kuv ua lawv tug.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Chúng nó sẽ nuôi mình bằng những của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; lại hễ vật chi khấn dâng bởi trong dân Y-sơ-ra-ên thì sẽ thuộc về chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Họ sẽ nuôi mình bằng những tế lễ chay, tế lễ chuộc sự mắc lỗi và tế lễ chuộc tội. Bất cứ vật gì mà dân Y-sơ-ra-ên hiến dâng sẽ thuộc về họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Chúng sẽ ăn các của lễ chay, các của lễ chuộc tội, và các của lễ chuộc lỗi. Bất cứ thứ gì trong I-sơ-ra-ên được dâng hiến lên CHÚA sẽ thuộc về chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Họ sẽ ăn những vật phẩm của tế lễ ngũ cốc, tế lễ chuộc tội, tế lễ chuộc lỗi; và mọi lễ vật dâng hiến trong Y-sơ-ra-ên đều thuộc về họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Họ sẽ ăn của lễ chay, của lễ tẩy sạch, và của lễ chuộc lỗi. Mọi thứ mà dân Ít-ra-en dâng cho ta sẽ thuộc về họ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

30Txhua yam qoobloo uas nej sau tau, nej muab thawj tawb uas zoo tshaj ntawm thawj cov uas nej sau tau thiab txhua yam uas nej coj tuaj fij rau kuv yog cov povthawj tug. Txhua zaus uas nej cub ncuav, nej muab thawj lub rau cov povthawj, kuv thiaj foom koob hmoov rau nej tsevneeg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Các hoa quả đầu mùa của mọi thứ sản vật, cùng hết thảy của lễ chay mà các ngươi dâng, đều sẽ thuộc về thầy tế lễ. Các ngươi cũng sẽ cho các thầy tế lễ bột nhồi đầu mùa của mình, hầu làm cho sự chúc phước yên nghỉ nơi nhà các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Tất cả hoa quả đầu mùa tốt nhất trong mọi sản vật cùng tất cả tế lễ chay mà các ngươi dâng, đều sẽ thuộc về thầy tế lễ. Các ngươi cũng sẽ dâng cho các thầy tế lễ bột nhồi tốt nhất của mình để phước hạnh sẽ tuôn đổ trên gia đình các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Tất cả các lễ vật đầu mùa của mọi thứ lễ vật đầu mùa và các của dâng trong mọi thứ của dâng của các ngươi sẽ thuộc về các tư tế. Các ngươi cũng sẽ cho tư tế một phần bột đầu mùa của các ngươi, để phước hạnh sẽ ở mãi trong nhà các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Phần tốt nhất của mọi hoa quả đầu mùa đủ loại, mỗi lễ vật dâng hiến đủ loại từ mọi lễ vật dâng hiến, đều thuộc về thầy tế lễ. Các ngươi cũng dâng cho các thầy tế lễ bột tốt nhất của các ngươi để phúc lành an nghỉ trong nhà các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Những hoa quả đầu mùa tốt nhất và mọi của dâng hiến đặc biệt dâng cho ta sẽ thuộc về các thầy tế lễ. Ngươi cũng sẽ cấp cho họ phần đầu tiên của đống bột khi ngươi làm bánh mì để gia đình ngươi được phước.

Vajtswv Txojlus (HWB)

31Cov povthawj yuav tsum tsis txhob noj tej noog lossis tej tsiaj uas nws tuag nws lossis tej tsiaj uas lwm tus tsiaj tom tuag hlo li.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Các thầy tế lễ không nên ăn thịt của một con thú nào chết tự nhiên, hay là bị xé, hoặc thịt chim, hoặc thịt thú.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Các thầy tế lễ không được ăn thịt của một con vật nào, dù là chim hay thú tự nhiên chết hay là bị thú xé.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Các tư tế sẽ không được ăn thịt bất cứ con vật nào đã chết hay bị thú dữ cắn xé, bất kể là loài chim hay thú vật.”

Bản Dịch Mới (NVB)

31Thầy tế lễ không được ăn vật chết tự nhiên hay bị thú xé xác, mặc dù vật ấy là chim hay thú vật.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Các thầy tế lễ không được phép ăn chim hay thú vật nào chết tự nhiên hay bị thú dữ xé.