So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Giŏng anŭn, pô anŭn ba kâo nao pơ amăng ja̱ng anăp nao pơ gah ngŏ̱,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Rồi người dắt ta vào hiên cửa, tức là hiên cửa phía đông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Rồi người ấy dẫn tôi vào cổng, tức là cổng nhìn về phía đông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sau đó người ấy đem tôi đến cổng, cổng hướng về phía đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Bấy giờ người ấy đem tôi đến cổng hướng về phía đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Rồi người dẫn tôi đi ra cổng Đông bên ngoài,

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2laih anŭn kâo ƀuh tơlơi ang yang Ơi Adai Israel rai mơ̆ng gah ngŏ̱. Hiăp ñu kar hăng dơnai ia rô pơkrao laih anŭn kar hăng anih lŏn bă hăng tơlơi ang yang bơngač yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta thấy vinh quang của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên từ phương đông mà đến. Tiếng Ngài giống như tiếng nước lớn, và đất sáng rực vì vinh quang Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Tôi thấy vinh quang của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên từ phương đông đến. Tiếng Ngài giống như tiếng nước lớn và đất sáng rực vì vinh quang Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Này, vinh quang của Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên từ hướng đông chiếu rạng. Âm thanh nghe như âm thanh của các dòng nước lớn, và mặt đất rạng ngời vinh quang của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Kìa, sự vinh quang của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến từ phía đông. Bấy giờ có tiếng như tiếng nước lớn và đất rạng rỡ vinh quang của Chúa.

Bản Phổ Thông (BPT)

2thì tôi thấy vinh quang Thượng Đế của Ít-ra-en từ phía Đông kéo đến. Âm thanh của vinh quang ấy nghe như tiếng nước chảy ào ào, khiến cả mặt đất chói sáng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Tơlơi pơƀuh kâo ƀuh anŭn jing kar hăng tơlơi pơƀuh kâo hơmâo ƀuh laih tơdang pô anŭn rai pơrai hĭ plei prŏng anŭn kar hăng khul tơlơi pơƀuh kâo hơmâo ƀuh laih jĕ ƀơi Krong Kêbar, laih anŭn kâo akŭp trŭn ƀô̆ mơta kâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Sự hiện thấy mà ta thấy bấy giờ, giống như sự hiện thấy đã hiện ra cho ta khi ta đến đặng hủy diệt thành nầy. Ấy là những sự hiện thấy giống như sự hiện thấy mà ta đã thấy trên bờ sông Kê-ba, và ta sấp mặt xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Khải tượng mà tôi thấy bấy giờ giống với khải tượng đã hiện ra cho tôi khi Ngài đến để hủy diệt thành nầy. Nó cũng giống với khải tượng mà tôi đã thấy bên bờ sông Kê-ba và tôi sấp mặt xuống đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khải tượng tôi nhìn thấy giống như khải tượng tôi đã thấy khi Ngài đến hủy diệt thành, và giống như khải tượng tôi đã thấy bên bờ Sông Kê-ba. Bấy giờ tôi sấp mặt xuống đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Khải tượng tôi thấy giống như khải tượng tôi đã thấy khi Ngài đến hủy diệt thành, giống như khải tượng tôi đã thấy bên bờ sông Kê-ba; bấy giờ tôi sấp mặt xuống đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Dị tượng nầy giống như dị tượng tôi thấy trước đây khi CHÚA đến tiêu diệt thành phố và cũng giống như dị tượng tôi thấy bên bờ sông Kê-ba. Tôi liền sấp mặt xuống đất.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4Tơlơi ang yang Yahweh mŭt pơ sang yang mơ̆ng amăng ja̱ng anăp nao pơ gah ngŏ̱ yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vinh quang của Đức Giê-hô-va vào trong nhà do hiên cửa hướng đông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vinh quang của Đức Giê-hô-va vào trong đền thờ qua cổng phía đông.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðang khi vinh quang của CHÚA từ cổng phía đông tiến vào đền thờ,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vinh quang của CHÚA vào đền thờ bằng cổng hướng về phía đông.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vinh quang của CHÚA ngự xuống khu vực đền thờ qua cổng Đông.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5Giŏng anŭn, Yang Bơngăt yŏng đĭ kâo hăng ba kâo mŭt nao pơ wăl tơdron gah lăm, laih anŭn tơlơi ang yang Yahweh pơbă hĭ sang yang anŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Thần cất ta lên và đem ta vào nơi hành lang trong; và, nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Thần cất tôi lên và đem tôi vào nơi hành lang trong, và kìa, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Thần cất tôi lên và đem tôi vào sân trong, và này, vinh quang của CHÚA tràn ngập đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Thần cất tôi lên và đem tôi vào sân trong. Kìa vinh quang của CHÚA đầy đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rồi Thần Linh của CHÚA mang tôi lên đến sân trong. Tại đó tôi thấy vinh quang Chúa phủ đầy đền thờ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6Tơdang pô anŭn dŏ dơ̆ng jĕ ƀơi kâo, kâo hơmư̆ mơnuih pơhiăp hăng kâo mơ̆ng gah lăm sang yang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ta nghe có ai nói với ta từ trong nhà; có một người đứng gần bên ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Tôi nghe có ai nói với tôi từ bên trong đền thờ, và có một người đứng gần bên tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Trong khi người ấy đứng bên tôi, tôi nghe có tiếng từ trong đền thờ phán ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Trong khi người ấy đứng bên cạnh tôi; tôi nghe có tiếng nói với tôi từ đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Có một người đứng cạnh tôi và tôi nghe có tiếng nói cùng tôi từ trong đền thờ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Ñu laĭ tui anai, “Ơ ană mơnuih hơi, anai jing anih grê pơtao Kâo laih anŭn anih kơ kơđŭl tơkai Kâo yơh. Anŭn yơh jing anih Kâo či hơdip amăng ƀing Israel hlŏng lar. Sang anŏ Israel ƀu či pơgrĭ hĭ anăn rơgoh hiam Kâo dơ̆ng tah, anŭn jing ƀing gơñu wơ̆t hăng ƀing pơtao gơñu, hăng tơlơi rĭh răm gơñu laih anŭn khul rup trah đôč đač ƀing pơtao gơñu ƀơi khul anih glông pioh kơkuh pơpŭ yang rơba̱ng gơñu.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, đây là nơi đặt ngai ta, là nơi để bàn chân ta, tại đây ta sẽ ở đời đời giữa con cái Y-sơ-ra-ên. Từ nay về sau, không cứ là nhà Y-sơ-ra-ên, là các vua nó, cũng sẽ không phạm đến danh thánh ta nữa, bởi sự hành dâm chúng nó, và bởi những xác chết của các vua chúng nó trên các nơi cao;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Người ấy nói với tôi: “Hỡi con người, đây là nơi đặt ngai Ta, là nơi để bàn chân Ta. Tại đây, Ta sẽ ngự giữa con dân Y-sơ-ra-ên đến đời đời. Từ nay về sau, nhà Y-sơ-ra-ên gồm cả dân chúng và các vua của họ sẽ không làm ô uế danh thánh Ta bởi sự tà dâm của họ và bởi những xác chết của các vua họ trên các nơi cao nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngài phán với tôi, “Hỡi con người, đây là nơi Ta đặt ngai Ta, nơi Ta đặt hai bàn chân Ta, nơi Ta ở giữa dân I-sơ-ra-ên mãi mãi. Nhà I-sơ-ra-ên, tức chúng và các vua của chúng, sẽ không làm ô danh thánh của Ta qua việc làm điếm và thờ xác chết các vua của chúng trong các đền miếu ở các nơi cao nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Người nói với tôi rằng: “Hỡi con người, đây là nơi Ta đặt ngai Ta, là nơi Ta để chân; tại đây Ta sẽ ở giữa con dân Y-sơ-ra-ên đời đời. Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ không còn vi phạm danh thánh của Ta nữa, chúng nó lẫn các vua của chúng nó, trong sự đàng điếm của chúng và bởi những xác chết của các vua chúng nó trên các nơi cao.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Tiếng từ trong đền thờ bảo tôi, “Hỡi con người, đây là ngôi và bệ chân ta. Ta sẽ ở đây đời đời với dân Ít-ra-en ta. Dân Ít-ra-en sẽ không còn làm ô dơ danh ta nữa. Chúng và các vua chúng sẽ không còn làm ô dơ danh ta vì tội nhục dục hay các xác chết của vua chúa chúng nó nữa.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8Tơdang ƀing gơñu pioh khô̱ng bah amăng gơñu jĕ ƀơi khô̱ng bah amăng Kâo laih anŭn khul tơmĕh gơñu jĕ ƀơi khul tơmĕh Kâo, kơnơ̆ng hăng sa boh pơnăng đôč tŏng krah Kâo hăng ƀing gơñu, ƀing gơñu pơgrĭ hĭ laih anăn rơgoh hiam Kâo tơdang ƀing gơñu hơdip hơdơ̆ng hơƀak drak. Tui anŭn, kâo pơrai hĭ ƀing gơñu hăng tơlơi hil nač Kâo yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8vì chúng nó đã đặt ngạch cửa của nơi thánh mình gần ngạch cửa ta, đặt trụ cửa của mình gần trụ cửa ta, cho đến nỗi giữa ta và chúng nó chỉ có cái tường mà thôi. Ấy vậy chúng nó đã làm ô uế danh thánh ta bởi những sự gớm ghiếc chúng nó đã phạm; nên ta giận mà tuyệt diệt chúng nó đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Khi họ đặt ngưỡng cửa của họ gần ngưỡng cửa Ta và đặt trụ cửa của họ gần trụ cửa Ta, đến nỗi giữa Ta với họ chỉ cách nhau một bức tường mà thôi, thì họ đã làm ô uế danh thánh Ta. Vì những việc làm ghê tởm của họ nên Ta giận mà hủy diệt họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Khi chúng đặt ngạch cửa của chúng bên cạnh ngạch cửa của Ta, các cột cửa lăng tẩm của chúng kế bên các cột cửa đền của Ta, chỉ có một bức tường ngăn cách giữa Ta với chúng, chúng đã làm ô danh thánh của Ta bằng những việc gớm ghiếc chúng làm. Vì thế Ta phải tiêu diệt chúng trong cơn giận của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Khi chúng đặt ngưỡng cửa của chúng sát bên ngưỡng cửa của Ta, cột cửa của chúng bên cạnh cột cửa của Ta và chỉ có một bức tường phân cách giữa Ta và chúng nó, chúng nó đã vi phạm danh thánh của Ta khi chúng nó làm những điều ghê tởm. Nên Ta đã hủy diệt chúng nó trong cơn thịnh nộ Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Các vua trước đây đã làm ô dơ danh ta bằng cách xây cửa của chúng kế cận cửa ta, và cột cửa của chúng kế cột cửa ta, chỉ có một vách ngăn giữa ta với chúng. Chúng làm những điều ta ghét khiến danh ta bị ô dơ cho nên ta nổi giận tiêu diệt chúng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9Ră anai, brơi kơ ƀing gơñu mă pơđuaĭ hĭ bĕ mơ̆ng Kâo tơlơi rĭh răm gơñu laih anŭn khul rup trah đôč đač ƀing pơtao gơñu, laih anŭn Kâo či hơdip amăng ƀing gơñu hlŏng lar yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bây giờ chúng nó khá bỏ sự hành dâm mình và những xác chết của vua mình cách xa ta, thì ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bây giờ, họ phải bỏ thói tà dâm và ném những xác chết của vua họ cách xa Ta thì Ta sẽ ở giữa họ đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Bây giờ, chúng khá dẹp bỏ khỏi Ta các thần tượng của chúng và xác chết các vua của chúng thì Ta sẽ ở giữa chúng mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Giờ đây chúng nó hãy bỏ sự đàng điếm của chúng nó và những xác của vua chúng nó khỏi Ta thì Ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Bây giờ chúng hãy ngưng phạm tội nhục dục và lấy các xác chết của các vua chúng khỏi mặt ta thì ta sẽ ở giữa chúng đời đời.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10“Ơ ană mơnuih hơi, pơruai bĕ sang yang kơ ƀing ană plei Israel, kiăng kơ ƀing gơñu dưi tŭ mlâo kơ khul tơlơi soh gơñu. Brơi bĕ kơ ƀing gơñu pơmĭn kơ hơdră anŭn,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Hỡi con người, khá cho nhà Y-sơ-ra-ên biết nhà nầy, hầu cho chúng nó xấu hổ về tội lỗi mình. Chúng nó khá đo theo kiểu nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Hỡi con người, hãy mô tả đền thờ cho nhà Y-sơ-ra-ên để họ biết xấu hổ về tội lỗi mình. Hãy để họ đo theo kiểu mẫu nầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Về phần ngươi, hỡi con người, hãy mô tả đền thờ cho nhà I-sơ-ra-ên biết, hãy để chúng đo lấy mô hình, và hãy để chúng lấy làm xấu hổ về những tội lỗi của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Còn ngươi, hỡi con người, hãy mô tả đền thờ này cho nhà Y-sơ-ra-ên để chúng phải xấu hổ về những tội lỗi chúng đã phạm, hãy để chúng đo theo cái mẫu này.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Hỡi con người, hãy bảo cho dân Ít-ra-en biết về đền thờ để chúng xấu hổ về tội lỗi mình. Hãy để chúng suy nghĩ về đồ án của đền thờ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11laih anŭn tơdah ƀing gơñu tŭ mlâo kơ abih bang tơlơi bruă ƀing gơñu hơmâo ngă laih, pơrơđah bĕ kơ ƀing gơñu rup pơhơmutu sang yang, anŭn jing khul hơdră pơdap, khul jơlan tơbiă hăng khul bah amăng mŭt sang anŭn yơh. Abih bang hơdră pơkra sang anŭn, abih bang khul tơlơi phiăn hăng khul tơlơi juăt sang anŭn yơh. Čih bĕ hơdôm tơlơi anŭn ƀơi anăp gơñu kiăng kơ ƀing gơñu dưi ngă tŏng ten tui hăng hơdră pơkra anŭn laih anŭn đuaĭ tui abih bang khul tơlơi phiăn kơ sang anŭn yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Khi chúng nó hổ thẹn về mọi điều mình đã làm, ngươi khá giơ hình nhà nầy ra cho chúng nó, là những hình thế, đường ra, lối vào, hết thảy các hình trạng, hết thảy những mạng lịnh nó, hình nó, và hết thảy lệ luật nó. Hãy viết mà tả ra mọi điều đó trước mặt chúng nó, hầu cho chúng nó giữ lấy cả hình nó và cả lệ luật nó để làm theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khi họ hổ thẹn về mọi điều mình đã làm thì con hãy cho họ xem đồ án của đền thờ: sự sắp đặt, đường ra, lối vào, tất cả các đồ án, các quy định và tất cả luật lệ về nó. Hãy viết những điều ấy trước mắt họ để họ giữ lấy mọi đồ án lẫn luật lệ của nó để tuân theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khi chúng đã lấy làm hổ thẹn về những gì chúng đã làm, hãy tỏ cho chúng biết về đồ án của đền thờ, vị trí các phòng ốc, các lối ra và các lối vào, tức toàn thể kiểu mẫu của nó và tất cả các quy luật của nó. Ngươi hãy viết ra trước mắt chúng để chúng thấy toàn thể kiểu mẫu của đền thờ và mọi luật lệ của nó hầu chúng vâng giữ và làm theo toàn bộ kiểu mẫu và mọi quy luật của nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nếu chúng nó xấu hổ về mọi điều chúng đã phạm, hãy cho chúng biết sơ đồ của đền thờ, mẫu mực, các cửa ra, lối vào, tất cả các sơ đồ và mọi quy luật của nó, tất cả các sơ đồ và mọi luật lệ cho nó. Hãy ghi chép trước mắt chúng nó tất cả các sơ đồ và qui luật của nó để chúng tuân giữ và làm theo.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nếu chúng xấu hổ về những điều mình làm thì cho chúng thấy đồ án và cách kiến trúc của đền thờ. Cho chúng thấy các cổng ra vào, các kiểu, các qui tắc và những điều giáo huấn. Hãy viết các qui tắc nầy trước mắt chúng để chúng vâng theo các lời giáo huấn và qui tắc của đền thờ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12“Anai yơh jing tơlơi juăt sang yang: Abih bang anih jum dar ƀơi čư̆ anŭn či jing hĭ rơgoh hiam yơh. Anŭn yơh jing tơlơi juăt yang sang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nầy là luật của nhà: Cả châu vi nó ở trên chót núi, là nơi rất thánh. Ấy là luật của nhà như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Đây là luật lệ về đền thờ. Tất cả khu vực chung quanh, trên đỉnh núi là nơi rất thánh. Phải, đó là luật lệ về đền thờ vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðây là luật của đền thờ: toàn thể khu vực ở trên đỉnh núi và các vùng chung quanh sẽ là đất chí thánh. Ðó là luật của đền thờ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Đây là luật về đền thờ: Tất cả vùng chung quanh đỉnh núi là nơi rất thánh. Đó là luật về đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Đây là lời giáo huấn về đền thờ: Toàn khu vực xung quanh đỉnh núi là vùng cực thánh. Lời giáo huấn về đền thờ là như thế.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13“Anai yơh jing khul tơlơi pơkă kơ kơnưl ngă yang ăt hăng tơlơi pơkă haih glông mơ̆n, anŭn jing tơlơi pơkă sang yang yơh. Jăh kơnưl anŭn sa haih dơlăm laih anŭn sa haih tơda, ăt hơmâo sa boh bah sa păh tơngan jum dar jăh anŭn. Laih anŭn anai jing dơ̆ng glông kơnưl anŭn:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Nầy là mực thước của bàn thờ, bằng cu-đê mà mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Cái nền cao một cu-đê, và rộng một cu-đê, cái lợi vòng quanh theo nó cao một gang; đó là cái đế bàn thờ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Đây là kích thước của bàn thờ đo bằng am-ma (mỗi am-ma nầy dài hơn am-ma thường một gang tay). Đáy của nó cao nửa mét và rộng nửa mét, cái gờ viền quanh rãnh cao một gang tay. Đây là chiều cao bàn thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ðây sẽ là kích thước của bàn thờ tính theo cây thước đặc biệt, mỗi cây thước đặc biệt dài bằng một cây thước thường cộng chiều rộng một bàn tay. Bệ của bàn thờ dày gần sáu tấc và rộng gần sáu tấc; gờ quanh bệ cao bằng chiều rộng của bàn tay. Sau đây là chiều cao của bàn thờ:

Bản Dịch Mới (NVB)

13Đây là kích thước của bàn thờ đo bằng thước dài một thước và một gang. Cái bệ chân cao một thước, rộng một thước, cái gờ viền quanh rãnh: một gang tay. Đây là chiều cao của bàn thờ:

Bản Phổ Thông (BPT)

13“Sau đây là kích thước của bàn thờ, theo thước đo. Đáy của bàn thờ dài nửa thước, viền cao khoảng hai tấc rưỡi. Bàn thờ cao như sau:

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14Mơ̆ng jăh ƀơi tơnah truh ƀơi tal dưh gah yŭ, anŭn jing dua haih glông dơ̆ng hăng sa haih tơda, laih anŭn mơ̆ng tal dưh anet ƀiă truh pơ tal dưh prŏng ƀiă, anŭn jing pă̱ haih glông dơ̆ng hăng sa haih glông tơda.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Từ cái nền ngang mặt đất cho đến cái khuôn dưới, có hai cu-đê, với cái lợi một cu-đê. Từ khuôn nhỏ cho đến khuôn lớn là bốn cu-đê, với cái lợi một cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Từ đáy trên mặt đất cho đến cái rìa dưới là một mét, với cái gờ nửa mét. Từ rìa nhỏ đến rìa lớn là hai mét, với cái gờ nửa mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Từ đế ở mặt đất cho đến gờ dưới, gần một mét hai, rộng gần sáu tấc; từ gờ nhỏ đến gờ lớn, hai mét ba, rộng gần sáu tấc.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Từ bệ chân dưới đất đến bệ dưới, hai thước, rộng một thước; từ bệ nhỏ đến bệ lớn, bốn thước, rộng một thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Từ mặt đất lên đến viền nhô ra bên dưới cao một thước, rộng một thước. Từ viền nhỏ nhô ra cho đến viền lớn nhô ra là hai thước, rộng một thước.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15Atur tal dưh gah ngŏ kơnưl anŭn jing pă̱ haih glông dơ̆ng, pă̱ ƀĕ tơki dơ̆ng đĭ mơ̆ng atur anŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Mặt bàn thờ có bốn cu-đê, và từ mặt bàn thờ mọc lên bốn cái sừng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Lò bàn thờ cao hai mét và từ lò bàn thờ nhô lên bốn cái sừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Bồn lửa của bàn thờ để thiêu lễ vật cao hai mét ba. Ở bốn góc của bồn lửa có bốn sừng nhô lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Mặt bàn thờ cao bốn thước; từ mặt bàn thờ có bốn sừng đâm lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nơi đốt của lễ thiêu trên bàn thờ cao hai thước bốn góc có hình giống như cái sừng nhô lên.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Atur kơnưl anŭn jing mơlă̱, pluh-dua haih glông dơ̆ng laih anŭn pluh-dua haih glông tơda.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Mặt bàn thờ có mười hai cu-đê bề dài và mười hai cu-đê bề ngang, sẽ là vuông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Lò bàn thờ hình vuông, chiều dài sáu mét và chiều rộng sáu mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Bồn lửa của bàn thờ có hình vuông, chiều dọc gần bảy mét và chiều ngang gần bảy mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Mặt bàn thờ dài mười hai thước, rộng mười hai thước, vuông vức bốn cạnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Bàn thờ hình vuông, dài sáu thước, rộng sáu thước.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

17Tal dưh gah ngŏ ăt jing mơlă̱ mơ̆n, pluh-pă̱ haih rơyong hăng pluh-pă̱ haih tơda, hơmâo băh sămkrah haih laih anŭn jăh sa haih jum dar tal anŭn. Khul rơñan kơnưl anŭn anăp nao pơ gah ngŏ̱ yơh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Khuôn giữa, hoặc bề dài hoặc bề ngang, bốn phía mỗi phía đều có mười bốn cu-đê; có một cái lợi chung quanh nửa cu-đê; và một cái nền một cu-đê, những cấp của nó sẽ xây về phía đông.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Rìa phía trên cũng hình vuông, bảy mét chiều dài và bảy mét chiều rộng; có một cái gờ chung quanh hai tấc rưỡi và một cái máng nửa mét. Còn những bậc cấp của nó xây về phía đông.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Cái đế cũng hình vuông, chiều dọc dài hơn tám mét, và chiều ngang dài hơn tám mét. Xung quanh đế có một cái gờ dày khoảng ba tấc, cao khoảng sáu tấc. Các bậc cấp bước lên bồn lửa nằm về hướng đông.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Bệ dài mười bốn thước, rộng mười bốn thước, vuông vức bốn cạnh. Gờ bao quanh bệ, nửa thước; bệ chân bao quanh, một thước. Các bậc cấp của nó hướng về phía đông.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Viền nhô ra phía trên cũng vuông, dài bảy thước, ngang bảy thước. Viền quanh bàn thờ rộng hai tấc rưỡi, rãnh xung quanh rộng hai tấc rưỡi. Các bậc thang đi lên quay về phía Đông.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

18Giŏng anŭn, Ñu pơhiăp dơ̆ng hăng kâo tui anai, “Ơ ană mơnuih hơi, anai yơh jing tơlơi Khua Yang Yahweh pơhiăp: Anai yơh či jing khul tơlơi phiăn kiăng kơ ngă yang khul gơnam pơyơr čuh laih anŭn añăh drah ƀơi kơnưl tơdang arăng pơkra laih kơnưl anŭn tui anai:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Người nói cùng ta rằng: Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy là các luật về bàn thờ, vừa ngày nó đã được xây xong đặng người ta có thể dâng của lễ thiêu và làm lễ rưới huyết trên đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Người ấy nói với tôi rằng: “Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Đây là các luật lệ về bàn thờ khi nó được xây xong để dâng tế lễ thiêu và làm lễ rưới huyết trên đó.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bấy giờ người ấy nói với tôi, “Hỡi con người, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, ‘Ðây là những quy luật về bàn thờ: Trong ngày bàn thờ ấy được xây dựng để dâng của lễ thiêu ở trên nó và rắc máu trên nó,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bấy giờ người ấy nói với tôi: “Hỡi con người, CHÚA phán như vầy: Đây là những quy luật về bàn thờ khi xây xong để dâng tế lễ thiêu và rảy huyết trên đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Rồi người bảo tôi, “Hỡi con người, CHÚA là Thượng Đế phán như sau: Đây là các qui tắc về bàn thờ. Khi xây thì hãy dùng các qui tắc nầy để dâng của lễ thiêu và rưới huyết trên đó.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

19Ih khŏm prap pre bĕ sa drơi rơmô hadơi jing gơnam pơyơr tơlơi soh kiăng kơ pơrơgoh pơ ƀing khua ngă yang, jing ƀing Lêwi sang anŏ Zadôk, jing ƀing rai jĕ mă bruă ƀơi anăp Kâo, Khua Yang Yahweh, pơhiăp laih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Chúa Giê-hô-va phán: Các thầy tế lễ họ Lê-vi về dòng Xa-đốc, đến gần ta đặng hầu việc ta, ngươi khá cho họ một con bò đực tơ đặng họ làm lễ chuộc tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chúa Giê-hô-va phán: ‘Khi các thầy tế lễ, họ Lê-vi về dòng Xa-đốc, đến gần Ta để phục vụ Ta, con hãy trao cho họ một con bò đực tơ để họ làm lễ chuộc tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19ngươi hãy cho các tư tế người Lê-vi thuộc dòng dõi của Xa-đốc, những kẻ được đến gần Ta để phục vụ Ta,” CHÚA Hằng Hữu phán, “một con bò đực tơ để làm của lễ chuộc tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

19CHÚA tuyên bố: Hãy trao cho các thầy tế lễ họ Lê-vi, thuộc dòng họ Xa-đốc, là những người đến gần để phục vụ Ta, một con bò tơ để làm lễ chuộc tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngươi phải dâng một con bò đực tơ làm của lễ tẩy sạch cho các thầy tế lễ, người Lê-vi thuộc gia tộc Xa-đốc là những người đến gần để phục vụ ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

20Ih khŏm mă bĕ ƀiă drah hlô pơyơr anŭn hăng pik ƀơi pă̱ ƀĕ tơki kơnưl anŭn laih anŭn ƀơi pă̱ akiăng asuĕk tal dưh gah ngŏ wơ̆t hăng abih bang jum dar băh anŭn, kiăng kơ pơrơgoh hĭ kơnưl anŭn hăng pơkra tơlơi song mă brơi kơ kơnưl anŭn yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ngươi khá lấy huyết nó bôi trên bốn sừng bàn thờ và bốn góc khuôn, và trên lợi vòng theo, đặng làm sạch bàn thờ và làm lễ chuộc tội cho nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Con hãy lấy huyết nó bôi trên bốn sừng bàn thờ, bốn góc của rìa và gờ chung quanh để làm sạch bàn thờ và làm lễ chuộc tội cho bàn thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ngươi sẽ lấy một ít máu của nó và bôi trên bốn sừng của bàn thờ, trên bốn góc của đế bàn thờ, và trên cái gờ xung quanh bàn thờ. Như thế ngươi sẽ thanh tẩy nó và chuộc tội cho nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hãy lấy một ít huyết của nó bôi lên bốn sừng của bàn thờ, bốn góc của bệ và gờ chung quanh để thanh tẩy và chuộc tội cho bàn thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Hãy lấy một ít huyết bò tơ bôi lên bốn góc bàn thờ, bốn góc viền nhô ra, và quanh viền. Đó là cách các ngươi làm cho bàn thờ tinh sạch sẵn sàng phục vụ Thượng Đế.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

21Ih khŏm mă sa drơi rơmô tơno hadơi pioh kơ gơnam pơyơr tơlơi soh kiăng kơ pơrơgoh hăng čuh hĭ amăng anih pơkơčah laih jing gah rơngiao kơ sang yang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ngươi khá đem con bò đực dâng làm lễ chuộc tội mà đốt đi trong nơi định sẵn của nhà, ở ngoài nơi thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Con hãy đem con bò đực dâng làm tế lễ chuộc tội và thiêu nó trong nơi định sẵn của đền thờ, bên ngoài nơi thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ngươi sẽ lấy con bò làm của lễ chuộc tội và đem thiêu nó ở một nơi được chỉ định trong khu vực đền thờ, nhưng ở bên ngoài khu vực thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Hãy lấy con bò tơ dâng làm lễ chuộc tội ấy, đem đốt tại một nơi định sẵn của đền thờ nhưng ở ngoài nơi thánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Rồi bắt con bò đực làm của lễ tẩy sạch và dâng lên nơi được chỉ định trong khu vực đền thờ, bên ngoài toà nhà của đền thờ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

22“Ƀơi hrơi tal dua ih khŏm pơyơr sa drơi bơbe tơno ƀu hơmâo nam rơka hơget ôh jing sa gơnam pơyơr tơlơi soh kiăng kơ pơrơgoh, laih anŭn kơnưl či dưi rơgoh hĭ kar hăng hơmâo rơgoh laih hăng gơnam pơyơr rơmô tơno.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ngày thứ hai, người khá dâng một con dê đực không tì vít vì lễ chuộc tội, vì sự làm sạch bàn thờ, như đã dùng bò đực mà làm sạch vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vào ngày thứ hai, con phải dâng một con dê đực không tì vết làm tế lễ chuộc tội, và bàn thờ sẽ được thanh tẩy như đã dùng bò đực mà thanh tẩy vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Trong ngày thứ hai, ngươi sẽ dâng một con dê đực không tì vết làm của lễ chuộc tội, và làm nghi thức thanh tẩy bàn thờ giống như cách đã dùng con bò tơ để thanh tẩy bàn thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vào ngày thứ hai, ngươi hãy dâng một con dê đực không tì vết để làm lễ chuộc tội, bàn thờ sẽ được thanh tẩy như đã dâng bò đực để làm thanh tẩy vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Vào ngày thứ nhì hãy dâng một con dê đực không tật nguyền làm của lễ tẩy sạch. Thầy tế lễ sẽ làm cho bàn thờ tinh sạch sẵn sàng phục vụ Thượng Đế theo như cách đã làm cho con bò tơ đực.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

23Tơdang ih pơrơgoh hĭ kơnưl anŭn giŏng laih, ih khŏm pơyơr bĕ sa drơi rơmô tơno hadơi hăng sa drơi triu tơno, abih dua hlô anŭn ƀu hơmâo nam rơka hơget gĕt ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Khi ngươi đã xong sự làm sạch, thì khá dâng một con bò đực tơ không tì vít, và một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Khi đã thanh tẩy bàn thờ xong, con phải dâng một con bò đực tơ không tì vết và một con chiên đực không tì vết bắt từ trong bầy ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Khi ngươi đã thanh tẩy bàn thờ xong, ngươi sẽ dâng một con bò tơ đực không tì vết và một con chiên đực không tì vết bắt từ trong bầy.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Khi đã thanh tẩy xong bàn thờ, hãy dâng một con bò tơ đực không tì vết và một con chiên đực không tì vết từ trong bầy.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Khi ngươi đã làm cho bàn thờ tinh sạch và sẵn sàng thì hãy dâng một con bò tơ đực và một con chiên đực bắt từ bầy. Các con thú đó không được có tật nguyền.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

24Ih khŏm ba rai bĕ hơdôm hlô anŭn kơ Yahweh laih anŭn ƀing khua ngă yang yơh či pruai hra ƀơi khul gơnam pơyơr anŭn hăng ngă yang pơyơr khul hlô anŭn jing gơnam pơyơr čuh hlo̱m kơ Yahweh yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Ngươi sẽ đem hai vật đó gần trước mặt Đức Giê-hô-va, các thầy tế lễ rưới muối lên, và dâng làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Con sẽ dâng chúng trước mặt Đức Giê-hô-va, và các thầy tế lễ rắc muối lên và dâng làm tế lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Khi ngươi dâng chúng trước mặt CHÚA, các tư tế sẽ rảy muối trên chúng, rồi dâng chúng làm của lễ thiêu lên CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Hãy đem chúng đến trước mặt CHÚA; các thầy tế lễ rảy muối trên chúng và dâng chúng làm tế lễ thiêu cho CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Ngươi phải dâng chúng lên trước mặt CHÚA. Thầy tế lễ sẽ rắc muối lên và dâng chúng làm của lễ thiêu cho CHÚA.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

25“Amăng tơjuh hrơi ih khŏm pha brơi sa drơi bơbe tơno rĭm hrơi kơ gơnam pơyơr tơlơi soh kiăng kơ pơrơgoh yơh. Ih ăt pha brơi bĕ sa drơi rơmô tơno hadơi hăng sa drơi triu tơno mơ̆ng tơpul triu bơbe, jing khul hlô ƀu hơmâo nam rơka yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Thẳng bảy ngày, mỗi ngày ngươi khá sắm một con dê đực, để làm lễ chuộc tội; và sắm một con bò đực tơ, một con chiên đực không tì vít, bắt ra từ trong bầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Trong bảy ngày, mỗi ngày con phải cung cấp một con dê đực để làm tế lễ chuộc tội và dâng một con bò đực tơ, một con chiên đực không tì vết bắt ra từ trong bầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trong bảy ngày, mỗi ngày ngươi sẽ dâng một con dê đực để làm của lễ chuộc tội; ngươi cũng sẽ dâng một con bò đực tơ và một con chiên đực bắt từ trong bầy, cả hai con đều không tì vết.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Trong bảy ngày, mỗi ngày ngươi phải dâng một con dê đực để làm lễ chuộc tội; người ta cũng dâng một con bò tơ đực và một con chiên đực không tì vết từ trong bầy.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Suốt bảy ngày, mỗi ngày các ngươi phải dâng một con dê làm của lễ tẩy sạch. Ngoài ra các thầy tế lễ phải chuẩn bị một con bò tơ đực và một con chiên đực bắt từ bầy. Các con thú đó không được có tật nguyền.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

26Amăng tơjuh hrơi ƀing khua ngă yang či pơkra tơlơi pap brơi kơ kơnưl hăng pơrơgoh hĭ. Tui anŭn, hơdôm gơnam anŭn či pioh kơ bruă pơyơr ngă yang yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Thẳng bảy ngày, phải làm lễ chuộc tội cho bàn thờ, phải làm sạch nó, biệt nó riêng ra thánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Trong bảy ngày, họ phải làm lễ chuộc tội cho bàn thờ và phải thanh tẩy nó để biệt riêng nó ra thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Trong bảy ngày, chúng sẽ chuộc tội cho bàn thờ và thanh tẩy nó, và như thế chúng sẽ làm cho nó ra thánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Trong bảy ngày người ta sẽ làm lễ chuộc tội, thanh tẩy và như thế dâng hiến bàn thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Trong bảy ngày các thầy tế lễ phải làm cho bàn thờ tinh sạch và sẵn sàng phục vụ Thượng Đế. Rồi họ sẽ dâng bàn thờ lên cho Ngài.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

27Ƀơi hơnăl tuč kơ hơdôm hrơi anŭn, čơdơ̆ng mơ̆ng hrơi tal sapăn, ƀing khua ngă yang khŏm pơyơr khul gơnam pơyơr čuh hăng khul gơnam pơyơr pơgop pơlir yơh ƀơi kơnưl. Giŏng anŭn, Kâo či ju̱m ƀing gih yơh, Khua Yang Yahweh pơhiăp laih.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Sau những ngày ấy qua rồi, từ ngày thứ tám trở đi, khi các thầy tế lễ sẽ dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân của các ngươi trên bàn thờ ấy, thì ta sẽ nhận cho, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Khi những ngày ấy qua rồi, từ ngày thứ tám trở đi, các thầy tế lễ sẽ dâng tế lễ thiêu và tế lễ bình an của các ngươi trên bàn thờ ấy và Ta sẽ chấp nhận các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Khi những ngày ấy qua rồi, từ ngày thứ tám trở đi, các tư tế sẽ dâng trên bàn thờ các của lễ thiêu của các ngươi và các của lễ cầu an của các ngươi, rồi Ta sẽ chấp nhận các ngươi,’” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Sau khi những ngày ấy đã mãn, từ ngày thứ tám về sau các thầy tế lễ sẽ dâng các tế lễ thiêu và tế lễ cầu an của các ngươi trên bàn thờ, bấy giờ Ta sẽ nhậm các tế lễ ấy, CHÚA tuyên bố.”

Bản Phổ Thông (BPT)

27Cuối bảy ngày ấy, đến ngày thứ tám và tiếp theo, các thầy tế lễ phải dâng trên bàn thờ của lễ thiêu và của lễ thân hữu của họ. Rồi ta sẽ chấp nhận các ngươi, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”