So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Then he brought me into the sanctuary and measured the doorposts, six cubits wide on one side and six cubits wide on the other side—the width of the tabernacle.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đoạn người đem ta vào trong đền thờ, và người đo các cột ở đó. Các cột có sáu cu-đê bề ngang về bên nầy, và sáu cu-đê, về bên kia: cũng bằng bề ngang của đền tạm thuở xưa vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Sau đó, người ấy đem tôi vào trong đền thờ và người ấy đo các trụ. Các trụ có bề ngang ba mét mặt nầy và ba mét mặt kia; tức là bằng bề ngang của các trụ đền tạm thuở xưa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Sau đó người ấy đem tôi đến Nơi Thánh và đo các trụ bổ tường, mỗi cạnh của các trụ bổ tường rộng ba mét rưỡi. Các trụ ấy nằm ở lối vào phía chiều rộng của đền.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Người đem tôi vào chính điện; người đo các cột, mỗi bên rộng sáu thước; ấy là chiều rộng của các cột

Bản Phổ Thông (BPT)

1Người mang tôi đến nơi thánh và đo các vách hông, vách dầy ba thước.

New King James Version (NKJV)

2The width of the entryway was ten cubits, and the side walls of the entrance were five cubits on this side and five cubits on the other side; and he measured its length, forty cubits, and its width, twenty cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Bề ngang của cửa vào là mười cu-đê: năm cu-đê bên nầy, năm cu-đê bên kia. Người đo bề dài: bốn mươi cu-đê; và bề ngang: hai mươi cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Chiều ngang của cửa vào là năm mét, hai mét rưỡi bên nầy, hai mét rưỡi bên kia. Người ấy đo phía ngoài đền thánh, có chiều dài hai mươi mét và chiều ngang mười mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Lối vào Nơi Thánh rộng sáu mét , ba mét bên nầy và ba mét bên kia. Người ấy đo Nơi Thánh, chiều dài hai mươi ba mét, chiều rộng mười một mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Chiều rộng của lối vào là mười thước; tường của lối vào dày năm thước mỗi bên. Kế đến người đo chiều dài chính điện, bốn mươi thước, chiều rộng, hai mươi thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Cổng vào rộng năm thước. Các vách dọc theo cửa vào rộng hai thước rưỡi. Người đo Nơi Thánh thì thấy dài hai mươi thước, ngang mười thước.

New King James Version (NKJV)

3Also he went inside and measured the doorposts, two cubits; and the entrance, six cubits high; and the width of the entrance, seven cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người vào bên trong, đo các cột chỗ cửa vào: hai cu-đê; bề cao của cửa: sáu cu-đê; bề ngang của cửa: bảy cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Người ấy vào bên trong và đo các trụ cửa vào là một mét; chiều cao của cửa là ba mét và chiều rộng của cửa ba mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Kế đó người ấy bước vào trong và đo các trụ ở lối vào Nơi Chí Thánh. Mỗi trụ lớn hơn một mét, chiều cao của lối vào khoảng ba mét rưỡi, và chiều rộng của lối vào bốn mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người vào bên trong và đo các cột của lối vào, hai thước; chính lối vào, sáu thước; tường của lối vào rộng bảy thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Rồi người đi vào trong đo vách hông của cửa vào kế tiếp. Mỗi cái dầy một thước. Cửa rộng ba thước, và mỗi vách kế bên dầy hơn ba thước rưỡi.

New King James Version (NKJV)

4He measured the length, twenty cubits; and the width, twenty cubits, beyond the sanctuary; and he said to me, “This is the Most Holy Place.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Người đo phía trong cùng, bề dài hai mươi cu-đê, bề ngang hai mươi cu-đê, và bảo ta rằng: Chính là chỗ rất thánh đây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Người ấy đo phía trong cùng của đền thánh, chiều dài mười mét, chiều rộng mười mét. Người ấy nói với tôi: Đây là nơi chí thánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Người ấy vào đo trong Nơi Chí Thánh, chiều ngang mười một mét rưỡi, và chiều dọc mười một mét rưỡi; đó là phòng sâu bên trong Nơi Thánh. Người ấy nói với tôi, “Ðây là Nơi Chí Thánh.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Người đo chiều dài của điện, hai mươi thước, chiều rộng trước mặt chính điện, hai mươi thước và người bảo tôi: “Đây là nơi chí thánh.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Người đo phòng ở cuối Nơi Thánh. Phòng dài mười thước và ngang mười thước. Người bảo tôi, “Đây là Nơi Chí Thánh.”

New King James Version (NKJV)

5Next, he measured the wall of the temple, six cubits. The width of each side chamber all around the temple was four cubits on every side.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Rồi người đo tường nhà: sáu cu-đê; bề ngang của những phòng bên hông khắp chung quanh nhà: bốn cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Rồi người ấy đo tường của đền thờ dày ba mét; chiều ngang của những phòng bên hông khắp chung quanh nhà là hai mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Sau đó, người ấy đo bức tường của đền thờ, bề dày gần ba mét rưỡi. Chiều rộng của các phòng nhỏ dọc bên ngoài đền thờ là hai mét ba.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Người đo tường của đền thờ, dày sáu thước; chiều rộng của các phòng phụ bao khắp chung quanh đền thờ là bốn thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rồi người đo vách của đền thờ. Vách đó dày ba thước. Quanh đền thờ có các phòng bên cạnh rộng hai thước.

New King James Version (NKJV)

6The side chambers were in three stories, one above the other, thirty chambers in each story; they rested on ledges which were for the side chambers all around, that they might be supported, but not fastened to the wall of the temple.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Những phòng bên hông có ba tầng, mỗi tầng ba mươi phòng; những phòng ấy giáp với một cái tường xây chung quanh nhà, khá dựa vào đó mà không gác lên trên tường nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Những phòng bên hông có ba tầng, mỗi tầng ba mươi phòng; những phòng ấy giáp với một bức tường chạy chung quanh đền thờ dùng làm cái đà cho các phòng bên hông để chúng không gác lên trên tường đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Các phòng dọc bên ngoài đền thờ cao ba tầng, tầng nầy chồng trên tầng kia, mỗi tầng có ba mươi phòng. Những cây đà của mỗi phòng được gác vào các gờ tường của đền thờ để chịu sức nặng của các phòng, nhưng chúng không đâm sâu vào tường của đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Các phòng phụ gồm có ba tầng chồng lên nhau; mỗi tầng có ba mươi phòng. Có những chân chống các phòng phụ chung quanh tường đền thờ, do đó các phòng phụ không tựa lên trên tường đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các phòng bên cạnh nằm trên ba từng liên tiếp nhau, mỗi từng có ba mươi phòng. Quanh các vách đền thờ có các mé nhô ra cho các phòng bên. Các phòng trên nằm trên các mé nhưng không gắn liền vào các vách đền thờ.

New King James Version (NKJV)

7As one went up from story to story, the side chambers became wider all around, because their supporting ledges in the wall of the temple ascended like steps; therefore the width of the structure increased as one went up from the lowest story to the highest by way of the middle one.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nhà cầu càng cao càng rộng, vì tường chung quanh nhà càng cao càng hẹp, cho nên nhà cũng càng cao càng rộng. Người ta đi lên từ tầng dưới đến tầng trên do tầng giữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Những phòng bên hông càng lên cao càng rộng. Công trình kiến trúc chung quanh đền thờ được xây theo kiểu càng lên cao tường càng hẹp, cho nên phòng càng lên cao càng rộng. Người ta đi lên từ tầng dưới đến tầng trên xuyên qua tầng giữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Các phòng dọc bên ngoài đền thờ càng lên cao càng lớn dần, vì bức tường quanh đền thờ khi lên cao một tầng thì thụt vào một bực. Người nào muốn đi từ tầng ở mặt đất lên tầng ba phải đi qua tầng giữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Các phòng phụ chung quanh đền thờ, từ tầng này đến tầng kia, càng lên cao càng rộng hơn. Vì cấu trúc bao quanh đền thờ tăng dần từ tầng này lên tầng kia cho nên chiều rộng của đền thờ cũng tăng lên khi lên cao. Người ta đi từ tầng thấp nhất lên tầng cao nhất qua tầng giữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các phòng bên hông quanh đền thờ càng đi lên tầng cao càng rộng ra, phòng của tầng trên cùng rộng hơn tầng dưới. Có một cầu thang từ tầng trệt đi lên tầng trên cùng qua tầng giữa.

New King James Version (NKJV)

8I also saw an elevation all around the temple; it was the foundation of the side chambers, a full rod, that is, six cubits high.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ta thấy cả cái nhà nằm trên một cái nền cao trọn một cần, nghĩa là sáu cu-đê lớn, nền của các phòng bên hông cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tôi cũng thấy đền thờ nằm trên một cái nền cao bằng một cây sào, tức là ba mét; nền của các phòng bên hông cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Tôi cũng thấy đền thờ nằm trên một cái nền cao tứ phía. Nền của các phòng bên cạnh đền thờ đo được nguyên một cây đo, tức gần ba mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tôi thấy đền thờ có một thềm cao bao quanh, đó là nền của các phòng phụ, thềm đo đúng một thước, tức là dài sáu thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi cũng thấy đền thờ có một đế cao bao quanh. Viền của đế là nền của các phòng bên hông, viền đó dầy ba thước.

New King James Version (NKJV)

9The thickness of the outer wall of the side chambers was five cubits, and so also the remaining terrace by the place of the side chambers of the temple.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bề dày của tường ngoài về các phòng bên hông là năm cu-đê; cái tường ấy lò ra bởi nền của nhà bên hông nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bề dày của tường ngoài của các phòng bên hông là hai mét rưỡi; tường ấy dài hơn nền của các nhà bên hông là hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Bức tường bên ngoài các phòng bên cạnh dày khoảng ba mét. Có một khoảng trống giữa hai dãy phòng ở mỗi bên đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bề dày của bức tường ngoài các phòng phụ là năm thước. Khoảng trống giữa các phòng phụ của đền thờ

Bản Phổ Thông (BPT)

9Vách của các phòng bên hông dầy khoảng hai thước rưỡi. Có một khu trống giữa các phòng bên hông của đền thờ

New King James Version (NKJV)

10And between it and the wall chambers was a width of twenty cubits all around the temple on every side.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Khoảng trống ở giữa các phòng bên hông nhà và các phòng khác rộng là hai mươi cu-đê khắp chung quanh nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Khoảng cách giữa các phòng bên hông đền thờ và các phòng khác rộng mười mét, chạy chung quanh đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Khoảng trống ấy rộng khoảng mười một mét rưỡi ở cả hai bên đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

10và các phòng là hai mươi thước, bao chung quanh đền thờ khắp các phía.

Bản Phổ Thông (BPT)

10và một số phòng khác. Khu đó rộng mười thước bao quanh đền thờ.

New King James Version (NKJV)

11The doors of the side chambers opened on the terrace, one door toward the north and another toward the south; and the width of the terrace was five cubits all around.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Những cửa của các phòng bên hông mở ra nơi đất không; một lối vào ở phía bắc, một lối phía nam và bề ngang của chỗ đó đều là năm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Những cửa của các phòng bên hông mở ra về phần đất trống, một cửa hướng về phía bắc, một cửa hướng về phía nam; và phần đất trống đó rộng hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Các phòng nhỏ ở hai bên đều có cửa mở ra khoảng trống ấy. Về phía bắc có một cổng và về phía nam cũng có một cổng. Khoảng trống ấy mỗi bề rộng chừng ba mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Cửa của các phòng phụ thông ra khoảng trống, một cửa ở hướng bắc, một cửa ở hướng nam. Chiều rộng của khoảng trống là năm thước bao quanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Các phòng bên hông có cửa dẫn tới khu trống quanh phía ngoài đền thờ. Một cửa quay về phía Bắc, cửa kia quay về phía Nam. Khu trống đều rộng khoảng hai thước rưỡi.

New King James Version (NKJV)

12The building that faced the separating courtyard at its western end was seventy cubits wide; the wall of the building was five cubits thick all around, and its length ninety cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Cái nhà ở về trước khoảng đất biệt riêng, hướng tây, rộng là bảy mươi cu-đê; tường bao quanh nhà ấy dày năm cu-đê, dài chín mươi cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Tòa nhà đối diện với sân đền thờ, về hướng tây, rộng ba mươi lăm mét. Tường bao quanh tòa nhà ấy dày hai mét rưỡi, dài bốn mươi lăm mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Tòa nhà nằm ở hướng tây quay mặt về sân đền thờ rộng bốn mươi mét rưỡi, dài năm mươi hai mét, và có tường dày khoảng ba mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Tòa nhà hướng về sân đền, phía tây, rộng bảy mươi thước; tường bao quanh tòa nhà dày năm thước, dài chín mươi thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Tòa nhà đối diện khu riêng về phía Tây rộng ba mươi sáu thước. Vách bao quanh đền thờ dầy khoảng hai thước rưỡi và dài năm mươi thước.

New King James Version (NKJV)

13So he measured the temple, one hundred cubits long; and the separating courtyard with the building and its walls was one hundred cubits long;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Đoạn người đo nhà, dài một trăm cu-đê; khoảng đất biệt riêng, nhà, và các tường cũng dài một trăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Tiếp theo, người ấy đo đền thờ dài năm mươi mét; khoảng sân đền thờ, tòa nhà với tường của nó cũng dài năm mươi mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Kế đó người ấy đo đền thờ. Ðền thờ dài năm mươi tám mét. Sân đền thờ, chiều rộng của đền thờ, và các bức tường cộng lại cũng năm mươi tám mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Bấy giờ người ấy đo đền thờ, dài một trăm thước, sân đền, tòa nhà và tường cũng dài một trăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Rồi người đo đền thờ. Đền thờ dài năm mươi thước. Khu riêng gồm toà nhà và các vách đều nằm trong chiều dài năm mươi thước.

New King James Version (NKJV)

14also the width of the eastern face of the temple, including the separating courtyard, was one hundred cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Bề ngang của mặt nhà, với khoảng đất biệt riêng về phía đông, là một trăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Chiều ngang của mặt tiền tòa nhà và sân đền thờ về phía đông là năm mươi mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Chiều rộng của mặt tiền đền thờ và sân ở phía đông cộng lại năm mươi tám mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Chiều ngang của mặt tiền đền thờ và sân đền phía đông là một trăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ngoài ra phía trước đền thờ và khu riêng về phía Đông rộng năm mươi thước.

New King James Version (NKJV)

15He measured the length of the building behind it, facing the separating courtyard, with its galleries on the one side and on the other side, one hundred cubits, as well as the inner temple and the porches of the court,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Kế đó, người đo bề dài của cái nhà ở trước mặt khoảng đất biệt riêng trên chỗ đằng sau, và các nhà cầu của mỗi bên: lại là một trăm cu-đê. Đền thờ, về phía trong, các nhà ngoài của hành lang,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Kế đó, người ấy đo chiều dài của các tòa nhà đối diện với sân phía sau đền thờ, kể cả hành lang hai bên là năm mươi mét.Đền thờ phía trong và phía ngoài, các tiền sảnh đối diện hành lang,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Người ấy đo tòa nhà nằm ở phía sau quay mặt về sân sau của đền thờ và hai dãy hành lang ở hai bên, năm mươi tám mét. Nơi Thánh, Nơi Chí Thánh, tiền sảnh,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Bấy giờ người đo chiều dài của tòa nhà hướng về sân đền phía tây cùng với hành lang hai bên, một trăm thước. Bên trong đền thờ, các hành lang trong sân,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Người đo chiều dài của toà nhà đối diện khu riêng về phía Tây thì thấy khoảng cách từ vách nầy đến vách kia là năm mươi thước.Nơi Thánh, Nơi Chí Thánh, và vòm cửa ngoài

New King James Version (NKJV)

16their doorposts and the beveled window frames. And the galleries all around their three stories opposite the threshold were paneled with wood from the ground to the windows—the windows were covered—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16các ngạch cửa, các cửa sổ chấn song, các nhà cầu chung quanh, cùng ba tầng phía trước các ngạch cửa, thảy đều lợp lá mái bằng ván. Từ đất đến các cửa sổ đều đóng lại,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16các ngưỡng cửa, các cửa sổ chấn song, các hành lang chung quanh ba tầng ấy, phía trước các ngưỡng cửa, tất cả đều bọc bằng ván chung quanh. Từ đất đến các cửa sổ và các cửa sổ đều được che lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16các cửa ra vào, các cửa sổ nhỏ, các hành lang ở ba tầng đối diện với cửa, tất cả đều được lát gỗ từ đất lên đến các cửa sổ, các cửa sổ cũng đều được lát gỗ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16các ngưỡng cửa, cửa sổ chấn song, các hành lang chung quanh ba mặt đối diện với ngưỡng cửa đều được đóng gỗ bao quanh, từ đất lên đến các cửa sổ, các cửa sổ được bao lại,

Bản Phổ Thông (BPT)

16đều có vách gỗ. Gần nơi cửa vào, đền thờ có vách bằng gỗ. Gỗ bọc các vách từ sàn lên đến cửa sổ,

New King James Version (NKJV)

17from the space above the door, even to the inner room, as well as outside, and on every wall all around, inside and outside, by measure.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17trên cửa, bên trong và bên ngoài đền thờ, khắp tường chung quanh, bề trong và bề ngoài, đều có đo cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Trên cửa, bên trong và bên ngoài đền thờ, khắp tường chung quanh bề trong và bề ngoài,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Khoảng trống ở trên cửa trong đền thờ, các bức tường trong Nơi Chí Thánh và Nơi Thánh, cùng các bức tường cả trong và ngoài đền thờ đều theo một khuôn mẫu.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Trên các lối vào, đến tận bên trong đền và phía ngoài, trên tất cả các tường chung quanh, cả bên trong lẫn bên ngoài đều có những hình

Bản Phổ Thông (BPT)

17cho đến phần của vách phía trên cửa vào.Các vách bên trong Nơi Chí Thánh và Nơi Thánh, bên ngoài, trong vòm cửa

New King James Version (NKJV)

18And it was made with cherubim and palm trees, a palm tree between cherub and cherub. Each cherub had two faces,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Người ta đã chạm những chê-ru-bim và những hình cây kè, một hình cây kè ở giữa hai chê-ru-bim; mỗi chê-ru-bim có hai mặt,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18đều chạm hình các Chê-ru-bim và hình các cây chà là; một cây chà là ở giữa hai Chê-ru-bim. Mỗi Chê-ru-bim có hai mặt:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Tất cả các mặt tường đều được chạm khắc hình các chê-ru-bim và các cây cọ. Cứ giữa hai chê-ru-bim có hình một cây cọ, và mỗi chê-ru-bim đều có hai mặt.

Bản Dịch Mới (NVB)

18chạm các chê-ru-bim và cây chà là, một cây chà là ở giữa hai chê-ru-bim và mỗi chê-ru-bim có hai mặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

18đều có khắc hình các con thú có cánh và cây chà là. Giữa hai con thú chạm là một cây chà là, mỗi con thú có hai mặt.

New King James Version (NKJV)

19so that the face of a man was toward a palm tree on one side, and the face of a young lion toward a palm tree on the other side; thus it was made throughout the temple all around.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Một mặt người ta xây bên nầy hướng về hình cây kè, một mặt sư tử tơ xây bên kia hướng về hình cây kè, khắp cả nhà đều chạm như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19một mặt người hướng về hình cây chà là phía bên nầy, một mặt sư tử tơ hướng về hình cây chà là phía bên kia. Khắp cả đền thờ đều chạm như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Mặt người hướng về cây cọ bên nầy và mặt sư tử hướng về cây cọ bên kia. Khắp các tường của đền thờ đều được chạm khắc như thế.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Mặt người ta hướng về cây chà là phía bên này và mặt sư tử hướng về cây chà là phía bên kia; trên khắp chung quanh đền thờ đều chạm như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Một mặt là mặt người quay về phía cây chà là bên nầy. Mặt kia là mặt sư tử quay về phía cây chà là bên kia. Tất cả đều chạm quanh các vách của đền thờ.

New King James Version (NKJV)

20From the floor to the space above the door, and on the wall of the sanctuary, cherubim and palm trees were carved.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Từ đất đến trên cửa, có những chê-ru-bim và những cây kè chạm, trên tường đền thờ cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Từ dưới đất lên đến cửa ra vào, người ta chạm hình Chê-ru-bim và cây chà là trên tường của đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trên tường của mặt tiền Nơi Thánh, từ nền nhà lên đến phía trên cửa vào đền thờ, đều có khắc hình các chê-ru-bim và các cây cọ.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Các chê-ru-bim và cây chà là được chạm từ nền cho đến phía trên cửa và cả tường đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Từ sàn nhà lên đến phía trên cửa vào có khắc cây chà là và thú có cánh. Các vách của Nơi Thánh

New King James Version (NKJV)

21The doorposts of the temple were square, as was the front of the sanctuary; their appearance was similar.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Khuôn cửa của đền thờ hình vuông, và mặt trước của nơi thánh cũng đồng một hình như hình trước của đền thờ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Các khuôn cửa của đền thờ hình vuông và mặt trước của nơi thánh cũng giống như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Các cây cột ở cửa vào Nơi Thánh đều vuông vức, và các cây cột ở cửa vào Nơi Chí Thánh cũng có hình dạng vuông vức như vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Các khung cửa đền thờ hình vuông và cái ở phía trước nơi thánh điện cũng giống như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

21có các ngạch cửa vuông. Trước Nơi Chí Thánh có vật gì giống như

New King James Version (NKJV)

22The altar was of wood, three cubits high, and its length two cubits. Its corners, its length, and its sides were of wood; and he said to me, “This isthe table that isbefore the Lord.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Cái bàn thờ thì bằng gỗ, cao ba cu-đê, dài hai cu-đê. Những góc, mặt, và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo ta rằng: Nầy là cái bàn ở trước mặt Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Một bàn thờ bằng gỗ cao một mét rưỡi, dài một mét. Các góc, bệ và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo tôi rằng: “Đây là cái bàn ở trước mặt Đức Giê-hô-va.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Có một bàn thờ bằng gỗ cao một mét ba phần tư, rộng mỗi bên trên một mét. Các góc bàn, mặt bàn, và bốn mặt chung quanh đều bằng gỗ. Người ấy nói với tôi, “Ðây là bàn thờ hằng ở trước mặt CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

22Một bàn thờ bằng gỗ cao ba thước, dài hai thước, ngang hai thước; các góc, bệ và cạnh bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy nói với tôi: “Đây là cái bàn ở trước mặt CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

22bàn thờ bằng gỗ. Cao hơn một thước rưỡi và rộng một thước. Các góc, đế, và cạnh đều làm bằng gỗ. Người bảo tôi, “Đây là cái bàn đặt trước mặt CHÚA.”

New King James Version (NKJV)

23The temple and the sanctuary had two doors.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Đền thờ và nơi thánh có hai cửa:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Đền thờ và nơi thánh có hai cửa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Lối vào Nơi Thánh và Nơi Chí Thánh đều có hai lớp cửa.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Đền và nơi thánh đều có cửa đôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Cả Nơi Thánh và Nơi Chí Thánh đều có cửa đôi.

New King James Version (NKJV)

24The doors had two panels apiece, two folding panels: two panels for one door and two panels for the other door.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24mỗi cửa có hai cánh khép lại được, cửa nầy hai cánh, cửa kia hai cánh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Mỗi cửa có hai cánh khép lại được, cửa nầy hai cánh, cửa kia hai cánh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Mỗi cửa có hai cánh. Cả hai cánh đều xoay trên bản lề; và cả hai cửa đều như thế.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Mỗi cửa có hai cánh, đó là các cánh cửa xoay; hai cánh cho cửa này và hai cánh cho cửa kia.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Mỗi cửa có hai cánh mở ra.

New King James Version (NKJV)

25Cherubim and palm trees were carved on the doors of the temple just as they were carved on the walls. A wooden canopy was on the front of the vestibule outside.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Có những chê-ru-bim và những cây kè chạm trên cửa đền thờ, cũng như trên tường. Trên phía trước nhà ngoài, về phía ngoài, có ngạch cửa bằng gỗ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Có những Chê-ru-bim và những cây chà là chạm trên cửa đền thờ cũng như trên tường. Có một mái hiên bằng gỗ trước tiền sảnh, phía bên ngoài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trên các cánh cửa của Nơi Thánh có chạm hình các chê-ru-bim và hình các cây cọ, giống như các hình được chạm trên tường.
Có một mái hiên bằng gỗ nhô ra bên ngoài, ở phía trước tiền đình.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Người ta đã chạm trổ hình các chê-ru-bim và cây chà là trên các cửa của đền thờ cũng như đã chạm trên các tường vậy. Có một cái hiên bằng gỗ phía trước hành lang phía ngoài.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Trên các cánh cửa của Nơi thánh có chạm hình cây chà là và các con thú có cánh giống như các hình chạm trên vách. Ngoài ra có một mái che bằng gỗ bên trên vòm cửa đền thờ.

New King James Version (NKJV)

26There werebeveled window frames and palm trees on one side and on the other, on the sides of the vestibule—also on the side chambers of the temple and on the canopies.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Cũng có những cửa sổ chấn song, những hình cây kè ở bên nầy bên kia, nơi bốn phía ngoài, nơi các phòng bên hông đền và nơi ngạch cửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Trên tường của tiền sảnh là những cửa sổ chấn song có chạm những hình cây chà là ở hai bên. Các phòng bên cạnh đền thờ và mái che cũng được trang trí như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Cả hai bên tường tiền đình đều có các cửa sổ hẹp thụt vào, và trên tường có chạm hình các cây cọ. Trước hai dãy phòng nhỏ ở hai bên đền thờ cũng có các mái hiên.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Có các cửa sổ chấn song và hình các cây chà là ở cả hai bên, ở trên thành cột, trên các phòng phụ của đền thờ và các hiên.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Hai bên vách vòm cửa có các cửa sổ và cây chà là. Các phòng bên hông của đền thờ cũng có mái che phía trên cầu thang.