So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1In the twenty-fifth year of our exile, at the beginning of the year, on the tenth of the month, in the fourteenth year after the fall of the city—on that very day the hand of the Lord was on me and he took me there.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vào năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị lưu đày, vào đầu năm, ngày mùng mười của tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị thất thủ, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên tôi và Ngài đem tôi vào trong thành ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vào năm thứ hai mươi lăm kể từ khi chúng tôi bị lưu đày, vào ngày mồng mười của tháng Giêng năm ấy, tức năm thứ mười bốn sau khi thành thánh thất thủ; vào chính ngày ấy, tay CHÚA đặt trên tôi, và Ngài đem tôi đến đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng tôi bị lưu đày; vào đầu năm, ngày mười trong tháng, tức là năm thứ mười bốn sau khi thành thất thủ, vào chính ngày ấy, tay CHÚA ở trên tôi, Ngài đem tôi vào nơi ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Lúc đó là đầu năm, vào ngày mười trong tháng, năm tù đày thứ hai mươi lăm, tức năm thứ mười bốn sau khi Giê-ru-sa-lem bị chiếm. Hôm đó tôi cảm biết quyền năng của CHÚA, Ngài mang tôi đến Giê-ru-sa-lem.

New International Version (NIV)

2In visions of God he took me to the land of Israel and set me on a very high mountain, on whose south side were some buildings that looked like a city.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Trong các khải tượng của Đức Chúa Trời, tôi thấy Ngài đem tôi vào đất Y-sơ-ra-ên và đặt tôi trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, có một công trình kiến trúc giống như một thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ngài đem tôi về trong đất I-sơ-ra-ên bằng các khải tượng của Ðức Chúa Trời. Ngài đặt tôi xuống trên một núi rất cao; trên núi ấy, về hướng nam, có gì trông giống như một thành phố.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Trong khải tượng của Đức Chúa Trời, Ngài đem tôi vào đất Y-sơ-ra-ên, đặt tôi trên một ngọn núi rất cao, trên núi về phía nam, dường như có một số kiến trúc của một thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Trong sự hiện thấy của Thượng Đế, Ngài mang tôi đến đất Ít-ra-en và đặt tôi xuống một hòn núi rất cao. Về phía Nam của núi có nhiều toà nhà trông giống như một thành phố.

New International Version (NIV)

3He took me there, and I saw a man whose appearance was like bronze; he was standing in the gateway with a linen cord and a measuring rod in his hand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Khi Ngài dẫn tôi vào đó, tôi thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy đứng nơi hiên cửa, tay cầm một sợi dây gai và một cây sào để đo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khi Ngài đem tôi về đến đó, này, đã có sẵn một người ở đó. Diện mạo người ấy giống như đồng bóng láng. Trong tay người ấy cầm một sợi dây bằng vải và một cây đo. Người ấy đứng ở cổng.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ngài đem tôi đến đó, kìa có một người hình dạng như đồng thau; người đứng ở cổng, tay cầm sợi dây và thước đo.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngài mang tôi đến gần các toà nhà đó thì tôi thấy một người giống như làm bằng đồng đứng nơi cổng. Trong tay người cầm một sợi dây vải và một cây thước, cả hai dùng để đo.

New International Version (NIV)

4The man said to me, “Son of man, look carefully and listen closely and pay attention to everything I am going to show you, for that is why you have been brought here. Tell the people of Israel everything you see.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi điều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Người ấy bảo tôi: “Hỡi con người, hãy lấy mắt mà xem, lấy tai mà nghe và để lòng vào những việc mà tôi sẽ tỏ cho ông; vì để cho ông nhìn thấy mà ông được đem đến đây. Vậy hãy thuật lại mọi điều ông thấy cho nhà Y-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Người ấy nói với tôi, “Hỡi con người, hãy nhìn cho kỹ và hãy nghe cho rõ. Hãy chú tâm vào những gì ta sẽ chỉ cho ngươi, vì ngươi được đem về đây để ta chỉ điều ấy cho ngươi. Hãy công bố tất cả những gì ngươi thấy cho nhà I-sơ-ra-ên.”

Bản Dịch Mới (NVB)

4Người ấy nói với tôi: “Hỡi con người, hãy nhìn chăm chú, hãy nghe cẩn thận, hãy để tâm vào mọi điều tôi chỉ cho ông, vì ông được đem đến đây để xem những điều này, hãy công bố tất cả những gì ông thấy cho nhà Y-sơ-ra-ên.”

Bản Phổ Thông (BPT)

4Người bảo tôi rằng, “Hỡi con người, hãy lấy mắt mà nhìn, lấy tai mà nghe. Hãy để ý đến những điều ta sẽ chỉ cho ngươi vì đó là lý do khiến ngươi được mang đến đây. Hãy thuật lại cho Ít-ra-en tất cả những gì ngươi thấy.”

New International Version (NIV)

5I saw a wall completely surrounding the temple area. The length of the measuring rod in the man’s hand was six long cubits, each of which was a cubit and a handbreadth. He measured the wall; it was one measuring rod thick and one rod high.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Kìa, có một cái tường ngoài bao chung quanh đền thờ. Người ấy cầm trong tay một cây sào để đo, dài ba mét, tức sáu am-ma, mỗi am-ma nầy dài hơn mét thường một gang tay. Người ấy đo bề rộng của tường là một cây sào và bề cao là một cây sào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Này, có một bức tường bao quanh khu vực bên ngoài đền thờ. Cây đo trong tay người ấy dài khoảng ba mét rưỡi. Người ấy đo bề dày của bức tường, một cây; chiều cao, một cây.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Kìa, có một bức tường phía ngoài bao chung quanh khu vực đền thờ. Người ấy cầm trong tay một thước đo dài sáu thước, mỗi thước dài hơn thước thường một gang tay. Bấy giờ người đo bề dầy của bức tường: một thước, bề cao: một thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tôi thấy có một vách bao quanh khu vực đền thờ. Thước đo trong tay người đó dài ba thước. Vậy người đo vách thì thấy dầy ba thước và cao ba thước.

New International Version (NIV)

6Then he went to the east gate. He climbed its steps and measured the threshold of the gate; it was one rod deep.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Kế đó, người ấy đi đến nơi cổng phía đông, bước lên những tam cấp để đo ngạch cổng, bề rộng một cây sào; ngạch khác cũng rộng một cây sào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Sau đó người ấy đến cổng hướng về phía đông, đi lên các bậc thềm, và đo ngạch cổng, ngạch rộng một cây, và chiều kia dày một cây.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Người đi đến cổng hướng về phía đông, bước lên các bậc và đo ngưỡng cửa, bề rộng một thước, một ngưỡng cửa rộng một thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Rồi người đi đến cửa Đông. Người bước lên các bậc thềm và đo khoảng trống của cửa vào thì thấy sâu ba thước.

New International Version (NIV)

7The alcoves for the guards were one rod long and one rod wide, and the projecting walls between the alcoves were five cubits thick. And the threshold of the gate next to the portico facing the temple was one rod deep.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Mỗi phòng dài một cây sào và rộng một cây sào. Giữa các phòng có một khoảng cách hai mét rưỡi; ngưỡng cửa gần bên tiền sảnh của cổng ấy rộng một cây sào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Nơi ấy có các trạm gác, mỗi trạm bề ngang một cây và bề dọc một cây. Khoảng cách giữa các trạm chừng ba mét. Ngạch cổng, nơi dẫn vào tiền sảnh, phía trong của ngạch cổng, một cây.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Phòng cảnh vệ dài một thước, rộng một thước. Khoảng giữa các phòng cảnh vệ dài năm thước; ngưỡng cửa của hành lang trong rộng một thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Các phòng của những người gác đền thờ đều dài ba thước và ngang cũng ba thước. Vách nhô ra giữa các phòng của các người gác dầy khoảng gần ba thước. Khoảng trống của cửa kế cận vòm cung đối diện đền thờ là ba thước.

New International Version (NIV)

8Then he measured the portico of the gateway;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Người ấy đo tiền sảnh của cổng phía trong, cũng một cây sào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau đó người ấy đo phía trong của tiền sảnh ở cổng, một cây.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Kế đến người đo hành lang trong của cổng, một thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Rồi người đo vòm cửa.

New International Version (NIV)

9it was eight cubits deep and its jambs were two cubits thick. The portico of the gateway faced the temple.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Người ấy đo tiền sảnh của cổng được bốn mét và những trụ nó được một mét. Đó là tiền sảnh của cổng phía trong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Kế đó người ấy đo tiền sảnh ở cổng, khoảng bốn mét rưỡi; các cây trụ, trên một mét ; đó là phía trong tiền sảnh của cổng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Người cũng đo hành lang cổng, tám thước; các trụ chống, hai thước. Hành lang cổng ở phía trong hướng về đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Vòm đó sâu khoảng bốn thước, các vách hông của nó dầy ba thước. Vòm cửa hướng về phía đền thờ.

New International Version (NIV)

10Inside the east gate were three alcoves on each side; the three had the same measurements, and the faces of the projecting walls on each side had the same measurements.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nơi cổng phía đông, mỗi bên có ba phòng, cả ba phòng đều có kích thước bằng nhau; và các cột mỗi bên cũng có kích thước bằng nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Bên trong cổng phía đông có các trạm gác, ba trạm bên nầy và ba trạm bên kia. Các trạm ấy đều có kích thước như nhau. Các trụ bổ tường ở mỗi bên cũng có kích thước như nhau.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Các phòng cảnh vệ nơi cổng hướng về phía đông: mỗi bên có ba phòng, cả ba phòng cùng một kích thước; các cột mỗi bên cũng cùng kích thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ở mỗi bên của cửa Đông có ba phòng, ngang và dài đều bằng nhau. Vách ngăn mỗi phòng đều dầy bằng nhau.

New International Version (NIV)

11Then he measured the width of the entrance of the gateway; it was ten cubits and its length was thirteen cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Người ấy đo chiều rộng của lối vào cổng được năm mét và chiều dài được sáu mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Sau đó người ấy đo chiều rộng của lối vào cổng, gần sáu mét, chiều dài của cổng, khoảng bảy mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Người đo chiều rộng lối vào cổng: mười thước; chiều dài của cổng: mười ba thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Người đo chiều ngang của lối vào cửa thì thấy rộng năm thước. Chiều rộng của cửa vào khoảng sáu thước rưỡi.

New International Version (NIV)

12In front of each alcove was a wall one cubit high, and the alcoves were six cubits square.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê; bề kia cũng sáu cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Trước các phòng, mỗi bên có một hàng rào cao nửa mét, và mỗi phòng hình vuông mỗi cạnh ba mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Trước mỗi trạm gác có một bức tường, bên nầy cao khoảng sáu tấc, bên kia cao khoảng sáu tấc; còn các trạm đó, mỗi trạm chiều ngang ba mét rưỡi và chiều dọc ba mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trước các phòng cảnh vệ có một rào cản, mỗi bên rộng một thước; còn phòng cảnh vệ mỗi chiều sáu thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Trước mỗi phòng có một vách thấp có chiều cao khoảng nửa thước. Cạnh của các phòng đều ba thước.

New International Version (NIV)

13Then he measured the gateway from the top of the rear wall of one alcove to the top of the opposite one; the distance was twenty-five cubits from one parapet opening to the opposite one.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Người ấy đo cổng vào từ phía sau, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng kia, được mười hai mét rưỡi chiều ngang; hai lối ra vào đối diện nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Sau đó ngươi ấy đo cổng, từ dưới mái của trạm gác nầy đến dưới mái của trạm gác kia, từ cửa ở tường nầy đến cửa ở tường kia, mười bốn mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Người đo cổng, từ nóc của phòng cảnh vệ bên này đến nóc phòng cảnh vệ bên kia rộng hai mươi lăm thước; các lối vào đối diện nhau.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Người đo cửa vào từ mái của phòng nầy cho đến mái của phòng kế cận thì thấy chiều dài từ cửa nầy đến cửa đối diện là mười ba thước.

New International Version (NIV)

14He measured along the faces of the projecting walls all around the inside of the gateway—sixty cubits. The measurement was up to the portico facing the courtyard.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Đoạn người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hành lang bao lấy hiên cửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Người ấy đo các trụ là ba mươi mét, gần các trụ ấy có hành lang bao quanh cổng vào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Người ấy cũng đo bức tường có hàng trụ bổ tường, đo vòng đến cây trụ bổ tường ở cổng của tiền sảnh, khoảng ba mươi lăm mét .

Bản Dịch Mới (NVB)

14Người đo các cột bên cạnh: sáu mươi thước. Bốn phía cổng đều có sân chung quanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Người cũng do vòm cửa thì thấy rộng khoảng mười hai thước. Sân bao quanh vòm cửa.

New International Version (NIV)

15The distance from the entrance of the gateway to the far end of its portico was fifty cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Khoảng cách giữa cổng vào và tiền sảnh của cổng trong là hai mươi lăm mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Từ mặt trước của cổng, nơi lối vào, cho đến mặt sau của tiền sảnh ở cổng, hai mươi chín mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Từ mặt tiền của cổng, ở lối vào, đến tận cùng của mặt tiền bên trong cổng là năm mươi thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Từ phía trước của phía ngoài cửa cho đến phía trước của vòm cửa phía trong là hai mươi sáu thước.

New International Version (NIV)

16The alcoves and the projecting walls inside the gateway were surmounted by narrow parapet openings all around, as was the portico; the openings all around faced inward. The faces of the projecting walls were decorated with palm trees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Các phòng và những trụ nó ở phía trong cổng cho đến các tiền sảnh đều có những cửa sổ chấn song. Phía bên trong và chung quanh đó đều có những cửa sổ. Trên các trụ có những hình cây chà là.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Các trạm gác đều có các cửa sổ nhỏ. Dọc theo bức tường có hàng trụ bổ tường là các cửa sổ quay mặt vào trong. Tương tự tiền sảnh cũng có các cửa sổ có khung vòm ở trên. Trên các trụ đều đắp hình các cây cọ.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Các phòng cảnh vệ và các cột bên cạnh có những cửa sổ chấn song hướng về phía bên trong cổng, bao khắp chung quanh. Các hành lang cũng có cửa sổ hướng về phía bên trong, bao khắp chung quanh; trên các cột có hình cây chà là.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hai bên các phòng và vòm cửa đều có các cửa sổ nhỏ. Cửa sổ của phía đối diện cửa hẹp hơn. Mỗi vách của phòng đều có khắc hình cây chà là.

New International Version (NIV)

17Then he brought me into the outer court. There I saw some rooms and a pavement that had been constructed all around the court; there were thirty rooms along the pavement.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Sau đó, người ấy dẫn tôi vào hành lang ngoài. Nầy, tại đây có những phòng và lối đi lót đá chung quanh hành lang; dọc lối đi lót đá ấy có ba mươi phòng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Sau đó người ấy đem tôi ra sân ngoài. Này, tôi thấy ở đó có nhiều phòng, khắp sân đều lát đá; có ba mươi phòng ở quanh sân.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Người đem tôi ra sân ngoài. Kìa, có các phòng và một nền đá bao chung quanh sân; có ba mươi phòng trên nền đá.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Rồi người mang tôi vào sân ngoài thì tôi thấy các phòng và một lối đi bằng đá quanh sân. Quanh lối đi có ba mươi phòng.

New International Version (NIV)

18It abutted the sides of the gateways and was as wide as they were long; this was the lower pavement.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Lối đi lót đá chạy dọc theo cổng, có chiều dài bằng cổng ấy. Đây là lối đi thấp có lót đá.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Sân lát đá ấy trải dài đến các cổng, cổng rộng bao nhiêu thì đá được lát kín đến bấy nhiêu; đó là sân dưới có lát đá.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Nền đá chạy dọc theo một bên cổng, tương ứng với chiều dài của cổng; đó là nền đá dưới.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lối đi chạy dọc theo cửa và chiều ngang lối đi bằng chiều ngang của cửa. Đó là lối đi bên dưới.

New International Version (NIV)

19Then he measured the distance from the inside of the lower gateway to the outside of the inner court; it was a hundred cubits on the east side as well as on the north.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Người ấy đo khoảng cách từ phía trước cổng dưới cho đến phía trước hành lang trong, được năm mươi mét phía đông, và phía bắc cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Người ấy đo khoảng cách từ mí ngoài của cổng dưới đến mí ngoài của sân trong, năm mươi tám mét, ở phía đông và phía bắc.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Người đo chiều rộng từ mặt tiền cổng dưới đến mặt tiền phía ngoài của sân trong, một trăm thước về phía đông và phía bắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Rồi người đo từ vách ngoài vào vách trong. Sân ngoài giữa hai vách đó là năm mươi thước về phía Đông và phía Bắc.

New International Version (NIV)

20Then he measured the length and width of the north gate, leading into the outer court.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Người lại đo chiều dài và chiều ngang của cổng phía bắc, dẫn đến hành lang ngoài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Sau đó người ấy đo chiều dài và chiều rộng của cổng ở sân ngoài nhìn về hướng bắc.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Người đo chiều dài và chiều rộng của cổng sân ngoài hướng về phía bắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Người đo chiều dài và chiều ngang của cửa Bắc dẫn tới sân ngoài.

New International Version (NIV)

21Its alcoves—three on each side—its projecting walls and its portico had the same measurements as those of the first gateway. It was fifty cubits long and twenty-five cubits wide.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhứt: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Hai bên cổng, mỗi bên có ba phòng; các trụ và tiền sảnh cũng đồng kích thước với cổng thứ nhất: hai mươi lăm mét chiều dài và mười hai mét rưỡi chiều ngang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Các trạm gác, mỗi bên ba trạm, các trụ bổ tường, và tiền sảnh đều có kích thước như ở cổng thứ nhất. Khu vực nầy dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Các phòng cảnh vệ, ba cái mỗi bên; các cột bên cạnh và hành lang có cùng một kích thước như cổng thứ nhất; chiều dài năm mươi thước, chiều rộng hai mươi lăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Kích thước của ba phòng mỗi bên, vách trong, và các vòm cửa đều bằng với cửa đầu tiên. Kích thước đó dài hai mươi lăm thước và rộng mười hai thước rưỡi.

New International Version (NIV)

22Its openings, its portico and its palm tree decorations had the same measurements as those of the gate facing east. Seven steps led up to it, with its portico opposite them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Những cửa sổ, tiền sảnh và hình cây chà là của nó cũng đồng kích thước với cổng phía đông. Có bảy bậc thang dẫn lên cổng và một tiền sảnh ở bên trong nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Các cửa sổ, tiền sảnh, và hình các cây cọ đều có kích thước như cổng nhìn về hướng đông. Bảy bậc thềm ở ngoài dẫn lên tiền sảnh bên trong.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Các cửa sổ, các hành lang và hình các cây chà là có cùng kích thước như cổng hướng về phía đông. Có bảy bậc cấp dẫn lên đó và hành lang ở ngay trước mặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Các cửa sổ, vòm cửa, và các hình chạm cây chà là đều có kích thước bằng với cửa Đông. Có bảy bậc thềm đi lên cửa, còn vòm cửa thì nằm phía đầu trong.

New International Version (NIV)

23There was a gate to the inner court facing the north gate, just as there was on the east. He measured from one gate to the opposite one; it was a hundred cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Đối diện với cổng phía bắc và cổng phía đông là cổng dẫn vào hành lang trong. Người ấy đo từ cổng nầy đến cổng kia, được năm mươi mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ðối diện với cổng bắc, giống như cổng đông, là một cổng dẫn vào sân trong. Người ấy đo từ cổng nầy đến cổng kia, năm mươi tám mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Có một cổng của sân trong, đối diện với cổng bắc, ở về phía đông. Người đo từ cổng này đến cổng kia, một trăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Sân trong có một cửa đi ngang từ cửa Bắc giống như cửa Đông. Người đo thì thấy năm mươi thước từ cửa trong cho đến cửa ngoài.

New International Version (NIV)

24Then he led me to the south side and I saw the south gate. He measured its jambs and its portico, and they had the same measurements as the others.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Rồi đó, người dắt ta qua phía nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Sau đó, người ấy dẫn tôi đi về phía nam. Nầy, tại đó có cổng phía nam. Người ấy đo các trụ và các tiền sảnh cũng đồng kích thước với nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Sau đó người ấy dẫn tôi đến phía nam, ở phía nam cũng có một cổng. Người ấy đo các trụ bổ tường và tiền sảnh; chúng có kích thước như các cổng kia.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Bấy giờ người dẫn tôi đến phía nam; kìa có cổng hướng về phía nam. Người đo các cột bên cạnh và hành lang; chúng đều có cùng một kích thước như các cổng kia.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Rồi người dẫn tôi đi về phía Nam nơi tôi thấy một cửa quay về phía Nam. Người đo vách trong và vòm cửa của nó thì thấy giống y kích thước của các cửa kia.

New International Version (NIV)

25The gateway and its portico had narrow openings all around, like the openings of the others. It was fifty cubits long and twenty-five cubits wide.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Tiền sảnh ấy có những cửa sổ chung quanh giống như những cửa sổ khác. Chiều dài của tiền sảnh nầy là hai mươi lăm mét và chiều ngang là mười hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Các cửa sổ dọc trên tường và các cửa sổ của tiền sảnh giống như các cổng kia; khu vực nầy dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Cổng và các hành lang đều có cửa sổ bao quanh như cửa sổ của các cổng kia; chiều dài năm mươi thước, chiều rộng hai mươi lăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Cửa và vòm cửa có cửa sổ bao quanh giống như các cửa kia. Kích thước chúng là hai mươi lăm thước chiều dài và mười hai thước rưỡi chiều ngang.

New International Version (NIV)

26Seven steps led up to it, with its portico opposite them; it had palm tree decorations on the faces of the projecting walls on each side.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Có cầu thang bảy bậc dẫn lên cổng và một tiền sảnh ở bên trong nó; trên các trụ cả hai mặt đều có những hình cây chà là.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Có bảy bậc thềm dẫn lên tiền sảnh; tiền sảnh ở phía trong. Mỗi bên cổng đều có các trụ bổ tường, và các trụ đều đắp hình các cây cọ.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Cầu thang có bảy bậc cấp đi lên và hành lang ở ngay trước mặt. Mỗi bên của những cây cột bên cạnh đều có hình cây chà là.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Có bảy bậc thềm dẫn đến cửa nầy. Vòm cửa của nó nằm phía đầu trong và các vách trong của nó đều chạm hình cây chà là.

New International Version (NIV)

27The inner court also had a gate facing south, and he measured from this gate to the outer gate on the south side; it was a hundred cubits.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Hành lang trong có một cái cổng xây về hướng nam, và người ấy đo từ cổng nầy đến cổng kia về phía nam là năm mươi mét.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ở phía nam cũng có một cổng dẫn vào sân trong. Người ấy đo khoảng cách từ cổng ngoài đến cổng trong, ở phía nam, năm mươi tám mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Sân trong cũng có một cổng hướng về phía nam. Người đo từ cổng này đến cổng kia, về phía nam, một trăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Sân trong có một cửa về phía Nam. Người đo từ cửa nầy đến cửa kia về phía Nam thì thấy năm mươi thước.

New International Version (NIV)

28Then he brought me into the inner court through the south gate, and he measured the south gate; it had the same measurements as the others.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Kế đó, người ấy đem tôi vào hành lang trong qua cổng phía nam. Người ấy đo cổng phía nam và cổng ấy có đồng một kích thước với các cổng khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Sau đó người ấy đem tôi vào sân trong ở cổng nam; nó cũng có kích thước như các cổng kia.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Người đem tôi vào sân trong bằng cổng phía nam. Người đo cổng phía nam; cổng có cùng một kích thước như các cổng kia.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Rồi người mang tôi qua cửa Nam vào sân trong. Cửa vào sân trong có kích thước y như các cửa của vách ngoài.

New International Version (NIV)

29Its alcoves, its projecting walls and its portico had the same measurements as the others. The gateway and its portico had openings all around. It was fifty cubits long and twenty-five cubits wide.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Các phòng, các trụ và tiền sảnh của nó có cùng một kích thước với nhau. Cổng và các tiền sảnh đều có những cửa sổ chung quanh. Các tiền sảnh có chiều dài là hai mươi lăm mét và chiều ngang là mười hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Các trạm gác, các trụ bổ tường, và tiền sảnh của nó đều cùng kích thước như các cổng kia. Nơi đây cũng có các cửa sổ dọc theo tường và các cửa sổ cho tiền sảnh. Khu vực nầy dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Những phòng cảnh vệ, cột bên cạnh, hành lang có cùng một kích thước như những cái trước. Cổng và hành lang có cửa sổ bao quanh; bề dài là năm mươi thước và rộng hai mươi lăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Các phòng của cửa sân phía Nam, các vách trong, và vòm cửa đều có kích thước y như các cửa vào của vách ngoài. Cửa vào và vòm cửa có các cửa sổ bao quanh. Chiều dài cửa vào là hai mươi lăm thước và ngang mười hai thước rưỡi.

New International Version (NIV)

30(The porticoes of the gateways around the inner court were twenty-five cubits wide and five cubits deep.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Chung quanh có các tiền sảnh, chiều dài mười hai mét rưỡi, chiều ngang hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Chung quanh có các hành lang, dài mười bốn mét rưỡi và rộng khoảng ba mét.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Chung quanh có hành lang, chiều dài hai mươi lăm thước, rộng năm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Chiều dài của mỗi vòm cửa của mỗi cửa trong là mười hai thước rưỡi, ngang khoảng hai thước rưỡi.

New International Version (NIV)

31Its portico faced the outer court; palm trees decorated its jambs, and eight steps led up to it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Các tiền sảnh của cổng đối diện hành lang ngoài đều có các hình cây chà là trên các trụ nó và có cầu thang tám bậc để bước lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Mặt của hành lang hướng ra sân ngoài. Các trụ bổ tường cũng đắp hình các cây cọ, và bậc thềm có tám bậc dẫn lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Các hành lang hướng về sân ngoài; có hình cây chà là trên các cột và cầu thang có tám bậc cấp đi lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Vòm cửa bên trong phía Nam đối diện sân ngoài. Các vách hông đều có chạm hình cây chà là và có cầu thang gồm tám bậc.

New International Version (NIV)

32Then he brought me to the inner court on the east side, and he measured the gateway; it had the same measurements as the others.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Kế đó, người ấy dẫn tôi vào hành lang trong về phía đông. Người đo cổng ấy và nó có cùng một kích thước với những cổng khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Sau đó người ấy đem tôi vào sân trong của phía đông. Người ấy đo cổng ở đó, và nó có kích thước như các cổng kia.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Người đem tôi vào sân trong về hướng đông; người đo cổng; cổng có cùng một kích thước như các cổng trước.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Người mang tôi vào sân trong về phía Đông. Người đo cổng Đông bên trong thì thấy nó cùng kích thước như các cổng vào khác.

New International Version (NIV)

33Its alcoves, its projecting walls and its portico had the same measurements as the others. The gateway and its portico had openings all around. It was fifty cubits long and twenty-five cubits wide.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Những phòng, những trụ và tiền sảnh của nó có cùng một kích thước như những cái khác. Cổng nầy và tiền sảnh đều có những cửa sổ chung quanh; các tiền sảnh dài hai mươi lăm mét, rộng mười hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Các trạm gác, các trụ bổ tường, và tiền sảnh của nó đều có kích thước như các cổng kia. Các cửa sổ dọc trên tường và các cửa sổ của tiền sảnh giống như các cổng kia. Khu vực nầy dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Các phòng cảnh vệ, cột bên cạnh và hành lang có cùng một kích thước như những cái trước. Cổng và hành lang có cửa sổ bao quanh; bề dài là năm mươi thước và rộng hai mươi lăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Các phòng của cổng Đông, các vách trong, vòm cửa đều có cùng kích thước như các cổng vào khác. Có các cửa sổ bao quanh cổng vào và vòm cửa. Cổng Đông bên trong dài hai mươi lăm thước, ngang mười hai thước rưỡi.

New International Version (NIV)

34Its portico faced the outer court; palm trees decorated the jambs on either side, and eight steps led up to it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Các tiền sảnh của cổng nầy đối diện với hành lang ngoài đều có hình cây chà là trên các trụ cả hai mặt và có một cầu thang tám bậc để bước lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Mặt của tiền sảnh hướng ra sân ngoài. Mỗi bên cổng đều có các trụ bổ tường. Các trụ đều đắp hình các cây cọ, và bậc thềm của nó có tám bậc dẫn lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Các hành lang hướng về sân ngoài; mỗi bên của các cột bên cạnh đều có hình cây chà là và cầu thang có tám bậc cấp đi lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Vòm cửa nằm đối diện sân ngoài. Có các hình khắc cây chà là trên vách trong của mỗi phía, còn cầu thang có tám bậc.

New International Version (NIV)

35Then he brought me to the north gate and measured it. It had the same measurements as the others,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Rồi người ấy đem tôi vào trong cổng phía bắc; người ấy đo cổng ấy và nó có cùng một kích thước với những cổng khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Sau đó người ấy đem tôi đến cổng bắc. Người ấy đo nó, và nó có các kích thước giống các cổng kia.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Người đem tôi vào cổng phía bắc; người đo cổng; cổng có cùng kích thước như các cổng kia.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Rồi người mang tôi đến cửa Bắc bên trong. Người đo cửa thì thấy cùng một kích thước như các cửa vào kia.

New International Version (NIV)

36as did its alcoves, its projecting walls and its portico, and it had openings all around. It was fifty cubits long and twenty-five cubits wide.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Những phòng, những trụ và những tiền sảnh của nó cũng có cùng kích thước và có những cửa sổ chung quanh. Cổng ấy có chiều dài hai mươi lăm mét, rộng mười hai mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Các trạm gác, các trụ bổ tường, và tiền sảnh của nó đều cùng kích thước như các cổng kia. Ở đây cũng có các cửa sổ khắp nơi. Khu vực nầy dài hai mươi chín mét và rộng mười bốn mét rưỡi.

Bản Dịch Mới (NVB)

36Các phòng cảnh vệ, các cột bên cạnh và các hành lang cũng vậy. Cổng có các cửa sổ bao quanh; chiều dài là năm mươi thước, chiều rộng hai mươi lăm thước.

Bản Phổ Thông (BPT)

36Các phòng, vách trong, và vòm cửa đều có cùng kích thước như các cửa vào khác. Quanh cửa vào có các cửa sổ. Cửa vào dài hai mươi lăm thước và ngang mười hai thước rưỡi.

New International Version (NIV)

37Its portico faced the outer court; palm trees decorated the jambs on either side, and eight steps led up to it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Những trụ của nó đối diện với hành lang ngoài đều có hình cây chà là trên các trụ ấy cả hai mặt, và có một cầu thang tám bậc để bước lên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37Mặt của tiền sảnh hướng ra sân ngoài. Mỗi bên cổng đều có các trụ bổ tường. Các trụ đều đắp hình các cây cọ, và bậc thềm có tám bậc dẫn lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Các cột bên cạnh hướng về sân ngoài; mỗi bên của các cột đều có hình cây chà là; cầu thang có tám bậc cấp đi lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Vòm cửa nằm đối diện sân ngoài. Có các hình khắc cây chà là trên các vách trong ở mỗi bên, cầu thang có tám bậc.

New International Version (NIV)

38A room with a doorway was by the portico in each of the inner gateways, where the burnt offerings were washed.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Một cái phòng có cửa ở gần các trụ của cổng ấy, là nơi người ta rửa các tế lễ thiêu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Ở tiền sảnh của cổng có một phòng mà cửa của nó ăn thông với tiền sảnh. Phòng đó người ta dùng để tẩy rửa lễ vật sẽ dâng làm của lễ thiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Có một căn phòng, cửa ở bên cạnh các cột của cổng; tại đó người ta rửa các vật tế lễ thiêu.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Có một phòng có cửa mở ra phía vòm cửa của cửa phía Bắc bên trong. Trong phòng nầy các thầy tế lễ rửa các con thú dùng làm của lễ thiêu.

New International Version (NIV)

39In the portico of the gateway were two tables on each side, on which the burnt offerings, sin offerings and guilt offerings were slaughtered.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Trong tiền sảnh của cổng, có hai cái bàn mỗi bên, trên đó người ta giết những sinh tế dùng cho tế lễ thiêu, tế lễ chuộc sự mắc lỗi và tế lễ chuộc tội.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Trong tiền sảnh ở cổng nầy, mỗi bên có hai cái bàn, trên các bàn đó người ta giết các con vật hiến tế dùng làm của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, và của lễ chuộc lỗi.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Nơi hành lang của cổng, mỗi bên có hai bàn; ở đó người ta giết các sinh vật tế lễ thiêu, tế lễ chuộc tội và tế lễ chuộc lỗi.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Mỗi bên của vòm có hai cái bàn trên đó người ta giết các con thú để làm của lễ thiêu, của lễ tẩy sạch và của lễ chuộc lỗi.

New International Version (NIV)

40By the outside wall of the portico of the gateway, near the steps at the entrance of the north gateway were two tables, and on the other side of the steps were two tables.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Về phía ngoài, tại chỗ bước lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Phía ngoài tiền sảnh, gần chỗ bước lên hướng về cổng phía bắc, có hai cái bàn; bên kia tiền sảnh của cổng cũng có hai cái bàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Ở bên ngoài tiền sảnh, nơi lối vào ở cổng bắc, có hai cái bàn; phía bên kia tiền sảnh ở cổng ấy cũng có hai cái bàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Ở bên ngoài, về phía lối vào cổng bắc có hai cái bàn và phía bên kia, về phía các cột của cổng, cũng có hai bàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Bên ngoài, gần mỗi vách hông của vòm cửa, nơi cửa Bắc, có hai cái bàn nữa.

New International Version (NIV)

41So there were four tables on one side of the gateway and four on the other—eight tables in all—on which the sacrifices were slaughtered.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cộng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Như vậy, có bốn cái bàn ở bên nầy cổng và bốn cái bàn ở bên kia, tổng cộng là tám cái. Trên các bàn đó, người ta giết những sinh tế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Bốn bàn ở bên trong và bốn bàn ở bên ngoài, bên cạnh cổng, tức tám bàn cả thảy. Trên các bàn đó người ta giết các con vật hiến tế.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Bốn bàn ở bên này và bốn bàn ở bên kia của cổng, tức là tám cái bàn dùng để giết các sinh tế.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Vậy có bốn cái bàn bên trong cửa vào, và bốn cái bàn bên ngoài. Tổng cộng có tám cái bàn để cho các thầy tế lễ giết các con thú làm của lễ.

New International Version (NIV)

42There were also four tables of dressed stone for the burnt offerings, each a cubit and a half long, a cubit and a half wide and a cubit high. On them were placed the utensils for slaughtering the burnt offerings and the other sacrifices.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông dùng cho tế lễ thiêu, dài nửa mét, rộng bảy mươi lăm cen-ti-mét, cao nửa mét. Người ta đặt trên đó những dụng cụ dùng để giết sinh tế cho tế lễ thiêu và các tế lễ khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Cũng có bốn bàn làm bằng đá dùng cho việc dâng của lễ thiêu. Mỗi bàn có bề ngang chín tấc, bề dọc chín tấc, và bề cao sáu tấc; trên các bàn đó người ta để các dụng cụ dùng cho việc sát tế các con vật hiến tế khi dâng của lễ thiêu.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Cũng có bốn cái bàn bằng đá đẽo dùng để dâng tế lễ thiêu, dài một thước rưỡi, rộng một thước rưỡi, cao một thước; người ta để trên đó các dụng cụ dùng để giết các sinh tế cho tế lễ thiêu và các tế lễ khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Có bốn cái bàn làm bằng đá đẽo dùng cho của lễ thiêu. Các bàn nầy dài khoảng tám tấc, rộng tám tấc, và cao sáu tấc. Trên các bàn đó thầy tế lễ để những đồ dùng giết các con thú để làm của lễ thiêu và các của lễ khác.

New International Version (NIV)

43And double-pronged hooks, each a handbreadth long, were attached to the wall all around. The tables were for the flesh of the offerings.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Có những móc rộng bằng lòng bàn tay gắn bốn phía tường; thịt tế lễ phải để trên các bàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Quanh tường có gắn các móc, mỗi cái rộng cỡ một tấc; thịt hiến tế được để trên các bàn đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

43Có những kệ rộng một gang tay, gắn chung quanh ở phía trong. Thịt sinh tế được để trên các bàn.

Bản Phổ Thông (BPT)

43Có các móc máng thịt dài khoảng một tấc gắn vào trong tất cả các vách. Thịt dùng cho các của lễ được đặt trên bàn.

New International Version (NIV)

44Outside the inner gate, within the inner court, were two rooms, one at the side of the north gate and facing south, and another at the side of the south gate and facing north.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Phía ngoài cổng trong, có những phòng để cho người ca hát nơi hành lang kề bên cổng phía bắc, hướng về phía nam. Cũng có một phòng nữa về phía cổng đông, hướng về phía bắc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Khu vực bên ngoài của cổng trong có các phòng cho các ca sĩ. Các phòng ấy nằm trong khu vực của sân trong. Nơi cổng bắc có một phòng hướng về phía nam. Bên cạnh cổng đông có một phòng hướng về phía bắc.

Bản Dịch Mới (NVB)

44Ở phía ngoài của cổng trong, nơi sân trong, có các phòng cho ban hát, một ở bên cạnh cổng bắc hướng về phía nam, một ở bên cạnh cổng đông hướng về phía bắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

44Có hai phòng bên sân trong. Một phòng nằm cạnh cửa Bắc và quay về phía Nam. Phòng kia bên cạnh cửa Nam quay về phía Bắc.

New International Version (NIV)

45He said to me, “The room facing south is for the priests who guard the temple,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Người ấy bảo tôi: “Cái phòng hướng về phía nam dành cho các thầy tế lễ trông coi đền thờ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Người ấy nói với tôi, “Phòng hướng mặt về phía nam dành cho các tư tế có trách nhiệm quản lý đền thờ,

Bản Dịch Mới (NVB)

45Người nói với tôi: “Phòng hướng về phía nam này dành cho các thầy tế lễ coi sóc đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Người bảo tôi, “Phòng quay về phía Nam dành cho các thầy tế lễ phục vụ trong khu vực đền thờ,

New International Version (NIV)

46and the room facing north is for the priests who guard the altar. These are the sons of Zadok, who are the only Levites who may draw near to the Lord to minister before him.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Ấy là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46và cái phòng hướng về phía bắc dành cho các thầy tế lễ trông coi bàn thờ. Đó là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi đến gần Đức Giê-hô-va để phụng sự Ngài.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46và phòng hướng mặt về phía bắc dành cho các tư tế có trách nhiệm thi hành các công việc ở bàn thờ. Những người ấy là con cháu của Xa-đốc thuộc dòng dõi của Lê-vi. Chỉ họ mới được phép đến gần CHÚA để hầu việc Ngài.”

Bản Dịch Mới (NVB)

46Phòng hướng về phía bắc dành cho các thầy tế lễ coi sóc bàn thờ. Họ là con cháu ông Xa-đốc, giữa vòng con cháu Lê-vi, được phép đến gần phục vụ CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

46còn phòng quay về phía Bắc dành cho các thầy tế lễ phục vụ nơi bàn thờ. Nhóm thầy tế lễ thứ hai nầy là con cháu Xa-đốc, tức con cháu Lê-vi duy nhất có thể đến gần CHÚA để phục vụ Ngài.”

New International Version (NIV)

47Then he measured the court: It was square—a hundred cubits long and a hundred cubits wide. And the altar was in front of the temple.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Sau đó, người ấy đo hành lang vuông, chiều dài năm mươi mét và chiếu ngang năm mươi mét. Bàn thờ thì ở trước đền thờ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Người ấy đo cái sân, chiều ngang năm mươi tám mét và chiều dọc năm mươi tám mét, tức hình vuông. Còn bàn thờ thì ở trước sân đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

47Người đo sân, dài một trăm thước, rộng một trăm thước, sân hình vuông; còn bàn thờ thì ở trước mặt đền thờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

47Người đo sân trong. Sân đó hình vuông, mỗi cạnh dài năm mươi thước. Bàn thờ nằm phía trước của đền thờ.

New International Version (NIV)

48He brought me to the portico of the temple and measured the jambs of the portico; they were five cubits wide on either side. The width of the entrance was fourteen cubits and its projecting walls were three cubits wide on either side.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48Kế đến, người ấy đem tôi vào tiền sảnh của đền thờ và người ấy đo các trụ của tiền sảnh, mỗi bên hai mét rưỡi; chiều ngang của cổng là bảy mét, chiều sâu của cổng mỗi bên một mét rưỡi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48Sau đó người ấy đem tôi đến tiền sảnh của đền thờ và đo các trụ bổ tường của tiền sảnh, mỗi bên khoảng ba mét. Chiều rộng của cổng là tám mét. Bề dày của bức tường ở mỗi bên cổng là một mét ba phần tư.

Bản Dịch Mới (NVB)

48Bấy giờ người đem tôi vào hành lang đền thờ và đo các cột của hành lang. Năm thước mỗi bên; chiều dày của cổng là ba thước mỗi bên.

Bản Phổ Thông (BPT)

48Người mang tôi đến vòm cửa của đền thờ và đo mỗi vách hông của vòm. Vách dầy khoảng một thước rưỡi. Cửa vào rộng bảy thước. Các vòm cửa vào rộng khoảng bảy thước.

New International Version (NIV)

49The portico was twenty cubits wide, and twelve cubits from front to back. It was reached by a flight of stairs, and there were pillars on each side of the jambs.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bên nầy một cây, bên kia một cây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49Tiền sảnh có chiều dài mười mét và chiều ngang năm mét rưỡi. Có một cầu thang mười bậc dẫn lên tiền sảnh và bên cạnh các trụ có hai cây cột, mỗi bên một cây.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Tiền sảnh dài mười một mét rưỡi và rộng bảy mét. Bậc thềm dẫn lên tiền sảnh có mười bậc. Ngoài các trụ bổ tường, ở mỗi bên còn có các trụ rời.

Bản Dịch Mới (NVB)

49Hành lang dài hai mươi thước, rộng mười một thước; có bậc cấp dẫn lên đó; bên cạnh các trụ có các cột, mỗi bên một cột.

Bản Phổ Thông (BPT)

49Vòm cửa dài mười thước, rộng sáu thước, có mười bậc thang đi lên. Các cột nằm cạnh các vách hông, hai bên của cổng vào.