So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1“Son of man, prophesy against Gog and say: ‘This is what the Sovereign Lord says: I am against you, Gog, chief prince of Meshek and Tubal.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng Gót và bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1“Hỡi con người, hãy nói tiên tri chống lại Gót và bảo nó rằng Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hỡi Gót vua của Rô-sơ, Mê-siếc và Tu-banh, nầy, Ta chống lại ngươi,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Còn ngươi, hỡi con người, hãy nói tiên tri chống lại Gót. Hãy nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi Gót, tổng thủ lãnh của Mê-sếch và Tu-banh, Ta chống lại ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Hỡi con người, hãy phán tiên tri nghịch cùng Gót. Hãy nói với nó: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hỡi Gót, lãnh tụ của Rốt, của Mê-siếc và Tu-banh, Ta nghịch cùng ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng Gót như sau, ‘CHÚA là Thượng Đế phán: Hỡi Gót, ta nghịch ngươi là quan trưởng của Mê-séc và Tu-banh.

New International Version (NIV)

2I will turn you around and drag you along. I will bring you from the far north and send you against the mountains of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta sẽ quay ngươi lại. Ta sẽ dẫn ngươi đi, và khiến ngươi đến từ phía cực bắc, và đem ngươi lên trên các núi của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ta sẽ quay ngươi lại. Ta sẽ dẫn ngươi đi và khiến ngươi đến từ vùng cực bắc, và đem ngươi lên trên các núi của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ta sẽ quay ngươi lại và khiến ngươi đi tới. Ta sẽ đem ngươi từ những miền cực kỳ xa xôi ở phương bắc và dẫn ngươi đến tấn công những núi đồi của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ta sẽ làm ngươi quay lại, dẫn ngươi ra, cho ngươi tiến lên từ miền cực bắc và tấn công các núi đồi Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ta sẽ xoay ngươi lại và dắt ngươi đi. Ta sẽ mang ngươi từ xứ cực Bắc, đưa ngươi đến tấn công các núi của Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

3Then I will strike your bow from your left hand and make your arrows drop from your right hand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ta sẽ đánh rơi cung của ngươi khỏi tay tả, và làm rớt những tên của ngươi khỏi tay hữu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ta sẽ đánh rơi cây cung của ngươi khỏi tay trái và làm những mũi tên của ngươi rơi khỏi tay phải.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ta sẽ đánh vào cây cung của ngươi nơi tay trái và làm cho các mũi tên rơi khỏi tay phải của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ta sẽ bẻ gãy cung nơi tay trái ngươi và đánh rơi các mũi tên trong tay phải ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ta sẽ hất dây cung của ngươi khỏi tay trái ngươi và ném xuống đất các mũi tên khỏi tay phải ngươi.

New International Version (NIV)

4On the mountains of Israel you will fall, you and all your troops and the nations with you. I will give you as food to all kinds of carrion birds and to the wild animals.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của Y-sơ-ra-ên, ngươi và mọi đạo binh ngươi, cả đến những dân theo ngươi nữa. Ta sẽ phó ngươi cho mọi loài chim ăn thịt, và cho loài thú đồng nuốt đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của Y-sơ-ra-ên; ngươi và tất cả đạo quân ngươi, cả đến những dân theo ngươi cũng vậy. Ta sẽ phó ngươi cho mọi loài chim và loài thú đồng làm thức ăn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của I-sơ-ra-ên: ngươi, quân đội của ngươi, và những quân đồng minh đi với ngươi. Ta sẽ biến ngươi thành thức ăn cho mọi loài ác điểu; Ta sẽ ban thịt ngươi cho các dã thú xé ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngươi, cả đoàn quân ngươi và các dân theo ngươi sẽ ngã gục trên các đồi núi Y-sơ-ra-ên. Ta sẽ phó ngươi làm mồi cho mọi loài chim và thú dữ ngoài đồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi, toàn thể quân lính ngươi và các dân đi theo ngươi sẽ ngã chết trên các núi của Ít-ra-en. Ta sẽ cho chim trời và dã thú ăn thịt ngươi.

New International Version (NIV)

5You will fall in the open field, for I have spoken, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngươi sẽ ngã xuống trên đồng ruộng; vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ngươi sẽ ngã xuống trên đồng ruộng như Ta đã phán,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngươi sẽ ngã xuống giữa đồng trống, vì Ta đã phán như thế,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ngươi sẽ ngã gục nơi đồng trống vì chính Ta đã phán, CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ngươi sẽ ngã xuống đất vì ta đã phán, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

6I will send fire on Magog and on those who live in safety in the coastlands, and they will know that I am the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Bấy giờ ta sẽ sai lửa xuống trên Ma-gốc, và trên những kẻ ở yên ổn nơi các cù lao; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6‘Bấy giờ, Ta sẽ sai lửa giáng trên Ma-gốc và trên những kẻ ở an ổn nơi các hải đảo và chúng sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6“Ta sẽ sai lửa đến thiêu hủy Ma-gót và những kẻ sống an toàn ở miền duyên hải. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta sẽ sai lửa đốt Ma-gót và những kẻ đang sống an toàn tại các vùng duyên hải; bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta sẽ sai lửa đến trên Ma-gót và những kẻ sống bình yên ở các vùng duyên hải. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.

New International Version (NIV)

7“ ‘I will make known my holy name among my people Israel. I will no longer let my holy name be profaned, and the nations will know that I the Lord am the Holy One in Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ta sẽ tỏ danh thánh ta ra giữa dân Y-sơ-ra-ên ta, và ta không để cho nói phạm đến danh thánh ta nữa. Các dân tộc sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh trong Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ta sẽ bày tỏ danh thánh Ta giữa dân Y-sơ-ra-ên Ta và Ta không để chúng nói phạm đến danh thánh Ta nữa. Các dân tộc sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ta sẽ làm cho danh thánh của Ta được biết đến giữa dân I-sơ-ra-ên của Ta. Ta sẽ không để cho danh thánh của Ta bị làm bất khiết nữa. Bấy giờ các dân sẽ biết rằng Ta là CHÚA, Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ta sẽ làm cho danh thánh Ta được nhận biết giữa vòng dân Y-sơ-ra-ên của Ta và không để cho danh thánh Ta bị xúc phạm nữa. Bấy giờ các nước sẽ nhận biết chính Ta là CHÚA, Đấng Thánh trong Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ta sẽ tỏ cho mọi người trong Ít-ra-en biết ta, ta sẽ không để danh ta bị làm ô dơ nữa. Rồi các dân sẽ biết ta là CHÚA, Đấng Thánh của Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

8It is coming! It will surely take place, declares the Sovereign Lord. This is the day I have spoken of.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nầy, sự ấy đến, và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy; ấy là ngày mà ta đã rao!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Nầy, điều ấy đang đến và sẽ xảy ra, Chúa Giê-hô-va phán vậy. Đây là ngày mà Ta đã công bố!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Này, điều ấy đang đến, việc ấy đang xảy ra,” CHÚA Hằng Hữu phán. “Ðó là ngày Ta đã nói.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Nầy, điều ấy đang đến, nó sẽ xảy ra. Đó là ngày mà Ta đã phán, CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngày đó đang đến! Nó sẽ đến, CHÚA là Thượng Đế phán vậy. Thời kỳ mà ta nói đang đến.

New International Version (NIV)

9“ ‘Then those who live in the towns of Israel will go out and use the weapons for fuel and burn them up—the small and large shields, the bows and arrows, the war clubs and spears. For seven years they will use them for fuel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bấy giờ những dân cư các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, đặng đốt và phó cho lửa những khí giới, những thuẫn lớn và nhỏ, những cung và tên, những giáo và sào, chúng nó đem chụm lửa được bảy năm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bấy giờ, những dân cư các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra để đốt và phó cho lửa các khí giới, thuẫn lớn và nhỏ, cung và tên, giáo và sào. Chúng sẽ đem chụm các thứ ấy trong suốt bảy năm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Khi ấy dân I-sơ-ra-ên sống trong các thành sẽ đi ra lấy các vũ khí để nhóm lửa và làm củi –nào là khiên và thuẫn, cung và tên, giáo và mác– chúng sẽ đốt những thứ đó trong bảy năm.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bấy giờ dân cư trong các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra lấy vũ khí làm nhiên liệu đốt và thiêu hủy chúng; nào là khiên nhỏ, khiên lớn, cung tên và giáo mác, họ sẽ dùng làm nhiên liệu đốt trong bảy năm.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi những kẻ sống trong các thành phố của Ít-ra-en sẽ kéo ra thiêu đốt các vũ khí của quân thù. Chúng sẽ đốt sạch các thuẫn lớn và nhỏ, cung và tên, gậy gộc, và gươm giáo. Chúng sẽ dùng các vũ khí để chụm lửa trong bảy năm.

New International Version (NIV)

10They will not need to gather wood from the fields or cut it from the forests, because they will use the weapons for fuel. And they will plunder those who plundered them and loot those who looted them, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chúng nó sẽ không tìm củi trong đồng, không đốn củi trong rừng, vì lấy khí giới mà chụm lửa. Chúng nó sẽ bóc lột những kẻ đã bóc lột mình, và cướp giựt những kẻ đã cướp giựt mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chúng sẽ không cần tìm củi ở ngoài đồng, không đốn gỗ trong rừng vì chúng lấy khí giới mà chụm lửa. Chúng sẽ bóc lột những kẻ đã bóc lột mình và cướp giựt những kẻ đã cướp giựt mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Chúng sẽ không cần ra đồng kiếm củi hay chặt cây trong rừng làm củi, vì chúng sẽ dùng các thứ vũ khí đó làm củi đốt. Chúng sẽ cướp bóc những kẻ đến cướp bóc chúng; chúng sẽ chiếm đoạt của cải của những kẻ đến chiếm đoạt của cải của chúng,”’” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Chúng sẽ không cần kiếm củi ngoài đồng hay chặt cây trong rừng nhưng sẽ dùng vũ khí làm nhiên liệu đốt. Bấy giờ chúng sẽ cướp những kẻ cướp phá chúng và tước đoạt những kẻ tước đoạt chúng, CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Chúng sẽ không cần lấy cây trong đồng hay chặt củi trong rừng vì chúng sẽ dùng vũ khí làm củi. Như thế chúng sẽ cướp lại của báu của những kẻ đã cướp của báu chúng, và đoạt lại chiến lợi phẩm của những kẻ đã đoạt chiến lợi phẩm của chúng, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

11“ ‘On that day I will give Gog a burial place in Israel, in the valley of those who travel east of the Sea. It will block the way of travelers, because Gog and all his hordes will be buried there. So it will be called the Valley of Hamon Gog.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cho Gót một chỗ chôn tại Y-sơ-ra-ên, trong đồng trũng của những người qua lại ở về phương đông biển; và chỗ chôn đó sẽ ngăn đường của khách bộ hành. Ấy tại đó người ta sẽ chôn Gót và cả đoàn dân nó; và người ta sẽ gọi đồng trũng ấy là đồng trũng của đảng Gót.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Trong ngày ấy, Ta sẽ cho Gót một chỗ làm mồ chôn tại Y-sơ-ra-ên trong thung lũng của những du khách về phía đông của biển. Mồ chôn đó sẽ ngăn đường của du khách vì tại đó người ta sẽ chôn Gót và cả đoàn dân nó. Người ta sẽ gọi nơi đó là thung lũng của Ha-môn Gót.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11“Trong ngày ấy, Ta sẽ cho Gót được một chỗ để chôn xác ở I-sơ-ra-ên, đó là Thung Lũng Lữ Khách, nằm về phía đông của Biển Chết. Mồ chôn tập thể ấy sẽ làm cho những ai qua lại phải dừng chân. Người ta sẽ chôn Gót và toàn thể đạo quân đông đúc của nó ở đó. Nơi ấy sẽ được gọi là Thung Lũng Ha-môn Gót.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Vào ngày ấy, Ta sẽ cho Gót một chỗ làm mồ chôn tại Y-sơ-ra-ên, nơi thung lũng của người qua lại về phía đông của biển; chỗ đó sẽ ngăn trở những người qua lại. Gót và tất cả đồng bọn của nó sẽ được chôn tại đó và người ta sẽ gọi thung lũng đó là Ha-môn Gót.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Lúc đó ta sẽ cho Gót một nơi chôn cất trong Ít-ra-en, trong Thung lũng của Lữ khách, về phía Đông Biển Chết. Nó sẽ nằm chận đường của lữ khách. Gót và toàn quân nó sẽ được chôn cất ở đó cho nên người ta gọi đó là Thung lũng của đạo quân Gót.

New International Version (NIV)

12“ ‘For seven months the Israelites will be burying them in order to cleanse the land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ phải mất bảy tháng để chôn chúng nó, hầu cho làm sạch trong đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ phải mất bảy tháng để chôn xác chúng và tẩy sạch xứ sở.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhà I-sơ-ra-ên phải mất bảy tháng mới chôn chúng xong, để làm cho sạch đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trong bảy tháng, nhà Y-sơ-ra-ên chôn cất chúng để thanh tẩy đất đai.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Dân Ít-ra-en sẽ chôn cất chúng trong bảy tháng để dọn dẹp đất cho sạch.

New International Version (NIV)

13All the people of the land will bury them, and the day I display my glory will be a memorable day for them, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hết thảy dân cư trong đất sẽ chôn chúng nó, và ấy sẽ là một ngày danh tiếng cho dân, là ngày mà ta sẽ được vinh hiển, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Tất cả dân chúng trong xứ sẽ chôn chúng. Đó là một ngày trọng đại cho dân Y-sơ-ra-ên, tức là ngày mà Ta sẽ được vinh hiển, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Toàn thể dân trong nước sẽ hiệp lại chôn xác chúng; và trong ngày Ta thể hiện vinh quang của Ta, chúng sẽ lấy làm hãnh diện,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Toàn dân trong nước sẽ chôn cất chúng. Ấy sẽ là một ngày vẻ vang danh tiếng cho họ vì Ta đã bày tỏ vinh quang Ta; CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Toàn dân trong xứ sẽ chôn cất chúng, và chúng sẽ được tôn trọng trong ngày chiến thắng của ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

14People will be continually employed in cleansing the land. They will spread out across the land and, along with others, they will bury any bodies that are lying on the ground. “ ‘After the seven months they will carry out a more detailed search.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Chúng nó sẽ cắt những người hằng đi tuần trong đất, và với những người đó sẽ có người chôn những thây còn lại trên mặt đất để làm cho sạch; qua khỏi bảy tháng, họ sẽ đi tìm kiếm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Họ sẽ thường xuyên sai những người đi khắp xứ để chôn những thây còn lại trên mặt đất và tẩy sạch đi. Sau bảy tháng, họ sẽ đi tìm kiếm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14“Chúng sẽ cử người đi khắp nước tìm xác quân xâm lăng còn sót đâu đó trên mặt đất đem chôn đi để làm sạch đất. Chúng sẽ để ra bảy tháng để đi tìm xác.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Người ta sẽ cử những người thường trực đi lại khắp xứ để chôn cất những xác chết còn lại trên mặt đất hầu thanh tẩy đất đai. Sau bảy tháng họ bắt đầu cuộc tìm kiếm này.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Dân Ít-ra-en sẽ chọn những người dọn sạch đất. Cùng với nhiều người khác, họ sẽ chôn cất các lính của Gót đang còn nằm chết trên đất. Sau bảy tháng, chúng vẫn còn tìm các xác chết.

New International Version (NIV)

15As they go through the land, anyone who sees a human bone will leave a marker beside it until the gravediggers bury it in the Valley of Hamon Gog,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vậy nếu họ đi tuần trong đất, thấy những xương người ta, thì dựng tiêu chí một bên, cho đến chừng nào những kẻ chôn đã chôn những xương ấy trong đồng trũng của đảng Gót.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Khi họ đi qua khắp xứ và thấy những hài cốt thì họ cắm một cột mốc bên cạnh cho đến khi những người đào huyệt đến chôn những hài cốt ấy trong thung lũng Ha-môn Gót.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Khi những người đi tìm xác đi qua vùng nào, nếu ai thấy xương người nằm ở đâu đó, người ấy phải cắm một tấm bảng làm dấu bên cạnh bộ xương, cho đến khi những người lo việc mai táng đến lấy và đem chôn trong Thung Lũng Ha-môn Gót.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Khi những người ấy đi khắp xứ và người nào thấy xương người thì dựng một dấu hiệu bên cạnh, cho đến khi những người chôn cất chôn nó tại thung lũng Ha-môn Gót.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Khi đi qua xứ, ai thấy xương người thì sẽ đánh dấu ngay đó. Dấu sẽ ở đó cho đến khi những kẻ đào mồ chôn xương cốt đến đem về chôn trong Thung lũng của Đạo quân Gót.

New International Version (NIV)

16near a town called Hamonah. And so they will cleanse the land.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Cũng sẽ có một thành được gọi tên là Đảng. Ấy người ta sẽ làm sạch trong đất như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Cũng sẽ có một thành được gọi tên là Ha-môn. Như vậy, người ta sẽ tẩy sạch xứ sở.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Trong thung lũng ấy có một thành tên là Ha-mô-na. Chúng sẽ làm như thế để đất được sạch.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16(Thành Ha-mô-na cũng ở đó); như vậy, họ thanh tẩy đất đai.’

Bản Phổ Thông (BPT)

16Sẽ có một thành ở đó mang tên Ha-mô-na. Vậy chúng sẽ dọn sạch đất trở lại.’”

New International Version (NIV)

17“Son of man, this is what the Sovereign Lord says: Call out to every kind of bird and all the wild animals: ‘Assemble and come together from all around to the sacrifice I am preparing for you, the great sacrifice on the mountains of Israel. There you will eat flesh and drink blood.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói cùng cả loài chim và hết thảy các loài thú đồng rằng: Hãy nhóm lại, hãy từ bốn phương đến vì một của lễ mà ta dọn cho bay, tức là một của lễ lớn trên các núi Y-sơ-ra-ên, để bay được ăn thịt và uống huyết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hãy nói với mọi loài chim và mọi loài thú đồng rằng: Hãy tụ họp lại từ bốn phương và vây quanh một sinh tế mà Ta dọn cho chúng mầy, tức là một sinh tế lớn trên các núi Y-sơ-ra-ên để chúng mầy được ăn thịt và uống máu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17“Về phần ngươi, hỡi con người, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, ‘Hãy nói với mọi loài chim trời và mọi loài dã thú, “Các ngươi hãy tập họp lại và hãy đến, hãy từ khắp phương trời quy tụ về để dự tiệc tế lễ Ta chuẩn bị cho các ngươi, một đại tiệc tế lễ trên các núi của I-sơ-ra-ên, rồi các ngươi sẽ được ăn thịt tươi và uống máu.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Còn ngươi, hỡi con người, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: hãy nói với mọi loài chim, mọi thú đồng: ‘Hãy tụ họp, hãy đến, từ bốn phương hãy qui tụ lại chỗ sinh tế mà Ta đã chuẩn bị cho các ngươi, tức là một sinh tế lớn trên núi đồi Y-sơ-ra-ên; các ngươi sẽ ăn thịt và uống máu.

Bản Phổ Thông (BPT)

17“Hỡi con người, CHÚA là Thượng Đế phán: Hãy nói cùng mọi loài chim trời và dã thú: ‘Bay hãy đến, hãy tụ tập lại! Từ bốn phương hãy tụ họp quanh của lễ ta, một của lễ lớn mà ta sẽ dọn cho các ngươi trên các núi của Ít-ra-en. Hãy ăn thịt và uống máu đi!

New International Version (NIV)

18You will eat the flesh of mighty men and drink the blood of the princes of the earth as if they were rams and lambs, goats and bulls—all of them fattened animals from Bashan.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bay sẽ ăn thịt của người mạnh bạo, uống huyết của các quan trưởng trong thiên hạ, những chiên đực, chiên con, dê đực, bò đực mập của Ba-san.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Chúng mầy sẽ ăn thịt của người mạnh bạo, uống máu của các nhà lãnh đạo trong thiên hạ, những chiên đực, chiên con, dê đực, bò đực mập của Ba-san.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Các ngươi sẽ được ăn thịt của các chiến sĩ dũng mãnh và uống máu của các thủ lãnh trên đất. Chúng sẽ như chiên đực, chiên con, bò đực, và mọi thú vật mập béo của Ba-san.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Các ngươi sẽ ăn thịt các dũng sĩ, uống máu các ông hoàng trên đất như ăn thịt chiên đực, chiên con, dê, bò, mọi súc vật mập béo của Ba-san.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Bay hãy ăn thịt của những kẻ mạnh dạn và uống máu của các nhà cầm quyền trên đất như thể ăn thú vật mập béo từ Ba-san: chiên đực, chiên con, dê, và bò đực.

New International Version (NIV)

19At the sacrifice I am preparing for you, you will eat fat till you are glutted and drink blood till you are drunk.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Bay sẽ ăn mỡ cho no, uống huyết cho say, trong hi sinh mà ta giết cho bay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chúng mầy sẽ ăn mỡ cho no, uống máu cho say từ sinh tế mà ta giết cho chúng mầy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Các ngươi sẽ được ăn thịt mỡ cho đến khi no ứ, và các ngươi sẽ được uống máu cho đến khi say khướt tại bữa tiệc tế lễ Ta đang chuẩn bị cho các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Các ngươi sẽ ăn mỡ đến ớn, uống máu đến say, từ vật sinh tế mà Ta đã chuẩn bị cho các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Bay hãy ăn và uống của lễ mà ta đã dọn cho bay, hãy ăn mỡ cho đến khi no và uống máu cho đến khi say.

New International Version (NIV)

20At my table you will eat your fill of horses and riders, mighty men and soldiers of every kind,’ declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Nơi bàn ta, bay sẽ ăn no những ngựa và xe trận, những người mạnh bạo, và mọi lính chiến, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nơi bàn Ta, chúng mầy sẽ ăn no nê thịt ngựa và thịt kẻ cưỡi ngựa, thịt của dũng sĩ và mọi lính chiến,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Các ngươi sẽ được no nê tại bàn tiệc của Ta bằng thịt của ngựa chiến và các kỵ binh, các dũng sĩ và các binh sĩ của mọi binh chủng,”’” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Tại bàn tiệc của Ta, các ngươi sẽ ăn no những ngựa, người lái xe ngựa, dũng sĩ và mọi loại binh lính;’ CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Tại bàn tiệc ta bay hãy ăn cho đến khi no nê ngựa, và người cỡi, các người mạnh dạn và các binh sĩ,’ CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

21“I will display my glory among the nations, and all the nations will see the punishment I inflict and the hand I lay on them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ta sẽ tỏ sự vinh hiển ta ra trong các nước; hết thảy các dân tộc sẽ thấy sự đoán xét ta làm ra, và tay ta đặt trên chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21“Ta sẽ bày tỏ vinh quang Ta ra trong các nước; tất cả các dân tộc sẽ thấy Ta thi hành sự phán xét và đặt tay Ta trên chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21“Ta sẽ bày tỏ vinh quang của Ta ra giữa các dân. Mọi nước sẽ thấy hình phạt Ta đã áp dụng, và thấy tay Ta đã giáng xuống chúng ra sao.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ta sẽ bày tỏ vinh quang Ta giữa các nước; mọi nước sẽ thấy sự phán xét Ta đã thi hành và thấy bàn tay Ta đặt trên chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ta sẽ tỏ ra vinh hiển ta giữa các dân. Các dân tộc sẽ thấy quyền lực ta khi ta trừng phạt chúng.

New International Version (NIV)

22From that day forward the people of Israel will know that I am the Lord their God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Từ ngày đó về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Từ ngày đó về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ biết Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Từ ngày đó trở đi, nhà I-sơ-ra-ên sẽ biết rằng Ta là CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Từ ngày ấy về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ nhận biết chính Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Từ lúc đó trở đi dân Ít-ra-en sẽ biết rằng ta là CHÚA, là Thượng Đế của chúng.

New International Version (NIV)

23And the nations will know that the people of Israel went into exile for their sin, because they were unfaithful to me. So I hid my face from them and handed them over to their enemies, and they all fell by the sword.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Bấy giờ các dân tộc sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên đã bị đem đi làm phu tù vì cớ tội lỗi nó, vì cớ nó đã phạm tội nghịch cùng ta. Ấy vì vậy mà ta dấu mặt ta khỏi chúng nó, mà ta đã phó chúng nó trong tay những kẻ nghịch thù, và chúng nó chết hết thảy bởi gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Bấy giờ, các dân tộc sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên đã bị lưu đày vì cớ tội lỗi của nó, vì nó đã phạm tội chống lại Ta. Chính vì vậy mà Ta ẩn mặt Ta với họ, phó họ vào tay những kẻ thù và tất cả đã ngã chết bởi gươm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Mọi dân cũng sẽ biết rằng nhà I-sơ-ra-ên bị đi lưu đày là vì tội của chúng, tội phản bội Ta. Do đó Ta đã ẩn mặt Ta khỏi chúng và đã trao chúng vào tay quân thù của chúng để tất cả chúng phải bị gươm ngã chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Các nước cũng sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên bị lưu đày vì tội lỗi của chúng; vì chúng đã bội tín cùng Ta nên Ta ẩn mặt đi, Ta trao chúng vào tay kẻ thù của chúng và tất cả đều ngã gục vì gươm.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Các dân sẽ biết rằng lý do Ít-ra-en bị bắt làm tù đày là vì chống nghịch ta. Vì vậy ta quay mặt khỏi chúng và giao chúng cho các kẻ thù cho đến khi tất cả đều đã chết trong chiến tranh.

New International Version (NIV)

24I dealt with them according to their uncleanness and their offenses, and I hid my face from them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Ta đã đãi chúng nó như vậy, vì cớ sự ô uế và tội ác chúng nó, và ta đã che mặt khỏi chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Ta sẽ đối xử với họ như thế vì sự ô uế và tội ác của họ, và Ta đã ẩn mặt với họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ta phải đối xử với chúng tùy theo sự ô uế của chúng và những tội phản bội của chúng. Ta buộc lòng phải ẩn mặt Ta khỏi chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

24Ta đã đối xử với chúng tùy theo sự ô uế và vi phạm của chúng và Ta đã ẩn mặt Ta khỏi chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Vì chúng không tinh sạch và phạm tội cho nên ta trừng phạt chúng và quay mặt khỏi chúng.

New International Version (NIV)

25“Therefore this is what the Sovereign Lord says: I will now restore the fortunes of Jacob and will have compassion on all the people of Israel, and I will be zealous for my holy name.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nay ta sẽ đem những kẻ phu tù của Gia-cốp trở về; ta sẽ thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên, và vì danh thánh ta mà nổi ghen.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Cho nên, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Bây giờ, Ta sẽ đem những kẻ lưu đày của Gia-cốp trở về; Ta sẽ thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên và Ta sẽ ghen tuông vì danh thánh Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Vậy, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Bây giờ Ta sẽ tái lập vận mạng của Gia-cốp. Ta sẽ bày tỏ lòng thương xót đối với toàn thể nhà I-sơ-ra-ên, và Ta sẽ nổi ghen vì danh thánh của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Cho nên, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nay Ta sẽ phục hồi vận mệnh của Gia-cốp và thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên. Ta cũng sẽ ghen cho danh thánh của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Nên CHÚA là Thượng Đế phán: Bây giờ ta sẽ mang dân Gia-cốp trở về từ chốn lưu đày và ta sẽ tỏ lòng nhân ái trên toàn dân Ít-ra-en. Vì ta sẽ phục hồi danh thánh ta.

New International Version (NIV)

26They will forget their shame and all the unfaithfulness they showed toward me when they lived in safety in their land with no one to make them afraid.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Chúng nó sẽ mang xấu hổ và mắc tội lỗi về mọi tội lỗi mà chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, khi chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, không lo sợ ai hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Họ sẽ quên đi sự xấu hổ và mọi tội bất trung mà họ đã phạm với Ta khi họ được sống bình yên trong xứ sở mình, không còn sợ hãi ai cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Chúng sẽ quên đi nỗi tủi nhục của chúng và mọi tội lỗi chúng đã phạm đến Ta, khi chúng được sống an toàn trong nước mà không phải lo sợ gì nữa,

Bản Dịch Mới (NVB)

26Chúng sẽ mang lấy xấu hổ và mọi điều bội tín chúng đã phạm cùng Ta khi chúng định cư trong xứ yên lành và không ai làm cho chúng sợ hãi.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Chúng sẽ quên sự sỉ nhục mình và không còn nhớ chúng đã từ bỏ ta khi chúng đang sống an ninh trong xứ mình mà không bị ai làm cho lo sợ.

New International Version (NIV)

27When I have brought them back from the nations and have gathered them from the countries of their enemies, I will be proved holy through them in the sight of many nations.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Là khi ta sẽ đem chúng nó về từ giữa các dân và thâu lại khỏi các đất của kẻ thù chúng nó, thì ta sẽ được tỏ ra thánh bởi chúng nó ở trước mắt nhiều nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Khi Ta đã đem họ về từ giữa các dân và quy tụ họ lại từ đất của kẻ thù họ, thì Ta sẽ bày tỏ sự thánh khiết Ta qua họ trước mắt nhiều nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27khi Ta đem chúng về từ các dân và nhóm chúng về từ các nước thù nghịch với chúng, và qua chúng Ta sẽ bày tỏ đức thánh khiết của Ta trước mắt các dân.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Khi Ta đem chúng về từ các dân, tập họp chúng lại từ những đất nước thù nghịch, và bởi chúng, Ta sẽ bày tỏ sự thánh khiết của Ta trước mắt nhiều nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ta sẽ mang chúng trở về từ các xứ khác và gom chúng lại từ xứ của các kẻ thù chúng. Ta sẽ dùng dân ta để chứng tỏ cho các dân tộc khác biết rằng ta là Đấng Thánh.

New International Version (NIV)

28Then they will know that I am the Lord their God, for though I sent them into exile among the nations, I will gather them to their own land, not leaving any behind.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình, là khi ta đã đày chúng nó làm phu tù giữa các nước rồi, và đã thâu chúng nó lại đến đất của mình, chẳng để sót một kẻ nào ở đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Họ sẽ biết rằng Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ khi Ta để họ bị lưu đày trong các nước rồi quy tụ họ lại trong xứ của họ, chẳng để sót một ai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA, Ðức Chúa Trời của chúng, bởi vì Ta đã phạt chúng phải bị lưu đày, và cũng chính Ta sẽ đem chúng trở về xứ sở của chúng. Ta sẽ không để một người nào trong chúng bị bỏ sót lại,

Bản Dịch Mới (NVB)

28Bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời của chúng nó, dù Ta đã lưu đày chúng đến các nước nhưng lại tụ họp chúng về đất của chúng và không để một người nào trong chúng nó ở lại đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Rồi dân ta sẽ biết rằng ta là CHÚA, là Thượng Đế của chúng vì ta đã đày chúng đến các nước, nhưng rồi ta mang chúng về xứ mình, không chừa lại một ai.

New International Version (NIV)

29I will no longer hide my face from them, for I will pour out my Spirit on the people of Israel, declares the Sovereign Lord.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Ta sẽ không che mặt khỏi chúng nó nữa, vì ta sẽ đổ Thần ta trên nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Ta sẽ không ẩn mặt với họ nữa vì Ta sẽ đổ Thần Ta trên nhà Y-sơ-ra-ên,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29và Ta sẽ không bao giờ ẩn mặt Ta khỏi chúng nữa, khi Ta đổ Thần Ta trên nhà I-sơ-ra-ên,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ta sẽ không còn ẩn mặt Ta khỏi chúng nó nữa, vì Ta sẽ đổ thần Ta trên nhà Y-sơ-ra-ên, CHÚA Toàn Năng tuyên bố.”

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ta sẽ không quay mặt khỏi chúng nữa vì ta sẽ đặt Thần Linh ta vào trong lòng dân Ít-ra-en, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”