So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán với tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng tôi rằng,

New International Version (NIV)

2“Son of man, set your face against Gog, of the land of Magog, the chief prince of Meshek and Tubal; prophesy against him

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy xây mặt lại cùng Gót ở đất Ma-gốc là vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, mà nói tiên tri nghịch cùng người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy xây mặt hướng về Gót ở đất Ma-gốc là vua của Rô-sơ, Mê-siếc và Tu-banh mà nói tiên tri chống lại nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy quay mặt ngươi hướng về Gót, về đất của Ma-gót, tổng thủ lãnh của Mê-sếch và Tu-banh, và nói tiên tri chống lại nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy hướng mặt nghịch cùng Gót, vùng đất của Ma-gót, là lãnh tụ của Rốt, Mê-siếc và Tu-banh, và hãy phán tiên tri nghịch cùng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy hướng về Gót, xứ của Ma-gót, quan trưởng của các dân Mê-séc và Tu-banh. Hãy nói tiên tri nghịch cùng nó

New International Version (NIV)

3and say: ‘This is what the Sovereign Lord says: I am against you, Gog, chief prince of Meshek and Tubal.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Con hãy nói rằng Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc và Tu-banh, nầy, Ta chống lại ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy bảo rằng, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi Gót, tổng thủ lãnh của Mê-sếch và Tu-banh, Ta chống lại ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy nói: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hỡi Gót, lãnh tụ của Rốt, Mê-siếc và Tu-banh, Ta nghịch cùng ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3như sau, CHÚA phán: ‘Hỡi Gót, quan trưởng của Mê-séc và Tu-banh, ta nghịch ngươi.

New International Version (NIV)

4I will turn you around, put hooks in your jaws and bring you out with your whole army—your horses, your horsemen fully armed, and a great horde with large and small shields, all of them brandishing their swords.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ta sẽ quay ngươi lại, đặt những móc trong hàm ngươi, khiến ngươi ra khỏi bờ cõi mình, ngươi và cả đạo binh ngươi, ngựa cùng người cỡi ngựa, hết thảy đều mặc áo chiến, hiệp làm cơ binh đông lắm, mang những thuẫn lớn thuẫn nhỏ, và hết thảy đều cầm gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta sẽ quay ngươi lại, đặt móc trong hàm ngươi và đem ngươi ra trận cùng với cả đạo quân ngươi, ngựa cùng người cưỡi ngựa, tất cả đều mặc áo chiến và hợp thành một đoàn quân rất đông. Tất cả chúng đều mang những thuẫn lớn, thuẫn nhỏ và cầm gươm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ta sẽ bắt ngươi quay trở lại và lấy các móc sắt móc vào hàm ngươi. Ta sẽ dẫn ngươi ra đi với toàn thể quân đội của ngươi, nào các ngựa chiến và các kỵ binh, ai nấy đều mặc chiến bào với đầy đủ vũ khí, một đoàn quân trang bị thuẫn và khiên, tay ai nấy đều cầm gươm đao hùng hổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ta sẽ làm ngươi quay lại, đặt móc sắt nơi hàm ngươi, đem ngươi ra cùng với toàn thể quân đội ngươi, nào những ngựa và kỵ binh, tất cả đều mang áo giáp, một đoàn quân đông đảo với thuẫn lớn, thuẫn nhỏ; tất cả đều cầm gươm.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ta sẽ xoay ngươi lại và đặt móc vào hàm ngươi. Ta sẽ mang ngươi ra cùng với toàn đạo quân ngươi, ngựa, người cỡi ngựa, tất cả đều mặc quân phục bảnh bao. Đó là một đạo quân đông có thuẫn lớn và nhỏ cùng gươm giáo.

New International Version (NIV)

5Persia, Cush and Put will be with them, all with shields and helmets,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Những lính chiến của Phe-rơ-sơ, Cút, và Phút sẽ ở cùng chúng nó, hết thảy đều mang thuẫn và đội mão trụ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Những lính chiến của Ba Tư, Cút và Phút sẽ ở cùng chúng, tất cả đều mang thuẫn và đội mũ sắt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Quân đội của Ba-tư, Ê-thi-ô-pi, và Li-by-a cùng đi với các ngươi; tất cả đều mang thuẫn và đầu đội mũ sắt;

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ba-tư, Ê-thi-ô-bi và Phút cùng đi ra với chúng; tất cả đều mang thuẫn, đội mũ chiến.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ba-tư, Cút, và Phút sẽ cùng ra với chúng, tất cả đều mang thuẫn và nón sắt.

New International Version (NIV)

6also Gomer with all its troops, and Beth Togarmah from the far north with all its troops—the many nations with you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Gô-me và hết thảy quân đội nó, nhà Tô-ga-ma ở phía cực bắc với hết thảy bè đảng nó, tức là nhiều dân sẽ phụ về ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Gô-me và tất cả quân đội nó; nhà Tô-ga-ma ở phía cực bắc với cả đạo quân nó, tức là nhiều dân ở với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Gô-me và toàn thể quân đội của nó; nhà Tô-gạc-ma đến từ các miền cực kỳ xa xăm ở phương bắc với toàn thể quân đội của nó – quả là một đại quân gồm nhiều dân cùng đi với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Gô-me và tất cả đoàn quân của nó, Bết Tô-ga-ma ở phía cực bắc cùng toàn quân của nó; nhiều dân tộc cùng đi với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngoài ra cũng sẽ có Gô-me cùng toàn đạo quân nó, dân Tô-ga-ma từ miền cực Bắc cùng toàn đạo quân nó, tức nhiều dân tộc cùng đi với ngươi.

New International Version (NIV)

7“ ‘Get ready; be prepared, you and all the hordes gathered about you, and take command of them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ngươi khá sẵn sàng; ngươi cùng hết thảy dân chúng nhóm lại xung quanh ngươi khá sửa soạn trước. Ngươi hãy làm tướng chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngươi hãy sẵn sàng; ngươi cùng tất cả dân chúng nhóm lại xung quanh ngươi khá sửa soạn trước. Ngươi sẽ chỉ huy chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngươi hãy chuẩn bị sẵn, chính ngươi và toàn thể đoàn quân đông đảo tụ tập quanh ngươi khá sẵn sàng; ngươi hãy sẵn sàng để lãnh đạo chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Hãy sẵn sàng, hãy chuẩn bị, ngươi và toàn thể đoàn quân tụ họp chung quanh ngươi; ngươi sẽ là người canh giữ chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Hãy chuẩn bị. Ngươi và toàn thể các đạo quân đã đến cử ngươi làm tư lệnh cho chúng, hãy chuẩn bị.

New International Version (NIV)

8After many days you will be called to arms. In future years you will invade a land that has recovered from war, whose people were gathered from many nations to the mountains of Israel, which had long been desolate. They had been brought out from the nations, and now all of them live in safety.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Sau nhiều ngày, ngươi sẽ lãnh mạng ra đi; trong những năm sau rốt ngươi sẽ đến trong một đất là đất đã được giải cứu khỏi gươm và nhóm lại từ giữa nhiều dân tộc; ngươi sẽ đến trên núi Y-sơ-ra-ên, là nơi đổ nát đã lâu, nhưng nó đã được đem về từ giữa các dân, và chúng nó hết thảy sẽ ở yên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Sau nhiều ngày, ngươi sẽ được kêu gọi để chiến đấu. Trong những năm sau cùng, ngươi sẽ xâm lăng một xứ đã được giải cứu khỏi gươm, và dân của nó tập hợp từ nhiều dân tộc về vùng đồi núi Y-sơ-ra-ên, là nơi vốn bị hoang phế từ lâu. Họ đã được đem về từ các dân tộc và tất cả đều sống bình an.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau nhiều ngày ngươi sẽ động binh. Trong những năm sau đó ngươi sẽ kéo đến tấn công một quốc gia được phục hồi sau chiến tranh, một nước mà dân ở đó đã được quy tụ từ nhiều quốc gia trở về, để sống trên các núi đồi của I-sơ-ra-ên, những nơi đã bị hoang phế khá lâu. Dân cư của nước đó đã được lấy ra khỏi các quốc gia đem về, và bấy giờ tất cả chúng đều đang sống an ninh trong nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Sau nhiều ngày ngươi sẽ được triệu tập, trong những năm sau cùng, ngươi sẽ đến một xứ có dân đã được giải cứu khỏi cảnh gươm đao, được qui tụ từ nhiều dân tộc đến vùng núi đồi Y-sơ-ra-ên, là nơi lâu nay vẫn hoang phế. Dân ấy được đem ra từ các dân và tất cả đang sống yên lành.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Sau một thời gian lâu ngươi sẽ được kêu ra phục vụ. Sau các năm đó các ngươi sẽ đến trong xứ đã được xây dựng lại từ chiến tranh. Dân trong xứ sẽ họp lại từ nhiều nước đến các núi của Ít-ra-en, vốn hoang vu trong một thời gian khá lâu. Các dân đó đã được lấy ra từ nhiều nước, và chúng đều sẽ sống yên ổn.

New International Version (NIV)

9You and all your troops and the many nations with you will go up, advancing like a storm; you will be like a cloud covering the land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ngươi sẽ sấn tới, sẽ đến như gió bão, như một đám mây trùm cả đất, ngươi, mọi đạo binh ngươi, và nhiều dân tộc với ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ngươi và cả đạo binh ngươi cùng với nhiều dân tộc ở với ngươi sẽ tiến tới, tấn công như vũ bão, như một đám mây bao phủ cả đất.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngươi sẽ tiến tới như vũ bão. Ngươi, quân đội của ngươi, và quân đội của nhiều nước đi với ngươi sẽ tràn đến như mây bao phủ khắp xứ.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngươi sẽ tiến tới, tấn công như bão táp, như đám mây che phủ cả đất, ngươi với cả đoàn quân và nhiều dân tộc đi theo ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ngươi sẽ đến như vũ bão. Ngươi, toàn quân, và nhiều quốc gia cùng với ngươi sẽ như mây phủ đầy xứ.’

New International Version (NIV)

10“ ‘This is what the Sovereign Lord says: On that day thoughts will come into your mind and you will devise an evil scheme.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Trong những ngày đó, có ý tưởng sẽ dấy lên trong trí ngươi, ngươi sẽ định mưu kế hung dữ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chúa Giê-hô-va phán: “Trong những ngày đó, có những ý tưởng sẽ lóe lên trong trí ngươi và ngươi sẽ có mưu đồ độc ác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Trong ngày ấy, trong đầu ngươi sẽ nảy ra những ý tưởng; ngươi sẽ nghĩ ra một âm mưu thâm độc.

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vào ngày ấy, ngươi có những tư tưởng trong trí; ngươi mưu đồ một kế hoạch độc ác.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Lúc đó sẽ có những ý nghĩ trong đầu ngươi, rồi ngươi sẽ nghĩ ra mưu ác.’

New International Version (NIV)

11You will say, “I will invade a land of unwalled villages; I will attack a peaceful and unsuspecting people—all of them living without walls and without gates and bars.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ngươi sẽ nói rằng; Ta sẽ đi đến đất có làng không có thành quách, ta sẽ đến cùng những dân yên lặng an ổn, hết thảy ở trong những nơi không có tường, không then và không cửa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ngươi sẽ nói: ‘Ta sẽ đi đến xứ mà làng mạc không có thành quách, ta sẽ đến cùng những dân yên lặng, an ổn, tức là tất cả những người sống trong những nơi không có tường, không then và không cửa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngươi sẽ bảo, ‘Ta sẽ đi lên tấn công một xứ mà các thành ở đó không có tường cao bảo vệ. Ta sẽ ập vào một dân hiền hòa và đang sống yên ổn. Tất cả chúng đều sống trong các thành không có tường cao bao bọc, không có song sắt và cổng thành ngăn cản.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ngươi nói: “Ta sẽ tiến đánh một xứ không thành quách; Ta sẽ tấn công những người hiền hòa đang sống yên lành. Tất cả chúng nó đang cư ngụ nơi không thành lũy, không bờ rào cũng không cổng.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngươi sẽ nói, ‘Ta sẽ đi nghịch lại xứ có thành không vách. Ta sẽ tấn công những kẻ đang sống an lành. Tất cả đều sống trong thành không vách, không cửa hay thanh cài.

New International Version (NIV)

12I will plunder and loot and turn my hand against the resettled ruins and the people gathered from the nations, rich in livestock and goods, living at the center of the land. ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ ra trận đặng cướp và lấy của, đặng dang tay trên những nơi đổ nát đó mà nay đã có dân cư, và trên một dân đã được đem về từ giữa các nước, có những súc vật và của cải, ăn ở giữa thế gian.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ thu chiến lợi phẩm và cướp phá rồi ra tay tấn công những nơi đổ nát mà nay đã có người ở và tiến đánh một dân được đem về từ các nước, tức là một dân có nhiều đàn súc vật và của cải đang cư ngụ tại trung tâm của xứ.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ cướp bóc và đoạt lấy các chiến lợi phẩm mang đi. Ta sẽ tấn công những nơi vốn hoang phế mà bây giờ đã có người ở, và cướp đoạt những kẻ đã từ các nước trở về, những kẻ đã gây dựng được những đàn súc vật và của cải, và bây giờ đang sống giữa xứ.’

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ngươi cướp của, tước đoạt đồ đạc, lấy tay đánh phá những nơi xưa kia đã bị hoang phế nay có người định cư, và đánh một dân đã được qui tụ từ các nước, một dân có đàn súc vật và tài sản đang cư ngụ tại trung tâm của xứ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ chiếm của báu và đoạt chiến lợi phẩm. Ta sẽ ra sức chống nghịch các nơi đổ nát đã được xây lại mà bây giờ có dân cư sống. Ta sẽ tấn công chúng là những kẻ đã được gom lại từ nhiều dân, tức những người đã trở nên giàu có vì có đông gia súc, của cải, là những người sống ở trung tâm thế giới.’

New International Version (NIV)

13Sheba and Dedan and the merchants of Tarshish and all her villages will say to you, “Have you come to plunder? Have you gathered your hordes to loot, to carry off silver and gold, to take away livestock and goods and to seize much plunder?” ’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Sê-ba và Đê-đan, những con buôn của Ta-rê-si và hết thảy những sư tử tơ của nó, sẽ nói cùng ngươi rằng: Có phải ngươi đến đặng bóc lột, ngươi nhóm quân đội mình lại đặng cướp của, đặng đem bạc và vàng đi, đặng lấy những súc vật và của cải, đặng làm một sự cướp giựt lớn sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Sê-ba và Đê-đan, những thương gia của Ta-rê-si và tất cả chiến sĩ trẻ của nó sẽ nói với ngươi rằng: ‘Có phải ngươi đến để cướp của? Có phải ngươi tập trung quân lính mình để đánh phá, cướp đi bạc và vàng, súc vật và của cải, và thu quá nhiều chiến lợi phẩm sao?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Sê-ba, Ðê-đan, các thương gia ở Tạt-si, và tất cả các sư tử tơ của chúng sẽ hỏi ngươi, ‘Có phải ông đến để cướp của chăng? Có phải ông triệu tập cho ông một đoàn quân đông đảo để mang đi các chiến lợi phẩm, lấy đi bạc và vàng, đem đi các đàn súc vật và của cải, và cướp lấy thật nhiều chiến lợi phẩm chăng?’

Bản Dịch Mới (NVB)

13Sê-ba, Đê-đan, những thương gia từ Ta-rê-si và tất cả các sư tử tơ của nó sẽ nói với ngươi: “Có phải ông đến để cướp của, tước đoạt đồ đạc không? Có phải ông tập họp đoàn quân của ông để cướp đoạt vàng bạc, để chiếm lấy đàn súc vật, tài sản và cướp đi một số lớn của cải không?” ’

Bản Phổ Thông (BPT)

13Sê-ba, Đê-đan, các con buôn ở Tạt-si, cùng các làng mạc nó sẽ bảo các ngươi, ‘Các ngươi đến để chiếm của báu phải không? Các ngươi kéo quân đến để đoạt chiến lợi phẩm phải không? Có phải các ngươi mang quân đến để cướp đoạt vàng, bạc, gia súc và của cải không?’

New International Version (NIV)

14“Therefore, son of man, prophesy and say to Gog: ‘This is what the Sovereign Lord says: In that day, when my people Israel are living in safety, will you not take notice of it?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy nên, hỡi con người, hãy nói tiên tri và bảo Gót rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Trong ngày đó, khi dân Y-sơ-ra-ên của ta ở yên ổn, ngươi há chẳng phải sẽ biết sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì thế, hỡi con người, hãy nói tiên tri và bảo Gót rằng Chúa Giê-hô-va phán: ‘Trong ngày đó, ngươi không biết rằng dân Y-sơ-ra-ên của Ta đang sống bình yên sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì thế, hỡi con người, hãy nói tiên tri, hãy bảo Gót, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Trong ngày dân I-sơ-ra-ên của Ta đang sống yên ổn, há chẳng phải ngươi đã đến gây chiến hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cho nên, hỡi con người, hãy phán tiên tri, hãy nói với Gót: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vào ngày ấy, khi dân Y-sơ-ra-ên Ta đang cư ngụ yên lành, ngươi không biết sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cho nên, hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng Gót rằng, CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Nay dân Ít-ra-en ta đã sống yên ổn, ngươi sẽ biết điều đó.

New International Version (NIV)

15You will come from your place in the far north, you and many nations with you, all of them riding on horses, a great horde, a mighty army.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Bấy giờ ngươi sẽ đến từ nơi ngươi, từ phương cực bắc, ngươi và nhiều dân ở với ngươi, hết thảy đều cỡi ngựa, người đông nhiều hiệp nên một đạo binh mạnh.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Bấy giờ, ngươi sẽ đến từ nơi ngươi ở là vùng cực bắc, ngươi và nhiều dân ở với ngươi, tất cả đều cưỡi ngựa, một đoàn người rất đông họp thành một đạo quân hùng mạnh.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ngươi đến từ chỗ của ngươi ở những nơi tận cùng phương bắc. Ngươi và nhiều dân đi với ngươi, tất cả đều cỡi ngựa, một đại quân đông đảo, một đoàn quân hùng mạnh.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Từ nơi ngươi ở, về miền cực bắc, ngươi sẽ đến; nhiều dân tộc cũng sẽ đến theo ngươi; tất cả đều cưỡi ngựa, một đoàn quân vĩ đại, một quân đội hùng mạnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ngươi và nhiều người từ xứ ngươi nơi miền cực Bắc sẽ kéo đến. Ngươi sẽ kéo một đội quân đông theo ngươi, một đội quân hùng mạnh, ai nấy đều cỡi ngựa.

New International Version (NIV)

16You will advance against my people Israel like a cloud that covers the land. In days to come, Gog, I will bring you against my land, so that the nations may know me when I am proved holy through you before their eyes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hỡi Gót! Ngươi sẽ đến đánh Y-sơ-ra-ên ta, như một đám mây che phủ đất. Thật vậy, trong những ngày sau rốt, ta sẽ khiến ngươi đi đánh đất ta, hầu cho các dân tộc học mà nhìn biết ta, khi ta sẽ được tỏ ra thánh bởi ngươi trước mắt chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Hỡi Gót! Ngươi sẽ đến đánh dân Y-sơ-ra-ên Ta như một đám mây che phủ đất. Thật vậy, trong những ngày sau rốt, Ta sẽ khiến ngươi chinh phạt đất Ta để các dân tộc nhìn biết Ta khi Ta dùng ngươi để bày tỏ sự thánh khiết của Ta trước mắt chúng.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngươi ập đến tấn công dân I-sơ-ra-ên của Ta như một đám mây bao phủ đất ấy. Trong những ngày sau Ta sẽ đem ngươi đến tấn công xứ sở của Ta, để các dân sẽ biết Ta, để qua ngươi, hỡi Gót, Ta sẽ được tôn thánh trước mắt chúng.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ngươi sẽ tấn công dân Y-sơ-ra-ên Ta như đám mây che phủ đất. Vào những ngày sau cùng, hỡi Gót, Ta sẽ đem ngươi đến đánh đất Ta, để các nước nhận biết Ta khi Ta bày tỏ sự thánh khiết của Ta qua ngươi trước mắt chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ngươi sẽ tấn công dân Ít-ra-en ta như mây phủ kín đất. Việc nầy sẽ xảy ra vào những ngày sắp đến khi ta đưa ngươi nghịch lại xứ ta. Hỡi Gót, lúc đó các dân sẽ biết ta khi chúng nhìn thấy ta tỏ sự thánh khiết của ta khi ta thực hiện mọi điều qua ngươi.’

New International Version (NIV)

17“ ‘This is what the Sovereign Lord says: You are the one I spoke of in former days by my servants the prophets of Israel. At that time they prophesied for years that I would bring you against them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia ta đã cậy tôi tớ ta, là các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, trong những thời đó, trải nhiều năm, họ đã nói tiên tri rằng ta sẽ khiến ngươi đến nghịch cùng dân ta ấy há chẳng phải là ta đã phán về ngươi sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Chúa Giê-hô-va phán: ‘Chẳng phải thời xưa Ta đã dùng đầy tớ Ta là các nhà tiên tri của Y-sơ-ra-ên truyền phán sao? Trong những ngày ấy, họ nói tiên tri trong nhiều năm rằng Ta sẽ khiến ngươi đến đánh dân Ta.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Há chẳng phải ngươi là kẻ Ta đã nói trước từ xưa, qua các tôi tớ Ta, các tiên tri của I-sơ-ra-ên, những kẻ trong thời của chúng đã nói tiên tri trong nhiều năm rằng Ta sẽ cho ngươi đến tấn công chúng hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

17CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Có phải ngươi là người ta đã nói đến từ những ngày xa xưa; Ta đã dùng các tôi tớ Ta, các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, vào những ngày ấy, từ nhiều năm, họ đã phán tiên tri rằng Ta sẽ đem ngươi đến đánh chúng?

Bản Phổ Thông (BPT)

17CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ngươi là người mà ta đã nói đến trước kia. Ta phán qua các tôi tớ ta, tức các nhà tiên tri trong Ít-ra-en là những người đã nói tiên tri trong nhiều năm rằng ta sẽ đưa ngươi nghịch lại chúng.

New International Version (NIV)

18This is what will happen in that day: When Gog attacks the land of Israel, my hot anger will be aroused, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Chúa Giê-hô-va phán: Sẽ xảy đến trong ngày đó, là ngày Gót sẽ đi đánh đất Y-sơ-ra-ên, thì cơn giận của ta sẽ nổi trên lỗ mũi ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Chúa Giê-hô-va phán: ‘Đây là điều sẽ xảy ra trong ngày đó: Khi Gót sẽ tấn công đất Y-sơ-ra-ên thì cơn giận của Ta sẽ nổi phừng lên trên mũi Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong ngày ấy, khi Gót đến tấn công đất I-sơ-ra-ên,” CHÚA Hằng Hữu phán, “cơn giận của Ta sẽ nổi bừng lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vào ngày ấy, ngày Gót đến tấn công đất Y-sơ-ra-ên, CHÚA Toàn Năng tuyên bố, cơn thịnh nộ của Ta bừng bừng nổi lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Sự việc sẽ xảy ra như sau: Vào ngày Gót tấn công xứ Ít-ra-en, ta sẽ nổi thịnh nộ, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

19In my zeal and fiery wrath I declare that at that time there shall be a great earthquake in the land of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ta đương ghen tương, đương giận phừng phừng mà nói rằng: Thật, trong ngày đó sẽ có sự rúng động lớn phát ra trong đất Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Trong cơn ghen tuông và thịnh nộ, Ta nói rằng: Thật trong ngày đó sẽ có cơn động đất lớn xảy ra ở xứ Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Trong cơn ghen tức của Ta và trong cơn thịnh nộ bừng bừng của Ta, Ta phán, ‘Trong ngày ấy, sẽ có một cơn động đất dữ dội trong đất I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Trong cơn ghen, trong lửa giận Ta tuyên bố: Chắc chắn vào ngày ấy sẽ có một cơn rung chuyển dữ dội trên đất Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Trong cơn ganh tức và giận dữ, ta nói với ngươi rằng sẽ có động đất mạnh trong Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

20The fish in the sea, the birds in the sky, the beasts of the field, every creature that moves along the ground, and all the people on the face of the earth will tremble at my presence. The mountains will be overturned, the cliffs will crumble and every wall will fall to the ground.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Trước mặt ta, những cá biển, những chim trời, những loài thú đồng, hết thảy những côn trùng bò trên đất, hết thảy những người ở trên mặt đất, sẽ đều run rẩy. Những núi đều bị quăng xuống, những vách đá đều đổ xuống, hết thảy những tường đều bị sụp xuống đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trước mặt Ta, cá biển, chim trời, loài thú đồng, tất cả những côn trùng bò trên đất, mọi người trên mặt đất đều sẽ run rẩy. Các núi đều bị quăng xuống, những vách đá đều đổ xuống, và tất cả tường thành đều bị sụp xuống đất.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Cá dưới biển, chim trên trời, thú ngoài đồng, mọi loài bò sát trên mặt đất, và mọi người sống trên mặt đất sẽ lảo đảo trước mặt Ta. Các núi đồi sẽ sụp xuống, các gành núi sẽ đổ nhào, mọi tường thành sẽ đổ xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Trước mặt Ta, loài cá biển, chim trời, thú đồng, mọi loài bò sát trên đất và mọi người trên mặt đất đều run rẩy. Núi non sụp đổ, các vách đá bị vỡ và mọi thành lũy đều sụp đổ xuống đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Cá biển, chim trời, dã thú, côn trùng bò trên đất, và mọi dân trên thế giới sẽ run sợ trước mặt ta. Ngoài ra núi non cũng sẽ bị ném xuống, các ghềnh đá sẽ ngã xuống, và mọi vách đều sẽ sập xuống đất.

New International Version (NIV)

21I will summon a sword against Gog on all my mountains, declares the Sovereign Lord. Every man’s sword will be against his brother.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Chúa Giê-hô-va phán: Ta sẽ gọi gươm đến nghịch cùng nó ở trên mọi núi của ta. Ai nấy sẽ xây gươm lại nghịch cùng anh em mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Chúa Giê-hô-va phán: ‘Ta sẽ gọi gươm đến chống lại Gót trên mọi núi của Ta. Mọi người sẽ quay gươm chống lại anh em mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ta sẽ gọi một thanh gươm đến đánh nó trên khắp các rừng núi của Ta,’ CHÚA Hằng Hữu phán, ‘ai nấy sẽ trở gươm chém giết đồng đội của mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

21CHÚA Toàn Năng tuyên bố: Ta sẽ gọi gươm trên mọi núi đồi Ta tấn công nó; gươm của mỗi người sẽ chống lại anh em mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Rồi ta sẽ kêu gọi một cuộc chiến tranh nghịch cùng Gót trên các núi của ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy. Mọi người sẽ dùng gươm chém giết quân lính cạnh mình.

New International Version (NIV)

22I will execute judgment on him with plague and bloodshed; I will pour down torrents of rain, hailstones and burning sulfur on him and on his troops and on the many nations with him.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ta sẽ làm sự xét đoán nghịch cùng nó bởi dịch lệ và bởi máu. Ta sẽ khiến những trận mưa dầm, mưa đá, lửa và diêm sinh đổ xuống trên nó, trên đạo binh nó và dân đông đi với nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ta sẽ thi hành sự phán xét chống lại nó bằng dịch bệnh và đổ máu. Ta sẽ khiến những trận mưa lớn, mưa đá, lửa và diêm sinh đổ xuống trên nó, trên đạo quân nó và nhiều dân đi với nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ta sẽ dùng ôn dịch và máu đổ đoán phạt nó. Ta sẽ trút những cơn mưa như thác đổ, những trận mưa đá, lửa, và diêm sinh trên nó, trên các quân sĩ của nó, và trên nhiều dân đi với nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ta sẽ trừng phạt nó bằng gươm đao và đổ máu; Ta sẽ cho mưa bão, mưa đá, lửa và diêm sinh đổ xuống trên nó, trên đoàn quân của nó và trên nhiều dân theo nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ta sẽ trừng phạt Gót bằng bệnh tật và chết chóc. Ta sẽ sai mưa lũ, mưa đá, và diêm sinh cháy trên Gót, quân đội nó, và những quốc gia theo nó.

New International Version (NIV)

23And so I will show my greatness and my holiness, and I will make myself known in the sight of many nations. Then they will know that I am the Lord.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ấy vậy, ta sẽ làm sáng danh ta, sẽ tỏ mình ra thánh, và sẽ được nhận biết trước mắt nhiều dân tộc. Chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Như vậy, Ta sẽ bày tỏ sự vĩ đại và thánh khiết của Ta, và Ta sẽ được nhận biết trước mắt nhiều dân tộc. Chúng sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Như thế, Ta sẽ cho chúng biết quyền năng lớn lao của Ta và đức thánh khiết của Ta. Ta sẽ làm cho mắt của nhiều dân sẽ biết đến Ta. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ta sẽ biểu dương sự vĩ đại và thánh khiết của Ta; Ta sẽ làm cho Ta được biết trước mắt nhiều nước và chúng sẽ nhận biết rằng chính Ta là CHÚA.’

Bản Phổ Thông (BPT)

23Rồi ta sẽ tỏ cho chúng biết ta cao cả như thế nào. Ta sẽ tỏ ra sự thánh khiết ta. Ta sẽ tỏ mình ta cho nhiều dân tộc thấy. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.’”