So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vaajtswv Txujlug(HMOBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

1Yawmsaub txhais teg lug nyob rua sau kuv, mas Yawmsaub tug ntsuj plig coj kuv tawm lug, coj kuv moog tso rua huv ib lub haav, muaj pob txhaa puv nkaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; Ngài dắt ta ra trong Thần Đức Giê-hô-va, và đặt ta giữa trũng: nó đầy những hài cốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Tay của Đức Giê-hô-va đặt trên tôi; Ngài dắt tôi ra bởi Thần Đức Giê-hô-va và đặt tôi giữa thung lũng; thung lũng ấy đầy những hài cốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Tay của CHÚA ở trên tôi. Ngài đem tôi ra bằng Thần của CHÚA và đặt tôi ở giữa một thung lũng đầy những hài cốt khô.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tay của CHÚA ở trên tôi; bởi Thần của CHÚA, Ngài đem tôi ra, đặt tôi ở giữa một thung lũng; thung lũng ấy đầy hài cốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Tôi cảm biết quyền năng CHÚA trên tôi và Thần Linh CHÚA mang tôi đi rồi đặt tôi xuống giữa một thung lũng. Ở đó đầy xương người.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

2Nwg coj kuv moog saib thoob plhawv cov pob txhaa hov, na cav muaj pob txhaa huv lub haav hov ntau kawg le, hab tej pob txhaa hov qhuav nkig nkuav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Đoạn Ngài khiến ta đi vòng quanh những hài cốt ấy; nầy, có nhiều lắm trên đồng trũng đó, và đều là khô lắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ngài dẫn tôi đi vòng quanh những hài cốt ấy. Kìa, có rất nhiều hài cốt trong thung lũng đó, và các hài cốt ấy rất khô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ngài đưa tôi đi một vòng xem những hài cốt khô ấy, và nầy, những hài cốt khô nhiều vô kể, nằm la liệt khắp nơi trong thung lũng, và chúng thảy đều rất khô.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngài dẫn tôi đi vòng quanh các hài cốt đó; kìa, có rất nhiều hài cốt trên mặt thung lũng và rất khô.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ngài dẫn tôi đi giữa đống xương, tôi thấy vô số xương, tất cả đều khô lắm.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

3Nwg has rua kuv tas, “Tuabneeg tug tub, tej pob txhaa nuav yuav caj taug sav los tsw taug?” Mas kuv teb tas, “Au Vaajtswv Yawmsaub, koj txhad yog tug kws paub xwb.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy có thể sống chăng? Ta thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, chính Chúa biết điều đó!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Ngài phán với tôi rằng: “Hỡi con người, những hài cốt nầy có thể sống chăng?” Tôi thưa: “Lạy Chúa Giê-hô-va, chính Chúa biết điều đó!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ngài hỏi tôi, “Hỡi con người, những hài cốt khô nầy có thể sống lại chăng?” Tôi đáp, “Lạy CHÚA Hằng Hữu, chỉ Ngài biết điều đó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, những hài cốt này có thể sống không?” Tôi đáp: “Lạy CHÚA, Chúa biết điều ấy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Rồi Ngài hỏi tôi, “Hỡi con người, các xương nầy có sống được không?”Tôi thưa, “Chúa ơi, chỉ một mình Ngài biết điều đó.”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

4Nwg has dua rua kuv tas, “Ca le cev Vaajtswv lug rua tej pob txhaa nuav, hab has rua tej pob txhaa tas, ‘Cov pob txhaa qhuav 'e, mej ca le noog Yawmsaub tej lug.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói tiên tri về hài cốt ấy, và bảo chúng nó rằng: Hỡi hài cốt khô, khá nghe lời Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngài lại phán với tôi: “Hãy nói tiên tri về hài cốt ấy và bảo chúng: ‘Hỡi hài cốt khô, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Bấy giờ Ngài phán với tôi, “Hãy nói tiên tri với các hài cốt khô nầy và bảo chúng: Hỡi các hài cốt khô, hãy nghe lời của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngài phán cùng tôi: “Hãy phán tiên tri cùng những hài cốt này, hãy bảo chúng: ‘Hỡi những hài cốt khô, hãy nghe lời CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngài bảo tôi, “Hãy nói tiên tri cùng các xương nầy và bảo chúng, ‘Hỡi các xương khô, hãy nghe lời phán của CHÚA.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

5Vaajtswv Yawmsaub has le nuav rua cov pob txhaa tas, Kuv yuav tso paa txeem rua huv mej mas mej yuav caj sa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chúa Giê-hô-va phán cùng những hài cốt ấy rằng: Nầy, ta sẽ phú hơi thở vào trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Chúa Giê-hô-va phán với những hài cốt ấy rằng: ‘Nầy, Ta sẽ phú hơi thở vào trong các ngươi và các ngươi sẽ sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5CHÚA Hằng Hữu phán với các xương này thế nầy: Này, Ta sẽ ban sinh khí vào trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

5CHÚA Toàn Năng phán như vầy cùng các hài cốt: Này, Ta phú thần khí nhập vào trong các ngươi và các ngươi sẽ sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA là Thượng Đế phán cùng các ngươi: Ta sẽ cho hơi sống vào trong các ngươi để các ngươi sống lại.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

6Kuv yuav muab leeg lug tso rua sau mej, hab ua kuas muaj nqaj sau mej, hab muab tawv lug qhwv mej, hab tso paa rua huv mej, mas mej yuav caj sa. Tes mej yuav paub tas kuv yog Yawmsaub.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ta sẽ đặt gân vào trong các ngươi, sẽ khiến thịt mọc lên trên các ngươi, và che các ngươi bằng da. Ta sẽ phú hơi thở trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống; rồi các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ta sẽ đặt gân vào trong các ngươi, sẽ khiến thịt mọc lên trên các ngươi và che các ngươi bằng da. Ta sẽ phú hơi thở trong các ngươi và các ngươi sẽ sống; rồi các ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ta sẽ đặt gân trên các ngươi, khiến thịt mọc trên các ngươi, cho da bao phủ các ngươi, đưa hơi thở vào trong các ngươi, rồi các ngươi sẽ sống; bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta sẽ ban gân cho các ngươi, cho thịt trên các ngươi, lấy da bọc các ngươi và ban thần khí trong các ngươi, bấy giờ các ngươi sẽ sống và biết rằng chính Ta là CHÚA.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta sẽ đặt các bắp thịt và thịt vào các ngươi và lấy da bọc các ngươi. Sau đó ta sẽ thở hơi vào để các ngươi sống lại. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.’”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

7Kuv kuj cev Vaajtswv tej lug lawv le nwg has rua kuv. Thaus kuv saamswm cev lug hov, muaj ib lub suab nrov, yog lub suab ndij ndawj, hab tej pob txhaa hov txaav lug sws txuas nyag le rua nyag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta; ta đương nói tiên tri, thì có tiếng, và nầy, có động đất: những xương nhóm lại hiệp với nhau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vậy, tôi nói tiên tri như Ngài đã phán dặn. Khi tôi đang nói tiên tri thì có tiếng động mạnh và những xương hợp lại, ráp thành từng bộ với nhau.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vậy tôi nói tiên tri theo lệnh đã truyền cho tôi. Ðang khi tôi nói tiên tri, đột nhiên có tiếng động, các xương bắt đầu nhúc nhích và xích lại với nhau, xương nào ráp vào chỗ nấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vậy, tôi phán tiên tri như tôi đã được truyền. Khi tôi vừa phán tiên tri thì có tiếng động, này có tiếng rung chuyển và những xương cốt ráp lại với nhau, xương với xương.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Vì vậy tôi nói tiên tri theo như CHÚA đã dặn. Trong khi tôi đang nói tiên tri thì có tiếng lọc cọc. Các xương cốt nhập lại với nhau.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

8Thaus kuv saib quas ntsoov txawm muaj leeg hlaav tuaj rua sau cov pob txhaa, hab muab nqaj lug rua sau hab muaj tawv lug qhwv tej pob txhaa. Tassws tsw muaj paa rua huv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ta nhìn xem, thấy những gân và thịt sanh ra trên những xương ấy; có da bọc lấy, nhưng không có hơi thở ở trong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Tôi nhìn thấy gân và thịt sinh ra trên những xương ấy, có da bao bọc nhưng không có hơi thở ở trong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Tôi nhìn xem, và kìa, gân và thịt mọc trên các bộ xương ấy, rồi da bao phủ chúng, nhưng không có hơi thở bên trong.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Tôi nhìn, kìa, gân xuất hiện, thịt mọc lên và da bao bọc ở bên ngoài nhưng không có thần khí trong chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Tôi nhìn thì thấy các bắp thịt gắn vào xương, thịt mọc lên, và da bọc lấy xương nhưng không có hơi thở trong các xương đó.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

9Mas Yawmsaub has rua kuv tas, “Ca le cev Vaajtswv lug rua paa, tuabneeg tug tub, ca le cev los maj, hab has rua paa tas, ‘Vaajtswv Yawmsaub has le nuav tas, Tug paa 'e, ca le lug ntawm plaub faab cua lug hab tshuab paa rua huv cov tuabneeg kws raug tua tuag nuav sub puab txhad le caj sa.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Bấy giờ Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng gió; hãy nói tiên tri và bảo gió rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi hơi thở, khá đến từ gió bốn phương, thở trên những người bị giết, hầu cho chúng nó sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Bấy giờ Ngài phán với tôi: “Hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng gió; hãy nói tiên tri và bảo gió rằng Chúa Giê-hô-va phán: Hỡi hơi thở, hãy đến từ gió bốn phương và thở trên những người bị giết chết để chúng được sống.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Bấy giờ Ngài phán với tôi, “Hỡi con người, hãy nói tiên tri với gió, hãy nói tiên tri, hãy bảo gió, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi sinh khí từ gió bốn phương, hãy đến, hãy thổi vào các xác đã bị giết chết nầy, để chúng sẽ sống lại.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngài phán cùng tôi: “Hãy phán tiên tri cùng thần khí. Hỡi con người, hãy phán tiên tri, hãy nói với thần khí: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hỡi thần khí, hãy đến từ gió bốn phương, hãy thở vào các xác chết này để chúng được sống.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi Ngài bảo tôi, “Hãy nói tiên tri cùng gió. Hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng gió rằng, ‘CHÚA là Thượng Đế phán: Hỡi gió, hãy đến từ bốn phương và thổi trên những kẻ bị giết nầy để chúng sống lại.’”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

10Kuv txhad le cev Vaajtswv lug lawv le kws nwg has rua kuv, mas paa kuj nkaag rua huv puab hab puab kuj caj sa, hab puab sawv tseeg, ua ib paab tub rog coob coob.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta, và hơi thở vào trong chúng nó; chúng nó sống, và đứng dậy trên chân mình, hiệp lại thành một đội quân rất lớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Vậy tôi nói tiên tri như Ngài đã phán dặn, và hơi thở đi vào trong chúng. Chúng sống và đứng dậy trên chân mình, hợp thành một đạo quân rất lớn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Tôi nói tiên tri theo như Ngài đã truyền cho tôi. Sinh khí vào trong chúng. Chúng sống lại. Chúng đứng dậy trên chân mình và trở thành một đội quân rất lớn.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vậy, tôi phán tiên tri như đã được truyền. Thần khí nhập vào trong các xác chết; chúng sống lại và đứng lên trên chân mình. Ấy là một đạo quân đông vô số.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nên tôi nói tiên tri theo như CHÚA truyền. Rồi hơi sống thổi vào, chúng sống lại, đứng lên và trở thành một đạo quân rất đông.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

11Mas Yawmsaub has rua kuv tas, “Tuabneeg tug tub, cov pob txhaa nuav yog cov Yixayee huvsw. Puab has tas, ‘Peb tej pob txhaa qhuav nkig nkuav, peb tsw muaj chaw vaam lawm, peb raug muab txav tu nrho.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy, ấy là cả nhà Y-sơ-ra-ên. Nầy, chúng nó nói rằng: Xương chúng ta đã khô, lòng trông cậy chúng ta đã mất, chúng ta đã tuyệt diệt cả!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ngài phán với tôi: “Hỡi con người, những hài cốt nầy là cả nhà Y-sơ-ra-ên. Nầy, chúng nói rằng: ‘Xương chúng tôi đã khô, niềm hi vọng chúng tôi đã mất, chúng tôi bị diệt sạch!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Bấy giờ Ngài phán với tôi, “Hỡi con người, các hài cốt ấy là toàn thể nhà I-sơ-ra-ên. Chúng nói, ‘Xương chúng tôi đã khô, hy vọng của chúng tôi đã mất. Chúng tôi đã bị dứt tiệt mất rồi.’

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, những xương này là cả nhà Y-sơ-ra-ên. Kìa, chúng nói: ‘Xương cốt chúng ta khô héo, hy vọng của chúng ta tiêu tan, chúng ta bị tuyệt diệt.’

Bản Phổ Thông (BPT)

11Rồi Ngài bảo tôi, “Hỡi con người, các xương nầy giống như dân Ít-ra-en. Chúng bảo, ‘Xương cốt chúng tôi khô, hi vọng chúng tôi không còn. Chúng tôi bị tiêu diệt rồi.’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

12Yog le nuav, ca le cev Vaajtswv lug hab has rua puab tas, ‘Vaajtswv Yawmsaub has le nuav tas, Saib maj, kuv haiv tuabneeg 'e, kuv yuav qheb mej tej qhov ntxaa hab tsaa mej tawm huv mej tej qhov ntxaa lug hab yuav coj mej rov lug rua huv Yixayee tebchaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Vậy, hãy nói tiên tri, và bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi dân ta, nầy, ta sẽ mở mồ mả các ngươi, làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả, và ta sẽ đem các ngươi về trong đất của Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Vậy, hãy nói tiên tri và bảo chúng rằng Chúa Giê-hô-va phán: “Hỡi dân Ta, nầy, Ta sẽ mở mồ mả các ngươi, làm cho các ngươi ra khỏi mồ mả, và Ta sẽ đem các ngươi về trong đất của Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì thế ngươi hãy nói tiên tri và hãy bảo chúng, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi dân Ta, Ta sẽ mở các phần mộ của các ngươi ra, Ta sẽ đem các ngươi lên từ trong các phần mộ, và Ta sẽ đem các ngươi trở về trong đất của I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Cho nên, hãy nói tiên tri, hãy nói với chúng: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Chính Ta sẽ mở mồ mả các ngươi, đem các ngươi lên khỏi mồ mã. Hỡi dân Ta, Ta sẽ đem các ngươi trở về đất Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Cho nên hãy nói tiên tri cùng chúng rằng, ‘CHÚA là Thượng Đế phán: Hỡi dân ta, ta sẽ mở mồ mả các ngươi và khiến các ngươi bước ra khỏi mồ mả mình. Rồi ta sẽ mang các ngươi về xứ Ít-ra-en.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

13Kuv haiv tuabneeg 'e, thaus kuv qheb mej tej qhov ntxaa hab tsaa mej sawv tawm huv mej tej qhov ntxaa lug mas mej yuav paub tas kuv yog Yawmsaub.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hỡi dân ta, các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã mở mồ mả các ngươi, và làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Hỡi dân Ta, các ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va khi Ta đã mở mồ mả các ngươi và đem các ngươi lên khỏi mồ mả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Hỡi dân Ta, các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA, khi Ta mở phần mộ của các ngươi và đem các ngươi ra khỏi các phần mộ đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Hỡi dân Ta, bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA khi Ta mở mồ mả các ngươi, đem các ngươi lên khỏi mồ mả.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Hỡi dân ta, các ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA khi ta mở cửa mả các ngươi và khiến các ngươi bước ra khỏi đó.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

14Hab kuv yuav muab kuv tug ntsuj plig rua huv mej, hab mej yuav caj sa, hab kuv yuav muab mej txawb rua huv mej lub tebchaws. Mas mej txhad le paub tas kuv kws yog Yawmsaub tau has tseg hab tau ua lawv le ntawd. Yawmsaub has le nuav ntaag.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ lại lập các ngươi; trong đất riêng của các ngươi; rồi các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, sau khi hứa lời ấy thì đã làm thành, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ đặt Thần Ta trong các ngươi và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ lập các ngươi trong đất riêng của các ngươi, rồi các ngươi sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va; Ta đã phán và Ta đã thực hiện,” Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ đặt linh khí của Ta trong các ngươi và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ đem các ngươi trở về xứ sở của các ngươi, rồi các ngươi sẽ biết rằng Ta, CHÚA, Ðấng đã phán và sẽ làm,”’” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ta sẽ ban thần Ta trong các ngươi và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ cho các ngươi định cư trên đất mình và biết rằng chính Ta là CHÚA; Ta đã phán thì Ta sẽ làm; CHÚA tuyên bố.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ đặt Thần Linh ta vào trong các ngươi và các ngươi sẽ sống lại. Ta sẽ đặt các ngươi vào xứ mình. Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã phán và thực hiện điều đó, CHÚA phán vậy.’”

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

15Yawmsaub has lug tuaj rua kuv tas,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Lời của CHÚA phán với tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

15CHÚA phán cùng tôi rằng,

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

16“Tuabneeg tug tub, koj muab ib tog ntoo lug hab sau rua huv tas, ‘Yuta le hab cov Yixayee kws koom Yuta le.’ Hab muab dua ib tog ntoo lug sau rua huv tas, ‘Efa‑i le, yog Yauxej hab cov Yixayee kws koom Yauxej le.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hỡi con người, hãy lấy một cây gậy và viết ở trên rằng: Cho Giu-đa, và cho con cái Y-sơ-ra-ên là bạn người. Hãy lấy một cây gậy khác và viết ở trên rằng: Cho Giô-sép, ấy là cây gậy của Ép-ra-im, và của cả nhà Y-sơ-ra-ên là bạn người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16“Hỡi con người, hãy lấy một cây gậy và viết trên nó rằng: ‘Cho Giu-đa và cho con dân Y-sơ-ra-ên liên kết với nó.’ Hãy lấy một cây gậy khác và viết trên đó: ‘Cho Giô-sép, tức là cây gậy của Ép-ra-im và của cả nhà Y-sơ-ra-ên liên kết với nó.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16“Hỡi con người, hãy lấy một thanh gỗ và viết trên đó, ‘Dành cho Giu-đa và những người I-sơ-ra-ên hiệp tác với nó.’ Ðoạn ngươi hãy lấy một thanh gỗ khác và viết trên đó, ‘Dành cho Giô-sép –thanh gỗ của Ép-ra-im– và cả nhà I-sơ-ra-ên hiệp tác với nó.’

Bản Dịch Mới (NVB)

16“Hỡi con người, ngươi hãy lấy một cây gậy và viết lên trên ấy: ‘Cho Giu-đa và cho các con cái Y-sơ-ra-ên liên hiệp với nó.’ Hãy lấy một cây gậy khác và viết lên trên ấy: ‘Cho Giô-sép, cây gậy của Ép-ra-im, và cả nhà Y-sơ-ra-ên liên hiệp với nó.’

Bản Phổ Thông (BPT)

16“Hỡi con người, hãy lấy một cây gậy và ghi trên đó, ‘Dành cho Giu-đa và toàn dân Ít-ra-en.’ Rồi lấy một cây gậy khác và ghi trên đó, ‘Gậy của Ép-ra-im, dành cho Giô-xép và toàn dân Ít-ra-en cùng với người.’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

17Muab ob tog ntoo lug ua ke ua ib tog, sub txhad tuav tau ua ib tog huv koj txhais teg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hãy để gậy nầy với gậy kia hiệp làm một, đặng làm thành một cây trong tay ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hãy ghép hai cây gậy ấy lại với nhau thành một cây trong tay con.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Sau đó, ngươi lấy hai thanh gỗ ấy ghép lại với nhau để chúng thành một, hầu chúng trở thành một trong tay ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Hãy hợp hai cây gậy lại làm một để chúng trở thành một cây gậy trong tay ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Rồi nhập hai cây gậy lại với nhau làm một để trong tay ngươi chỉ cầm một cây gậy mà thôi.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

18Mas thaus koj haiv tuabneeg has rua koj tas, ‘Koj yuav tsw qha rua peb paub tas ob tog ntoo nuav lub ntsab yog daabtsw lov?’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Khi các con cái dân ngươi sẽ hỏi ngươi mà rằng: Vậy xin cắt nghĩa cho chúng tôi điều đó là gì;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Khi dân tộc con hỏi: ‘Ông không giải thích cho chúng tôi những điều nầy có ý nghĩa gì sao?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Khi dân ngươi hỏi ngươi, ‘Xin ông giải thích cho chúng tôi biết điều nầy có ý nghĩa gì?’

Bản Dịch Mới (NVB)

18Khi con cái dân ngươi hỏi: ‘Ông không cho chúng tôi biết điều này nghĩa là gì sao?’

Bản Phổ Thông (BPT)

18Khi dân ngươi yêu cầu, ‘Xin hãy giải thích điều ông làm,’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

19koj ca le has rua puab tas, ‘Vaajtswv Yawmsaub has le nuav tas, Saib maj, kuv saamswm yuav muab Yauxej hab cov Yixayee kws koom Yauxej tog ntoo kws nyob huv Efa‑i txhais teg, hab muab Yuta tog ntoo lug koom ua ke, hab muab ob tog lug ua ke, sub txhad tuav tau ua ib tog rua huv kuv txhais teg.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19thì ngươi khá trả lời rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ lấy gậy của Giô-sép và của các chi phái Y-sơ-ra-ên là bạn người, là gậy ở trong tay Ép-ra-im. Ta sẽ hiệp lại với gậy của Giu-đa đặng làm nên chỉ một gậy mà thôi, và hai cái sẽ cùng hiệp làm một trong tay ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19thì con hãy trả lời rằng Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy, Ta sẽ lấy gậy của Giô-sép, tức là cây gậy ở trong tay Ép-ra-im, và của các bộ tộc Y-sơ-ra-ên liên kết với nó; Ta sẽ ghép nó với cây gậy của Giu-đa để làm nên chỉ một cây gậy mà thôi, và hai cây gậy sẽ trở thành một trong tay Ta.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Bấy giờ ngươi hãy nói với chúng, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta sắp sửa lấy thanh gỗ của Giô-sép, đang ở trong tay của Ép-ra-im, và các chi tộc của I-sơ-ra-ên hiệp tác với nó, rồi Ta sẽ lấy thanh gỗ của Giu-đa để chồng lên trên nó, và biến chúng thành một, hầu chúng sẽ trở thành một trong tay Ta.”’

Bản Dịch Mới (NVB)

19Hãy nói với chúng: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Này, Ta sẽ lấy cây gậy của Giô-sép, tức là cây gậy ở trong tay Ép-ra-im, cùng những chi tộc Y-sơ-ra-ên liên hiệp với nó và hiệp chúng cùng cây gậy của Giu-đa để làm thành một cây gậy, như vậy chúng trở thành một cây gậy trong tay Ta.’

Bản Phổ Thông (BPT)

19thì hãy bảo chúng, ‘CHÚA là Thượng Đế phán: Ta sẽ lấy cây gậy dành cho Giô-xép và các chi tộc Ít-ra-en cùng với người, tức gậy trong tay Ép-ra-im và ta sẽ để gậy đó chung với gậy của Giu-đa. Ta sẽ nhập hai cây gậy làm một, trong tay ta chỉ có một cây gậy thôi.’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

20Thaus ob tog ntoo kws koj sau hov nyob huv koj txhais teg taab meeg puab,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ngươi khá cầm những gậy mà ngươi đã viết chữ ở trên, hiệp lại trong tay ngươi cho chúng nó thấy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Con hãy cầm những cây gậy mà con đã viết chữ trên đó cho họ xem

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Khi hai thanh gỗ đã được ngươi viết chữ trên đó nằm trong tay ngươi ở trước mắt chúng,

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hãy cầm lên những cây gậy mà ngươi đã viết trên ấy cho chúng xem.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Hãy cầm các cây gậy mà ngươi đã ghi các tên đó trong tay ngươi để dân chúng nhìn thấy.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

21mas ca le has rua puab tas, ‘Vaajtswv Yawmsaub has le nuav tas, Saib maj, kuv yuav coj cov Yixayee tawm huv ib tsoom tebchaws kws puab moog nyob lawm lug, hab yuav sau zog puab huv txhua faab lug hab coj puab lug rua huv lub tebchaws kws yeej yog puab le.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21và nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ kéo con cái Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa các nước mà trong các nước ấy chúng nó đã đi. Ta sẽ nhóm chúng nó lại từ bốn phương, và đem chúng nó về trong đất riêng của chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21và nói với họ rằng Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy, Ta sẽ đem con cái Y-sơ-ra-ên ra khỏi các nước mà họ đã đi đến. Ta sẽ nhóm họ lại từ bốn phương và đem họ về trong đất riêng của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21ngươi hãy nói với chúng, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta sẽ lấy dân I-sơ-ra-ên ra từ giữa các dân mà chúng đã đến sống, Ta sẽ quy tụ chúng lại từ mọi phương trời, và Ta sẽ đem chúng về đất nước của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Hãy nói với chúng: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Này, chính Ta sẽ đem con cái Y-sơ-ra-ên từ các nước chúng đã đi đến, Ta sẽ hợp chúng lại từ khắp nơi và đem chúng về vùng đất của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Hãy nói cùng dân chúng rằng, ‘CHÚA là Thượng Đế phán: Ta sẽ rút dân Ít-ra-en ra khỏi các dân mà chúng bị lưu đày. Ta sẽ gom chúng lại từ khắp mọi nơi và mang chúng về trong xứ mình.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

22Hab kuv yuav ua kuas puab koom ua ib haiv tuabneeg rua huv lub tebchaws xwb, yog sau Yixayee tej roob. Hab yuav muaj tuab tug vaajntxwv kaav puab suavdawg. Puab yuav tsw ua ob haiv tuabneeg dua le lawm, hab tsw faib ua ob lub tebchaws dua le lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ta sẽ hiệp chúng nó lại làm chỉ một dân tộc trong đất ấy, ở trên núi của Y-sơ-ra-ên. Chỉ một vua sẽ cai trị chúng nó hết thảy. Chúng nó sẽ không thành ra hai dân tộc, và không chia ra hai nước nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ta sẽ làm cho họ thành một nước trong đất ấy trên các núi của Y-sơ-ra-ên, và chỉ có một vua sẽ cai trị họ. Họ sẽ không còn là hai nước và không bị chia thành hai vương quốc nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ta sẽ làm chúng trở thành một quốc gia trong đất nước ấy, trên các núi đồi của I-sơ-ra-ên. Bấy giờ tất cả chúng sẽ chỉ có một vua trị vì. Chúng sẽ không bao giờ còn là hai quốc gia nữa. Chúng sẽ không bao giờ bị chia làm hai vương quốc nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Ta sẽ làm cho chúng thành một nước trong xứ, trên các đồi núi Y-sơ-ra-ên. Chúng sẽ chỉ có một vua cai trị; sẽ không bao giờ là hai nước và sẽ không chia rẽ thành hai vương quốc nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Ta sẽ khiến chúng trở thành một dân trong xứ, trên các núi của Ít-ra-en. Một vị vua sẽ cai trị chúng. Chúng sẽ không còn là hai dân tộc nữa; không còn chia làm hai nước nữa.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

23Puab yuav tsw ua rua puab qas puag tsuas ntawm qhov kws pe puab tej txoov daab hab ntawm puab tej hov txhua chaw kws ntxub kawg hab ntawm puab tej kev faav xeeb dua le lawm. Tassws kuv yuav cawm puab dim qhov kws puab faav xeeb ua txhum muaj txem, hab yuav ntxuav puab kuas huv. Mas puab yuav ua kuv haiv tuabneeg hab kuv yuav ua puab tug Vaajtswv.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Chúng nó sẽ không tự làm ô uế nữa bởi thần tượng chúng nó, hoặc bởi những vật đáng ghét, hoặc bởi mọi sự phạm tội của mình. Ta sẽ giải cứu chúng nó khỏi mọi nơi ở mà chúng nó đã phạm tội. Ta sẽ làm sạch chúng nó, vậy thì chúng nó sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Họ sẽ không tự làm ô uế bởi các thần tượng nữa, hoặc bởi những vật đáng kinh tởm, hoặc bởi mọi vi phạm của mình. Ta sẽ giải cứu họ khỏi mọi nơi mà họ đã phạm tội. Ta sẽ tẩy sạch họ; họ sẽ làm dân Ta và Ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Chúng sẽ không làm cho chúng bị ô uế bằng các thần tượng, bằng các vật gớm ghiếc, hay bằng những vi phạm của chúng nữa. Ta sẽ cứu chúng khỏi mọi nơi chúng ở và đã phạm tội ở đó. Ta sẽ thanh tẩy chúng. Bấy giờ chúng sẽ làm dân Ta, và Ta sẽ làm Ðức Chúa Trời của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Chúng nó sẽ không làm mình ô uế vì các thần tượng, những điều ghê tởm và mọi vi phạm nữa. Ta sẽ giải cứu chúng khỏi mọi sự sa ngã mà chúng đã phạm. Ta sẽ thanh tẩy chúng, bấy giờ chúng sẽ là dân Ta và Ta là Đức Chúa Trời của chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Chúng sẽ không còn làm ô uế chính mình bằng những tượng chạm, các hình tượng mà ta ghét, hay bằng các tội lỗi chúng. Ta sẽ giải cứu chúng ra khỏi mọi cách chúng phạm tội và chống nghịch ta, ta sẽ tẩy sạch chúng. Rồi chúng sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Thượng Đế chúng.’

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

24“ ‘Kuv tug qhev Tavi yuav ua vaajntxwv kaav puab, hab puab yuav muaj tuab tug yug yaaj xwb. Puab yuav ua lawv le kuv tej kevcai hab ua tuab zoo coj lawv le kuv tej kaab ke.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn giữ các luật lệ của ta và làm theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Đầy tớ Ta là Đa-vít sẽ làm vua trên họ và tất cả sẽ chỉ có một người chăn mà thôi. Họ sẽ bước theo các mệnh lệnh của Ta; họ sẽ gìn giữ các luật lệ của Ta và làm theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Tôi tớ Ta Ða-vít sẽ làm vua trị vì chúng, rồi tất cả chúng sẽ chỉ có một người chăn mà thôi. Chúng sẽ vâng theo các luật lệ Ta và cẩn thận vâng giữ các mạng lịnh Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Tôi tớ Ta, Đa-vít sẽ làm vua chúng nó, chúng nó sẽ có một người chăn giữ. Chúng nó sẽ đi theo các sắc lệnh, nghe và thực hành các quy luật của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Đa-vít, tôi tớ ta sẽ làm vua trên chúng, và chúng sẽ chỉ có một người chăn mà thôi. Chúng sẽ sống theo qui tắc và vâng theo luật lệ ta.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

25Puab yuav nyob huv lub tebchaws kws mej tej laug nyob kws kuv muab pub rua kuv tug qhev Yakhauj. Puab hab puab cov mivnyuas hab tej mivnyuas hov le tub ki yuav nyob hov ntawd moog ib txhws. Kuv tug qhev Tavi yuav ua puab tug thawj moog ib txhws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Chúng nó sẽ ở đất mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp, và là đất tổ phụ các ngươi đã ở. Chúng nó, con cái chúng nó, và con cái của con cái chúng nó sẽ ở đó cho đến đời đời; tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua chúng nó mãi mãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Họ sẽ ở trong đất mà Ta đã ban cho đầy tớ Ta là Gia-cốp, và là đất mà tổ phụ các ngươi đã ở. Họ, con cái họ và các thế hệ tiếp nối của họ sẽ ở đó cho đến đời đời. Đầy tớ Ta là Đa-vít sẽ làm vua của họ mãi mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Chúng sẽ sống trong đất Ta đã ban cho tôi tớ Ta Gia-cốp, nơi tổ tiên các ngươi đã sống. Chúng, con cháu chúng, và con cháu của con cháu chúng sẽ sống ở đó vĩnh viễn. Tôi tớ Ta Ða-vít sẽ trị vì chúng mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Chúng sẽ sống tại đất mà Ta đã ban cho Gia-cốp, tôi tớ Ta, nơi tổ tiên chúng đã sống; chúng và con cháu, dòng dõi chúng sẽ sống ở đó mãi mãi. Đa-vít, tôi tớ Ta sẽ là hoàng tử của chúng đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Chúng sẽ sống trong xứ mà ta ban cho Gia-cốp, tôi tớ ta, xứ mà tổ tiên chúng đã sống. Chúng sẽ sống trong xứ đó đời đời: từ chúng cho đến con cháu chúng. Đa-vít, kẻ tôi tớ ta sẽ làm vua trên chúng đời đời.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

26Kuv yuav nrug puab sws cog lug kuas muaj kev thaaj yeeb, hab tej lug cog tseg hov yuav nyob moog ib txhws. Kuv yuav foom koob moov rua puab hab ua kuas puab fuam vaam coob, hab kuv yuav txawb lub chaw kws pe kuv rua huv plawv puab moog ib txhws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Vả, ta sẽ lập với chúng nó một giao ước hòa bình; ấy sẽ là một giao ước đời đời giữa chúng nó với ta. Ta sẽ lập chúng nó và làm cho đông đúc. Ta sẽ đặt nơi thánh ta giữa chúng nó đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ta sẽ lập với họ một giao ước hòa bình, tức là giao ước đời đời giữa họ với Ta. Ta sẽ thiết lập và làm cho dân số họ gia tăng. Ta sẽ dựng đền thánh Ta giữa họ đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ta sẽ lập một giao ước hòa bình với chúng. Ðó sẽ là một giao ước đời đời với chúng. Ta sẽ thiết lập chúng vững vàng, làm cho chúng gia tăng đông đúc, và sẽ đặt nơi thánh của Ta ở giữa chúng mãi mãi.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ta sẽ lập giao ước bình an với chúng, đó là giao ước đời đời cho chúng. Ta sẽ thiết lập và làm cho chúng gia tăng và Ta sẽ đặt thánh điện Ta ở giữa chúng đời đời.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ta sẽ lập giao ước hoà bình với chúng, một giao ước còn đời đời. Ta sẽ đặt chúng vào trong xứ và khiến dân số chúng gia tăng. Rồi ta sẽ đặt đền thờ ta ở giữa chúng đời đời.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

27Kuv lub chaw nyob yuav nyob huv puab. Kuv yuav ua puab tug Vaajtswv hab puab yuav ua kuv haiv tuabneeg.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Đền tạm ta sẽ ở giữa chúng nó; ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, chúng nó sẽ làm dân ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Ta sẽ ngự ở giữa họ; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ và họ sẽ làm dân Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Nhà của Ta sẽ ở giữa chúng. Ta sẽ làm Ðức Chúa Trời của chúng, và chúng sẽ làm dân Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Nơi cư ngụ của Ta sẽ ở giữa chúng; Ta sẽ là Đức Chúa Trời của chúng và chúng nó sẽ làm dân Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ta sẽ ở giữa chúng. Ta sẽ làm Thượng Đế chúng, còn chúng sẽ làm dân ta.

Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)

28Mas ib tsoom tebchaws yuav paub tas kuv kws yog Yawmsaub muab cov Yixayee cais ua cov kws dawb huv rua thaus lub chaw kws pe kuv nyob huv plawv puab moog ib txhws.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Bấy giờ các nước sẽ biết ta, là Đức Giê-hô-va, biệt Y-sơ-ra-ên ra thánh, vì nơi thánh ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Bấy giờ, các nước sẽ biết Ta, Đức Giê-hô-va, đã làm cho dân Y-sơ-ra-ên ra thánh vì đền thánh Ta sẽ ở giữa họ đời đời.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Bấy giờ các dân sẽ biết rằng Ta là CHÚA, Ðấng làm cho I-sơ-ra-ên trở nên thánh, khi nơi thánh của Ta ở giữa chúng mãi mãi.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

28Bấy giờ các nước sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Đấng thánh hóa Y-sơ-ra-ên, khi thánh điện Ta sẽ ở giữa chúng đời đời.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

28Khi đền thờ ta ở giữa chúng đời đời thì các dân sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã khiến cho Ít-ra-en ra thánh.”