So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1“Son of man, prophesy to the mountains of Israel and say, ‘Mountains of Israel, hear the word of the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi của Y-sơ-ra-ên, và rằng: Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi của Y-sơ-ra-ên rằng: “Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Còn ngươi, hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi của I-sơ-ra-ên. Hãy nói, ‘Hỡi các núi của I-sơ-ra-ên, hãy nghe lời CHÚA.’

Bản Dịch Mới (NVB)

1“Phần ngươi, hỡi con người, hãy phán tiên tri cùng núi non Y-sơ-ra-ên, bảo núi non Y-sơ-ra-ên hãy nghe lời CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

1“Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi Ít-ra-en: Hỡi các núi non Ít-ra-en, hãy nghe lời phán của CHÚA.

New International Version (NIV)

2This is what the Sovereign Lord says: The enemy said of you, “Aha! The ancient heights have become our possession.” ’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì quân thù nghịch có nói về bay rằng: Ê! Những gò cao đời xưa thuộc về chúng ta làm sản nghiệp!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Chúa Giê-hô-va phán: Vì kẻ thù có nói về các ngươi rằng: ‘Ha ha! Những gò cao đời xưa đã thuộc về sản nghiệp của chúng ta rồi!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, ‘Bởi vì kẻ thù của ngươi đã nói với ngươi, ‘A ha! Những nơi cao vạn cổ nay đã thuộc quyền sở hữu của chúng ta rồi.’

Bản Dịch Mới (NVB)

2‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vì kẻ thù bảo các ngươi: “A ha, những đỉnh cao xa xưa sẽ thuộc quyền sở hữu của chúng ta.” ’

Bản Phổ Thông (BPT)

2CHÚA là Thượng Đế phán: Kẻ thù đã nói về ngươi, ‘A ha! Nay những núi non cổ xưa đã thuộc về chúng ta.’

New International Version (NIV)

3Therefore prophesy and say, ‘This is what the Sovereign Lord says: Because they ravaged and crushed you from every side so that you became the possession of the rest of the nations and the object of people’s malicious talk and slander,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vì cớ đó, hãy nói tiên tri, và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, vì chúng nó đã làm cho bay nên hoang vu, và nuốt bay tư bề, đặng bay trở nên sản nghiệp của những kẻ sót lại của các nước, và bay bị miệng kẻ hay nói bàn luận, và bị dân sự chê bai, ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì thế, hãy nói tiên tri rằng: “Chúa Giê-hô-va phán: ‘Thật, vì chúng đã làm cho các ngươi nên hoang vu và tấn công các ngươi từ mọi phía để các ngươi trở nên sản nghiệp của dân sót lại của các nước và các ngươi bị dân chúng chê bai, đàm tiếu.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì thế ngươi hãy nói tiên tri và bảo, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Vì chúng quả đã làm cho ngươi trở nên hoang vu và đến tấn công ngươi tứ phía, nên ngươi đã thuộc quyền sở hữu của các dân, và ngươi đã trở thành đối tượng để thiên hạ đàm tiếu và bôi bác.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Cho nên hãy phán tiên tri rằng: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vì chúng đã làm cho ngươi trở nên hoang tàn, tấn công ngươi từ bốn phía, khiến ngươi trở thành vật sở hữu của các nước còn lại, là đề tài cho người ta bàn tán, chê bai.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Cho nên hãy nói tiên tri như sau: CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Chúng đã biến ngươi thành chỗ đổ nát hiu quạnh, và đè bẹp ngươi tứ phía. Ngươi trở thành tài sản của các dân khác. Người ta đã xì xào nói xấu ngươi.

New International Version (NIV)

4therefore, mountains of Israel, hear the word of the Sovereign Lord: This is what the Sovereign Lord says to the mountains and hills, to the ravines and valleys, to the desolate ruins and the deserted towns that have been plundered and ridiculed by the rest of the nations around you—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4vì cớ đó, hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va: Chúa Giê-hô-va phán như vầy cho các núi và các gò, cho khe suối và đồng trũng, cho nơi đổ nát hoang vu và các thành bị bỏ, đã phó cho những kẻ sót lại của các nước chung quanh bay cướp bóc và nhạo báng, ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Do đó, hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va: ‘Chúa Giê-hô-va phán với các núi và các gò, với khe suối và thung lũng, với nơi đổ nát và với các thành bị bỏ hoang đã phó cho dân sót lại của các nước chung quanh cướp bóc và nhạo báng’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì thế, hỡi các núi của I-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của CHÚA Hằng Hữu. CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy về các núi và các đồi, các dòng nước và các thung lũng, các nơi đổ nát điêu tàn và các thành bị hoang vắng, tức những nơi đã thành mục tiêu cho các cuộc cướp bóc và đối tượng cho các dân chung quanh cười chê,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Cho nên, hỡi núi non Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của CHÚA Toàn Năng. CHÚA Toàn Năng phán như vầy cùng núi non, các đồi, các suối, thung lũng, các nơi hoang tàn đổ nát, các thành bị hoang phế, bị cướp phá và chế nhạo bởi các nước còn lại chung quanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Cho nên hỡi các núi Ít-ra-en, hãy nghe lời phán của CHÚA là Thượng Đế. CHÚA là Thượng Đế phán cùng các núi, đồi, thung lũng, dòng suối, các nơi đổ nát hiu quạnh, các thành bị bỏ hoang và đã bị các dân khác cướp bóc và chê cười.’

New International Version (NIV)

5this is what the Sovereign Lord says: In my burning zeal I have spoken against the rest of the nations, and against all Edom, for with glee and with malice in their hearts they made my land their own possession so that they might plunder its pastureland.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, trong cơn ghen tương nóng nảy, ta rao lời án nghịch cùng kẻ sót lại của các nước ấy và cả Ê-đôm, là những kẻ đầy lòng vui mừng và ý khinh dể, định đất của ta cho mình làm kỷ vật, đặng phó nó cho sự cướp bóc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì thế, đây là điều Chúa Giê-hô-va phán: ‘Thật trong cơn ghen tương nóng nảy, Ta công bố chống lại dân sót của các nước và cả Ê-đôm, là những kẻ đầy lòng vui mừng và khinh dể, định lấy đất của Ta làm sản nghiệp riêng cho chúng để chúng cướp lấy các đồng cỏ.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5do đó CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta phán trong lúc Ta bừng bừng nổi lửa ghen nghịch lại các dân và chống lại toàn thể dân Ê-đôm, những kẻ lòng vui mừng hớn hở khi chiếm lấy đất của Ta làm sở hữu và cướp phá đồng cỏ của nó nhưng trí lại khinh bỉ Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Này, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Trong lửa ghen tuông Ta tuyên bố nghịch cùng các nước còn lại, nghịch cùng toàn thể Ê-đôm, là nước đã hết sức vui mừng và với lòng khinh bỉ chiếm đất Ta làm sở hữu và cướp phá các đồng cỏ.’

Bản Phổ Thông (BPT)

5CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ta giận phừng khi ta nói nghịch cùng các dân khác. Ta nghịch cùng dân Ê-đôm là dân chiếm xứ ta cho mình mà hớn hở và trong lòng đầy ganh ghét. Chúng đuổi dân ta ra và chiếm lấy đồng cỏ xanh tươi cho mình.’

New International Version (NIV)

6Therefore prophesy concerning the land of Israel and say to the mountains and hills, to the ravines and valleys: ‘This is what the Sovereign Lord says: I speak in my jealous wrath because you have suffered the scorn of the nations.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Vậy nên, hãy nói tiên tri về đất của Y-sơ-ra-ên; hãy nói với các núi và các gò, khe suối và đồng trũng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật ta phán trong cơn ghen và cơn giận của ta, vì bay đã chịu sự hổ nhuốc của các nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Vậy nên, hãy nói tiên tri về đất của Y-sơ-ra-ên; hãy nói với các núi và các đồi, khe suối và thung lũng rằng: ‘Chúa Giê-hô-va phán: Thật, Ta phán trong cơn ghen tuông và nóng giận của Ta vì các ngươi đã bị các nước sỉ nhục.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vậy, hãy nói tiên tri về đất của I-sơ-ra-ên, hãy nói với các núi và các đồi, với các dòng nước và các thung lũng, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Này, Ta phán trong lúc Ta nổi cơn ghen tức và thịnh nộ, vì ngươi đã chịu đựng những lời phỉ báng của các dân,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Cho nên hãy phán tiên tri về đất Y-sơ-ra-ên, hãy nói với núi non, các đồi, các suối, thung lũng: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, Ta phán trong cơn ghen tuông thịnh nộ vì các ngươi bị các nước khinh bỉ.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Cho nên hãy nói tiên tri về xứ Ít-ra-en và nói cùng các núi, đồi, dòng suối, và thung lũng rằng: CHÚA là Thượng Đế phán: Ta phán trong cơn giận dữ và ganh tức của ta vì các ngươi đã bị các dân khác sỉ nhục.

New International Version (NIV)

7Therefore this is what the Sovereign Lord says: I swear with uplifted hand that the nations around you will also suffer scorn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã thề rằng; Các nước chung quanh bay chắc sẽ chịu hổ nhuốc!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Ta đã thề rằng, các nước chung quanh các ngươi cũng sẽ bị sỉ nhục.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7nên” CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta thề rằng chính các dân ở chung quanh ngươi sẽ chuốc lấy hậu quả của những lời phỉ báng đó.”’

Bản Dịch Mới (NVB)

7Này, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Ta đưa tay thề rằng chính các nước chung quanh sẽ phải bị khinh bỉ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Ta đoan chắc rằng các dân quanh ngươi cũng sẽ phải bị sỉ nhục.

New International Version (NIV)

8“ ‘But you, mountains of Israel, will produce branches and fruit for my people Israel, for they will soon come home.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Nhưng bay, các núi Y-sơ-ra-ên, sẽ sanh những nhánh và ra trái cho dân Y-sơ-ra-ên ta: vì chúng nó sắp trở về.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Còn các ngươi, các núi Y-sơ-ra-ên, sẽ sinh nhánh và ra trái cho dân Y-sơ-ra-ên, vì họ sắp trở về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Còn các ngươi, hỡi các núi của I-sơ-ra-ên, các ngươi hãy đâm cành và kết trái cho dân I-sơ-ra-ên của Ta, vì chúng sắp sửa hồi hương.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Còn các ngươi, hỡi núi non Y-sơ-ra-ên, các ngươi hãy trổ cành, ra trái cho dân Y-sơ-ra-ên Ta vì chúng nó sắp trở về.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng hỡi các ngươi là núi của Ít-ra-en, các ngươi sẽ đâm nhánh và ra trái cho dân ta vì chúng sắp hồi hương.

New International Version (NIV)

9I am concerned for you and will look on you with favor; you will be plowed and sown,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nầy, ta hướng về bay, xây lại cùng bay, và bay sẽ bị cày cấy gieo vãi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nầy, Ta hướng về các ngươi, quay lại với các ngươi và các ngươi sẽ được cày cấy gieo giống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Vì này, Ta ở với các ngươi, Ta sẽ quay lại với các ngươi, các ngươi sẽ được cày cấy và gieo trồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vì Ta sẽ chăm sóc các ngươi, Ta hướng về các ngươi; các ngươi sẽ được cày cấy và gieo hạt.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ta lo cho các ngươi; ta đứng về phía các ngươi. Các ngươi sẽ được cày bừa, và người ta sẽ gieo hạt giống trong các ngươi.

New International Version (NIV)

10and I will cause many people to live on you—yes, all of Israel. The towns will be inhabited and the ruins rebuilt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Trên đất bay ta sẽ thêm số dân cư và số con cái cả nhà Y-sơ-ra-ên. Các thành sẽ có người ở, các nơi đổ nát sẽ được dựng lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Trên đất các ngươi, Ta sẽ gia tăng dân số cả nhà Y-sơ-ra-ên. Các thành sẽ có người ở, các nơi đổ nát sẽ được xây dựng lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ta sẽ làm gia tăng dân số các ngươi, tức toàn thể nhà I-sơ-ra-ên, cả nước. Các thành thị sẽ có đông người cư ngụ và những nơi đổ nát sẽ được xây dựng lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ta sẽ tăng tất cả dân số các ngươi lên, cả nhà Y-sơ-ra-ên. Các thành của ngươi sẽ có người cư ngụ và những nơi đổ nát sẽ được tái thiết.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ta sẽ tăng số dân đang sống trong các ngươi, toàn dân Ít-ra-en. Các thành phố sẽ có người ở, và các nơi đổ nát sẽ được xây cất lại.

New International Version (NIV)

11I will increase the number of people and animals living on you, and they will be fruitful and become numerous. I will settle people on you as in the past and will make you prosper more than before. Then you will know that I am the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ta sẽ thêm loài người và loài vật trên đất bay, chúng nó sẽ thêm nhiều và nẩy nở; ta sẽ làm cho bay đông dân như lúc trước, và ban ơn cho bay hơn thuở ban đầu. Bấy giờ bay sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ta sẽ thêm loài người và loài vật trên đất các ngươi, chúng sẽ gia tăng và nẩy nở. Ta sẽ làm cho các ngươi đông dân như ngày xưa và ban ơn cho các ngươi nhiều hơn thuở ban đầu. Bấy giờ, các ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ta sẽ làm gia tăng dân số và súc vật của các ngươi. Chúng sẽ trở nên đông đúc và sinh sôi nảy nở ra nhiều. Ta sẽ làm cho các ngươi có người ở như trước, và Ta sẽ ban phước cho các ngươi nhiều hơn trước. Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ta sẽ làm cho người lẫn súc vật các ngươi gia tăng; chúng sẽ gia tăng và sinh sản. Ta sẽ cho các ngươi cư ngụ như thời xưa và thịnh vượng hơn thuở ban đầu; bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ta sẽ gia tăng số người và súc vật đang sống giữa ngươi. Chúng sẽ gia tăng và sinh sản thêm nhiều. Các ngươi sẽ có nhiều người ở như trước kia, và ta sẽ khiến cho ngươi sung túc hơn lúc đầu nữa. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.

New International Version (NIV)

12I will cause people, my people Israel, to live on you. They will possess you, and you will be their inheritance; you will never again deprive them of their children.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ làm cho những dân cư bước đi trên đất ngươi, tức là dân Y-sơ-ra-ên ta. Thật, chúng nó sẽ được mầy làm kỷ vật; mầy sẽ làm sản nghiệp chúng nó, và không làm mất con cái chúng nó nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ làm cho có dân cư sống trên đất của ngươi, tức là dân Y-sơ-ra-ên của Ta. Thật, họ sẽ được ngươi làm sở hữu và ngươi sẽ là sản nghiệp của họ; ngươi sẽ không làm mất con cái họ nữa.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ cho có người bước trên các ngươi, đó là dân I-sơ-ra-ên của Ta. Chúng sẽ chiếm lấy các ngươi làm sở hữu, và các ngươi sẽ là sản nghiệp của chúng. Các ngươi sẽ không còn cướp đi con cái của chúng nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ cho loài người, tức là dân Y-sơ-ra-ên Ta bước đi trên ngươi; chúng nó sẽ sở hữu ngươi và ngươi sẽ trở thành cơ nghiệp của chúng nó, không còn làm cho chúng nó thiếu con cái.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ khiến dân Ít-ra-en bước đi trên ngươi và làm chủ ngươi, còn ngươi sẽ thuộc về chúng. Ngươi sẽ không bao giờ bắt con cái chúng đi nữa.

New International Version (NIV)

13“ ‘This is what the Sovereign Lord says: Because some say to you, “You devour people and deprive your nation of its children,”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì người ta nói cùng bay rằng: Hỡi đất, mầy nuốt người ta, và làm mất con cái của dân mầy đi,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Chúa Giê-hô-va phán: “Vì người ta nói với các ngươi rằng: ‘Hỡi đất, ngươi nuốt người ta và làm mất con cái của dân ngươi’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Vì chúng nói với ngươi, ‘Ngươi là xứ ăn nuốt người ta và cướp đi con cái của dân ngươi,’

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vì người ta nói với ngươi rằng: “Các ngươi ăn nuốt người ta và làm cho quốc gia các ngươi không con cái.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA là Thượng Đế phán: Người ta nói về ngươi, ‘Ngươi ăn nuốt dân chúng và bắt các con cái khỏi dân tộc mình.’

New International Version (NIV)

14therefore you will no longer devour people or make your nation childless, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14cũng vì cớ đó, mầy chẳng nuốt người ta nữa, và không làm mất con cái của dân mầy đi nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì thế, ngươi chẳng nuốt người ta nữa và không làm mất con cái của dân ngươi nữa, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14nên ngươi sẽ không ăn nuốt người ta nữa và không cướp đi con cái của dân ngươi nữa,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cho nên, ngươi sẽ không còn ăn nuốt người ta và quốc gia các ngươi sẽ không còn thiếu con cái nữa. CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Nhưng ngươi sẽ không ăn nuốt dân hay bắt con cái chúng nữa, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

15No longer will I make you hear the taunts of the nations, and no longer will you suffer the scorn of the peoples or cause your nation to fall, declares the Sovereign Lord.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ta không để cho mầy nghe những lời nhiếc móc của các nước nữa; mầy sẽ không còn chịu sự nhuốc nhơ của các dân nữa, và mầy không khiến dân mình vấp phạm nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ta sẽ không để cho ngươi nghe những lời sỉ nhục của các nước nữa; ngươi sẽ không còn chịu sự khinh bỉ của các dân nữa và không khiến dân mình vấp phạm nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15“Ta sẽ không để ngươi phải nghe những lời phỉ báng của các dân nữa. Ngươi sẽ không còn phải gánh lấy những lời sỉ nhục của các nước nữa, và ngươi sẽ không còn làm cho quốc gia của ngươi bị sụp đổ nữa,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ta sẽ không để ngươi nghe lời nhục mạ từ các nước, mang mối nhục của các dân nữa; ngươi cũng sẽ không bao giờ gây cho đất nước ngươi vấp ngã nữa. CHÚA Toàn Năng tuyên bố.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ không khiến ngươi nghe những lời sỉ nhục từ các dân nữa; ngươi sẽ không chịu nhục vì chúng nó nữa. Ngươi sẽ không khiến cho dân tộc mình thua kém nữa, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”

New International Version (NIV)

16Again the word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

16Lời của CHÚA phán với tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

16CHÚA phán cùng tôi rằng:

New International Version (NIV)

17“Son of man, when the people of Israel were living in their own land, they defiled it by their conduct and their actions. Their conduct was like a woman’s monthly uncleanness in my sight.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi con người, khi nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đất mình, đã làm ô uế đất ấy bởi đường lối và việc làm của mình: đường lối chúng nó ở trước mặt ta như là sự ô uế của một người đàn bà chẳng sạch.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17“Hỡi con người, khi nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đất mình, họ đã làm ô uế đất ấy bởi đường lối và việc làm của mình. Đường lối họ ở trước mặt Ta như là sự ô uế của một người đàn bà trong kỳ kinh nguyệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17“Hỡi con người, khi nhà I-sơ-ra-ên sống trong đất của chúng, chúng đã làm đất ấy trở nên ô uế vì cách sống và các hành vi của chúng. Trước mắt Ta, lối sống của chúng thật ô uế như sự ô uế của đàn bà trong thời kỳ kinh nguyệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

17“Hỡi con người, khi còn cư ngụ trên đất mình, các đường lối và hành vi của nhà Y-sơ-ra-ên đã làm đất ô uế; đường lối của chúng trước mặt Ta cũng ô uế như người đàn bà trong thời kinh nguyệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

17“Hỡi con người, khi dân Ít-ra-en còn sống trong xứ, chúng làm nó ô dơ vì những hành động của chúng. Hành vi chúng dơ bẩn giống như khi đàn bà có kinh nguyệt.

New International Version (NIV)

18So I poured out my wrath on them because they had shed blood in the land and because they had defiled it with their idols.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ta đã rải cơn thạnh nộ của ta trên chúng nó, vì cớ huyết mà chúng nó đã làm đổ ra trên đất, và vì chúng nó đã làm ô uế đất ấy bởi thần tượng mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ta đã đổ cơn thịnh nộ của Ta trên họ vì cớ huyết mà họ đã làm đổ ra trên đất, và vì họ đã làm ô uế đất ấy bởi thần tượng mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Vì thế, Ta đã đổ cơn thịnh nộ của Ta trên chúng, vì máu chúng đã làm đổ ra trên đất, và vì các thần tượng chúng thờ đã làm cho đất ấy trở nên ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Nên Ta đã đổ cơn thịnh nộ Ta trên chúng vì máu chúng đã làm đổ ra trên đất và vì các tượng thần mà chúng đã làm ô uế đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Cho nên ta trút cơn giận ta trên chúng vì máu mà chúng đổ ra trên đất và vì chúng đã làm ô dơ đất do các hình tượng của chúng.

New International Version (NIV)

19I dispersed them among the nations, and they were scattered through the countries; I judged them according to their conduct and their actions.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ta đã làm tan tác chúng nó trong các dân, và chúng nó đã bị rải ra trong nhiều nước; ta đã xét đoán chúng nó theo đường lối và việc làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ta đã làm cho họ tan lạc trong các dân và họ đã bị phân tán trong nhiều nước; Ta đã phán xét họ theo đường lối và việc làm của họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ta đã rải chúng ra giữa các dân, và chúng đã bị phân tán giữa các nước. Ta đã đoán phạt chúng tùy theo cách sống và các hành vi của chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ta đã phân tán chúng nó giữa các nước; chúng nó bị tản lạc giữa các xứ; Ta đã phán xét chúng nó tùy theo đường lối và hành vi của chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ta phân tán chúng ra khắp các dân và trải chúng ra khắp mọi nước. Ta trừng phạt chúng vì lối sống và hành vi của chúng.

New International Version (NIV)

20And wherever they went among the nations they profaned my holy name, for it was said of them, ‘These are the Lord’s people, and yet they had to leave his land.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Khi chúng nó đã tới trong các nước mà chúng nó đã đi đến, thì chúng nó đã phạm danh thánh ta, đến nỗi người ta nói về chúng nó rằng: Ấy là dân của Đức Giê-hô-va; chúng nó đã ra đi từ đất Ngài!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nơi nào mà họ đã đến trong các nước, họ đều phạm danh thánh Ta đến nỗi người ta nói về họ rằng: ‘Đó là dân của Đức Giê-hô-va nhưng họ phải bị đày khỏi đất của Ngài!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ðã thế, khi đến giữa các dân, bất cứ nơi nào chúng đến, chúng vẫn tiếp tục làm ô danh thánh của Ta. Người ta ở những nơi đó đều nói về chúng, ‘Những người ấy là dân của CHÚA, nhưng họ phải bỏ đất của Ngài mà ra đi.’

Bản Dịch Mới (NVB)

20Tại các nước mà chúng đã đến, chúng làm danh thánh Ta bị xúc phạm vì người ta nói về chúng: Những người này là dân của CHÚA nhưng chúng phải rời khỏi đất của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Chúng làm dơ bẩn danh thánh ta trong các nước mà chúng bị đày đến. Các dân tộc nói về chúng nó như sau: ‘Đây là dân của CHÚA nhưng chúng phải bỏ xứ mà Ngài ban cho chúng.’

New International Version (NIV)

21I had concern for my holy name, which the people of Israel profaned among the nations where they had gone.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Nhưng ta tiếc danh thánh của ta mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm trong các dân tộc, là nơi nhà ấy đã đi đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Nhưng Ta lo ngại cho danh thánh của Ta mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm trong các dân tộc, là nơi họ đã đi đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ta thương hại cho danh thánh của Ta đã bị nhà I-sơ-ra-ên làm cho ô nhục giữa các dân mà chúng bị đày đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ta quan tâm về danh thánh của Ta, là danh mà nhà Y-sơ-ra-ên đã xúc phạm tại các nước chúng nó đi đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nhưng ta quan tâm đến danh thánh ta mà dân Ít-ra-en đã làm ô dơ trong các nước mà chúng bị đày đến.

New International Version (NIV)

22“Therefore say to the Israelites, ‘This is what the Sovereign Lord says: It is not for your sake, people of Israel, that I am going to do these things, but for the sake of my holy name, which you have profaned among the nations where you have gone.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vậy nên hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ấy chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm cách ấy, nhưng vì cớ danh thánh ta mà các ngươi đã phạm trong các dân, là nơi các ngươi đã đi đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì vậy, hãy nói với nhà Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Chúa Giê-hô-va phán: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, không phải vì cớ các ngươi mà Ta phải hành động, nhưng vì cớ danh thánh Ta mà các ngươi đã xúc phạm trong các dân là nơi các ngươi đã đi đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì thế ngươi hãy nói với nhà I-sơ-ra-ên, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, không phải vì các ngươi mà Ta sắp sửa hành động, nhưng vì danh thánh của Ta, danh đã bị các ngươi làm cho ô nhục giữa các dân các ngươi bị đày đến,

Bản Dịch Mới (NVB)

22Cho nên hãy nói với nhà Y-sơ-ra-ên: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, không phải vì cớ ngươi mà Ta sắp hành động, nhưng vì cớ danh thánh của Ta mà ngươi đã xúc phạm tại các nước các ngươi đi đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Cho nên hãy bảo dân Ít-ra-en, Chúa là Thượng Đế phán: ‘Hỡi Ít-ra-en, ta sẽ ra tay hành động nhưng không phải vì các ngươi. Ta sẽ ra tay hành động vì danh thánh ta mà các ngươi đã làm ô dơ trong các nước mà các ngươi bị đày đến.

New International Version (NIV)

23I will show the holiness of my great name, which has been profaned among the nations, the name you have profaned among them. Then the nations will know that I am the Lord, declares the Sovereign Lord, when I am proved holy through you before their eyes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ta sẽ làm nên thánh danh lớn của ta, là danh đã bị phạm trong các dân, giữa các dân đó các ngươi đã phạm danh ấy. Chúa Giê-hô-va phán: Như vậy các dân tộc sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi trước mắt chúng nó ta sẽ được tỏ ra thánh bởi các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ta sẽ thánh hóa danh vĩ đại của Ta, là danh đã bị xúc phạm trong các dân; thật, giữa các dân đó, các ngươi đã xúc phạm danh ấy. Chúa Giê-hô-va phán: Như vậy, các dân tộc sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va khi Ta bày tỏ trước mắt chúng sự thánh khiết của danh Ta qua các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23cho nên Ta sẽ làm cho đại danh của Ta, danh đã bị làm cho ô nhục giữa các dân, danh đã bị các ngươi làm ra uế tục giữa các nước được tôn thánh. Bấy giờ các dân sẽ biết rằng Ta là CHÚA,” CHÚA Hằng Hữu phán, “khi qua các ngươi Ta bày tỏ đức thánh khiết của Ta trước mắt chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ta sẽ thánh hóa đại danh của Ta, danh đã bị xúc phạm giữa các nước, là danh các ngươi đã xúc phạm giữa chúng nó. Bấy giờ các nước sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA khi Ta bày tỏ sự thánh thiện của Ta giữa các ngươi trước mắt chúng nó, CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ta sẽ chứng tỏ sự thánh khiết của danh lớn ta, tức danh đã bị khinh thường giữa các nước. Các ngươi đã làm ô dơ danh ấy giữa các dân tộc, nhưng chúng sẽ biết rằng ta là CHÚA khi ta tỏ mình ra thánh trước mắt chúng, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”

New International Version (NIV)

24“ ‘For I will take you out of the nations; I will gather you from all the countries and bring you back into your own land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Ta sẽ thâu lấy các ngươi khỏi giữa các dân; ta sẽ nhóm các ngươi lại từ mọi nước, và đem về trong đất riêng của các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Ta sẽ thu lại các ngươi từ giữa các dân, nhóm các ngươi lại từ mọi nước và đem vào đất riêng của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Này, Ta sẽ lấy các ngươi ra khỏi các dân, Ta sẽ nhóm họp các ngươi về từ mọi nước, và Ta sẽ đem các ngươi trở về đất nước của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Ta sẽ rút các ngươi từ các nước, tập họp các ngươi từ khắp các xứ và đem các ngươi về quê hương của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

24“Ta sẽ rút các ngươi ra từ các dân và gom các ngươi lại từ các nước và mang các ngươi về xứ mình.

New International Version (NIV)

25I will sprinkle clean water on you, and you will be clean; I will cleanse you from all your impurities and from all your idols.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ta sẽ rưới nước trong trên các ngươi, và các ngươi sẽ trở nên sạch; ta sẽ làm sạch hết mọi sự ô uế và mọi thần tượng của các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ta sẽ rưới nước trong trên các ngươi và các ngươi sẽ trở nên sạch; Ta sẽ tẩy sạch hết mọi sự ô uế và mọi thần tượng của các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ta sẽ rảy nước tinh sạch trên các ngươi, và các ngươi sẽ được sạch. Ta sẽ tẩy sạch khỏi các ngươi mọi ô uế và mọi thần tượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ta sẽ rảy nước trong sạch trên các ngươi, các ngươi sẽ được thanh sạch. Các ngươi sẽ được sạch hết mọi ô uế và các thần tượng của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Rồi ta sẽ rưới nước tinh sạch lên các ngươi, thì các ngươi sẽ được sạch. Ta sẽ tẩy sạch mọi điều ô uế và các thần tượng của các ngươi.

New International Version (NIV)

26I will give you a new heart and put a new spirit in you; I will remove from you your heart of stone and give you a heart of flesh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ta sẽ ban lòng mới cho các ngươi, và đặt thần mới trong các ngươi. Ta sẽ cất lòng bằng đá khỏi thịt các ngươi, và ban cho các ngươi lòng bằng thịt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ta sẽ ban lòng mới cho các ngươi và đặt Thần mới trong các ngươi. Ta sẽ cất lòng bằng đá khỏi xác thịt các ngươi và ban cho các ngươi lòng bằng thịt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ta sẽ ban cho các ngươi một lòng mới và đặt một tâm linh mới trong các ngươi. Ta sẽ cất khỏi thân thể các ngươi lòng bằng đá và ban cho các ngươi lòng bằng thịt.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ta sẽ ban cho các ngươi một tấm lòng mới và đặt một thần linh mới trong các ngươi; Ta sẽ bỏ đi tấm lòng bằng đá khỏi xác thịt các ngươi và ban cho các ngươi tấm lòng bằng thịt.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ngoài ra ta cũng sẽ dạy các ngươi tôn kính ta hoàn toàn, và ta sẽ đặt một lối suy nghĩ mới vào trong lòng các ngươi. Ta sẽ lấy lòng ương ngạnh bằng đá ra khỏi các ngươi và ban cho các ngươi lòng vâng phục bằng thịt.

New International Version (NIV)

27And I will put my Spirit in you and move you to follow my decrees and be careful to keep my laws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và khiến các ngươi noi theo luật lệ ta, thì các ngươi sẽ giữ mạng lịnh ta và làm theo.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Ta sẽ đặt Thần Ta trong các ngươi và khiến các ngươi noi theo luật lệ Ta, thì các ngươi sẽ giữ mệnh lệnh Ta và làm theo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Ta sẽ đặt Thần Ta vào trong các ngươi, khiến các ngươi vâng theo các luật lệ Ta và cẩn thận vâng giữ các mạng lịnh Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Ta sẽ đặt thần Ta trong các ngươi, khiến cho các ngươi đi theo các quy luật và cẩn thận làm theo các sắc luật của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Ta sẽ đặt Thần Linh ta vào trong các ngươi và giúp các ngươi sống bằng qui tắc và vâng theo luật lệ ta hoàn toàn.

New International Version (NIV)

28Then you will live in the land I gave your ancestors; you will be my people, and I will be your God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi; các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Các ngươi sẽ ở trong đất mà Ta đã ban cho tổ phụ các ngươi; các ngươi sẽ làm dân Ta, và Ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Bấy giờ các ngươi sẽ được sống trong đất Ta đã ban cho tổ tiên các ngươi, rồi các ngươi sẽ làm dân Ta, và Ta sẽ làm Ðức Chúa Trời của các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Bấy giờ các ngươi sẽ cư ngụ trong đất nước mà Ta đã ban cho tổ tiên các ngươi, các ngươi sẽ là dân Ta và chính Ta sẽ là Đức Chúa Trời của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Các ngươi sẽ sống trong xứ mà ta đã cấp cho tổ tiên các ngươi. Các ngươi sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Thượng Đế các ngươi.

New International Version (NIV)

29I will save you from all your uncleanness. I will call for the grain and make it plentiful and will not bring famine upon you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Ta sẽ giải cứu các ngươi khỏi mọi sự ô uế; ta sẽ gọi lúa mì tốt lên, khiến cho nẩy nở thêm nhiều, và không giáng cho các ngươi sự đói kém.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Ta sẽ giải cứu các ngươi khỏi mọi ô uế. Ta sẽ gọi lúa mì tốt lên, khiến cho nẩy nở thêm nhiều và không đem cơn đói kém đến trên các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ta sẽ cứu các ngươi ra khỏi mọi ô uế của các ngươi. Ta sẽ truyền cho ngũ cốc để chúng gia tăng sản lượng. Ta sẽ không đem nạn đói đến với các ngươi nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ta sẽ cứu các ngươi khỏi mọi ô uế; Ta sẽ gọi lúa mì đến và làm tăng thêm nhiều; Ta sẽ không đem đói kém đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Như thế ta sẽ tẩy sạch mọi ô uế nơi các ngươi. Ta sẽ khiến lúa thóc đến và mọc lên, ta sẽ không sai thời kỳ đói kém đến để làm hại các ngươi nữa.

New International Version (NIV)

30I will increase the fruit of the trees and the crops of the field, so that you will no longer suffer disgrace among the nations because of famine.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Ta sẽ thêm nhiều trái cây và hoa lợi của đồng ruộng, hầu cho các ngươi không vì đói kém chịu sự xấu hổ ở giữa các nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Ta sẽ thêm nhiều trái cây và hoa lợi của đồng ruộng để các ngươi không bị xấu hổ ở giữa các nước vì đói kém.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ta sẽ làm các cây ăn quả của các ngươi sai trái và ruộng rẫy của các ngươi luôn được trúng mùa, để các ngươi không bao giờ bị khổ nhục vì nạn đói trước mắt các dân nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Ta sẽ cho trái cây và nông phẩm nơi đồng ruộng gia tăng nhiều để các ngươi không còn bị nhục nhã với các nước vì nạn đói.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Ta sẽ gia tăng mùa màng của ruộng vườn các ngươi để các ngươi sẽ không còn bị sỉ nhục giữa các dân vì đói kém nữa.

New International Version (NIV)

31Then you will remember your evil ways and wicked deeds, and you will loathe yourselves for your sins and detestable practices.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Bấy giờ các ngươi sẽ nhớ lại đường lối xấu xa của mình, và việc làm của mình là không tốt. Chính các ngươi sẽ tự gớm ghét mình, vì cớ tội lỗi và những sự gớm ghiếc của các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Bấy giờ, các ngươi sẽ nhớ lại đường lối xấu xa và việc làm không tốt của mình. Các ngươi sẽ ghê tởm chính mình vì tội lỗi và những điều kinh tởm của các ngươi.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Bấy giờ các ngươi sẽ nhớ lại những lối sống gian tà và những hành vi bất hảo của mình, rồi các ngươi sẽ ghét chính mình về những tội lỗi và những việc làm gớm ghiếc của mình,”

Bản Dịch Mới (NVB)

31Bấy giờ các ngươi sẽ nhớ lại các đường lối xấu xa và những hành động không tốt của mình. Các ngươi sẽ ghê tởm chính bản thân mình vì những tội lỗi và những điều ghê tởm của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Rồi các ngươi sẽ nhớ lại những đường lối và hành vi ác của mình, thấy rằng chúng không tốt đẹp, các ngươi sẽ tự ghét mình vì những tội lỗi và các hành vi ghê tởm của mình mà ta ghét.

New International Version (NIV)

32I want you to know that I am not doing this for your sake, declares the Sovereign Lord. Be ashamed and disgraced for your conduct, people of Israel!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Chúa Giê-hô-va phán: Chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm như vậy, các ngươi khá biết rõ. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá biết hổ và mắc cỡ về đường lối mình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Chúa Giê-hô-va phán: ‘Chẳng phải vì cớ các ngươi mà Ta làm như vậy, các ngươi phải biết điều đó. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy cảm thấy hổ thẹn và nhục nhã về đường lối mình!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32CHÚA Hằng Hữu phán, “đó không phải vì các ngươi mà Ta sẽ hành động như thế; các ngươi khá biết rõ điều đó. Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, khá lấy làm xấu hổ và thẹn thùng về nếp sống của các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

32CHÚA Toàn Năng tuyên bố: Không phải vì cớ các ngươi mà Ta hành động, hãy biết rõ điều đó. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, các ngươi phải cảm thấy xấu hổ và nhục nhã vì đường lối của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Ta muốn các ngươi biết rằng không phải ta sắp làm những điều đó vì các ngươi đâu, Chúa là Thượng Đế phán vậy. Hỡi Ít-ra-en, hãy xấu hổ vì lối sống của mình.

New International Version (NIV)

33“ ‘This is what the Sovereign Lord says: On the day I cleanse you from all your sins, I will resettle your towns, and the ruins will be rebuilt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà ta sẽ làm sạch mọi tội lỗi các ngươi, ta sẽ lại làm cho thành các ngươi có dân ở, và những chỗ đổ nát sẽ dựng lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Chúa Giê-hô-va phán: ‘Trong ngày mà Ta tẩy sạch mọi tội lỗi các ngươi, Ta sẽ làm cho các thành có dân ở và những nơi đổ nát sẽ được tái thiết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Trong ngày đó, ngày Ta tẩy sạch khỏi các ngươi mọi tội lỗi của các ngươi, Ta sẽ làm cho các thành thị của các ngươi có người ở, những nơi đổ nát sẽ được xây dựng lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

33CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Trong ngày Ta thanh tẩy các ngươi hết mọi tội lỗi, khiến những thành của các ngươi có người cư ngụ và tái thiết những nơi đổ nát của các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán như sau: ‘Trong ngày ta làm sạch tội các ngươi thì ta sẽ làm cho các thành phố có dân cư trú ngụ trở lại, và những nơi bị hủy phá sẽ được xây cất lại.

New International Version (NIV)

34The desolate land will be cultivated instead of lying desolate in the sight of all who pass through it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Đất hoang vu sẽ cày cấy, dầu mà trước đã hoang vu trước mắt mọi kẻ đi qua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Đất hoang vu sẽ được cày cấy thay vì bị bỏ hoang trước mắt mọi người đi qua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Những đất đai bị bỏ hoang sẽ được cày cấy, thay vì cứ bị bỏ hoang trước mắt những kẻ qua lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Bấy giờ đất hoang phế sẽ được cày cấy thay vì bỏ hoang trước mắt mọi người qua lại.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Đất hoang vu sẽ được cày bừa trở lại để không còn tiêu điều mà ai đi qua lại cũng thấy.’

New International Version (NIV)

35They will say, “This land that was laid waste has become like the garden of Eden; the cities that were lying in ruins, desolate and destroyed, are now fortified and inhabited.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Chúng nó sẽ nói rằng: Đất hoang vu nầy đã trở nên như vườn Ê-đen: những thành đổ nát, hoang vu, tàn phá kia, kìa đã có tường vách và dân ở.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Chúng sẽ nói rằng: “Đất hoang vu nầy đã trở nên như vườn Ê-đen; những thành đổ nát, hoang vu và điêu tàn, bây giờ đã được trùng tu và có dân ở!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Bấy giờ thiên hạ sẽ nói, ‘Ðất nầy lâu nay bị bỏ hoang, mà bây giờ đã trở nên như cảnh Vườn Ê-đen. Những thành vốn điêu tàn, hoang vắng, và đổ nát bây giờ có đông người ở và trở nên hùng cường.’

Bản Dịch Mới (NVB)

35Người ta sẽ nói: “Đất hoang phế này đã trở nên như vườn Ê-đen và các thành bị đổ nát, hoang phế và tàn phá kia nay được củng cố và có người cư ngụ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

35Họ sẽ bảo, ‘Xứ nầy trước kia tiêu điều nhưng nay trở nên như vườn Ê-đen. Các thành phố trước kia bị tiêu hủy, hoang tàn, nhưng nay được phòng vệ và có dân ở.’

New International Version (NIV)

36Then the nations around you that remain will know that I the Lord have rebuilt what was destroyed and have replanted what was desolate. I the Lord have spoken, and I will do it.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Bấy giờ các dân tộc còn sót lại xung quanh các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã cất lại nơi bị phá, trồng lại nơi bị hủy. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán lời đó, và sẽ làm thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Bấy giờ, các dân tộc còn sót lại chung quanh các ngươi sẽ biết rằng Ta, Đức Giê-hô-va, đã xây dựng lại nơi bị tàn phá và trồng lại nơi bị phá hủy. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán và sẽ thực hiện điều đó.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Khi ấy các dân còn sót lại đang sống chung quanh các ngươi sẽ biết rằng Ta, CHÚA, đã xây dựng lại những nơi đổ nát và trồng trọt lại những ruộng đất đã bị bỏ hoang. Ta, CHÚA, đã phán như thế, và Ta sẽ làm như thế.”

Bản Dịch Mới (NVB)

36Bấy giờ các nước còn lại chung quanh ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Ta sẽ xây dựng lại những nơi bị phá hủy, sẽ trồng trọt lại những nơi hoang phế; chính Ta là CHÚA, Ta đã phán thì Ta sẽ làm.’

Bản Phổ Thông (BPT)

36Rồi các dân tộc còn sống quanh ngươi sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã xây lại những gì đã bị phá hủy và trồng lại những nơi hoang vu. Ta, CHÚA, đã phán, ta sẽ thực hiện điều đó.”

New International Version (NIV)

37“This is what the Sovereign Lord says: Once again I will yield to Israel’s plea and do this for them: I will make their people as numerous as sheep,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta còn muốn nhà Y-sơ-ra-ên cầu hỏi ta để ta làm sự nầy cho: Ta sẽ thêm nhiều người nam nó như một bầy chiên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Chúa Giê-hô-va phán: ‘Ta còn muốn nhà Y-sơ-ra-ên cầu xin Ta để Ta làm điều nầy cho: Đó là Ta sẽ làm cho dân số họ gia tăng như một bầy chiên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta sẽ cho phép nhà I-sơ-ra-ên xin Ta làm điều nầy nữa cho chúng: Ta sẽ làm chúng gia tăng dân số để trở thành một dân đông đúc.

Bản Dịch Mới (NVB)

37CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Ta cũng sẽ cho nhà Y-sơ-ra-ên xin Ta làm cho chúng điều này, ấy là gia tăng số người chúng nó lên như đàn chiên;

Bản Phổ Thông (BPT)

37CHÚA là Thượng Đế phán: “Ta sẽ để cho dân Ít-ra-en cầu xin ta làm lại điều nầy cho chúng: Ta sẽ khiến dân cư chúng gia tăng như bầy chiên.

New International Version (NIV)

38as numerous as the flocks for offerings at Jerusalem during her appointed festivals. So will the ruined cities be filled with flocks of people. Then they will know that I am the Lord.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Các thành đổ nát sẽ đầy những bầy người, như bầy chiên để làm của lễ, như bầy của Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ trọng thể. Và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Các thành đổ nát sẽ đông người như những bầy chiên dâng làm tế lễ, như bầy chiên ở Giê-ru-sa-lem vào các kỳ lễ trọng thể. Và họ sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Như những đàn chiên được đem về để thánh hiến thể nào, như những bầy chiên thấy ở Giê-ru-sa-lem trong các dịp tế lễ thế nào, các thành thị bị đổ nát của chúng sẽ có đông đúc người cũng thể ấy. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

38như đàn chiên làm sinh tế, như đàn chiên tại Giê-ru-sa-lem vào các dịp lễ. Các thành đổ nát sẽ đầy những đoàn người như thế và người ta sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

38Chúng sẽ đông như bầy chiên được mang đến Giê-ru-sa-lem trong những ngày lễ thánh. Các thành phố điêu tàn của nó sẽ đông đúc người. Rồi chúng sẽ biết rằng ta là CHÚA.”