So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1The word of the Lord came to me again, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng tôi rằng:

New King James Version (NKJV)

2“Son of man, prophesy and say, ‘Thus says the Lord God:“Wail, ‘Woe to the day!’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy nói tiên tri và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy khóc than! Ngày khốn nạn dường nào!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri rằng Chúa Giê-hô-va phán:‘Hãy khóc than!Thật là ngày khốn nạn!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri, hãy nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy,“Hãy khóc than, ‘Hỡi ôi, ngày khốn khổ đã đến rồi!’

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy phán tiên tri: ‘CHÚA phán như vầy: Hãy than khóc: Than ôi! Cái ngày ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri rằng, CHÚA là Thượng Đế phán:Hãy khóc than như sau,‘Ngày kinh khiếp sắp đến.’

New King James Version (NKJV)

3For the day is near,Even the day of the Lordis near;It will be a day of clouds, the time of the Gentiles.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Thật vậy, ngày ấy gần rồi, phải, là ngày của Đức Giê-hô-va; ngày có mây, kỳ của các dân tộc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì ngày ấy gần rồi,Ngày của Đức Giê-hô-va đã gần,Là ngày mây mù,Thời kỳ tai họa cho các dân tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ngày ấy đang đến gần;Ngày của CHÚA đang đến gần;Ðó là một ngày u ám;Ngày tận số của dân ngoại.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì ngày ấy đã gần, Ngày của CHÚA đã gần. Ấy là ngày u ám, Là thì giờ của các nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngày đó gần kề,ngày xét xử của CHÚA sắp đến.Đó là ngày u ámlúc mọi dân sẽ bị xét xử.

New King James Version (NKJV)

4The sword shall come upon Egypt,And great anguish shall be in Ethiopia,When the slain fall in Egypt,And they take away her wealth,And her foundations are broken down.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Gươm sẽ đánh trên Ê-díp-tô; sự buồn rầu ở trong Ê-thi-ô-bi, khi những kẻ bị giết sẽ ngã xuống trong Ê-díp-tô; chúng nó sẽ cất lấy đoàn dân nó, và những nền nó bị đổ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Gươm sẽ đánh trên Ai Cập,Và nỗi thống khổ sẽ đến với Ê-thi-ô-piKhi những kẻ bị giết sẽ ngã chết ở Ai Cập;Chúng sẽ bắt dân chúng giải đi,Và những nền của nó bị phá đổ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Gươm đao sẽ đến trên Ai-cập, Thống khổ sẽ đến với Ê-thi-ô-pi;Người chết nằm la liệt ở Ai-cập;Chúng sẽ lấy đi của cải của nó;Các nền tảng của nó sẽ bị phá tan.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Gươm giáo sẽ kéo đến Ai Cập, Lo âu sẽ ở với Ê-thi-ô-bi, Kẻ bị giết sẽ ngã gục tại Ai Cập, Của cải bị lấy đi Và nền móng nó bị phá hủy.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Một kẻ thù sẽ tấn công Ai-cập,và Cút sẽ run sợ.Khi cuộc chém giết bắt đầu ở Ai-cập,thì của cải nó sẽ bị cướp đi,và các nền của nó sẽ bị phá sập.

New King James Version (NKJV)

5“Ethiopia, Libya, Lydia, all the mingled people, Chub, and the men of the lands who are allied, shall fall with them by the sword.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ê-thi-ô-bi, Phút, Lút, mọi người lộn giống, Cúp, và con cái của đất đồng minh, sẽ cùng chúng nó ngã xuống bởi gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ê-thi-ô-pi, Phút, Lút, mọi dân pha tạp, Cúp và dân của đất giao ước, sẽ cùng ngã chết bởi gươm với Ai Cập.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ê-thi-ô-pi, Pút, Lút, các dân Ả-rập, Li-by-a, Và các dân đồng minh trong xứ sẽ bị gươm ngã chết với chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ê-thi-ô-bi, Phút, Lút, toàn thể A-ra-bia, Ly-bi, các dân đồng minh trong vùng đều cùng Ai Cập ngã gục vì gươm.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Cút, Phút, Ly-đia, Á-rập, Ly-bi, và một số dân Ít-ra-en đã lập ước với Ai-cập sẽ ngã chết trong chiến trận.”

New King James Version (NKJV)

6‘Thus says the Lord:“Those who uphold Egypt shall fall,And the pride of her power shall come down.From Migdol to SyeneThose within her shall fall by the sword,”Says the Lord God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va phán như vầy: những cái nâng đỡ Ê-díp-tô sẽ ngã; sức mạnh kiêu ngạo của nó sẽ hạ xuống. Chúng nó sẽ ngã trong nó bởi gươm từ tháp Sy-e-nê, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đức Giê-hô-va phán:“Những ai giúp đỡ Ai Cập sẽ ngã;Sức mạnh mà nó tự hào sẽ bị hạ xuống.Chúng sẽ ngã chết bởi gươm,Từ Mít-đôn đến Sy-e-nê.Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6CHÚA phán thế nầy, “Kẻ nào ủng hộ Ai-cập sẽ ngã chết, Quyền lực kiêu hùng của nó sẽ đổ nhào;Từ Mích-đôn cho đến Sy-ê-nê, chúng sẽ bị gươm ngã chết,”CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

6CHÚA phán như vầy: Những kẻ hỗ trợ Ai Cập sẽ ngã, Sức mạnh kiêu hùng của nó sẽ sụp đổ. Từ Mích-đôn đến Sy-e-nê, Chúng nó sẽ ngã gục tại đó vì gươm đao.

Bản Phổ Thông (BPT)

6CHÚA phán như sau:“Những kẻ chiến đấu cho Ai-cập sẽ ngã xuống.Quyền lực mà nó hãnh diện sẽ biến mất.Dân Ai-cập sẽ ngã chết trong chiến tranh,từ Mi-đôn về phía Bắc cho đến A-xoan về phía Nam,CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New King James Version (NKJV)

7“They shall be desolate in the midst of the desolate countries,And her cities shall be in the midst of the cities that are laid waste.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúng nó sẽ hoang vu ở giữa các nước hoang vu, và các thành của nó sẽ ở giữa các thành tàn phá.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúng sẽ bị hoang vu ở giữa các nước bị hoang vu,Và các thành của nó sẽ ở giữa các thành bị tàn phá.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7“Chúng sẽ trở nên hoang tàn giữa các quốc gia bị hoang tàn;Các thành của chúng sẽ nằm trong số các thành bị hoang phế.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Chúng nó sẽ trở nên hoang vu Giữa những đất nước hoang vu Và các thành của chúng sẽ đổ nát Giữa những thành đổ nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Xứ chúng sẽ là vùng đất hoang vu nhất.Các thành phố Ai-cập sẽ lànhững thành phố điêu tàn tồi tệ nhất.

New King James Version (NKJV)

8Then they will know that I am the Lord,When I have set a fire in EgyptAnd all her helpers are destroyed.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Thật, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã đặt lửa trong Ê-díp-tô, và khi mọi kẻ giúp nó bị tan nát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Lúc ấy, chúng sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va,Khi Ta phóng hỏa Ai CậpVà mọi kẻ giúp đỡ nó bị chà nát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA, Khi Ta châm lửa cho Ai-cập bốc cháy, Và tất cả những kẻ đến giúp nó đều bị tiêu diệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚAKhi Ta cho lửa cháy tại Ai Cập Và mọi kẻ hỗ trợ nó đều bị tan vỡ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚAkhi ta phóng hỏa Ai-cậpvà khi các dân theo nó bị đè bẹp.

New King James Version (NKJV)

9On that day messengers shall go forth from Me in shipsTo make the careless Ethiopians afraid,And great anguish shall come upon them,As on the day of Egypt;For indeed it is coming!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Trong ngày đó, sẽ có sứ giả từ trước mặt ta đi trong tàu đặng làm cho người Ê-thi-ô-bi đương ở yên phải sợ hãi, Dân sự nó sẽ buồn rầu như trong ngày của Ê-díp-tô; vì, nầy, nó đến gần rồi!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Trong ngày đó, các sứ giả mà Ta sai đi bằng tàu sẽ làm cho người Ê-thi-ô-pi đang bình an phải sợ hãi. Dân chúng sẽ buồn rầu trong ngày tai họa của Ai Cập, vì nầy, ngày ấy đang đến!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngày đó, các sứ giả sẽ vâng lệnh Ta xuống tàu ra đi, khiến Ê-thi-ô-pi đang sống an toàn bỗng dưng phải kinh hoàng, và nỗi thống khổ sẽ ập đến trên chúng trong ngày Ai-cập bị tận diệt, vì này, ngày ấy đang đến.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Vào ngày ấy, các sứ giả sẽ từ Ta đi thuyền đến báo tin kinh hoàng cho dân Ê-thi-ô-bi yên ổn. Trong ngày tai họa của Ai Cập, lo lắng sẽ đến với chúng; vì nầy, ngày ấy đang đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lúc đó ta sẽ sai sứ giả đến bằng tàu để khiến Cút hoảng sợ. Hiện nay chúng cảm thấy an toàn. Dân Cút sẽ run sợ khi Ai-cập bị trừng phạt. Thời kỳ đó chắc chắn sẽ đến.”

New King James Version (NKJV)

10‘Thus says the Lord God:“I will also make a multitude of Egypt to ceaseBy the hand of Nebuchadnezzar king of Babylon.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ cậy tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, để diệt đoàn dân của Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Chúa Giê-hô-va phán:‘Ta sẽ dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn,Để tiêu diệt đoàn dân của Ai Cập.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy,“Ta sẽ diệt sạch đoàn quân đông đảo của Ai-cập bằng tay của Nê-bu-cát-nê-xa vua Ba-by-lôn.

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Ta sẽ dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa, Vua Ba-by-lôn tiêu diệt đám dân Ai Cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

10CHÚA là Thượng-Đế phán:“Ta sẽ tiêu diệt một số lớn dân cư Ai-cập,dùng quyền lực của Nê-bu-cát-nết-xa,vua Ba-by-lôn.

New King James Version (NKJV)

11He and his people with him, the most terrible of the nations,Shall be brought to destroy the land;They shall draw their swords against Egypt,And fill the land with the slain.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vua ấy cùng dân mình, là dân đáng sợ trong các dân, sẽ được đem đến đặng phá hại đất. Chúng nó sẽ rút gươm nghịch cùng Ê-díp-tô, và làm cho đất đầy những thây bị giết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vua ấy cùng với dân mình là một dân độc ác trong các dân,Sẽ được đem đến để phá hại đất.Chúng sẽ rút gươm đánh Ai CậpVà làm cho đất đầy xác chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nó và quân đội của nó, Quân đội tàn bạo nhất trong các dân sẽ được đem đến để tiêu diệt nước ấy;Chúng sẽ tuốt gươm ra đánh giết ở Ai-cập, Và làm khắp nước đó đầy thây người chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Người và quân đội người, là dân tộc tàn ác nhất trong các dân tộc, Sẽ được dẫn đến tàn phá đất. Chúng sẽ rút gươm tấn công Ai Cập Và đất sẽ đầy dẫy kẻ bị giết.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nê-bu-cát-nết-xa và đạo quân người,đạo quân hung bạo nhất của các dân,sẽ được mang đến để tiêu diệt xứ.Chúng sẽ rút gươm nghịch lại Ai-cập,thây chết chật đất.

New King James Version (NKJV)

12I will make the rivers dry,And sell the land into the hand of the wicked;I will make the land waste, and all that is in it,By the hand of aliens.I, the Lord, have spoken.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ làm cho các sông khô đi, và bán đất ấy trong tay những kẻ dữ. Ta sẽ cậy tay dân ngoại làm hoang vu đất ấy với mọi sự trong nó. Ta là Đức Giê-hô-va phán như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ làm cho sông Nin khô cạn,Và bán đất ấy vào tay những kẻ dữ.Ta sẽ dùng tay dân ngoạiTàn phá đất ấy và mọi vật trong đó.Ta là Đức Giê-hô-va đã phán.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ làm cho các dòng sông của nó trở nên khô cạn, Và sẽ bán nước đó vào tay phường hung ác.Ta sẽ dùng tay quân ngoại xâm biến đất ấy và mọi vật trong đất ấy ra hoang tàn.Ta, CHÚA, đã phán vậy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ làm cho sông ngòi khô cạn, Bán đất vào tay những kẻ ác. Ta sẽ dùng tay người ngoại quốc làm cho đất Và mọi vật trong đó hoang tàn. Chính Ta là CHÚA đã phán lời này.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ khiến các suối của sông Ninthành đất khô,rồi bán đất ấy cho kẻ ác.Ta sẽ dùng quyền lực của dân ngoại quốctiêu diệt đất cùng mọi thứ trong đó.Ta, CHÚA phán vậy.”

New King James Version (NKJV)

13‘Thus says the Lord God:“I will also destroy the idols,And cause the images to cease from Noph;There shall no longer be princes from the land of Egypt;I will put fear in the land of Egypt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Chúa Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ hủy diệt các thần tượng và dứt các hình tượng khỏi thành Nốp. Trong đất Ê-díp-tô sẽ không có vua nữa, và ta sẽ rải sự kinh khiếp trong đất Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Chúa Giê-hô-va lại phán:‘Ta sẽ hủy diệt các thần tượngVà tiêu trừ các hình tượng khỏi thành Nốp.Trong đất Ai Cập sẽ không có vua nữa,Và Ta sẽ rải sự kinh khiếp trong đất Ai Cập.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta sẽ tiêu diệt các thần tượng và dứt bỏ khỏi Mêm-phít các hình tượng;Tại Ai-cập sẽ không còn ai làm lãnh tụ, Ta sẽ để Ai-cập sống trong lo âu sợ sệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Ta sẽ phá hủy các tượng thần Và tiêu diệt các hình tượng tại Nốp;Sẽ không còn các ông hoàng ở Ai Cập nữa. Ta sẽ đem sợ hãi vào đất Ai Cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA là Thượng Đế phán:“Ta sẽ tiêu diệt các thần tượngvà dẹp các tượng thờ khỏi thành Mem-phít.Sẽ không còn lãnh tụ nào trong Ai-cập,Ta sẽ rải sự kinh hoàng trên khắp xứ Ai-cập.

New King James Version (NKJV)

14I will make Pathros desolate,Set fire to Zoan,And execute judgments in No.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ta sẽ làm cho Pha-trốt nên hoang vu; đặt lửa tại Xô-an, và làm ra sự đoán phạt trên Nô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ làm cho Pha-trốt bị hoang vu;Phóng hỏa thành Xô-an,Và thi hành sự trừng phạt trên thành Nô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ biến Pát-rô thành một nơi hoang phế điêu tàn, Ta sẽ châm lửa đốt Xô-an cháy rụi, Và thi hành các án phạt đối với Thê-be.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ta sẽ làm cho Pha-trô trở nên hoang tàn, Châm lửa cháy ở Xô-an Và thi hành án phạt tại Thê-bết.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ biến vùng Nam Ai-cập ra hoang vucho lửa phát cháy từ Xoanvà trừng phạt Thê-be.

New King James Version (NKJV)

15I will pour My fury on Sin, the strength of Egypt;I will cut off the multitude of No,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ta sẽ đổ cơn giận ta trên Sin, là thành vững bền của Ê-díp-tô, và sẽ diệt dân chúng của Nô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ta sẽ đổ cơn giận Ta trên thành Sin,Là pháo đài của Ai Cập,Và sẽ tiêu diệt dân chúng thành Nô.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ta sẽ trút cơn giận của Ta trên Pê-lu-si-um, thành trì kiên cố của Ai-cập, Và tiêu diệt đoàn quân đông đúc của Thê-be.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ta sẽ đổ cơn thịnh nộ Ta xuống thành Sin, Là thành kiên cố của Ai Cập; Ta sẽ tiêu diệt đám dân thành Thê-bết.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ trút cơn giận ta lên Bê-lu-xi-um,nơi kiên cố của Ai-cập.Ta sẽ tiêu diệt nhiều người ở Thê-be.

New King James Version (NKJV)

16And set a fire in Egypt;Sin shall have great pain,No shall be split open,And Noph shall be in distress daily.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ta sẽ đặt lửa tại Ê-díp-tô, Sin sẽ bị đau đớn cả thể; Nô sẽ bị phá tan, và đương giữa ban ngày Nốp sẽ bị giặc hại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ta sẽ phóng hỏa Ai Cập,Thành Sin sẽ vô cùng đau thương;Thành Nô sẽ bị phá tan,Và thành Nốp sẽ bị giặc tàn phá giữa ban ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ta sẽ châm lửa đốt Ai-cập, Pê-lu-si-um sẽ quằn quại trong đau đớn, Thê-be sẽ bị chọc thủng, Và Mêm-phít sẽ bị tấn công ngay giữa ban ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ta sẽ cho lửa đốt cháy tại Ai Cập, Thành Sin sẽ đau đớn quằn quại, Thành Nô sẽ bị phá vỡ, Thành Thê-bết phải đối diện với kẻ thù mỗi ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ châm lửa đốt Ai-cập,Bê-lu-xi-um sẽ đau khổ.Các vách thành Thê-be sẽ bị sập tan hoang,và hằng ngày Mem-phít sẽ khốn đốn.

New King James Version (NKJV)

17The young men of Aven and Pi Beseth shall fall by the sword,And these cities shall go into captivity.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Những người trai trẻ của A-ven và Phi-Bê-sết sẽ ngã bởi gươm, và dân các thành ấy sẽ đi làm phu tù.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Thanh niên thành Ôn và Phi Bê-sết sẽ ngã chết bởi gươm,Và thiếu nữ các thành ấy sẽ bị lưu đày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Các chiến sĩ trẻ của Ôn và Pi Bê-sết sẽ bị gươm ngã gục;Dân trong các thành đó sẽ bị bắt đem đi lưu đày.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Thanh niên thành A-ven và Phi-bê-sết Sẽ ngã gục vì gươm, Thiếu nữ phải đi lưu đày.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Các thanh niên của Hê-li-ô-bô-li và Bu-bát-tisẽ ngã chết trong chiến trận,và dân chúng sẽ bị bắt làm tù đày.

New King James Version (NKJV)

18At Tehaphnehes the day shall also be darkened,When I break the yokes of Egypt there.And her arrogant strength shall cease in her;As for her, a cloud shall cover her,And her daughters shall go into captivity.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Tại Tác-pha-nết, ban ngày sẽ tối tăm, khi ta bẻ gãy các ách của Ê-díp-tô ở đó, và sức mạnh kiêu ngạo của nó sẽ hết. Về nó, sẽ có đám mây che lấp đất ấy, những con gái nó sẽ đi làm phu tù.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Tại Tác-pha-nết ban ngày sẽ tối tăm,Khi Ta bẻ gãy các ách của Ai Cập ở đó,Và sức mạnh đầy tự hào của nó sẽ chấm dứt.Nó sẽ bị một đám mây che khuất,Con gái nó sẽ bị lưu đày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Tại Tê-háp-nê-he, ban ngày sẽ trở nên tối mịt, Khi Ta bẻ gãy ách thống trị của Ai-cập, Khi quyền lực kiêu hùng của nó bị tiêu diệt;Khói cháy thành sẽ biến thành một đám mây đen bao phủ;Dân các thành phụ thuộc của nó sẽ bị đem lưu đày.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Tại Tác-pha-nết, ngày sẽ trở nên tối tăm Khi Ta đập tan cái ách của Ai Cập; Ở đó sức mạnh kiêu hùng của nó cũng sẽ tiêu tan. Mây đen sẽ bao phủ nó Và các con gái của nó phải đi lưu đày.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ngày sẽ trở nên đen tối ở Ta-ban-hekhi ta bẻ gãy quyền lực của Ai-cập.Rồi nó sẽ không còn tự phụ về quyền lực mình nữa.Một đám mây sẽ phủ trên Ai-cập,và làng mạc nó sẽ bị chiếm và bắt đi lưu đày.

New King James Version (NKJV)

19Thus I will execute judgments on Egypt,Then they shall know that I am the Lord.” ’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ta sẽ làm sự đoán phạt ta trên Ê-díp-tô, và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ta sẽ thi hành sự phán xét trên Ai Cập,Và chúng sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Như thế Ta sẽ thi hành án phạt của Ta đối với Ai-cập;Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ta sẽ thi hành án phạt nước Ai Cập, Bấy giờ chúng nó sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Cho nên ta sẽ trừng phạt Ai-cập,và chúng sẽ biết ta là CHÚA.”

New King James Version (NKJV)

20And it came to pass in the eleventh year, in the first month, on the seventh day of the month, that the word of the Lord came to me, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Năm thứ mười một, ngày mồng bảy tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vào ngày mùng bảy, tháng giêng, năm thứ mười một, có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vào ngày mồng bảy, tháng Giêng, năm thứ mười một, lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vào ngày bảy tháng thứ nhất, năm thứ mười một, lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ngày bảy tháng giêng, năm lưu đày thứ mười một thì CHÚA phán cùng tôi rằng:

New King James Version (NKJV)

21“Son of man, I have broken the arm of Pharaoh king of Egypt; and see, it has not been bandaged for healing, nor a splint put on to bind it, to make it strong enough to hold a sword.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Hỡi con người, ta đã bẻ cánh tay của Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô. Nầy, không ai rịt thuốc để chữa lành; không ai quấn chỗ thương để hàn miệng và để lấy sức lại, hầu cho nó có thể cầm gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21“Hỡi con người, Ta đã bẻ cánh tay của Pha-ra-ôn, vua Ai Cập. Nầy, không ai rịt thuốc để chữa lành; không ai băng bó vết thương để nó lấy lại sức mà cầm gươm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21“Hỡi con người, Ta sẽ bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn vua Ai-cập. Này, nó sẽ không được băng lại cho lành hay được bó thuốc chữa trị hầu có thể phục hồi sức lực để cầm gươm.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21“Hỡi con người, Ta đã bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn, vua Ai Cập và nầy, nó không được bó lại cho lành và băng lại cho mạnh để cầm gươm.

Bản Phổ Thông (BPT)

21“Hỡi con người, ta đã bẻ gãy cánh tay hùng mạnh của vua Ai-cập. Nó không được băng bó cho nên sẽ không thể nào lành được. Nó không được băng cho nên không thể nào đủ mạnh để cầm gươm đánh trận.

New King James Version (NKJV)

22Therefore thus says the Lord God: ‘Surely I amagainst Pharaoh king of Egypt, and will break his arms, both the strong one and the one that was broken; and I will make the sword fall out of his hand.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và sẽ bẻ hai cánh tay nó, cánh đương mạnh luôn với cánh đã gãy, và làm cho gươm rớt xuống khỏi tay nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy, Ta chống lại Pha-ra-ôn, vua Ai Cập, và sẽ bẻ hai cánh tay nó, cả cánh tay đang mạnh cùng với cánh tay bị gãy và làm cho gươm rớt khỏi tay nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vậy, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Này, Ta chống lại Pha-ra-ôn vua Ai-cập và sẽ bẻ gãy đôi tay nó, cả cánh tay còn mạnh và cánh tay đã gãy, và Ta sẽ khiến thanh gươm rơi khỏi tay nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Cho nên, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, Ta chống lại Pha-ra-ôn, vua Ai Cập, Ta sẽ bẻ gãy hai cánh tay nó, cả cánh tay mạnh lẫn cánh tay gãy; Ta sẽ làm cho gươm nơi tay nó rớt xuống.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Ta nghịch lại vua Ai-cập. Ta sẽ bẻ gãy các cánh tay nó, cả tay lành lẫn tay gãy, rồi ta sẽ khiến gươm rơi khỏi tay nó.

New King James Version (NKJV)

23I will scatter the Egyptians among the nations, and disperse them throughout the countries.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ta sẽ làm cho tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải hết thảy chúng nó ra trong các nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ta sẽ làm cho dân Ai Cập tan lạc trong các dân và rải chúng ra trong các nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ta sẽ rải người Ai-cập ra giữa các dân và phân tán chúng ra khắp các nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ta sẽ làm cho dân Ai Cập tản lạc giữa các nước, phân tán chúng giữa các dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ta sẽ phân tán người Ai-cập ra khắp các dân, trải chúng ra giữa mọi nước.

New King James Version (NKJV)

24I will strengthen the arms of the king of Babylon and put My sword in his hand; but I will break Pharaoh’s arms, and he will groan before him with the groanings of a mortally wounded man.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Ta sẽ làm cho cánh tay vua Ba-by-lôn thêm mạnh, để gươm ta trong tay người; nhưng ta sẽ bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn, vua nầy rên la trước mặt vua kia, như một người bị thương hầu chết rên la vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Ta sẽ làm cho cánh tay vua Ba-by-lôn thêm mạnh, đặt gươm Ta trong tay vua ấy, nhưng Ta sẽ bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn. Pha-ra-ôn sẽ rên rỉ trước mặt vua Ba-by-lôn như một người bị thương sắp chết vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ta sẽ làm cho cánh tay của vua Ba-by-lôn trở nên vững mạnh và trao thanh gươm của Ta vào tay nó; nhưng Ta sẽ bẻ gãy cánh tay của Pha-ra-ôn, và nó sẽ rên rỉ trước mặt kẻ thù của nó với những tiếng rên đau đớn của kẻ bị tử thương.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Ta sẽ tăng cường sức mạnh cho cánh tay của vua Ba-by-lôn và trao gươm của Ta vào tay người. Ta sẽ bẻ gãy các cánh tay của Pha-ra-ôn và vua Ai Cập sẽ than khóc trước mặt người như một kẻ tử thương.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Ta sẽ làm cho các cánh tay vua Ba-by-lôn thêm mạnh, đặt gươm ta vào tay người. Nhưng ta sẽ bẻ gãy cánh tay của vua Ai-cập. Cho nên khi người đối đầu với vua Ba-by-lôn, người sẽ kêu la đau đớn như người hấp hối.

New King James Version (NKJV)

25Thus I will strengthen the arms of the king of Babylon, but the arms of Pharaoh shall fall down; they shall know that I am the Lord, when I put My sword into the hand of the king of Babylon and he stretches it out against the land of Egypt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ta sẽ nâng đỡ hai cánh tay của vua Ba-by-lôn, và hai cánh của Pha-ra-ôn sẽ sa xuống. Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ trao gươm ta trong tay vua Ba-by-lôn, và người sẽ giơ gươm ấy ra nghịch cùng đất Ê-díp-tô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ta sẽ làm cho hai cánh tay của vua Ba-by-lôn mạnh mẽ, nhưng hai cánh tay của Pha-ra-ôn thì sẽ xụi xuống. Chúng sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va khi Ta trao gươm Ta trong tay vua Ba-by-lôn, và vua ấy sẽ giơ gươm ấy ra chống xứ Ai Cập.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Ta sẽ làm vững mạnh cánh tay của vua Ba-by-lôn, nhưng cánh tay của Pha-ra-ôn sẽ bị xụi xuống. Chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA khi Ta trao thanh gươm của Ta vào tay vua Ba-by-lôn. Nó sẽ vung gươm ấy ra chống lại đất Ai-cập.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ta sẽ tăng cường sức mạnh cho các cánh tay của vua Ba-by-lôn nhưng những cánh tay của Pha-ra-ôn phải buông xuôi. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA. Ta đã đặt gươm vào tay vua Ba-by-lôn và người sẽ vung gươm tấn công đất Ai Cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ta sẽ khiến tay vua Ba-by-lôn thêm mạnh, nhưng tay vua Ai-cập sẽ buông xuôi. Rồi mọi người sẽ biết ta là CHÚA khi ta đặt gươm ta vào tay vua Ba-by-lôn để người dùng nó chiến đấu với vua Ai-cập.

New King James Version (NKJV)

26I will scatter the Egyptians among the nations and disperse them throughout the countries. Then they shall know that I am the Lord.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, rải chúng nó ra trong các nước; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ta sẽ làm tan lạc dân Ai Cập trong các dân, rải chúng ra trong các nước và chúng sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Sau đó Ta sẽ rải người Ai-cập ra giữa các dân và phân tán chúng ra khắp các nước. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ta sẽ làm cho dân Ai Cập tản lạc giữa các nước, phân tán chúng giữa các dân. Bấy giờ, chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ta sẽ phân tán người Ai-cập ra khắp các dân, rải chúng ra giữa mọi nước. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.”