So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1In the tenth year, in the tenth month, on the twelfth day of the month, the word of the Lord came to me, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Năm thứ mười, tháng mười, ngày mười hai, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vào ngày mười hai, tháng mười, năm thứ mười, có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vào ngày mười hai, tháng Mười, năm thứ mười, lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào ngày mười hai, tháng mười năm thứ mười, có lời của CHÚA phán với tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Vào ngày mười hai tháng mười, năm lưu đày thứ mười của chúng tôi thì CHÚA phán cùng tôi như sau:

New King James Version (NKJV)

2“Son of man, set your face against Pharaoh king of Egypt, and prophesy against him, and against all Egypt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy xây mặt nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, mà nói tiên tri nghịch cùng người và cùng cả Ê-díp-tô nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy xây mặt chống lại Pha-ra-ôn, vua Ai Cập, và nói tiên tri chống lại vua ấy và cả xứ Ai Cập nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy hướng mặt ngươi chống lại Pha-ra-ôn vua Ai-cập, hãy nói tiên tri chống lại nó và toàn dân Ai-cập.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy quay mặt nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ai Cập và phán tiên tri nghịch cùng toàn thể Ai Cập.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy nhìn về phía vua Ai-cập và nói tiên tri nghịch cùng người và toàn xứ Ai-cập.

New King James Version (NKJV)

3Speak, and say, ‘Thus says the Lord God:“Behold, I am against you,O Pharaoh king of Egypt,O great monster who lies in the midst of his rivers,Who has said, ‘My River is my own;I have made it for myself.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hãy nói mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, nầy, ta nghịch cùng ngươi, ngươi là con vật quái gở nằm giữa các sông mình, mà rằng: Sông của ta thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên cho ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hãy nói: Chúa Giê-hô-va phán:‘Hỡi Pha-ra-ôn, vua Ai Cập,Nầy, Ta chống lại ngươi,Ngươi là con quái vật khổng lồNằm giữa các sông.Ngươi nói rằng: “Sông Nin của ta thuộc về taChính ta đã làm nên nó.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy cất tiếng và nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy,“Này, Ta chống lại ngươi, hỡi Pha-ra-ôn vua Ai-cập, Con thủy quái lớn đang nằm giữa các dòng sông;Ngươi đã dám nói, ‘Sông Nin là của ta;Ta đã làm ra con sông ấy cho ta.’

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy nói, hãy bảo nó: ‘CHÚA Toàn Năng phán rằng: Này, hỡi Pha-ra-ôn, vua Ai Cập, Ta chống lại ngươi. Ngươi, con cá sấu vĩ đại đang nằm giữa các dòng sông; Ngươi bảo: Sông Ninh là của Ta, Chính Ta đã tạo ra nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy nói rằng: CHÚA là Thượng-Đế phán như sau:Nầy vua Ai-cập, ta nghịch ngươi.Ngươi như con quái vật khổng lồ nằm trong sông Nin.Ngươi nói, ‘Sông Nin là của ta;Ta đã tạo nó cho ta dùng.’

New King James Version (NKJV)

4But I will put hooks in your jaws,And cause the fish of your rivers to stick to your scales;I will bring you up out of the midst of your rivers,And all the fish in your rivers will stick to your scales.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Ừ, ta sẽ đặt những móc trong hai hàm ngươi, và khiến những cá trong các sông ngươi đều dính nơi vảy ngươi. Ta sẽ kéo ngươi lên khỏi giữa các sông ngươi, ngươi và những cá trong các sông ngươi đã dính nơi vảy ngươi nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ta sẽ đặt những móc trong hai hàm ngươi,Và khiến cá trong các sông của ngươi dính vào vảy ngươi.Ta sẽ kéo ngươi lên khỏi các sông của ngươi,Cùng với tất cả cá trong các sôngĐã dính vào vảy ngươi nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nầy Ta sẽ móc các lưỡi câu vào hàm ngươi, Ta sẽ làm cho cá trong các dòng sông của ngươi bám vào vảy của ngươi;Ta sẽ kéo ngươi lên khỏi các dòng sông của ngươi, Cùng với cá trong các dòng sông của ngươi đã bám vào vảy của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ta sẽ tra móc vào hàm ngươi, Làm cho cá các sông bám vào vẩy ngươi. Ta sẽ kéo ngươi cùng tất cả cá nơi sông Đã bám vào vẩy ngươi ra khỏi các dòng sông.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Nhưng ta sẽ móc hàm ngươi,và khiến cá trong sông Nin bám vào hông ngươi.Ta sẽ kéo ngươi ra khỏi sông,cùng với cá bám vào hông ngươi.

New King James Version (NKJV)

5I will leave you in the wilderness,You and all the fish of your rivers;You shall fall on the open field;You shall not be picked up or gathered.I have given you as foodTo the beasts of the fieldAnd to the birds of the heavens.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ta sẽ quăng ngươi vào đồng vắng, ngươi và những cá của các sông ngươi. Ngươi sẽ ngã xuống trên mặt đồng ruộng; sẽ chẳng được lượm lại, cũng chẳng được thâu lại. Ta đã phó ngươi làm đồ ăn cho loài thú dưới đất và loài chim trên trời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ta sẽ ném ngươi vào hoang mạc,Ngươi và tất cả cá trong các sông ngươi.Ngươi sẽ ngã xuống trên cánh đồng trống,Sẽ chẳng được lượm lại hay thâu lại.Ta đã phó ngươi làm đồ ănCho loài thú dưới đất và loài chim trên trời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ta sẽ quăng ngươi vào trong đồng hoang, Ngươi cùng tất cả cá trong các dòng sông của ngươi;Ngươi sẽ rơi vào một đồng trống, không được gom lại và đem chôn.Ta sẽ ban ngươi làm thức ăn cho các thú vật trên đất và các chim trời.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ta sẽ ném ngươi vào sa mạc, Ngươi và cả những cá dưới các sông của ngươi. Ngươi sẽ ngã gục nơi đồng trống, Không thu lại được và cũng không được chôn cất. Ta sẽ ban ngươi làm mồi Cho thú vật dưới đất và chim chóc trên trời.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ta sẽ bỏ ngươi vào sa mạc,ngươi cùng với tất cả cátrong sông ngòi ngươi.Ngươi sẽ ngã xuống đất;sẽ không ai đỡ ngươi lênhay chôn cất ngươi.Ta đã dùng ngươi làm thức ăncho dã thú và chim trời.

New King James Version (NKJV)

6“Then all the inhabitants of EgyptShall know that I am the Lord,Because they have been a staff of reed to the house of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Bấy giờ hết thảy dân cư Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã nên cây gậy bằng sậy cho nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Bấy giờ, tất cả cư dân Ai Cập sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va, vì ngươi đã trở thành cây gậy bằng sậy cho nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Bấy giờ toàn dân ở Ai-cập sẽ biết rằng Ta là CHÚA;Vì đối với nhà I-sơ-ra-ên, ngươi chỉ là một cây gậy bằng sậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Bấy giờ cả dân cư Ai Cập sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA. Vì ngươi chỉ là cây gậy bằng lau đối với nhà Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Rồi mọi người sống trong Ai-cập sẽ biết ta là CHÚA.Ít-ra-en trước đây trông cậy vào ngươi để được giúp đỡ, nhưng ngươi chỉ là cây nạng bằng lau sậy yếu ớt.

New King James Version (NKJV)

7When they took hold of you with the hand,You broke and tore all their shoulders;When they leaned on you,You broke and made all their backs quiver.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Khi chúng nó cầm lấy ngươi bởi tay, thì ngươi tự gãy, và làm xây xác chúng nó cả vai; khi chúng nó nương dựa trên ngươi, thì ngươi tự giập ra, và làm cho lưng chúng nó xiêu tó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Khi chúng đưa tay cầm lấy ngươi thì ngươi bị gãy và làm rách cả hai vai chúng. Khi chúng tựa trên ngươi thì ngươi bị giập ra và làm cho lưng chúng sụm xuống.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Khi chúng đưa tay bám lấy ngươi, ngươi gãy ngang, và làm xước cả hai vai chúng;Khi chúng dựa vào ngươi, ngươi gãy ngang, và làm chúng bị lảo đảo.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Khi chúng dùng tay nắm lấy ngươi thì ngươi vỡ ra từng mảnh và làm chúng rách cả vai. Khi chúng dựa vào ngươi thì ngươi gẫy và làm chúng gẫy gập lưng.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Khi tay chúng bám lấy ngươi, thì ngươi bể ra và xé vai chúng. Khi chúng tì vào ngươi, thì ngươi gãy làm ẹo xương sống chúng.

New King James Version (NKJV)

8‘Therefore thus says the Lord God: “Surely I will bring a sword upon you and cut off from you man and beast.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem gươm đến trên ngươi, và sẽ dứt khỏi ngươi cả người và loài thú.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy, Ta sẽ đem gươm đến chống lại ngươi và sẽ tiêu diệt cả người lẫn thú vật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì thế, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy,“Này, Ta sẽ sai một thanh gươm đến với ngươi, Nó sẽ tiêu diệt cả loài người lẫn loài thú;

Bản Dịch Mới (NVB)

8Cho nên, CHÚA Toàn Năng phán: Này, Ta đem gươm giáo đến phạt ngươi, Ta sẽ diệt cả người lẫn thú khỏi ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Ta sẽ khiến một kẻ thù tấn công ngươi, giết dân chúng và súc vật ngươi.

New King James Version (NKJV)

9And the land of Egypt shall become desolate and waste; then they will know that I am the Lord, because he said, ‘The River is mine, and I have made it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đất Ê-díp-tô sẽ trở nên nơi hoang vu vắng vẻ; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Vì Pha-ra-ôn có nói rằng: Sông thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đất Ai Cập sẽ trở nên hoang vu, vắng vẻ và chúng sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.’Vì Pha-ra-ôn có nói rằng: ‘Sông Nin thuộc về ta, ta đã làm nên nó.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðất Ai-cập sẽ trở nên hoang tàn và đổ nát;Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.Bởi vì ngươi nói, ‘Sông Nin là của ta;Ta đã tạo ra con sông ấy.’

Bản Dịch Mới (NVB)

9Bấy giờ đất Ai Cập sẽ trở nên hoang vu, đổ nát và chúng sẽ biết rằng Ta chính là CHÚA. Bởi vì ngươi bảo: Sông Ninh là của Ta, Ta đã tạo ra nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ai-cập sẽ trở thành sa mạc hoang vu. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.Vì ngươi nói, ‘Sông Nin là của ta, ta đã tạo ra nó,’

New King James Version (NKJV)

10Indeed, therefore, I am against you and against your rivers, and I will make the land of Egypt utterly waste and desolate, from Migdol to Syene, as far as the border of Ethiopia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10cho nên, nầy, ta nghịch cùng ngươi và các sông ngươi, và sẽ khiến đất Ê-díp-tô thành ra đồng vắng hoang vu, từ tháp Sy-e-nê cho đến bờ cõi Ê-thi-ô-bi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10‘Cho nên, nầy, Ta chống lại ngươi và các sông ngươi. Ta sẽ khiến đất Ai Cập trở nên như sa mạc hoang vu, vắng vẻ từ Mít-đôn đến Sy-e-nê và đến tận biên giới Ê-thi-ô-pi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì thế, Ta chống lại ngươi, và chống lại các dòng sông của ngươi;Ta sẽ biến đất Ai-cập thành một nơi hoàn toàn đổ nát và hoang vu, Từ Mích-đôn cho đến Sy-ê-nê, và cho đến tận biên giới của Ê-thi-ô-pi.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Cho nên, này, Ta chống lại ngươi và các sông của ngươi. Ta sẽ làm cho đất Ai Cập, từ Mích-đôn đến Sy-e-nê ra tận bờ cõi Ê-thi-ô-bi, trở thành hoang vu đổ nát.

Bản Phổ Thông (BPT)

10cho nên ta nghịch ngươi và các sông ngòi ngươi. Ta sẽ tiêu diệt xứ Ai-cập và biến nó thành sa mạc hoang vu từ Mi-đôn về phía Bắc cho đến A-xoan về phía Nam, đến tận biên giới Cút.

New King James Version (NKJV)

11Neither foot of man shall pass through it nor foot of beast pass through it, and it shall be uninhabited forty years.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Chẳng có bàn chân người sẽ đi qua nó, cũng chẳng có bàn chân thú vật đi qua nó, cũng chẳng có dân cư ở đó nữa trong bốn mươi năm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Chẳng có bàn chân người đi qua đó, cũng chẳng có bàn chân thú vật đi qua nữa. Nó sẽ chẳng có dân cư sống ở đó trong bốn mươi năm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Không một bàn chân nào của người ta sẽ đi qua đó, Không một bàn chân nào của thú vật sẽ đi qua đó;Nó sẽ trở nên chốn không người ở trong bốn mươi năm.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chân người sẽ không đi qua đó, chân thú vật cũng không đi qua và không ai cư trú ở đó trong bốn mươi năm.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Sẽ không có người hay thú vật nào đi ngang đó, sẽ không có ai cư ngụ ở Ai-cập suốt bốn mươi năm.

New King James Version (NKJV)

12I will make the land of Egypt desolate in the midst of the countries that are desolate; and among the cities that are laid waste, her cities shall be desolate forty years; and I will scatter the Egyptians among the nations and disperse them throughout the countries.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ khiến Ê-díp-tô làm một đất hoang vu, ở giữa các nước nào hoang vu và các thành nó ở giữa các thành tàn phá sẽ hoang vu trong bốn mươi năm. Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải chúng nó ra trong các nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ khiến Ai Cập thành một đất hoang vu ở giữa những đất hoang vu và các thành của nó sẽ điêu tàn ở giữa các thành điêu tàn trong bốn mươi năm. Ta sẽ làm dân Ai Cập tan lạc trong các dân và rải chúng ra trong các nước.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ làm cho đất Ai-cập thành một nơi hoang vu trong số những đất nước bị hoang vu;Các thành phố của nó sẽ không có người ở trong số các thành bị hoang phế trong bốn mươi năm.Ta sẽ rải người Ai-cập ra giữa các dân, và phân tán chúng ra giữa các nước.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trong bốn mươi năm Ta sẽ làm cho đất Ai Cập thành hoang vu giữa những đất nước hoang vu và các thành chúng nó đổ nát giữa các thành đổ nát. Ta sẽ làm cho dân Ai Cập tản lạc giữa các dân và phân tán chúng nó giữa các nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ biến đất Ai-cập thành ra xứ hoang vu nhất. Các thành phố nó sẽ bị hoang vắng nhất trong các thành phố điêu tàn trong bốn mươi năm. Ta sẽ phân tán người Ai-cập ra khắp các dân, trải chúng ra khắp các nước.”

New King James Version (NKJV)

13‘Yet, thus says the Lord God: “At the end of forty years I will gather the Egyptians from the peoples among whom they were scattered.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mãn bốn mươi năm, ta sẽ nhóm dân Ê-díp-tô lại từ giữa các dân mà trong đó chúng nó đã bị tan tác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì Chúa Giê-hô-va phán: ‘Mãn bốn mươi năm, Ta sẽ nhóm dân Ai Cập lại từ giữa các dân mà chúng đã bị tản lạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ngoài ra, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Vào cuối bốn mươi năm, Ta sẽ gom nhóm người Ai-cập từ giữa các nước chúng đã bị rải đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Thật vậy, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Mãn hạn bốn mươi năm, Ta sẽ tập họp dân Ai Cập từ các dân mà chúng đã bị tản lạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

13CHÚA là Thượng Đế phán: “Sau bốn mươi năm, ta sẽ gom Ai-cập lại từ các dân mà ta đã phân tán chúng.

New King James Version (NKJV)

14I will bring back the captives of Egypt and cause them to return to the land of Pathros, to the land of their origin, and there they shall be a lowly kingdom.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ta sẽ làm cho những phu tù Ê-díp-tô trở về, và đem chúng nó về trong đất Pha-trốt, là đất quê quán của chúng nó, nhưng chúng nó chỉ lập nên một nước yếu hèn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ làm cho những kẻ lưu đày của Ai Cập trở về và đem chúng về trong đất Pha-trốt là quê cha đất tổ của chúng, nhưng chúng chỉ lập được một nước suy yếu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ phục hồi vận mạng của Ai-cập và sẽ đem chúng trở về trong đất Pát-rô, nơi nguyên quán của chúng;Tại đó chúng sẽ là một vương quốc nhỏ yếu.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ta sẽ hoàn lại cơ đồ cho Ai Cập, đem chúng trở về đất Pha-trô, là nguyên quán của chúng. Tại đó chúng sẽ thành một vương quốc thấp hèn.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ mang các tù binh Ai-cập về và khiến chúng đi về miền Nam Ai-cập tức nguyên quán của chúng. Chúng sẽ trở thành một vương quốc yếu ớt nơi đó.

New King James Version (NKJV)

15It shall be the lowliest of kingdoms; it shall never again exalt itself above the nations, for I will diminish them so that they will not rule over the nations anymore.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nước Ê-díp-tô sẽ là một nước yếu hèn hơn hết các nước, và sẽ không dấy lên trên các nước nữa; ta sẽ khiến chúng nó kém đi, hầu cho chúng nó không cai trị các nước nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nước Ai Cập sẽ là một nước yếu kém hơn hết các nước, và sẽ không được tôn cao trên các nước nữa. Ta sẽ khiến chúng yếu đi để chúng không cai trị trên các nước nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nó sẽ là vương quốc nhỏ yếu nhất trong các vương quốc;Nó sẽ không bao giờ trổi hơn các nước nữa;Ta sẽ làm cho nó nhỏ dần, để nó sẽ không bao giờ thống trị các nước nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ai Cập sẽ là một vương quốc thấp bé nhất trong các vương quốc và sẽ không bao giờ vươn cao hơn các nước khác nữa. Ta sẽ làm cho nó bé nhỏ đi để nó không bao giờ cai trị các nước nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Chúng sẽ làm vương quốc yếu nhất, không bao giờ cai trị được nước nào khác. Ta sẽ làm cho nó yếu đến nỗi nó sẽ không bao giờ cai trị dân nào khác.

New King James Version (NKJV)

16No longer shall it be the confidence of the house of Israel, but will remind them of their iniquity when they turned to follow them. Then they shall know that I am the Lord God.” ’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Nước ấy sẽ không còn làm sự nhờ cậy cho nhà Y-sơ-ra-ên; khi nhà Y-sơ-ra-ên trông xem chúng nó thì sẽ nhắc lại sự gian ác; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Chúa Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Nước ấy sẽ không còn làm nguồn trông cậy cho nhà Y-sơ-ra-ên nữa, nhưng Y-sơ-ra-ên sẽ nhớ lại tội lỗi của chúng khi chúng quay sang cầu cứu nước ấy. Lúc ấy, chúng sẽ biết rằng Ta là Chúa Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nó sẽ không còn là nơi nương dựa của nhà I-sơ-ra-ên nữa;Ðể chúng nhớ lại tội của chúng khi chúng quay sang nhờ cậy nó;Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA Hằng Hữu.”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ai Cập sẽ không còn là nơi nhờ cậy cho nhà Y-sơ-ra-ên nữa nhưng chỉ gợi cho họ nhớ lại tội lỗi của họ khi chạy theo Ai Cập. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Dân Ít-ra-en sẽ không còn bao giờ trông cậy vào Ai-cập nữa. Ngược lại, sự trừng phạt của Ai-cập sẽ nhắc nhở dân Ít-ra-en về tội lỗi chúng vì chúng đã quay sang cầu cứu Ai-cập. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA, là Thượng Đế.”

New King James Version (NKJV)

17And it came to pass in the twenty-seventh year, in the first month, on the first day of the month, that the word of the Lord came to me, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Năm thứ hai mươi bảy, ngày mồng một tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vào ngày mùng một, tháng giêng, năm thứ hai mươi bảy, có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vào ngày mồng một, tháng Giêng, năm thứ hai mươi bảy, lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vào ngày một tháng thứ nhất năm thứ hai mươi bảy, lời của Chúa phán với tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ngày đầu tháng giêng năm lưu đày thứ hai mươi bảy, thì CHÚA phán cùng tôi:

New King James Version (NKJV)

18“Son of man, Nebuchadnezzar king of Babylon caused his army to labor strenuously against Tyre; every head was made bald, and every shoulder rubbed raw; yet neither he nor his army received wages from Tyre, for the labor which they expended on it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã gán cho đạo binh mình những việc rất nặng nhọc nghịch cùng Ty-rơ; mọi đầu đều đã trở nên trọc, mọi vai đều đã bị mòn; mà vua ấy chưa được tiền công nào của thành Ty-rơ, hoặc cho mình, hoặc cho đạo binh mình, để bù lại công khó mình đã đánh thành ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18“Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã bắt quân đội làm việc nặng nhọc để tấn công Ty-rơ; mọi đầu đều bị cạo trọc, mọi vai đều bị trầy trụa. Tuy nhiên, vua ấy và quân lính không đạt được lợi ích gì từ phía thành Ty-rơ để bù lại công lao tiến đánh thành ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18“Hỡi con người, Nê-bu-cát-nê-xa vua Ba-by-lôn đã bắt quân đội của nó làm việc vất vả để đánh chiếm Ty-rơ. Mọi đầu đều đã trọc và mọi vai đều đã sờn. Tuy nhiên nó và quân đội của nó đều chẳng được chi sau khi chiếm được thành. Những gì nó chiếm được ở Ty-rơ sẽ không đủ để trả các chiến phí cho việc đánh thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

18“Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn đã đem quân vất vả tấn công thành Ty-rơ. Mọi đầu đều trọc, mọi vai đều trầy, nhưng dù vất vả đánh thành Ty-rơ, người và đạo binh người đều chẳng được gì.

Bản Phổ Thông (BPT)

18“Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn, xua quân đánh Tia mãnh liệt. Đầu các binh sĩ đều bị cạo trọc, mọi vai đều sưng mà Nê-bu-cát-nết-xa và đạo quân người vẫn chưa nhận được lợi ích nào từ việc đánh Tia.

New King James Version (NKJV)

19Therefore thus says the Lord God: ‘Surely I will give the land of Egypt to Nebuchadnezzar king of Babylon; he shall take away her wealth, carry off her spoil, and remove her pillage; and that will be the wages for his army.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó đất Ê-díp-tô cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn; người sẽ bắt lấy dân chúng, cất lấy của cướp và mồi nó; đó sẽ là tiền công của đạo binh người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Ta sẽ phó đất Ai Cập cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn; vua ấy sẽ bắt dân chúng giải đi, cướp phá và thu chiến lợi phẩm như là tiền công trả cho đạo quân của vua.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì vậy, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, ‘Ta sẽ ban đất Ai-cập cho Nê-bu-cát-nê-xa vua Ba-by-lôn. Nó sẽ mang đi các của cải, chiếm đoạt các chiến lợi phẩm, và cướp sạch nước ấy; đó sẽ là lương bổng cho quân đội của nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Cho nên CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, Ta sẽ ban đất Ai Cập cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn. Người sẽ đem của cải đi, chiếm đoạt các chiến lợi phẩm và cướp phá đất; những thứ ấy là tiền công cho quân đội người.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Ta sẽ trao đất Ai-cập cho Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn. Người sẽ đày dân Ai-cập và lấy của cải cùng châu báu nó để thưởng công cho binh sĩ mình.

New King James Version (NKJV)

20I have given him the land of Egypt for his labor, because they worked for Me,’ says the Lord God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ta đã phó đất Ê-díp-tô cho người để thưởng sự khó nhọc người đã chịu, vì chúng nó đã làm việc cho ta. Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Ta đã phó đất Ai Cập cho vua ấy để thưởng công khó của chúng vì chúng đã làm việc cho Ta.’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ta sẽ ban cho nó đất Ai-cập để trả lương cho những gì nó đã làm cho Ta, bởi vì chúng đã làm việc cho Ta,’” CHÚA Hằng Hữu phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ta đã ban đất Ai Cập cho người để đền bù công lao người đã đánh nó vì người đã hành động cho Ta. CHÚA Toàn Năng tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ta sẽ trao đất Ai-cập cho Nê-bu-cát-nết-xa để thưởng công cho người vì đã hết sức làm việc cho ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New King James Version (NKJV)

21‘In that day I will cause the horn of the house of Israel to spring forth, and I will open your mouth to speak in their midst. Then they shall know that I am the Lord.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Trong ngày đó, ta sẽ khiến nhà Y-sơ-ra-ên nứt ra một cái sừng, và ta sẽ cho ngươi mở miệng giữa chúng nó; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Trong ngày đó, Ta sẽ khiến nhà Y-sơ-ra-ên mọc ra một cái sừng, và Ta sẽ cho con mở miệng giữa chúng và chúng sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21“Trong ngày ấy, Ta sẽ khiến một sừng mọc lên cho nhà I-sơ-ra-ên, và những lời ngươi nói sẽ được chúng lắng nghe. Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vào ngày ấy Ta sẽ làm cho sừng nhà Y-sơ-ra-ên mọc lên. Còn ngươi, Ta sẽ cho môi miệng mở ra giữa chúng nó; bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Lúc đó ta sẽ làm cho dân Ít-ra-en mạnh trở lại và ta sẽ để ngươi, Ê-xê-chiên nói cùng chúng. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.”