So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Klei Aê Diê Blŭ(RRB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

1Yêhôwa blŭ kơ kâo:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA lại đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời CHÚA phán cùng tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Chúa phán cùng tôi như sau:

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

2“Bi ih, Ơ anak mnuih, mkra bĕ sa klei čŏk hia kơ ƀuôn Tir,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về thành Ty-rơ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy làm một bài ai ca về thành Ty-rơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Bây giờ, phần ngươi, hỡi con người, hãy cất tiếng hát khúc ai ca thương tiếc Ty-rơ.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Nầy ngươi, hỡi con người, hãy cất tiếng than khóc cho thành Ty-rơ.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy hát bài ai ca về thành Tia.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

3leh anăn lač bĕ kơ ƀuôn Tir: Ih Ơ ƀuôn dôk ti kdrŭn êa ksĭ, pô čhĭ mnia kơ lu phung ƀuôn sang ti lu plao ksĭ, ‘Snei Yêhôwa Aê Diê lač:Ơ ƀuôn Tir, ih lač leh,“Klei siam kâo jing klă.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hãy nói cùng thành Ty-rơ rằng: Hỡi mầy là thành ở nơi cửa biển, buôn bán với các dân của nhiều cù lao, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Ty-rơ, mầy có nói: Ta là sự tốt đẹp trọn vẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hãy nói với thành Ty-rơ: ‘Ngươi là thành ở nơi cửa biển, buôn bán với các dân của nhiều hải đảo,’ Chúa Giê-hô-va phán:Hỡi Ty-rơ, ngươi có nói:‘Ta là vẻ đẹp toàn hảo.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy nói với Ty-rơ, thành tọa lạc nơi lối vào biển cả, nơi các thương gia buôn bán với các dân ở những miền duyên hải gần xa, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy,“Hỡi Ty-rơ, ngươi đã nói, ‘Ta thật cực kỳ mỹ lệ!’

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy nói với Ty-rơ, thành tọa lạc nơi cửa biển, buôn bán với các dân thuộc nhiều hải đảo: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hỡi Ty-rơ, ngươi tự bảo: Ta xinh đẹp tuyệt hảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy nói với Tia, là thành có các bến tàu nằm trên Địa-trung-hải và là trung tâm buôn bán của các dân sống dọc theo duyên hải. Chúa là Thượng Đế phán như sau:Hỡi Tia, ngươi đã nói,‘Ta như chiếc tàu xinh đẹp.’

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

4Knông ih dôk ti krah êa ksĭ,phung mdơ̆ng ih mjing klei siam ih klă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Bờ cõi mầy ở trong lòng biển; những kẻ xây dựng mầy đã làm cho mầy nên một thành tốt đẹp trọn vẹn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Bờ cõi ngươi ở giữa biển;Những kẻ xây dựng ngươi đã làm cho ngươi có vẻ đẹp toàn hảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các biên thùy của ngươi trải rộng giữa các đại dương;Các thợ đóng tàu đã làm cho vẻ đẹp của ngươi trở nên toàn bích.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Biên cương của ngươi ở giữa biển cả, Những tay thợ của ngươi làm cho ngươi xinh đẹp tuyệt hảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi thong dong lượn trên biển khơi.Những kẻ đóng tàu của ngươibiến vẻ đẹp ngươi thật hoàn hảo.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

5Diñu mkra jih jang êda ihhŏng kyâo hngô mơ̆ng čar Sênir;diñu mă sa ƀĕ kyâo sêdar mơ̆ng čar Liƀančiăng mjing sa ƀĕ gơ̆ng kă čhiăm tlă angĭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Họ đã ghép ván của mầy bằng cây tùng của Sê-nia; lấy cây bách của Li-ban đặng làm cột buồm cho mầy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Họ đã dùng gỗ tùng của Sê-niaLàm ván đóng thuyền;Lấy gỗ bá hương của Li-banLàm cột buồm cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Chúng dùng gỗ trắc ở Sê-nia đóng toàn bộ lườn tàu;Chúng lấy gỗ bá hương ở Li-băng làm cột buồm cho ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Người ta dùng toàn thông Từ Sê-nia làm ván thuyền cho ngươi, Người ta lấy tùng từ Li-ban Làm cột buồm cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chúng dùng các cây thông từ núi Hẹt-mônlàm ván đóng tàu cho ngươi.Chúng lấy cây hương nam từ Li-băngđể đóng cột buồm cho ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

6Hŏng kyâo êgiêr mơ̆ng čar Basandiñu ngă kwa ih;diñu ngă čuôr ih hŏng kyâo hngô mơ̆ng plao êa ksĭ Kitim luôm hŏng mla.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6làm chèo của mầy bằng cây dẻ của Ba-san; lấy cây hoàng dương của đảo Kít-tim làm ván lợp, và cẩn bằng ngà voi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Lấy gỗ sồi của Ba-sanLàm mái chèo của ngươi;Lấy gỗ bách từ đảo Kít-timLàm ván lợp,Và cẩn bằng ngà voi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Chúng dùng gỗ sồi ở Ba-san làm các mái chèo;Còn sàn tàu chúng làm bằng gỗ bách lấy từ Ðảo Chíp-rơ và khảm nó bằng ngà voi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúng làm mái chèo của ngươi Bằng gỗ sồi Ba-san; Cẩn ngà voi trên boong tàu Làm bằng gỗ bá hương từ đảo Kít-tim.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Chúng làm các mái chèo của ngươibằng gỗ sồi từ Ba-san.Chúng đóng sàn tàu ngươibằng gỗ thông từ bờ biểncủa đảo Chíp,rồi cẩn ngà voi vào đó.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

7Hŏng kbuă điêt aruăt đêč leh mơ̆ng čar Êjiparăng ngă čhiăm tlă angĭnmjing čhiăm gru kơ ih;čhiăm piơk leh anăn hrah jŭ mơ̆ng hang plao ksĭ čar Êlisa čiăng bi êyui kơ ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vải gai mịn có thêu của Ê-díp-tô dùng làm buồm, để làm cờ xí cho mầy; vải sắc tía sắc xanh của các cù lao Ê-li-sa dùng làm màn cháng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Dùng vải gai mịn thêu của Ai Cập làm buồm,Và làm cờ xí cho ngươi;Dùng vải sắc tía, sắc xanh từ hải đảo Ê-li-saLàm màn che cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Buồm của ngươi làm bằng vải gai mịn thêu đẹp nhập cảng từ Ai-cập,Thấy cánh buồm của ngươi người ta coi nó như lá cờ của chiếc tàu ngươi;Tấm bạt của ngươi làm bằng vải điều và vải tía sản xuất ở miền duyên hải Ê-li-sa.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Cánh buồm của ngươi là vải gai thêu từ Ai-cập Như cờ hiệu; Bạt che ngươi là vải xanh vải tím Từ đảo Ê-li-sa.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Buồm ngươi làm bằng vải gai mịnthêu đủ kiểu từ Ai-cậpvà buồm đó làm cờ cho ngươi.Vải che sàn tàu của ngươimàu xanh và màu tímmua từ đảo Chíp.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

8Phung dôk hlăm ƀuôn Sidôn leh anăn ƀuôn Arwatjing phung wah čhŏng ih;phung mnuih mbruă dôk ti krah ih, Ơ ƀuôn Tir,digơ̆ jing phung gai ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Dân cư Si-đôn và A-vát là bạn chèo của mầy; hỡi Ty-rơ, những người khôn ngoan trong mầy làm kẻ cầm lái của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Dân cư Si-đôn và A-vátLà bạn chèo của ngươi;Hỡi Ty-rơ, những người khôn ngoanLàm hoa tiêu cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Dân ở Si-đôn và A-vát là những tay chèo cho ngươi;Còn những kẻ đầy kinh nghiệm hải hành ở giữa ngươi tại Ty-rơ làm các hoa tiêu cho ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Dân cư thành Si-đôn và A-vát là các tay chèo cho ngươi; Hỡi Ty-rơ, những tay thợ lành nghề, những thủy thủ ở cùng ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Những thủy thủ từ Xi-đôn và Ạc-vátdùng mái chèo để chèo ngươi.Hỡi Tia, những tay thợ khéo của ngươi đều là thủy thủ trên sàn tàu ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

9Phung khua mduôn ƀuôn Gêbal leh anăn phung mnuih mbruă ƀuôn anăn dôk ti krah ih,čiăng msir anôk kđang ih;jih jang kŭmpăn hlăm êa ksĭ mbĭt hŏng phung đĭ diñuhriê jưh ti djiêu ih čiăng čhĭ mnia hŏng ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Các trưởng lão ở Ghê-banh và người thông thái xứ ấy, thì mầy dùng để tu bổ chỗ hư hỏng của tàu mầy. Hết thảy những tàu biển cùng thủy thủ nó đều ở trong mầy, đặng đổ lấy hàng hóa của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Các trưởng lão ở Ghê-banh và người thông thái xứ ấyGiúp ngươi sửa chữa những chỗ hư hỏng trên tàu.Tất cả những tàu biển cùng thủy thủ đều ở với ngươiĐể trao đổi hàng hóa cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Những người già dặn kinh nghiệm ở Ghê-banh và các toán thợ của chúng ở giữa ngươi lo việc sơn và trám tàu cho ngươi;Tất cả các tàu buôn và thủy thủ của chúng đều chọn ngươi làm hải cảng chính để giao thương buôn bán.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Những người thợ lão luyện, lành nghề từ Gê-ban đều ở cùng ngươi, Tu bổ thuyền cho ngươi. Mọi tàu biển và thủy thủ đều đến với ngươi Trong việc giao thương hàng hóa.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Các nhân công của Bi-bờ-lốt làm việc cho ngươi,chúng trét nhựa thông trên các kẽ ván tàu.Các tàu bè trên biển và các thủy thủ đều cập bên hông tàuđể buôn bán với ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

10Phung Persơ, phung Lut, leh anăn phung Putjing phung kahan ih pioh kơ klei bi blah;diñu kƀăk khil leh anăn đuôn msei hlăm ih,diñu brei klei guh kơang kơ ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Người Phe-rơ-sơ, người Lút, người Phút, làm lính chiến trong đạo binh mầy. Chúng nó treo thuẫn và mão trụ trong mầy, và làm nên sự đẹp đẽ của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Người Ba Tư, người Lút, người PhútLàm lính chiến trong quân đội ngươi.Chúng treo thuẫn và mũ trận trên ngươi,Và làm cho ngươi trở nên lộng lẫy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Người Ba-tư, người Ly-đi-a, và người Li-by-a phục vụ trong quân đội của ngươi;Chúng là những chiến sĩ dũng mãnh;Chúng treo khiên và mũ sắt của chúng trong thành của ngươi;Chúng làm cho ngươi được vinh hiển.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Người Ba-tư, Lút, Phút ở trong quân đội ngươi, Họ là những chiến binh dũng mãnh; Họ treo thuẫn và mũ chiến nơi ngươi; Họ đem vinh quang về cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Những người từ Ba-tư, Ly-đia, và Phút làm các chiến sĩ cho hải quân ngươi.Chúng treo các thuẫn và mũ sắt bên hông ngươi.Chúng làm cho ngươi thật xinh xắn.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

11Phung êkei ƀuôn Arwat leh anăn ƀuôn Hêlek dôk ti dlông mnư̆ ih jŭm dar,leh anăn phung êkei ƀuôn Gamat dôk hlăm sang tum ih;diñu kƀăk khil ti dlông mnư̆ ih jŭm dar,diñu brei klei siam ih jing klă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Những người A-vát cùng quân lính riêng của mầy đầy vách thành mầy, những người mạnh mẽ thì ở trên các tháp; chúng nó treo thuẫn chung quanh vách thành mầy, và làm sự đẹp đẽ trọn vẹn của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Những người A-vát cùng quân lính của ngươiCanh gác quanh tường thành ngươi,Những người Ga-mát thì ở trên các tháp;Chúng treo thuẫn chung quanh tường thành ngươiVà làm cho vẻ đẹp của ngươi thêm hoàn hảo.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Người A-vát phục vụ trong quân đội ngươi; Chúng đóng quân canh gác tất cả các tường thành của ngươi;Các đội quân của dân Gam-mát bảo vệ trong các tháp của ngươi;Chúng treo vũ khí của chúng trên tường thành của ngươi;Chúng làm cho ngươi càng đẹp lộng lẫy.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Người A-vát và Hê-lết Ở trên các tường thành chung quanh, Người Ga-mát Ở trên các tháp canh; Họ treo khiên trên tường thành chung quanh; Chúng làm cho ngươi xinh đẹp tuyệt hảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Các dân Ạc-vát và Xi-li-xia canh phòng quanh các vách thành ngươi.Những người Gam-mát canh phòngcác tháp canh ngươivà treo thuẫn quanh các vách ngươi.Chúng làm cho vẻ đẹp ngươi thêm hoàn mỹ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

12Phung Tarsis čhĭ mnia hŏng ih kyua ih mâo lu ngăn drăp djăp mta: prăk, msei, thao, leh anăn kmrak diñu bi mlih hŏng mnơ̆ng ih čhĭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Những dân ở thành Ta-rê-si buôn bán với mầy đủ mọi thứ của cải, lấy bạc, sắt, thiếc, chì mà đổi đồ hàng hóa của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Những dân ở thành Ta-rê-si buôn bán với ngươi đủ mọi thứ của cải; họ đổi bạc, sắt, thiếc, chì, để lấy hàng của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Tạt-si buôn bán với ngươi, vì ngươi có nhiều thứ hàng hóa;Chúng đem bạc, sắt, thiếc, và chì để đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Người Ta-rê-si buôn bán với ngươi vì ngươi có đủ mọi hàng hóa; chúng dùng bạc, sắt, thiết và kẽm để trao đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Vì ngươi giàu có cho nên người Tạt-si buôn bán với ngươi. Chúng đánh đổi hàng hóa của ngươi để lấy bạc, sắt, thiếc và chì.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

13Phung Jawan, Tubal, leh anăn Mêsek čhĭ mnia hŏng ih; diñu bi mlih hlŭn leh anăn čhiên mngan kông bi mlih hŏng mnơ̆ng ih mnia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Các dân ở Gia-van, ở Tu-banh và ở Mê-siếc buôn bán với mầy, đổi lấy hàng hóa mầy thì cho mầy những tôi mọi và đồ bằng đồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Các dân ở Gia-van, ở Tu-banh và ở Mê-siếc buôn bán với ngươi; họ đổi nô lệ và vật dụng bằng đồng để lấy hàng hóa ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Gia-van, Tu-banh, và Mê-sếch giao thương với ngươi;Chúng tuyển nhân công và đem các sản phẩm bằng đồng đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Người Hy-lạp, Tu-banh, Mê-siếc giao thương với ngươi; chúng dùng nô lệ và đồ đồng để trao đổi lấy hàng của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Những người Hi-lạp, Tu-banh, và Mê-séc làm con buôn cho ngươi. Chúng đánh đổi hàng hóa ngươi lấy tôi mọi và đồ bằng đồng.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

14Phung Bet-Tôgarma bi mlih aseh, aseh bi blah, leh anăn aseh dliê bi mlih hŏng mnơ̆ng ih mnia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Những người của nhà Tô-ga-ma đem ngựa, ngựa chiến, la, mà đổi lấy đồ hàng của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Những người của Bết Tô-ga-ma đem ngựa, ngựa chiến, la, để đổi lấy hàng của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Bết Tô-gạc-ma đem ngựa, ngựa chiến, và lừa để đổi lấy các hàng hóa của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Người Ta-gô-ma dùng ngựa, ngựa chiến và la để trao đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Dân cư Bết Tô-ga-ma đánh đổi hàng hóa của ngươi để lấy ngựa kéo xe, ngựa đánh trận và con la.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

15Phung ƀuôn sang Dêdan čhĭ mnia hŏng ih; lu čar plao ksĭ jing sang mnia pioh kơ ih, digơ̆ lŏ bi wĭt kơ ih mla leh anăn kyâo yuôm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Những người Đê-đan là bạn hàng mầy; sự buôn bán của nhiều cù lao ở trong tay mầy, đem cho mầy những ngà voi, gỗ mun, mà đổi lấy hàng hóa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Những người Đê-đan là khách hàng ngươi; nhiều hải đảo giao thương với ngươi; họ cống nộp cho ngươi ngà voi và gỗ mun.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Dân Ðê-đan buôn bán với ngươi;Nhiều miền duyên hải là thị trường của ngươi;Chúng cung cấp cho ngươi các ngà voi và gỗ mun.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Người Đê-đan là khách hàng của ngươi; dân nhiều hải đảo cũng giao thương với ngươi. Chúng nộp cống cho ngươi ngà voi và gỗ mun.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Dân cư ở Rốt làm con buôn cho ngươi, bán hàng hóa ngươi ở nhiều vùng duyên hải. Chúng mang về ngà voi, và vô số gỗ mun để trả thù lao cho ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

16Phung Aram čhĭ mnia hŏng ih kyua ih mâo lu dŏ dô; diñu čhĭ boh tâo êmêrôt, čhiăm hrah jŭ, čhiăm arăng đêč, kbuă điêt aruăt, boh tâo ti êa ksĭ, leh anăn boh tâo yuôm bi mlih hŏng mnơ̆ng ih mnia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vì tay mầy chế tạo rất nhiều, nên Sy-ri buôn bán với mầy, và lấy bích ngọc, vải điều, đồ thêu, vải gai mịn, san hô, hồng ngọc mà đổi hàng của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì ngươi có rất nhiều sản phẩm nên A-ram giao thương với ngươi; họ lấy bích ngọc, vải điều, hàng thêu, vải gai mịn, san hô, hồng ngọc mà trao đổi hàng với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16A-ram có mậu dịch với ngươi, vì ngươi có nhiều loại hàng hóa;Chúng đem cho ngươi lam ngọc, vải tía, vải thêu, vải mịn, san-hô, và hồng ngọc để đổi lấy các hàng hóa.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Người Sy-ri giao thương với ngươi vì ngươi có nhiều sản phẩm. Chúng dùng ngọc lam, vải tía, đồ thêu, vải gai mịn, san hô và hồng ngọc để trao đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Dân A-ram làm con buôn cho ngươi vì ngươi có nhiều hàng hóa tốt để bán. Chúng đánh đổi hàng hóa ngươi để lấy bích ngọc, vải tím, vải thêu, vải gai mịn, san hô, và hồng ngọc.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

17Čar Yuđa leh anăn čar Israel čhĭ mnia hŏng ih; diñu čhĭ mdiê ƀlê, boh ôliwơ, boh hra ksă tal êlâo, êa hnuê, êa boh ôliwơ, leh anăn êa ƀâo mngưi bi mlih hŏng mnơ̆ng ih mnia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Giu-đa và đất Y-sơ-ra-ên cũng buôn bán với mầy, thì đem cho mầy những lúa mì ở Min-nít, bánh ngọt, mật ong, dầu, và nhũ hương.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Giu-đa và Y-sơ-ra-ên cũng buôn bán với ngươi; họ đem lúa mì ở Min-nít, bánh ngọt, mật ong, dầu và hương liệu để trao đổi hàng hóa với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Giu-đa và xứ I-sơ-ra-ên buôn bán với ngươi;Chúng trao đổi với ngươi lúa mì vùng Min-nít, trái cây, mật ong, dầu ăn, và dầu thuốc để lấy các hàng hóa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Giu-đa và vùng Y-sơ-ra-ên là khách hàng của ngươi. Chúng dùng lúa mì Min-nít, bánh, mật ong, dầu và hương liệu để trao đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Dân Giu-đa và Ít-ra-en làm con buôn cho ngươi. Chúng đánh đổi hàng hóa ngươi lấy lúa mì từ Min-nia, trái vả đầu mùa, mật ong, dầu ô-liu, và thuốc thơm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

18Ƀuôn Damas čhĭ mnia hŏng ih kyua dŏ dô ih êbeh dlai, kyua ih mâo lu ngăn drăp djăp mta; kpiê mơ̆ng Hêlbôn, leh anăn mlâo biăp kô̆,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bởi tay mầy chế ra nhiều đồ, của cải đầy dẫy, nên Đa-mách lấy rượu nho ở Hên-bôn và lông chiên trắng của nó mà đổi chác cùng mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Vì ngươi có nhiều sản phẩm, của cải đầy dẫy nên Đa-mách lấy rượu nho ở Hên-bôn và lông chiên trắng mà trao đổi với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ða-mách buôn bán với ngươi, vì ngươi có nhiều sản phẩm, vì ngươi quá giàu có về mọi phương diện;Chúng bán cho ngươi dầu sản xuất ở Hên-bôn và len trắng ở Xa-ha.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Đa-mách buôn bán với ngươi vì ngươi có đủ mọi hàng hóa; nó cung cấp cho ngươi rượu Hê-bôn và vải len trắng.

Bản Phổ Thông (BPT)

18-19Dân Đa-mách làm con buôn cho ngươi vì ngươi có nhiều hàng hóa tốt và giàu có. Chúng đánh đổi hàng hóa ngươi lấy rượu từ Hên-bôn, len từ Xa-ha, và các thùng rượu từ Y-xanh. Chúng nhận trả tiền cho những hàng hóa ngươi bằng sắt uốn, nhục quế và mía.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

19Čar Wêdan leh anăn Jawan blei mnơ̆ng mơ̆ng čar Usal êa boh kriăk ƀâo bi mlih hŏng mnơ̆ng ih mnia; arăng čhĭ msei, kyâo kasia, kyâo kalamus bi mlih hŏng mnơ̆ng ih mnia.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vê-đan và Gia-van đem chỉ đổi lấy hàng hóa mầy; trong hàng hóa đó có sắt sáng, nhục quế, và xương bồ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Người Vê-đan và Gia-van từ U-dan đến trao đổi hàng hóa với ngươi; họ đem sắt luyện, nhục quế và xương bồ để đổi lấy hàng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðan và Gia-van ở U-xanh tới lui buôn bán với ngươi;Chúng đem thanh sắt, quế bì, và gỗ nhỏ để đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Người Vê-đan và Hy-lạp từ U-dan giao thương với ngươi; họ đem sắt luyện, quế và trầm hương để trao đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

18-19Dân Đa-mách làm con buôn cho ngươi vì ngươi có nhiều hàng hóa tốt và giàu có. Chúng đánh đổi hàng hóa ngươi lấy rượu từ Hên-bôn, len từ Xa-ha, và các thùng rượu từ Y-xanh. Chúng nhận trả tiền cho những hàng hóa ngươi bằng sắt uốn, nhục quế và mía.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

20Phung Dêdan čhĭ kơ ih čhiăm ưn aseh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Những người ở Đê-đan buôn với mầy bằng thứ vải hoa để phủ trên ngựa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Người Đê-đan đem vải hoa phủ trên ngựa để bán cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ðê-đan cung cấp cho ngươi các thứ vải vóc đắt tiền, để trang bị các xe ngựa.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Người Đê-đan dùng vải làm yên ngựa để buôn bán với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Dân Đê-đan làm con buôn cho ngươi, đổi chác đệm trải yên ngựa để được cỡi ngựa.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

21Phung Arabi leh anăn phung khua čar Kêdar čhĭ kơ ih êđai biăp, bê knô, leh anăn bê jăk hĭn;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Người A-rập và mọi quan trưởng ở Kê-đa buôn bán với mầy, và đem đến cho mầy những chiên con, chiên đực, và dê đực.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Người Ả-rập và tất cả nhà lãnh đạo ở Kê-đa giao thương với ngươi và đem đến bán cho ngươi những chiên con, chiên đực và dê đực.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ả-rập và các thủ lãnh ở Kê-đa đem chiên, cừu đực, và dê để buôn bán các thứ đó với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Người Ả-rập và mọi ông hoàng xứ Kê-đa đều giao thương với ngươi; họ buôn bán với ngươi chiên con, chiên và dê.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Dân Ả-rập và các quan quyền của Kê-đa làm con buôn cho ngươi. Chúng nhận trả tiền bằng chiên con, chiên đực và dê.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

22phung čhĭ mnia mơ̆ng čar Sêba leh anăn čar Rama čhĭ mnia hŏng ih; diñu čhĭ bi mlih hŏng mnơ̆ng diih mnia djăp mta êa ƀâo mngưi jăk hĭn, djăp mta boh tâo yuôm, leh anăn mah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Những con buôn ở Sê-ba và Ra-a-ma buôn bán với mầy, lấy mọi thứ hương tốt nhứt, mọi thứ đá quí và vàng mà đổi lấy hàng hóa mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Những thương nhân ở Sê-ba và Ra-a-ma buôn bán với ngươi; họ lấy mọi thứ hương liệu hảo hạng, mọi thứ đá quý và vàng mà đổi lấy hàng của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Các thương gia ở Sê-ba và Ra-a-ma giao dịch với ngươi;Chúng đổi lấy các hàng hóa của ngươi bằng mọi thứ hương liệu hảo hạng, mọi thứ ngọc quý, và vàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Các thương gia từ Sê-ba và Ra-a-ma dùng những hương liệu quí nhất, tất cả loại đá quí và vàng để trao đổi lấy hàng hóa của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Các thương gia từ Sê-ba và Ra-a-ma làm con buôn cho ngươi. Chúng đổi chác hàng hóa ngươi để lấy các gia vị tốt nhất, ngọc, và vàng quí nhất.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

23Phung Haran, Kanê, Êđen, Ashur, leh anăn Kilmat čhĭ mnia hŏng ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Ha-ran, Can-nê, và Ê-đen, những con buôn ở Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều là bạn hàng của mầy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Ha-ran, Can-nê và Ê-đen cùng những thương nhân ở Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều là khách hàng của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Ha-ran, Can-nê, Ê-đen, các thương gia ở Sê-ba, A-sy-ri, và Kin-mát buôn bán với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Ha-ran, Ca-nê và Ê-đen, các thương gia từ Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều giao thương với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Dân Ha-ran, Ca-ne, Ê-đen, và các con buôn của Sê-ba, Át-sua, và Kinh-mát làm con buôn cho ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

24Phung anăn čhĭ mnia hŏng ih čhiăm ao jăk hĭn, čhiăm ao piơk leh anăn čhiăm arăng đêč, čhiăm siap tria lu mta êa, mâo klei bră rơ̆ng amâo dưi kơruh ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24chúng nó buôn bán với mầy những hàng trọng thể: áo màu tía và thêu, vải quí báu xếp trong hòm, dây bện, ván bằng gỗ hương bách.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Trong các chợ, chúng buôn bán với ngươi quần áo đẹp đẽ, áo màu tía và hàng thêu, thảm nhiều màu, và dây thừng bện chặt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Chúng bán cho ngươi những y phục đắt tiền, áo quần làm bằng vải tía và vải thêu, các tấm thảm nhiều màu độc đáo kết chặt và chắc bằng những sợi tua;Chúng buôn bán với ngươi các món hàng đó trên thị trường.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Họ đem y phục đắt tiền, vải tía, đồ thêu, thảm dệt nhiều màu và dây thừng bện chắc chắn buôn bán với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Chúng được trả bằng những áo quần tốt nhất, vải xanh, vải thêu, thảm trải sàn nhà nhiều màu làm bằng các dây thừng quấn và thắt nút.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

25 Kŭmpăn mơ̆ng čar Tarsis mdiăng ba mnơ̆ng ih mnia,ih bŏ leh hŏng mnơ̆ng mdiăng ktrŏti krah êa ksĭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Các thuyền Ta-rê-si vì sự buôn mầy mà chở chạy, và mầy được đầy dẫy cùng được vinh hiển cả thể trong lòng biển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Các thuyền Ta-rê-si chuyên chở hàng hóa qua lại,Và ngươi được chất đầy nặng trĩuỞ giữa biển khơi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Các tàu buôn ở Tạt-si ra vô nườm nượp chở hàng cho ngươi;Các chuyến tàu của ngươi chở đầy và khẳm nặng xuôi ngược giữa trùng dương.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Các tàu từ Ta-ri-si Chuyên chở hàng hóa cho ngươi, Nên ngươi đầy tràn Và chở nặng giữa biển cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Các tàu buôn chở những hàng hóa ngươi bán.Ngươi như tàu chở đầy hàng nặng trĩu,ở giữa biển.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

26Phung wah kŭmpăn ih atăt ih lehtruh ti krah êa ksĭ.Angĭn mơ̆ng ngŏ bi kram ih leh ti krah êa ksĭ.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Nhưng mà những tay chèo của mầy đã dẫn mầy trên nước lớn, và gió đông đã đập nát mầy trong lòng biển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Nhưng các tay chèo của ngươi đã dẫn ngươiVượt trên nước lớn,Và gió đông đã đập nát ngươiỞ giữa biển khơi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Những tay chèo của ngươi đã đem ngươi ra biển cả;Ngọn gió đông đã đánh đắm ngươi ở giữa lòng đại dương.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Những tay chèo của ngươi Đã đưa ngươi ra biển cả. Cơn gió đông đánh tan ngươi Giữa lòng biển.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Những tay chèo mang ngươi ra biển khơi,nhưng gió Đông đánh ngươi tan tành giữa biển.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

27Ngăn drăp ih, mnơ̆ng ih čhĭ, mnơ̆ng ih mnia,phung mă bruă hlăm kŭmpăn leh anăn phung gai kŭmpăn ih,phung msir anôk kđang ih, phung čhĭ mnơ̆ng ih mnia,leh anăn jih jang phung kahan ih pioh bi blah,wăt jih jang phung dôk mbĭt hlăm ih,kram mŭt hlăm êa ksĭti hruê klei bi rai truh kơ ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Đến ngày hủy phá của mầy, thì của cải, hàng hóa, việc buôn bán của mầy, thủy thủ và kẻ coi hoa tiêu của mầy, những kẻ tu bổ chỗ hư hỏng của tàu bè mầy, những kẻ buôn bán hàng hóa với mầy, hết thảy lính chiến của mầy ở trong mầy, cả đoàn dân đông đầy giữa mầy, đều sẽ ngã xuống trong lòng biển.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Đến ngày hủy diệt của ngươi,Của cải, hàng hóa, việc trao đổi hàng của ngươi,Thủy thủ và hoa tiêu của ngươi,Những người sửa chữa tàu bè ngươi,Những người trao đổi hàng hóa với ngươi,Tất cả lính chiến của ngươi,Và mọi người khác ở trên tàu,Đều sẽ rơi xuống dưới lòng biển.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Sự giàu sang của ngươi, sản phẩm của ngươi, hàng hóa của ngươi, các thủy thủ và các hoa tiêu của ngươi, các thợ sơn và thợ trám tàu của ngươi, các thương gia của ngươi, tất cả các chiến sĩ hải quân ở trong ngươi, và mọi hành khách ở với ngươi, tất cả đều chìm xuống lòng biển trong ngày ngươi bị sụp đổ.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Tài sản, hàng hóa, sản phẩm, Thủy thủ, tài công, thợ sửa buồm, thương gia, Tất cả binh sĩ của ngươi Cùng mọi người trên tàu với ngươi, Đều sẽ chìm xuống lòng biển Trong ngày ngươi sụp đổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Của cải, thực phẩm, hàng hóa,người đi biển, thủy thủ, các công nhân,các lái buôn, các chiến sĩ ngươicùng mọi người khác trên tàuđều chìm xuống biển lúc tàu ngươi chìm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

28Tơdah hmư̆ asăp phung gai mra ih ur,phung dôk hlăm čar hang ksĭ ktư̆ yơ̆ng,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Bởi tiếng kêu của những kẻ coi hoa tiêu, các xóm chung quanh mầy đều run rẩy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Bởi tiếng kêu của những viên hoa tiêu,Các đồng cỏ chung quanh ngươi đều rung chuyển.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Nghe tiếng khóc la của các hoa tiêu của ngươi, dân các miền ngoại thành đều rởn ốc rùng mình;

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nghe tiếng kêu la của thủy thủ, Dân trên vùng duyên hải đều rúng động.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Những người đứng trên bờ run sợkhi các thủy thủ kêu cứu.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

29leh anăn phung wah kŭmpăn ih kbiă đuĕ mơ̆ng kŭmpăn diñu.Phung mă bruă kŭmpăn leh anăn jih jang phung gai kŭmpăndôk dơ̆ng ti hang êa ksĭ

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29hết thảy những kẻ cầm chèo, hết thảy những thủy thủ, hết thảy những kẻ coi hoa tiêu ngoài biển đều xuống khỏi tàu mình, và đứng vững trên đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Tất cả những kẻ cầm chèo, những thủy thủ,Tất cả các hoa tiêu ngoài biển,Đều xuống khỏi tàu mìnhVà đứng vững trên đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Bấy giờ các tay chèo đều xuống khỏi tàu của chúng;Các thủy thủ và tất cả các hoa tiêu đều lên đứng trên bờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Bấy giờ mọi kẻ chèo, Thủy thủ, tài công Đều xuống khỏi thuyền, Đứng trên bờ.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Những tay chèo đều bỏ tàu;tất cả các kẻ đi biển và thủy thủcủa các tàu khác đều đứng trên bờ.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

30leh anăn čŏk hia kraih ktang kyua ih,leh anăn hia hŏng klei ênguôt.Diñu ƀui ƀruih lăn ti dlông boh kŏ diñu,leh anăn klŭng hlăm hbâo.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Chúng nó sẽ làm vang tiếng than khóc mầy, và trổi tiếng kêu la cay đắng vì mầy; chúng nó ném bụi trên đầu mình, và lăn lóc trong tro.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Chúng sẽ cất tiếng than khóc ngươi,Và kêu gào cay đắng vì ngươi;Chúng ném bụi trên đầu mình,Và lăn lóc trong tro bụi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Chúng khóc than lớn tiếng vì ngươi, chúng kêu gào cay đắng;Chúng rắc bụi lên đầu và lăn mình trong tro;

Bản Dịch Mới (NVB)

30Họ cất tiếng than van về ngươi, Khóc lóc cay đắng, Họ rắc bụi lên đầu, Lăn mình trong tro bụi.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Chúng kêu la về ngươi;chúng ráng sức kêu.Chúng phủ bụi trên đầuvà lăn trong tro để tỏ sự buồn thảm.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

31Diñu kuêh ƀŭk diñu kyua ih,leh anăn hơô klŭng,leh anăn diñu hia kyua ih hŏng klei ênguôt,hŏng klei kơŭ kyăm ktang.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Chúng nó sẽ cạo đầu vì cớ mầy, và thắt lưng bằng bao gai, trong lòng đau đớn, vì mầy khóc lóc cay đắng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Chúng sẽ cạo đầu vì ngươi,Và mặc áo sô.Chúng sẽ khóc thương ngươi,Và lòng đầy cay đắng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Chúng vì ngươi mà cạo đầu, mặc lấy vải thô, khóc lóc đắng cay, và rên rỉ đau thương.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Họ cạo đầu, Mặc đồ tang chế vì ngươi. Lòng đau đớn, họ khóc lóc, Than vãn đắng cay.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Chúng cạo đầu vì ngươi,và mặc áo vài sô để tỏ sự buồn rầu.Chúng than khóc cho ngươi;khóc lóc thảm thiết.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

32Diñu čŏk hia kyua ih,leh anăn bŏ hŏng klei ênguôt kyua klei truh kơ ih:“Hlei pô arăng tuôm bi rai leh msĕ si ƀuôn Tirti krah êa ksĭ?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Nhân lòng chúng nó đau thương, thì làm một bài ca thương về mầy, và than rằng: Ai sánh với thành Ty-rơ, là thành bây giờ đã vắng lặng giữa biển?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Khi chúng đau thương khóc lóc vì ngươi,Chúng làm một bài ai ca về ngươi rằng:‘Ai trở nên quạnh hiu giống như thành Ty-rơỞ giữa biển cả?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Chúng cất lên khúc ai ca khóc thương ngươi, Chúng bày tỏ nỗi bi thương sầu thảm vì ngươi: ‘Có thành nào được như Ty-rơ, mà bây giờ lại chìm sâu giữa lòng biển?’

Bản Dịch Mới (NVB)

32Trong khi khóc thương Chúng cất lên một bài điếu văn, ca rằng: Ai giống như thành Ty-rơ, Như bị lặng yên trong lòng biển cả?

Bản Phổ Thông (BPT)

32Và trong khi kêu khócchúng hát bài ai ca cho ngươi như sau:‘Chưa có ai từng bị tiêu diệt như thành Tia,bị biển cả bao trùm.’

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

33Tơdah mnơ̆ng ih mnia truh mơ̆ng êa ksĭ,ih bi hrăp lu mnuih ƀuôn sang;hŏng ngăn drăp ih êbeh dlai leh anăn mnơ̆ng ih mnia,ih bi mdrŏng phung mtao ti lăn ala.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Thuở hàng hóa mầy ra khỏi các biển, mầy làm cho no đủ nhiều dân. Bởi sự giàu có và sự buôn bán của mầy thạnh vượng lên, thì làm giàu cho các vua trên đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Khi hàng của ngươi ra khỏi các biển,Ngươi đã làm cho nhiều dân được thỏa mãn;Bởi của cải và hàng hóa ngày càng nhiều,Ngươi đã làm giàu cho các vua trên đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Khi ngươi mang các hàng hóa từ biển cả trở về, Ngươi đã làm cho nhiều người được thỏa mãn;Với sự giàu có của ngươi và với các hàng hóa của ngươi, ngươi đã làm cho các vua trên đất trở nên giàu có.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Khi hàng hóa ngươi được đưa ra qua các đại dương; Ngươi làm nhiều dân thỏa mãn; Với tài sản lớn lao và nhiều sản phẩm, Ngươi làm giàu cho nhiều vua trên đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Khi những hàng hóa ngươi trao đổi qua các biển,ngươi đáp ứng nhu cầu của nhiều dân.Nhờ sự giàu có tột độ và hàng hóa ngươi,Ngươi làm cho nhiều vua trên đất giàu có.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

34Ară anei ih rai leh kyua êa ksĭ,hlăm anôk êa êlam;mnơ̆ng ih mnia leh anăn jih jang phung mă bruă hlăm kŭmpăn ihkram leh mbĭt hŏng ih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Bây giờ, kìa mầy đã tan nát vì các biển, chìm dưới nước sâu; sự buôn bán và dân chúng của mầy đều cùng mầy chìm đắm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Bấy giờ, ngươi bị tan nát vì biển cả,Chìm dưới nước sâu;Hàng hóa và dân chúng của ngươiĐều chìm xuống biển với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Bây giờ ngươi bị vỡ tan giữa biển cả, chìm sâu dưới đại dương;Các hàng hóa của ngươi và đoàn thủy thủ của ngươi đều đã chìm theo ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

34Giờ đây ngươi bị tan vỡ Và chìm sâu nơi biển cả, Hàng hóa và mọi kẻ ở với ngươi Cùng chìm xuống theo ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Nhưng nay ngươi bị biển cảlàm cho tan vỡ, và chìm xuống đáy.Tất cả hàng hóa và người trên tàucũng chìm xuống đáy biển với ngươi.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

35Jih jang phung dôk hlăm phung plao ksĭbi kngăr kyua klei truh kơ ih;leh anăn phung mtao diñu huĭ êdi,ƀô̆ mta digơ̆ kñiu kñao.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Hết thảy những dân ở các cù lao đều vì cớ mầy mà sững sờ, các vua chúng nó đều khiếp sợ, sắc mặt lo buồn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Tất cả các dân ở những hải đảoĐều sửng sốt vì ngươi;Các vua chúng đều khiếp vía,Biến sắc mặt vì lo âu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Tất cả dân cư sống ở các miền ven biển đều bàng hoàng sửng sốt vì ngươi;Các vua của chúng đều kinh hoàng hoảng hốt, Mặt mày của chúng không dấu được vẻ ưu tư.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Mọi cư dân trên các hải đảo Đều kinh ngạc về ngươi; Các vua của họ hết sức kinh hoàng, Mặt mày thất sắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Mọi người sống dọc theo bờ biển,sửng sốt vì số phận ngươi.Các vua chúa của chúng hoảng hốt,và mặt họ nhăn nhó.

Klei Aê Diê Blŭ (RRB)

36Phung ƀuôn sang čhĭ mnia mƀhơi kyua klei truh kơ ih;ih rai tuč leh hŏng klei knap snăkleh anăn hlŏng lar amâo srăng lŏ mâo ih ôh.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Những con buôn lập nghiệp trong các dân sỉ báng mầy. Mầy đã trở nên cớ kinh khiếp, đời đời mầy sẽ không còn nữa!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Những thương nhân ở giữa các dân phỉ báng ngươi.Ngươi trở thành nỗi kinh khiếp;Và bị hủy diệt vĩnh viễn!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36Các thương gia của các dân lên tiếng xầm xì chê cười ngươi;Ngươi phải chuốc lấy một kết cuộc kinh hoàng, Và sẽ vĩnh viễn không còn nữa.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

36Thương gia các nước huýt sáo chế giễu ngươi Vì ngươi đã đến chỗ tận cùng khủng khiếp. Ngươi sẽ không còn tồn tại nữa đến muôn đời.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

36Các con buôn thuộc các nướcphỉ nhổ ngươi.Ngươi đã đến bước đường cùng,rồi biến mất, không còn nữa.”