So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1And it came to pass in the eleventh year, on the first day of the month, that the word of the Lord came to me, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Năm thứ mười một, ngày mồng một đầu tháng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vào năm thứ mười một, ngày mùng một của tháng, có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Vào ngày thứ nhất trong tháng của năm thứ mười một, lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào ngày đầu tháng, năm thứ mười một, lời của CHÚA phán cùng tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Vào ngày đầu tháng, năm lưu đày thứ mười một của chúng tôi, CHÚA phán cùng tôi rằng:

New King James Version (NKJV)

2“Son of man, because Tyre has said against Jerusalem, ‘Aha! She is broken who was the gateway of the peoples; now she is turned over to me; I shall be filled; she is laid waste.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, Ty-rơ đã nói về Giê-ru-sa-lem rằng: Hay! hay! thành làm cửa của các dân, đã vỡ nát rồi! Nó đã trở về cùng ta: rày nó đã trở nên hoang vu, thì ta sẽ được đầy dẫy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, Ty-rơ đã nói về Giê-ru-sa-lem rằng: ‘Ha ha! Thành làm cửa của các dân đã bị đổ nát rồi! Đã đến phiên ta, ta sẽ được thịnh vượng, còn nó giờ đã trở nên hoang vu.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Bởi vì Ty-rơ nói về Giê-ru-sa-lem rằng, ‘Ðáng đời! Cổng thành của muôn dân đã gãy đổ rồi.Cơ hội đã mở toang cho ta.Bây giờ tới phiên ta được giàu có, Và nó sẽ bị hoang phế.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, vì thành Ty-rơ nói về Giê-ru-sa-lem rằng: ‘A ha! Cái cổng dẫn đến các dân đã đổ vỡ. Nó đã mở ra cho ta, ta sẽ được đầy dẫy, nó đã bị hoang tàn.’

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, thành Tia đã nói nghịch cùng Giê-ru-sa-lem như sau: ‘Cái thành vốn là cửa ngõ cho các dân, nay đã sụp đổ rồi. Chúng ta hãy chiếm chỗ của nó. Vì thành Giê-ru-sa-lem điêu tàn rồi cho nên chúng ta có thể làm ra nhiều tiền.’

New King James Version (NKJV)

3“Therefore thus says the Lord God: ‘Behold, I am against you, O Tyre, and will cause many nations to come up against you, as the sea causes its waves to come up.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi Ty-rơ! Nầy, ta địch cùng mầy. Ta sẽ khiến nhiều nước dấy nghịch cùng mầy, như sóng biển dấy lên vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hỡi Ty-rơ! Nầy, Ta sẽ chống lại ngươi. Ta sẽ khiến nhiều nước chống lại ngươi như biển nổi ba đào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Do đó, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Này, hỡi Ty-rơ, Ta chống lại ngươi.Ta sẽ làm cho các dân nổi lên chống lại ngươi. Giống như biển khơi dậy sóng, liên tục đập vào bờ,

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì thế CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, thành Ty-rơ, Ta sẽ phạt ngươi, Ta sẽ đem nhiều nước đến trừng phạt ngươi như biển cả dậy sóng.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Hỡi Tia, ta nghịch ngươi. Ta sẽ mang nhiều dân tộc lại chống nghịch ngươi như sóng biển đập vào các bờ hải đảo ngươi.

New King James Version (NKJV)

4And they shall destroy the walls of Tyre and break down her towers; I will also scrape her dust from her, and make her like the top of a rock.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Chúng nó sẽ hủy phá những vách thành Ty-rơ, và xô đổ tháp của nó; ta sẽ cào bụi, khiến nó làm một vầng đá sạch láng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Chúng sẽ hủy phá những vách thành Ty-rơ và triệt hạ các tháp của nó. Ta sẽ cào sạch bụi đất khiến nó thành một tảng đá trọi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng sẽ phá tan các tường thành của Ty-rơ và đập phá các tháp của nó.Ta sẽ cạo đất thịt khỏi nó, để nó chỉ còn trơ sỏi đá.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng nó sẽ phá hủy các tường thành của Ty-rơ và đập đổ các tháp canh. Còn Ta sẽ cạo sạch lớp đất khỏi thành và biến nó thành núi đá trọc.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng sẽ tiêu hủy các vách của Tia, và phá sập các tháp cao nó. Ta cũng sẽ cào sạch các đống đổ nát của nó, biến nó thành đá trơ trọi.

New King James Version (NKJV)

5It shall be a place for spreading nets in the midst of the sea, for I have spoken,’ says the Lord God; ‘it shall become plunder for the nations.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nó sẽ làm một chỗ người ta phơi lưới ở giữa biển; vì Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta đã phán. Nó sẽ làm mồi của các nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nó sẽ trở thành một chỗ để người ta phơi lưới ở giữa biển, vì chính Ta đã phán.’ Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nó sẽ làm chiến lợi phẩm cho các nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nó sẽ trở thành một nơi để phơi lưới bên bờ biển,Vì Ta đã phán vậy.” CHÚA Hằng Hữu phán,“Nó sẽ thành đối tượng cho các dân cướp bóc.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nó sẽ trở thành nơi phơi lưới ở giữa biển; làm mồi cho các nước vì Ta là CHÚA, Ta đã phán, Chúa tôi tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tia sẽ như hải đảo nơi các dân đánh cá phơi lưới. Ta đã phán, Chúa là Thượng Đế đã nói. Các dân sẽ đánh cắp các của báu của Tia.

New King James Version (NKJV)

6Also her daughter villages which are in the fields shall be slain by the sword. Then they shall know that I am the Lord.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Các con gái nó ở đồng ruộng nó sẽ bị giết bằng gươm; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Các con gái nó đang ở đồng ruộng sẽ bị giết bằng gươm, và chúng sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Dân trong các thị trấn phụ thuộc của nó ở ngoài đồng trống sẽ bị giết bằng gươm.Bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Các con gái nó ở nơi đồng nội sẽ bị giết bằng gươm, chúng nó sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngoài ra chiến tranh sẽ tiêu hủy các làng mạc trên bờ biển đối diện hải đảo. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.”

New King James Version (NKJV)

7“For thus says the Lord God: ‘Behold, I will bring against Tyre from the north Nebuchadnezzar king of Babylon, king of kings, with horses, with chariots, and with horsemen, and an army with many people.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là vua của các vua, với những ngựa, những xe, những lính kỵ, cùng đạo quân, và dân đông, từ phương bắc đến nghịch cùng thành Ty-rơ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vì Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy, Ta sẽ đem Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là vua của các vua, với ngựa, chiến xa, kỵ binh cùng đạo quân đông đảo, hùng mạnh từ phương bắc đến tấn công thành Ty-rơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Thật vậy CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta sẽ đem Nê-bu-cát-nê-xa vua ở phương bắc, vua của các vua, cùng các chiến mã, các xe chiến mã, các kỵ binh, và một đại quân hùng hậu đến tấn công Ty-rơ.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, từ phương bắc, Ta sẽ đem Nê-bu-cát-nết-sa đến đánh thành Ty-rơ, người là vua Ba-by-lôn, vua của các vua, cùng với ngựa, xe chiến mã, lính kỵ và đoàn quân đông đảo.

Bản Phổ Thông (BPT)

7CHÚA là Thượng Đế phán: “Ta sẽ mang một vị vua từ phương Bắc đến để nghịch lại Tia. Người là Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn, vua lớn nhất, cùng với ngựa, quân xa, lính cỡi ngựa, và một đạo quân đông đảo của người.

New King James Version (NKJV)

8He will slay with the sword your daughter villages in the fields; he will heap up a siege mound against you, build a wall against you, and raise a defense against you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Người sẽ dùng gươm giết các con gái của mầy ngoài đồng ruộng, sẽ lập đồn đắp lũy, và dấy cái thuẫn lên nghịch cùng mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vua ấy sẽ dùng gươm giết các con gái của ngươi đang ở ngoài đồng; sẽ xây đồn đắp lũy và giương thuẫn lên chống lại ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8“Dân trong các thị trấn phụ thuộc của ngươi ở ngoài đồng trống sẽ bị nó giết bằng gươm.Nó sẽ đắp chiến lũy bao vây ngươi, Ðào chiến hào để hãm đánh ngươi, Và dựng một tường chắn bằng khiên để đối phó với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Các con gái ngươi nơi đồng nội sẽ bị giết bằng gươm; nó sẽ xây lũy đắp ụ chống ngươi; nó sẽ nâng thuẫn tấn công ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Người sẽ mở trận đánh và tiêu diệt làng mạc ngươi trên bờ biển đối diện hải đảo. Người sẽ xây tháp, đắp ụ đến chóp vách thành để tấn công ngươi.

New King James Version (NKJV)

9He will direct his battering rams against your walls, and with his axes he will break down your towers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Người sẽ đặt máy phá vách thành, và dùng búa phá các tháp mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vua sẽ đặt máy phá vách thành và dùng búa triệt hạ các tháp của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Nó sẽ dùng các dàn chiến cụ phá tường để phá vỡ các tường thành của ngươi, Và dùng búa rìu để đốn ngã các tháp của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Nó sẽ hướng những máy phá thành về phía ngươi và dùng búa đánh đổ các tháp canh.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Người sẽ mang những khúc gỗ lớn để chọc thủng các vách thành ngươi, và dùng thanh sắt phá sập các tháp ngươi.

New King James Version (NKJV)

10Because of the abundance of his horses, their dust will cover you; your walls will shake at the noise of the horsemen, the wagons, and the chariots, when he enters your gates, as men enter a city that has been breached.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngựa của người nhiều lắm đến nỗi bụi đất che mầy đi. Các vách thành mầy rúng động vì tiếng của lính kỵ, của xe chở đồ, và của xe binh, khi kẻ nghịch vào bởi các cửa mầy, như vào trong một thành đã bị thua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ngựa của vua ấy nhiều lắm đến nỗi tung bụi đất che phủ ngươi. Các tường thành ngươi rung chuyển vì tiếng của kỵ binh, xe tải và chiến xa khi vua ấy tiến vào thành qua các cổng như tiến vào một thành bị chọc thủng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Các chiến mã của nó nhiều vô kể, Bụi do các vó ngựa của nó tạo nên cũng đủ phủ lấp ngươi.Tiếng động do các đơn vị kỵ binh, các xe chở quân nhu, và các xe chiến mã của nó sẽ làm cho các tường thành của ngươi rúng động.Nó sẽ vào cổng thành của ngươi giống như người ta đi vào một tường thành đã bị chọc thủng.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngựa của người nhiều đến nỗi tung bụi che lấp ngươi. Tiếng của lính kỵ, bánh xe và xe chiến mã làm tường thành ngươi rung chuyển; người sẽ vào cổng thành ngươi như người vào thành đã bị phá.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ngựa của người nhiều vô số đến nỗi bụi của chúng bao phủ ngươi. Vách ngươi sẽ lung lay vì tiếng của người cỡi ngựa, xe ngựa và quân xa. Vua Ba-by-lôn sẽ vào cửa thành ngươi như người ta vào thành nơi vách bị chọc thủng.

New King James Version (NKJV)

11With the hooves of his horses he will trample all your streets; he will slay your people by the sword, and your strong pillars will fall to the ground.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Người sẽ giẵm vó ngựa trên các đường phố mầy; người sẽ giết dân mầy bằng gươm, và những trụ của sức mạnh mầy sẽ bị ném xuống đất.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Vó ngựa của vua ấy sẽ giẫm nát các đường phố của ngươi; vua sẽ giết dân ngươi bằng gươm và những cột trụ kiên cố của ngươi sẽ bị ném xuống đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Các móng ngựa của nó sẽ giẫm nát mọi đường phố của ngươi.Nó sẽ dùng gươm giết dân ngươi.Các trụ vững chắc của ngươi sẽ ngã nhào xuống đất.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Vó ngựa của người sẽ giẫm nát mọi đường phố ngươi; dân ngươi sẽ bị sát hại bằng gươm và các cột trụ kiên cường của ngươi sẽ ngã xuống đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Vó ngựa của người sẽ chạy rầm rập trên đường phố ngươi. Người sẽ dùng gươm giết quân đội ngươi, và các trụ cột vững chắc của ngươi sẽ ngã sập xuống đất.

New King James Version (NKJV)

12They will plunder your riches and pillage your merchandise; they will break down your walls and destroy your pleasant houses; they will lay your stones, your timber, and your soil in the midst of the water.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Đoạn, quân nghịch mầy sẽ lấy của báu mầy, cướp hàng hóa mầy, phá đổ vách thành mầy; chúng nó sẽ phá đền đài mầy, và quăng những đá, gỗ, và bụi đất của mầy dưới nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Kẻ thù sẽ cướp tài sản của ngươi, đoạt lấy hàng hóa ngươi, phá đổ vách thành ngươi. Chúng sẽ phá đền đài ngươi và ném những đá, gỗ và bụi đất của ngươi xuống biển.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Chúng sẽ cướp lấy của cải của ngươi, Và cướp đoạt các hàng hóa của ngươi.Chúng sẽ phá đổ các tường thành của ngươi, Và phá tan các nhà cửa dinh thự của ngươi.Chúng sẽ xô các tảng đá, các cột gỗ, và đổ đất của ngươi vào lòng biển.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Chúng nó sẽ cướp đoạt tài sản ngươi, giựt lấy hàng hóa ngươi, đạp đổ tường thành, hủy diệt nhà cửa tốt đẹp của ngươi; chúng sẽ đổ hết đá, gỗ và đất của ngươi xuống dưới biển.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ngoài ra, quân lính người sẽ cướp đi của cải và đánh cắp những gì ngươi bán ra. Chúng sẽ phá sập các vách thành ngươi và tiêu hủy các nhà cửa khang trang của ngươi. Rồi chúng sẽ ném đá, gỗ, và rơm rác của ngươi xuống biển.

New King James Version (NKJV)

13I will put an end to the sound of your songs, and the sound of your harps shall be heard no more.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ta sẽ làm cho dứt tiếng hát của mầy, và người ta sẽ không còn nghe tiếng đàn cầm của mầy nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ta sẽ làm tiếng hát của ngươi câm bặt và người ta sẽ không còn nghe tiếng đàn hạc của ngươi nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ta sẽ làm cho im bặt tiếng ca hát của ngươi, Và âm thanh tiếng nhạc của ngươi sẽ không còn được nghe đến nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ta sẽ làm cho tiếng hát của ngươi im bặt và không ai nghe tiếng đàn hạc của ngươi nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Cho nên thôi đừng hát nữa; sẽ không còn ai nghe nhạc đờn cầm của ngươi nữa đâu.

New King James Version (NKJV)

14I will make you like the top of a rock; you shall be a place for spreading nets, and you shall never be rebuilt, for I the Lord have spoken,’ says the Lord God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ta sẽ khiến mầy nên vầng đá sạch láng; mầy sẽ nên một chỗ người ta phơi lưới, và không được cất dựng lại nữa; vì ta là Đức Giê-hô-va đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ khiến ngươi trở thành tảng đá trọi; ngươi sẽ trở thành một chỗ để người ta phơi lưới và không bao giờ được xây dựng lại, vì Ta là Đức Giê-hô-va đã phán.’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ làm cho ngươi chỉ còn trơ sỏi đá, Thành một nơi để người ta phơi lưới.Ngươi sẽ không bao giờ được xây dựng lại,Vì Ta, CHÚA, đã phán như thế.”CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ta sẽ làm cho ngươi trở nên tảng đá trọc; ngươi sẽ thành nơi phơi lưới, không còn được xây dựng nữa, vì chính Ta, CHÚA đã phán. CHÚA Toàn Năng tuyên bố như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ khiến ngươi thành đá trơ trọi, ngươi sẽ trở thành chỗ phơi lưới cá. Ngươi sẽ không được xây lại nữa vì ta, CHÚA đã tuyên bố, Ngài phán vậy.”

New King James Version (NKJV)

15“Thus says the Lord God to Tyre: ‘Will the coastlands not shake at the sound of your fall, when the wounded cry, when slaughter is made in the midst of you?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Chúa Giê-hô-va phán cùng thành Ty-rơ rằng: Nghe tiếng mầy đổ xuống, kẻ bị thương rên siết, sự giết lát làm ra giữa mầy, các cù lao nghe vậy, há chẳng rúng động sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Chúa Giê-hô-va phán với thành Ty-rơ rằng: “Chẳng phải khi nghe tiếng ngươi bị đổ xuống, kẻ bị thương rên xiết, sự tàn sát xảy ra giữa ngươi thì các hải đảo đều rúng động sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy về Ty-rơ, “Dân cư ở các miền duyên hải không run sợ khi nghe tin ngươi sụp đổ, khi nghe tiếng kêu la của những kẻ bị thương, và tin tức về cuộc tàn sát đã xảy ra ở giữa ngươi sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

15CHÚA Toàn Năng phán như vầy cùng thành Ty-rơ: Nghe tiếng sụp đổ của ngươi, lời rên la của kẻ bị thương vong cùng sự sát hại giữa vòng ngươi, các hải đảo không rúng động sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

15CHÚA là Thượng Đế phán như sau về Tia: “Các dân sống dọc theo bờ biển sẽ run sợ khi nghe tiếng ngươi sụp đổ và tiếng của những kẻ bị thương đang hấp hối rên rỉ của ngươi.

New King James Version (NKJV)

16Then all the princes of the sea will come down from their thrones, lay aside their robes, and take off their embroidered garments; they will clothe themselves with trembling; they will sit on the ground, tremble every moment, and be astonished at you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Hết thảy các quan trưởng miền biển đều xuống khỏi ngai mình; cổi áo chầu ra, và lột bỏ những áo thêu. Họ như là mang lấy sự run rẩy và ngồi xuống đất. Họ sẽ sợ sệt luôn, và lấy làm lạ vì cớ mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Tất cả các thủ lĩnh miền biển đều xuống khỏi ngai mình, cởi áo choàng ra và lột bỏ những áo thêu. Họ bị sự kinh hãi vây phủ và ngồi xuống đất. Họ luôn luôn sợ hãi, khiếp vía vì ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi ấy, mọi lãnh tụ ở miền duyên hải sẽ bước xuống khỏi ngai của chúng. Chúng sẽ lột bỏ áo choàng và cởi bỏ y phục sang trọng của chúng. Chúng sẽ mặc lấy run sợ và ngồi bệt xuống đất. Chúng sẽ run sợ từng giây phút và sững sờ trước những gì xảy đến cho ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Mọi ông hoàng của biển cả sẽ bước xuống khỏi ngai, cởi áo choàng, lột bỏ áo thêu. Chúng sẽ mặc lấy sự run rẩy, ngồi trên đất run rẩy liên hồi, bàng hoàng về ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Rồi các lãnh tụ của vùng bờ biển sẽ xuống khỏi ngai, cởi bỏ quần áo thêu xinh đẹp, và tỏ ra run sợ. Chúng sẽ ngồi bệt xuống đất và lúc nào cũng run rẩy. Khi chúng nhìn thấy ngươi chúng sẽ sửng sốt.

New King James Version (NKJV)

17And they will take up a lamentation for you, and say to you:“How you have perished,O one inhabited by seafaring men,O renowned city,Who was strong at sea,She and her inhabitants,Who caused their terror to be on all her inhabitants!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Họ sẽ vì mầy hát bài ca thương, mà nói cùng mầy rằng: Hỡi thành có tiếng, vững bền ở giữa biển, là chỗ người đi biển ở; nó với dân cư nó làm cho hết thảy người ở đó khiếp sợ, mầy bị hủy phá là dường nào!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Họ sẽ hát cho ngươi bài ai ca về ngươi rằng:‘Sao ngươi bị hủy diệt, biến mất khỏi biển khơi?Hỡi thành danh tiếng,Và vững bền ở giữa biểnLà chỗ người đi biển cư ngụ.Ngươi với dân cư ngươiLàm cho mọi người khiếp sợ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Chúng sẽ cất tiếng hát khúc ai ca thương tiếc ngươi và nói với ngươi,‘Hỡi thành danh tiếng, Làm sao ngươi lại bị diệt mất khỏi bờ biển, Ngươi và dân của ngươi, Những kẻ đã từng gây kinh hoàng cho mọi nơi ngươi chinh phục.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Chúng cất tiếng than khóc về ngươi rằng: ‘Hỡi thành danh tiếng, sao ngươi bị hủy diệt? Thành do người đi biển cư ngụ, Ngươi và cư dân của ngươi Vốn là thành cường thịnh nơi biển cả. Ngươi đã từng làm cư dân Trong miền kinh hoàng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Rồi chúng sẽ hát bài ai ca về ngươi như sau:‘Ôi thành Tia, ngươi là thành danh tiếngnay đã bị tiêu diệt rồi!Ngươi đã mất thế lực trên biển cả!Ngươi và dân ngươi trước kia hoành hànhtrên các đại dương.Khiến mọi người quanh ngươi sợ hãi ngươi.

New King James Version (NKJV)

18Now the coastlands tremble on the day of your fall;Yes, the coastlands by the sea are troubled at your departure.” ’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bây giờ các cù lao sẽ run rẩy nơi ngày mầy đổ nát, và các cù lao trong biển sẽ kinh khiếp về sự diệt mất của mầy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Bây giờ, các hải đảo sẽ run rẩyTrong ngày ngươi bị đổ nátVà các hải đảo trong biển sẽ kinh khiếpVề sự sụp đổ của ngươi!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bây giờ các miền duyên hải run sợ trong ngày ngươi sụp đổ;Dân ở các miền dọc theo bờ biển kinh hoàng khi thấy ngươi bị diệt vong.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

18Giờ đây các hải đảo kinh hoàng Trong ngày ngươi sụp đổ. Những hải đảo nơi biển Run sợ vì ngươi suy tàn.’

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nay dân sống ở vùng bờ biển run sợ,bây giờ ngươi đã ngã xuống.Các hải đảo run sợ vì ngươi đã bị thảm bại.’”

New King James Version (NKJV)

19“For thus says the Lord God: ‘When I make you a desolate city, like cities that are not inhabited, when I bring the deep upon you, and great waters cover you,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Thật thế, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: khi ta sẽ làm cho mầy ra thành hoang vu, như những thành không có dân ở; khi ta sẽ khiến sóng của vực sâu phủ lên trên mầy, và các dòng nước lớn che lấp mầy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Thật thế, Chúa Giê-hô-va phán: “Khi Ta sẽ làm cho ngươi hoang vu như những thành không có dân ở, khi Ta sẽ khiến sóng từ vực sâu phủ trên ngươi, và các dòng nước lớn che lấp ngươi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vì CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Khi Ta biến ngươi ra một thành hoang phế, giống những thành không có người ở, khi Ta đem nước của đại dương phủ trên ngươi, các ngọn sóng to tràn ngập ngươi,

Bản Dịch Mới (NVB)

19Vì CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Khi Ta làm cho một thành trở nên hoang vu như thành không người ở; khi Ta đem vực sâu và nước lớn tràn ngập ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

19CHÚA là Thượng Đế phán như sau: “Ta sẽ khiến ngươi ra thành phố hoang vu, không ai ở. Ta sẽ mang nước từ biển sâu vùi lấp ngươi, Địa-trung-hải sẽ bao phủ ngươi.

New King James Version (NKJV)

20then I will bring you down with those who descend into the Pit, to the people of old, and I will make you dwell in the lowest part of the earth, in places desolate from antiquity, with those who go down to the Pit, so that you may never be inhabited; and I shall establish glory in the land of the living.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20bấy giờ ta sẽ khiến mầy với những kẻ đã xuống hố đến cùng dân đời xưa. Ta sẽ khiến mầy ở trong những nơi rất thấp của đất, trong những chỗ hoang vu từ đời xưa, với những kẻ đã xuống hố, hầu cho mầy không có dân ở nữa; song ta sẽ đặt vinh hiển trong đất người sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20bấy giờ, Ta sẽ khiến ngươi xuống với những kẻ đã xuống vực sâu, đến với dân đời xưa. Ta sẽ khiến ngươi ở trong những nơi rất thấp của đất, trong những chỗ hoang vu từ đời xưa với những kẻ đã xuống vực sâu để cho ngươi không có dân ở nữa, nhưng Ta sẽ đặt vinh hiển trong đất người sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ta sẽ đem ngươi xuống nơi ở của những kẻ đã xuống vực sâu, đến với những kẻ đã ra người thiên cổ. Ta sẽ cho ngươi sống ở tận miền sâu của lòng đất, ở những chốn hoang vu thời thượng cổ, cùng những kẻ đã bị đày xuống vực sâu, để ngươi không bao giờ có ai ở nữa, và Ta sẽ được hiển vinh trong đất của người sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Bấy giờ Ta sẽ đem ngươi xuống, cùng với những kẻ đi xuống vực sâu, cùng với dân cổ đại. Ta sẽ cho ngươi cư trú ở nơi sâu thẳm của đất giống như những nơi hoang tàn cổ xưa cùng với những kẻ đi xuống vực sâu để ngươi không còn được người ta cư ngụ và là nơi vinh hiển trong đất người sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Lúc ấy ta sẽ sai ngươi xuống chỗ người chết để nhập cùng những kẻ đã qua đời từ lâu. Ta sẽ khiến cho ngươi sống với những người chết nơi âm phủ, ở những nơi đổ nát. Ngươi sẽ không sống lại từ đó hay có chỗ đứng nào trong thế giới của người sống nữa.

New King James Version (NKJV)

21I will make you a terror, and you shall be no more;though you are sought for, you will never be found again,’ says the Lord God.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ta sẽ dùng mầy làm một sự kinh khiếp. Mầy sẽ không còn nữa; và dầu người ta tìm mầy, sẽ không hề thấy mầy nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ta sẽ dùng ngươi làm một nỗi kinh hoàng. Ngươi sẽ không còn nữa, và dù người ta có tìm ngươi cũng sẽ không hề thấy ngươi nữa,” Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ta sẽ bắt ngươi phải chuốc lấy hậu quả kinh hoàng, để ngươi không còn nữa; dù người ta có cố tìm kiếm ngươi, nhưng chẳng ai sẽ tìm được ngươi,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ta sẽ đem ngươi đến chỗ tận cùng kinh khiếp; ngươi sẽ không còn tồn tại. Dù tìm kiếm, người ta sẽ không bao giờ tìm thấy ngươi nữa. CHÚA Toàn Năng tuyên bố.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Các người khác sẽ hoảng sợ khi chứng kiến những gì xảy đến cho ngươi. Và như thế là xong đời ngươi rồi. Người ta sẽ tìm ngươi nhưng không gặp được, Chúa là Thượng Đế phán vậy.”