So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HMOWSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

1Yawmsaub hais lus tuaj rau kuv dua tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng tôi rằng:

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

2“Neeg tus tub, koj yuav txiav txim lov? Koj yuav txiav txim rau lub nroog uas ua kom los ntshav ntawd lov? Ua li no koj cia li piav txhua yam kev qias vuab tsuab uas nws ua rau nws mloog.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, có phải ngươi sẽ đoán xét, có phải ngươi sẽ đoán xét thành huyết nầy chăng? thì hãy làm cho nó biết mọi sự gớm ghiếc của nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, có phải con sẽ phán xét, có phải con sẽ phán xét thành đẫm máu nầy chăng? Vậy thì hãy làm cho nó biết mọi điều ghê tởm của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Ngươi, hỡi con người, ngươi có muốn xét đoán, ngươi có muốn xét đoán thành đã gây đổ máu của biết bao người chăng? Hãy cho nó biết tất cả những việc gớm ghiếc của nó ra sao.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, ngươi sẽ phán xét, phán xét cái thành đổ máu đó không? Hãy cho nó biết tất cả những việc ghê tởm của nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Còn ngươi, hỡi con người, ngươi sẽ xét xử chứ? Ngươi có xét xử thành gồm những kẻ sát nhân không? Hãy cho nó biết những hành vi gớm ghiếc của nó.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

3Koj cia li hais tias, ‘Vajtswv Yawmsaub hais li no tias, No yog lub nroog uas ua kom los ntshav rau hauv nruab nrab nws thiab ua tej dab mlom qias puas tsuas nws. Lub sijhawm uas teem rau nws los txog lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Một thành đổ máu ở giữa nó, hầu cho kỳ nó đến, và làm ra thần tượng nghịch cùng mình để làm ô uế mình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hãy nói với nó: ‘Chúa Giê-hô-va phán: Một thành làm đổ máu ở giữa nó đã đến kỳ định; nó đã làm các thần tượng để tự làm ô uế mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ngươi hãy nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Hỡi thành kia, ngươi đã làm đổ máu nhiều người ở giữa ngươi. Thời điểm của ngươi đã đến. Ngươi đã dựng nên các thần tượng và làm cho ngươi trở nên ô uế.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy nói: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Một thành gây đổ máu ở giữa nó nên thì giờ nó đã đến. Thành làm các tượng thần nên tự làm ô uế mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngươi phải nói: CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ngươi là thành giết dân chúng và đổ máu họ ra giữa chỗ công cộng, do đó ngươi sẽ chuốc lấy hình phạt cho mình.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

4Koj muaj txim vim qhov uas koj ua rau muaj ntshav ntws los, thiab ua tej dab mlom qias puas tsuas koj. Koj thiaj coj hnub uas teem rau koj los ze lawm, thiab xyoo uas teem rau koj los txog lawm. Vim li no kuv thiaj ua rau koj raug ib tsoom tebchaws saib tsis taus thiab raug tej tebchaws thuam luag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Bởi máu mầy đã đổ ra, mầy tự chuốc lấy tội, và bởi các thần tượng mà mầy đã làm thì mầy tự làm ô uế. Như vậy mầy đã làm cho những ngày mầy gần và những năm mầy đến. Vậy nên, ta đã lấy mầy làm sự hổ nhuốc cho các dân tộc, làm trò cười nhạo cho hết thảy các nước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngươi trở nên tội lỗi bởi máu ngươi làm đổ ra, và trở nên ô uế bởi các thần tượng mà ngươi đã làm ra. Như vậy, ngươi đã làm cho những ngày của ngươi gần hơn và những năm của ngươi đến mau hơn. Vì thế, Ta đã làm cho ngươi thành nỗi ô nhục cho các dân tộc, làm trò cười cho tất cả các nước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ngươi đã tự kết tội bằng máu của những người ngươi đã làm đổ ra, và ngươi đã làm cho mình ra ô uế vì những thần tượng ngươi đã làm nên. Ngươi đã làm cho ngày tàn của ngươi đến gần và những năm của đời ngươi phải kết liễu sớm. Vì thế, Ta sẽ làm cho ngươi thành một cớ sỉ nhục giữa các dân và một đầu đề giễu cợt giữa các nước.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Ngươi đã phạm tội vì làm đổ máu, ngươi đã bị ô uế vì làm các hình tượng. Ngày của các ngươi đã gần, năm của các ngươi đã tận, vì thế Ta đã làm cho các ngươi thành điều sỉ nhục giữa các nước và trò chế nhạo trong mọi dân.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngươi đã phạm tội giết người và trở nên ô dơ bằng những tượng chạm mà ngươi đã làm. Vì thế cho nên ngươi đã kéo thì giờ trừng phạt lại gần; và ngươi đã đến gần các năm cuối cùng của mình rồi. Vì thế ta đã dùng ngươi làm một sự sỉ nhục cho các dân và do đó mà các xứ chê cười ngươi.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

5Cov nyob ze nyob deb koj los thuam luag koj, koj yog lub nroog uas poob koob thiab muaj kev kub nthxov puv nkaus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Những người ở gần và ở xa sẽ nhạo cười mầy, là thành nhơ danh và đầy loạn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Những người ở gần cũng như ở xa sẽ nhạo cười ngươi là thành ô nhục, đầy rối loạn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Những kẻ ở gần ngươi và những kẻ ở xa ngươi sẽ chế nhạo ngươi, bởi vì ngươi đã trở nên ô danh và đầy những rối loạn.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Những kẻ ở gần lẫn những kẻ ở xa sẽ nhục mạ ngươi, một thành ô danh và đầy hổn loạn.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Những kẻ ở gần và xa đã bêu xấu nhạo cười ngươi, thành ngươi đầy hỗn loạn.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

6“ ‘Saib maj, Yixayee cov thawj uas nyob hauv koj, txhua tus kuj huas mus ua kom los ntshav raws li nws muaj peevxwm ua tau.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Hãy xem: các quan trưởng Y-sơ-ra-ên ở trong mầy, ai nấy đều theo sức mình để làm đổ máu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Hãy xem: Các nhà lãnh đạo Y-sơ-ra-ên trong ngươi mỗi người đều dùng quyền lực làm đổ máu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nầy, những kẻ quan quyền của I-sơ-ra-ên đã sống ở giữa ngươi, ai nấy đều sử dụng quyền lực của mình để gây đổ máu.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Kìa, những ông hoàng của Y-sơ-ra-ên, mỗi người ở giữa ngươi đều dùng quyền để làm đổ máu.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Hỡi Giê-ru-sa-lem, tất cả các quan cai trị của Ít-ra-en, mỗi người trong các ngươi đều tìm cách giết dân chúng để thủ lợi cho mình.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

7Tej niam tej txiv raug saib tsis taus rau hauv koj, lwm haiv neeg uas nrog nej nyob kuj raug quab yuam hauv nruab nrab koj, tej menyuam ntsuag tsis muaj txiv thiab tej poj ntsuam kuj raug tsim txom hauv koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Nơi mầy, người ta khinh cha mẹ; nơi mầy, người ta dùng sự bạo ngược đối với khách lạ; nơi mầy, người ta hiếp đáp kẻ mồ côi cùng người góa bụa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Nơi ngươi, người ta khinh thường cha mẹ; nơi ngươi, người ta ngược đãi khách lạ; nơi ngươi, người ta hà hiếp kẻ mồ côi cùng người góa bụa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Cha mẹ ở giữa ngươi bị khinh khi, các kiều dân sống ở giữa ngươi bị bóc lột, cô nhi và quả phụ ở giữa ngươi bị áp bức.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ở giữa ngươi, cha mẹ bị khinh dể; kiều dân bị bóc lột; trẻ mồ côi, người góa bụa bị ngược đãi ở nơi ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Dân ngươi ghét cha mẹ mình. Chúng ngược đãi ngoại kiều và ức hiếp kẻ mồ côi và người goá bụa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

8Koj saib tsis taus kuv tej qhov txhia chaw uas dawb huv, thiab ua qias puas tsuas kuv hnub Xanpatau.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Mầy khinh dể các vật thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Ngươi coi thường các vật thánh Ta và vi phạm các ngày sa-bát Ta!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ngươi khinh bỉ các vật thánh của Ta và vi phạm những ngày Sa-bát của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngươi đã khinh bỉ các vật thánh của Ta và làm ô uế các ngày Sa-bát của Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Các ngươi ghét những vật thánh của ta và khinh thường ngày Sa-bát ta.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

9Muaj neeg nyob hauv koj uas iab hiam luag ua kom los ntshav, thiab muaj cov uas noj mov teev dab saum tej roob, thiab ua dev ua npua qias rau hauv koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Nơi mầy, có những kẻ gièm chê gây nên sự đổ máu; nơi mầy, có kẻ làm tiệc trên các núi; giữa mầy, có kẻ phạm tội tà dâm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Nơi ngươi, có những kẻ vu khống nhằm gây đổ máu; nơi ngươi, có kẻ dọn tiệc trên các núi; giữa ngươi, có kẻ phạm tội tà dâm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ở giữa ngươi có những kẻ vu khống, khiến cho người khác phải bị đổ máu. Ở giữa ngươi có những kẻ ăn đồ cúng thần tượng nơi các đền miếu trên núi. Ở giữa ngươi có những kẻ phạm những tội dâm ô gớm ghiếc.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ở giữa ngươi có những kẻ vu khống để làm đổ máu, ăn đồ cúng trên núi, sống dâm dục.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Trong các ngươi có những người nói dối khiến người khác phải chết. Trong các ngươi có những người dùng thức ăn cúng cho thần tượng trên các nơi cao, và phạm tội nhục dục.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

10Hauv koj muaj cov uas deev nws txiv li pojniam, hauv koj muaj cov uas yuam deev tej pojniam uas cev tsis huv tseem ua pojniam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nơi mầy, có kẻ bày tỏ sự lõa lồ của cha ra; nơi mầy, có kẻ làm nhục đàn bà đương có kinh nguyệt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nơi ngươi, có kẻ phơi bày sự lõa lồ của cha mình; nơi ngươi, có kẻ làm nhục đàn bà đang kỳ kinh nguyệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ở giữa ngươi có những kẻ ăn nằm với vợ kế của cha mình. Ở giữa ngươi có những kẻ xâm phạm tiết hạnh của phụ nữ đang thời kỳ kinh nguyệt.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ở giữa ngươi có kẻ ăn nằm với thê thiếp của cha mình; phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt cũng bị ép buộc chăn gối giữa ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Trong các ngươi có những người ăn nằm với vợ của cha mình và với đàn bà không tinh sạch đang kỳ kinh nguyệt.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

11Ib tug ua dev rau nws tus kwvtij pojniam, ib tug ua dev yuam nws tus nyab qias puas tsuas. Hauv koj muaj dua ib tug ua dev rau nws tus muam uas yog nws txiv tus ntxhais.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nơi mầy, kẻ nầy phạm sự gớm ghiếc với vợ người lân cận mình; kẻ khác làm ô uế dâu mình; kẻ khác nữa thì hãm chị em mình, là con gái của cha mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Nơi ngươi, kẻ nầy phạm điều kinh tởm với vợ người lân cận mình, kẻ khác làm ô uế dâu mình, kẻ khác nữa thì làm nhục chị em mình là con gái của cha mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Kẻ thì phạm tội gớm ghiếc với vợ của người khác; kẻ thì xâm phạm tiết hạnh của con dâu; kẻ thì hãm hiếp em gái mình, tức con gái của cha mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ở giữa ngươi, người thì phạm tội ngoại tình với vợ người lân cận, người thì phạm điều dâm dục với con dâu, người thì phạm tội với em gái, tức là con gái của cha mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Trong các ngươi có người làm điều nhơ nhuốc với vợ của láng giềng mình, trong khi kẻ khác phạm tội nhục dục với con dâu mình, làm ô uế nó. Còn kẻ khác cưỡng hiếp chị em kế của mình.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

12Hauv koj muaj cov uas yuav nyiaj xiab ua kom los ntshav. Koj yuav paj nyiag noj tshaj thawj, koj quab yuam txhav kwvtij zej zog li nyiaj txiag. Koj tsis nco qab kuv lawm. Vajtswv Yawmsaub hais li no ntag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nơi mầy, người ta nhận của hối lộ đặng làm đổ máu; mầy đã lấy lời lãi và lấy thêm; mầy ức hiếp kẻ lân cận, lấy của không biết chán, và đã quên ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nơi ngươi, người ta nhận hối lộ để làm đổ máu, ngươi đã lấy lãi và tăng tiền lãi, ngươi áp bức người lân cận để trục lợi và đã quên Ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ở giữa ngươi, người ta đã nhận của hối lộ để làm đổ máu. Ngươi đã lấy lãi ngay khi vừa xuất vốn và lại lấy lãi thêm ở cuối hạn cho vay. Ngươi đã bắt chẹt những người lân cận để tống tiền. Còn Ta, ngươi đã quên mất,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ở giữa ngươi, người ta ăn hối lộ để làm đổ máu, cho vay lấy lời trước và cho vay nặng lãi, ngươi lợi dụng để bóc lột người lân cận mình và ngươi đã quên Ta, CHÚA tuyên bố.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Trong các ngươi có những người nhận tiền để giết kẻ khác. Ngươi cho vay cắt cổ và thủ lợi bằng cách ức hiếp láng giềng mình. Ngươi đã quên ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

13“ ‘Saib maj, vim li no kuv yuav npuaj teg rau qhov uas koj ua phem tau tshaj thawj thiab qhov uas ua kom los ntshav rau hauv koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vả, ta đập tay vì sự trộm cướp mầy đã phạm, và vì máu đã bị đổ ra giữa mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Kìa, Ta đập tay Ta vào lợi phi nghĩa mà ngươi đã làm và vào máu đã đổ ra giữa ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13“Nầy, Ta đập tay phẫn nộ khi ngươi kiếm lợi bất nghĩa và khi ngươi làm đổ máu người ta ở giữa ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Này, Ta đập tay vì những nguồn lợi bất chính ngươi lấy và trên máu mà ngươi đã đổ ở giữa ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

13“Cho nên, hỡi Giê-ru-sa-lem, ta sẽ giơ nắm tay ta lên nghịch ngươi là kẻ ăn cắp tiền và giết người.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

14Hnub uas kuv rau txim rau koj, koj lub siab yuav tuab thev tau lov thiab koj txhais tes tseem yuav muaj zog lov? Kuv uas yog Yawmsaub tau hais li no lawm mas kuv yuav ua.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Khi những ngày ta xử mầy sẽ đến, lòng mầy có chịu được, và tay mầy có sức chăng? Ta, Đức Giê-hô-va, đã nói ra thì sẽ làm trọn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Đến ngày Ta xét xử ngươi, liệu lòng ngươi có chịu được và tay ngươi có đủ sức chăng? Ta, Đức Giê-hô-va, đã nói thì Ta sẽ thi hành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ðể rồi xem ngươi có còn bạo ngược hay tay ngươi có còn mạnh trong những ngày Ta xử tội ngươi chăng? Ta, CHÚA, đã phán thì Ta sẽ thực hiện điều đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Liệu lòng ngươi có vững vàng, tay ngươi có mạnh mẽ trong ngày Ta xét xử ngươi chăng? Ta là CHÚA, Ta đã phán thì Ta sẽ làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Khi ta trừng phạt thì liệu ngươi có còn can đảm và mạnh bạo không? Ta, CHÚA, đã phán, ta sẽ hành động.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

15Kuv yuav ua kom koj khiav ri sua mus rau hauv ib tsoom tebchaws thiab ntiab koj mus nyob rau hauv luag tej tebchaws, thiab kuv yuav rhuav tshem koj tej kev qias tsis huv tawm hauv koj mus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ta sẽ làm cho mầy tan tác giữa các dân tộc, chia rẽ ra trong các nước, và ta sẽ làm tiêu diệt sự ô uế khỏi giữa mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ta sẽ làm cho ngươi tan lạc giữa các dân tộc, phân tán ngươi trong các nước, và Ta sẽ tiêu trừ điều ô uế khỏi giữa ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Ta sẽ rải ngươi ra giữa các dân và tung ngươi ra giữa các nước. Ta sẽ thanh tẩy ngươi cho sạch những ô uế của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ta sẽ làm các ngươi tản lạc nơi các nước, phân tán các ngươi giữa các dân và Ta sẽ thanh lọc sự ô uế nơi ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ phân tán các ngươi ra giữa các dân và trải ngươi ra giữa mọi nước. Như thế ta mới tẩy sạch mọi thứ dơ bẩn ra khỏi ngươi được.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

16Ib tsoom tebchaws yuav pom koj qias puas tsuas yeej yog tim koj, mas koj yuav paub tias kuv yog Yawmsaub.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Bấy giờ chính mình mầy sẽ bị khinh dể trước mắt các dân tộc, và mầy sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Bấy giờ, chính ngươi sẽ bị khinh bỉ trước mắt các dân tộc và ngươi sẽ biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi ngươi bị khinh bỉ trước mắt các dân, ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

16Chính ngươi sẽ bị khinh bỉ trước mắt các nước, bấy giờ ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nhưng chính các ngươi sẽ bị xem thường giữa các dân. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

17Yawmsaub hais lus tuaj rau kuv tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

17Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

17CHÚA phán cùng tôi rằng:

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

18“Neeg tus tub, cov Yixayee ntxeev ua quav tooj quav hlau rau kuv lawm. Lawv sawvdaws yog tej quav tooj liab tooj dawb quav hlau quav txhuas hauv lub yeej vub, lawv yog cov quav nyiaj lawm xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên cho ta như là cáu cặn; hết thảy chúng nó chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò, ấy là cáu cặn của bạc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18“Hỡi con người, đối với Ta, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên như cặn bã; tất cả chúng chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì, trong lò; chúng chỉ là cặn bã của bạc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18“Hỡi con người, đối với Ta nhà I-sơ-ra-ên đã trở nên cặn bã của kim loại rồi. Tất cả chúng, đồng, thiếc, sắc, và chì ở giữa lò, thảy đều như cặn bã của bạc cả.”

Bản Dịch Mới (NVB)

18“Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở thành kim loại cặn bã đối với Ta. Tất cả chúng nó là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò. Chúng là cặn bạc.

Bản Phổ Thông (BPT)

18“Hỡi con người, dân Ít-ra-en đã trở thành cặn bã vô dụng cho ta. Chúng như đồng, thiếc, sắt, và chì còn lại trong lò đúc sau khi bạc đã được luyện rồi.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

19Vim li no, Vajtswv Yawmsaub thiaj hais tias, ‘Vim nej yog quav tooj quav hlau xwb, mas kuv yuav sau zog nej rau hauv Yeluxalees.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi hết thảy đã trở nên cáu cặn, cho nên, nầy, ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa Giê-ru-sa-lem.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Vì tất cả các ngươi đã trở nên cặn bã, cho nên Ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa thành Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vậy, CHÚA Hằng Hữu phán, “Bởi vì tất cả các ngươi đã trở nên như cặn bã của kim loại, cho nên, nầy, Ta sẽ gom chúng vào giữa Giê-ru-sa-lem.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Cho nên CHÚA Toàn Năng phán như vầy: ‘Vì tất cả các ngươi đã trở nên cặn bã kim loại, cho nên, này Ta sẽ thu góp các ngươi vào giữa Giê-ru-sa-lem.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Vì các ngươi đã trở nên vô dụng như cặn bã cho nên ta sẽ gom các ngươi lại bên trong Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

20Luag sau nyiaj thiab tooj liab thiab hlau thiab txhuas thiab tooj dawb rau hauv lub yeej vub muab hlawv kom yaj li cas, kuv yuav sau zog nej ua npau taws chim tsawv los ua ke hlawv kom yaj ib yam li ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Như người ta hiệp bạc, đồng, sắt, chì, thiếc lại trong lò, và thổi lửa ở trên cho tan chảy ra thể nào, thì trong cơn giận và sự thạnh nộ của ta, ta sẽ nhóm các ngươi lại và đặt vào lò mà làm cho tan chảy ra cũng thể ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Như người ta tập trung bạc, đồng, sắt, chì, thiếc, để bỏ vào lò và thổi lửa lên trên cho tan chảy ra thể nào, thì trong cơn giận và sự thịnh nộ của Ta, Ta cũng sẽ nhóm các ngươi lại và ném vào lò để làm tan chảy ra cũng thể ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Như người ta thu bạc, đồng, sắt, chì, và thiếc bỏ vào giữa lò, rồi dùng lửa thổi lên cho chúng tan chảy ra thể nào, thì trong cơn thịnh nộ của Ta và trong cơn giận của Ta, Ta cũng sẽ gom các ngươi lại và sẽ làm cho các ngươi tan chảy ra thể ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Như người ta thu góp bạc, đồng, sắt, chì và thiếc vào trong lò, thổi lửa để nung chảy thể nào thì Ta, trong cơn giận và thịnh nộ của Ta, cũng sẽ thu góp các ngươi, bỏ vào lò và nung chảy các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Người ta trộn bạc, đồng, sắt, chì, và thiếc với nhau trong lò đúc rồi dùng lửa nóng nấu chảy ra. Cũng vậy, ta sẽ gom các ngươi lại trong cơn thịnh nộ phừng phừng của ta và đặt các ngươi trong Giê-ru-sa-lem để nấu chảy các ngươi.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

21Kuv yuav sau zog nej los ua ke, thiab yuav muab tej nplaim taws uas yog kuv txojkev npau taws hlawv nej thiab nej yuav yaj tag rau hauv nruab nrab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Thật, ta sẽ nhóm các ngươi lại và thổi lửa của cơn giận ta trên các ngươi, thì các ngươi sẽ tan chảy ra giữa nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Thật Ta sẽ nhóm các ngươi lại và thổi lửa giận Ta trên các ngươi thì các ngươi sẽ tan chảy ra trong đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ta sẽ gom các ngươi lại và thổi trên các ngươi lửa giận của Ta, rồi các ngươi sẽ bị tan chảy ra ở giữa thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ta sẽ thu góp các ngươi, thổi lửa thịnh nộ trên các ngươi, nên các ngươi sẽ tan chảy trong đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ta sẽ đặt chung các ngươi lại khiến các ngươi cảm biết sức nóng của cơn giận ta. Các ngươi sẽ bị nấu chảy bên trong Giê-ru-sa-lem.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

22Nyiaj yaj tag rau hauv lub yeej vub li cas, nej yuav yaj tag rau hauv lub nroog ib yam li ntawd. Mas nej yuav paub tias kuv uas yog Yawmsaub nchuav txojkev npau taws los raug nej.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Như bạc tan chảy ra trong lò, thì các ngươi cũng sẽ tan chảy ra giữa thành ấy, và các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã đổ cơn thạnh nộ ta trên các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Như bạc tan chảy ra trong lò thì các ngươi cũng sẽ tan chảy ra giữa thành ấy và các ngươi sẽ biết rằng Ta, Đức Giê-hô-va, đã đổ cơn thịnh nộ Ta trên các ngươi.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Như bạc tan chảy ra trong lò thể nào, các ngươi cũng sẽ bị tan chảy trong thành thể ấy; rồi các ngươi sẽ biết rằng Ta, CHÚA, đã trút cơn thịnh nộ của Ta trên các ngươi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

22Như bạc tan chảy trong lò thể nào, các ngươi cũng sẽ tan chảy trong đó thể ấy, rồi các ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, đã đổ cơn thịnh nộ Ta trên các ngươi.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

22Bạc bị nung chảy trong lò đúc thế nào, các ngươi cũng sẽ bị nung chảy trong thành như thế. Rồi các ngươi sẽ biết ta, CHÚA, đã trút cơn giận ta trên các ngươi.”

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

23Yawmsaub hais lus tuaj rau kuv tias,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

23Lời của CHÚA phán cùng ta rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

23CHÚA phán cùng tôi rằng:

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

24“Neeg tus tub, cia li hais rau lub tebchaws tias, ‘Koj yog lub tebchaws uas tsis tau muab ntxuav kom huv thiab tsis muaj nag los rau hnub uas kuv chim.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Hỡi con người, hãy nói cùng nó rằng: Mầy là đất chẳng được tẩy sạch, nơi ngày thạnh nộ chẳng được mưa dào.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24“Hỡi con người, hãy nói với nó rằng: ‘Ngươi là đất chẳng được tẩy sạch, trong ngày thịnh nộ chẳng được mưa dào.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24“Hỡi con người, hãy nói với nó, ‘Ngươi là đất không sạch, đất không có mưa trong ngày thịnh nộ.

Bản Dịch Mới (NVB)

24“Hỡi con người, hãy nói với đất: ‘Mầy là đất không được tẩy sạch, không có mưa trong ngày phẫn nộ.’

Bản Phổ Thông (BPT)

24“Hỡi con người, hãy nói cùng xứ, ‘Ngươi là đất chưa được tẩy sạch, đất chưa bị lụt trong ngày Thượng Đế nổi giận.’

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

25Cov thawj kav hauv lub tebchaws kuj zoo li tej tsov ntxhuav uas nyooj laws dua nqaij noj. Lawv noj neeg, lawv txeeb tej nyiaj txiag thiab tej qhov txhia chaw tsim txiaj coj mus, lawv ua rau muaj poj ntsuam coob hauv lub tebchaws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Những tiên tri của nó lập mưu giữa nó; như sư tử hay gầm cắn xé mồi của nó, chúng nó nuốt các linh hồn, cướp lấy của cải và những vật quí, làm cho kẻ góa bụa thêm nhiều ra giữa thành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Những kẻ tiên tri của nó lập mưu giữa nó như sư tử gầm gừ cắn xé mồi; chúng nuốt các linh hồn, cướp lấy tài sản và những vật quý, làm cho số người góa bụa gia tăng trong thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Các tiên tri của nó trong xứ đã âm mưu với nhau như sư tử rống xé mồi. Chúng đã nuốt sống sinh mạng của người ta. Chúng đã cướp đoạt tài sản và bửu vật của người khác. Chúng đã tạo ra nhiều góa phụ trong thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Những tiên tri giữa vòng các ngươi thông đồng với nhau như sư tử gầm thét, xé mồi. Chúng ăn thịt người ta, cướp lấy kho tàng, của cải quí giá, làm cho nhiều người trở thành góa phụ trong thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Giống như sư tử gầm thét khi xé con mồi nó bắt được, các nhà tiên tri của Ít-ra-en cũng âm mưu ác như vậy. Chúng đã giết nhiều nhân mạng, cướp đoạt nhiều của báu. Chúng đã khiến nhiều đàn bà trở nên góa bụa.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

26Cov pov thawj hauv lub tebchaws rhuav tshem kuv txoj kevcai thiab ua qias puas tsuas tej uas dawb huv rau kuv. Lawv tsis cais tej uas dawb huv thiab tej uas qias, thiab lawv tsis qhia hais tias yam twg huv thiab yam twg qias. Lawv tsis coj kuv hnub Xanpatau, lawv thiaj qias puas tsuas kuv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Các thầy tế lễ nó phạm luật pháp ta, và làm dơ vật thánh ta; chẳng phân biệt cái gì là thánh, cái gì là tục; chẳng khiến người ta phân biệt cái gì là ô uế, cái gì là tinh sạch; nhắm mắt chẳng xem các ngày sa-bát ta, và ta bị nói phạm giữa chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Các thầy tế lễ nó phạm luật pháp Ta và làm ô uế vật thánh Ta; chúng chẳng phân biệt cái gì là thánh, cái gì là tục; chẳng dạy người ta phân biệt cái gì là ô uế, cái gì là tinh sạch; chúng nhắm mắt chẳng quan tâm các ngày sa-bát Ta, khiến Ta bị xúc phạm giữa chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Các tư tế của nó đã vi phạm luật lệ của Ta và đã làm ô uế các vật thánh của Ta. Chúng đã không phân biệt được giữa thánh và phàm. Chúng cũng không dạy cho dân biết vật gì là ô uế và vật gì là thanh sạch. Chúng đã nhắm mắt lại để không nhìn thấy những ngày Sa-bát của Ta; vì thế Ta đã bị xúc phạm ở giữa chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Các thầy tế lễ vi phạm kinh luật Ta, làm ô uế các đồ vật thánh Ta. Chúng không phân biệt giữa thánh và phàm tục, chúng cũng không dạy sự khác nhau giữa ô uế và thanh sạch; chúng nhắm mắt không tuân giữ các ngày Sa-bát của Ta nên Ta bị xúc phạm ở giữa chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Các thầy tế lễ Ít-ra-en đã làm nhiều việc ác, vi phạm những điều giáo huấn của ta, không tôn kính những vật thánh của ta. Chúng không phân biệt giữa vật thánh và vật không thánh, và không dạy cho dân biết giữa cái sạch và không sạch khác nhau xa. Chúng không nhớ ngày Sa-bát ta, cho nên chúng làm cho ta không được tôn trọng.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

27Cov nom tswv hauv lub tebchaws zoo li tej hma uas dua nqaij noj ua ntshav los, txov luag txojsia thiaj tau ntau ntawm qhov uas ua tsis ncaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Các quan trưởng ở giữa nó giống như muông sói xé mồi, chỉ lo làm đổ máu, làm mất linh hồn, để được lợi bất nghĩa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Các nhà lãnh đạo ở giữa nó giống như muông sói xé mồi; chúng chỉ lo làm đổ máu, làm mất linh hồn để được lợi bất nghĩa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Các quan quyền của nó ở giữa nó như bầy chó sói cắn xé con mồi, gây đổ máu, và giết người để đoạt lợi phi nghĩa.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Các ông hoàng giữa vòng chúng như chó sói xé mồi, gây đổ máu, giết người để thủ lợi.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Giống như chó sói xé con mồi đã chết, các lãnh tụ Giê-ru-sa-lem đã giết dân chúng để thủ lợi.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

28Cov xibhwb cev Vajtswv lus hauv lub tebchaws muab hmoov zeb sib dawb pleev npog lawv tej kev txhaum. Lawv pom yog toog cuav thiab hais tej lus tsis tseeb rau tom hauv ntej hais tias, ‘Vajtswv Yawmsaub hais li no,’ tiamsis Yawmsaub yeej tsis tau hais kiag li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Các tiên tri nó dùng bùn không pha rơm trét cho chúng nó; thấy sự hiện thấy giả dối, và bói khoa sự dối cho chúng nó, mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vậy, --- song Đức Giê-hô-va chưa hề phán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Các kẻ tiên tri nó tô vôi trét phấn trên chúng bằng những khải tượng hư không và bói khoa dối trá. Chúng nói rằng: “Đây là điều Chúa Giê-hô-va phán” trong khi Đức Giê-hô-va chưa hề phán.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Các tiên tri của nó đã tô mặt chúng để không lộ vẻ hổ thẹn khi công bố những khải tượng chúng không hề thấy và nói lên những sấm ngôn giả dối. Chúng đã nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán,’ trong khi CHÚA không hề phán với chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Các tiên tri của chúng tô phết vôi trắng cho chúng; thấy khải tượng giả, bói khoa dối. Chúng nói rằng: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy,’ nhưng CHÚA không có phán.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Rồi các nhà tiên tri đã che đậy sự thật bằng lớp vôi trắng. Chúng bịa đặt ra các sự hiện thấy giả và dùng ma thuật để đặt ra các điều dối trá. Chúng bảo, ‘CHÚA là Thượng Đế phán như thế nầy,’ trong khi CHÚA không hề phán.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

29Tej pejxeem hauv lub tebchaws kuj quab yuam txhav luag nyiaj txiag thiab lws luag, lawv tsuj yuam tej pluag thiab tej txom nyem, thiab tsuj yuam lwm haiv neeg uas nrog lawv nyob hais tsis taus lawv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Dân trong đất làm sự bạo ngược, phạm sự trộm cướp, khuấy rối kẻ nghèo nàn thiếu thốn, và ức hiếp người trú ngụ cách trái phép.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Dân trong xứ làm điều bạo ngược, phạm tội trộm cướp, khuấy rối kẻ nghèo nàn, thiếu thốn và hà hiếp khách lạ, bất chấp công lý.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Dân trong xứ đã tống tiền và cướp giật người khác. Chúng bức hiếp kẻ bần cùng và người khốn khó. Chúng bóc lột các kiều dân và không coi lẽ phải ra gì.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Dân trong xứ bóc lột, cướp bóc, áp bức người cùng khốn, nghèo nàn và bóc lột ngoại kiều không kể gì đến công bình.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Dân trong xứ cướp tiền bạc và ăn cắp. Chúng làm hại những người nghèo khó khốn cùng. Chúng lường gạt ngoại kiều, khiến họ không biết xoay xở ra sao để tìm công lý.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

30Thiab kuv nrhiav ib tug hauv lawv cov uas yuav tsim dua ntsa loog, thiab yuav sawv nres nroos ntawm tej chaw uas pob, tuav lub tebchaws rau ntawm kuv lub xubntiag, kom kuv thiaj tsis muab ua kom puam tsuaj, tiamsis kuv nrhiav tsis muaj ib tug kiag li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Ta đã tìm một người trong vòng chúng nó, đặng xây lại tường thành, vì đất mà đứng chỗ sứt mẻ trước mặt ta, hầu cho ta không hủy diệt nó; song ta chẳng tìm được một ai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Ta đã tìm một người trong chúng để xây lại tường thành, vì đất mà đứng chỗ sứt mẻ trước mặt Ta hầu cho Ta không hủy diệt nó, nhưng Ta chẳng tìm được một ai.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Vì thế Ta đã cố tìm trong vòng chúng xem có ai muốn sửa lại chỗ tường thành đã đổ vỡ, và vì cớ đất nước nầy mà đứng vào chỗ bị đổ vỡ ở trước mặt Ta để Ta không tiêu diệt nó, nhưng Ta chẳng tìm được một người.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Ta tìm kiếm một người ở giữa họ để xây tường thành, để đại diện cho xứ sở đứng trám vào lỗ hổng trước mặt Ta hầu cho Ta khỏi hủy diệt xứ, nhưng Ta không tìm thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Ta tìm kiếm người nào có thể xây lại vách thành, đứng trước mặt ta nơi vách đổ xuống và bênh vực thành ấy nhưng ta chẳng tìm được ai.

Vajtswv Txojlus (HMOWSV)

31Vim li no kuv thiaj nchuav kuv txojkev chim los raug lawv, kuv muab nplaim taws uas yog kuv txojkev npau taws hlawv lawv kub hnyiab tag, kuv ua pauj rau saum lawv taubhau raws li lawv tau ua lawm. Vajtswv Yawmsaub hais li no ntag.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Vậy nên ta đổ cơn thạnh nộ trên chúng nó, và lấy lửa giận của ta đốt chúng nó; ta đã làm cho đường lối của chúng nó lại đổ về trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Do đó, Ta đã đổ cơn thịnh nộ trên chúng và lấy lửa giận của Ta đốt chúng. Ta đã làm cho đường lối của chúng đổ lại trên đầu chúng, Chúa Giê-hô-va phán vậy.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Vì thế Ta phải trút đổ cơn thịnh nộ của Ta trên chúng. Ta phải tiêu diệt chúng bằng cơn giận của Ta. Ta phải lấy cách chúng đã đối xử với người khác mà đổ lại trên đầu chúng,’” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Nên Ta đã đổ cơn giận Ta trên chúng, tiêu hủy chúng bằng ngọn lửa thịnh nộ của Ta; Ta sẽ báo trả lên đầu chúng đường lối của chúng, CHÚA Toàn Năng tuyên bố.”

Bản Phổ Thông (BPT)

31Cho nên ta cho chúng thấy cơn thịnh nộ ta. Ta tiêu diệt chúng trong cơn giận phừng như lửa vì những điều chúng làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”