So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán với tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

1Rồi CHÚA phán cùng tôi rằng:

New International Version (NIV)

2“Son of man, set your face against Jerusalem and preach against the sanctuary. Prophesy against the land of Israel

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam, đối với phương nam mà nói; đối với rừng của đồng nội phương nam mà nói tiên tri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam và rao giảng chống lại phía nam. Hãy nói tiên tri chống lại những khu rừng ở đồng bằng Nê-ghép.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy hướng mặt ngươi về phía Giê-ru-sa-lem để chống lại nó, hãy tuyên bố sứ điệp nghịch lại các nơi thánh, và hãy nói tiên tri chống lại đất I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy hướng mặt về phía Giê-ru-sa-lem, hãy giảng nghịch cùng thánh điện, hãy phán tiên tri chống lại đất Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy nhìn về hướng Giê-ru-sa-lem và nói tiên tri nghịch cùng nơi thánh. Hãy nói tiên tri nghịch cùng xứ Ít-ra-en.

New International Version (NIV)

3and say to her: ‘This is what the Lord says: I am against you. I will draw my sword from its sheath and cut off from you both the righteous and the wicked.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Khá nói cùng rừng phương nam rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán như vầy: nầy, ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu nuốt hết cả cây xanh và cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa hừng sẽ không tắt, mọi mặt sẽ bị cháy bởi nó từ phương nam chí phương bắc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Hãy nói với rừng Nê-ghép rằng: ‘Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán: Nầy, Ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu đốt tất cả cây xanh và cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa sẽ không tắt, mọi khuôn mặt của nó sẽ bị đốt cháy từ nam chí bắc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy nói với đất I-sơ-ra-ên, ‘CHÚA phán thế nầy, “Này, Ta chống lại ngươi. Ta sẽ rút gươm của Ta ra khỏi vỏ và diệt trừ khỏi các ngươi cả người công chính lẫn kẻ gian ác.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Hãy nói với đất Y-sơ-ra-ên: ‘CHÚA phán như vầy: Nầy, Ta đến phạt ngươi, Ta sẽ rút gươm ra khỏi vỏ và loại trừ người công chính lẫn kẻ gian ác giữa các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy nói cùng Ít-ra-en rằng: ‘CHÚA phán: Ta chống nghịch ngươi. Ta sẽ rút gươm ta ra khỏi vỏ và sẽ chém giết toàn thể các ngươi, người ác và người thiện.

New International Version (NIV)

4Because I am going to cut off the righteous and the wicked, my sword will be unsheathed against everyone from south to north.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Mọi xác thịt sẽ thấy rằng ấy là ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa; lửa sẽ không hề tắt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Mọi xác thịt sẽ thấy rằng chính Ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa lên và lửa ấy sẽ không hề tắt.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì Ta sẽ diệt trừ khỏi các ngươi cả người công chính lẫn kẻ gian ác, nên gươm của Ta sẽ ra khỏi vỏ của nó để chém giết mọi loài xác thịt từ nam ra bắc.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Bởi vì Ta sẽ loại trừ người công chính lẫn kẻ gian ác giữa các ngươi cho nên Ta sẽ rút gươm ra khỏi vỏ chống lại mọi người từ Nam chí Bắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Vì ta sẽ tiêu diệt kẻ ác lẫn người thiện, gươm ta sẽ rút ra khỏi vỏ và đánh giết mọi người từ Nam tới Bắc.

New International Version (NIV)

5Then all people will know that I the Lord have drawn my sword from its sheath; it will not return again.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Bấy giờ ta nói rằng: Ôi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, họ nói về tôi rằng: Nó chẳng phải là kẻ nói thí dụ sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bấy giờ tôi nói: “Ôi! Lạy Chúa Giê-hô-va, họ nói về con rằng: Chẳng phải nó là kẻ làm ra những ẩn dụ sao?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bấy giờ mọi loài xác thịt sẽ biết rằng Ta, CHÚA, đã rút gươm của Ta ra khỏi vỏ của nó; nó sẽ không bị tra vào vỏ nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Mọi người sẽ biết rằng Ta, CHÚA sẽ rút gươm ra khỏi vỏ và sẽ không thu gươm lại nữa.’

Bản Phổ Thông (BPT)

5Rồi mọi người sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã rút gươm ra khỏi vỏ. Gươm ta sẽ không xỏ vào vỏ trở lại.’

New International Version (NIV)

6“Therefore groan, son of man! Groan before them with broken heart and bitter grief.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đoạn có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vậy hỡi con người, hãy than ngắn thở dài với tâm hồn tan nát và đau thương, hãy than ngắn thở dài ngay trước mắt chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Còn ngươi, hỡi con người, hãy than thở với tấm lòng tan vỡ, hãy than thở cay đắng trước mắt chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Cho nên, hỡi con người, hãy than vãn với tấm lòng tan vỡ, hãy than khóc đắng cay. Hãy than khóc trước mắt dân chúng.

New International Version (NIV)

7And when they ask you, ‘Why are you groaning?’ you shall say, ‘Because of the news that is coming. Every heart will melt with fear and every hand go limp; every spirit will become faint and every leg will be wet with urine.’ It is coming! It will surely take place, declares the Sovereign Lord.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Hỡi con người, hãy xây mặt về phía Giê-ru-sa-lem; đối với các nơi thánh mà buông lời; đối với đất Y-sơ-ra-ên mà nói tiên tri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7“Hỡi con người, hãy xây mặt về phía Giê-ru-sa-lem, rao giảng chống lại các nơi thánh; hãy nói tiên tri chống lại đất Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Rồi khi chúng hỏi ngươi, ‘Tại sao ông than ngắn thở dài như thế?’ ngươi hãy trả lời chúng, ‘Bởi vì tin tức sắp đến. Tin ấy sẽ làm cho mọi lòng tan chảy, mọi tay bủn rủn, mọi tinh thần sờn ngã, và mọi đầu gối run rẩy. Này, nó đến và nó sẽ được ứng nghiệm,”’” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Khi chúng nó hỏi ngươi: ‘Tại sao ông than thở?’ Hãy bảo chúng: ‘Tin tức đã đến. Mọi tấm lòng sẽ tan chảy; mọi bàn tay sẽ yếu đuối; mọi tâm thần sẽ ngất xỉu; mọi đầu gối bước đi run rẩy.’ CHÚA tuyên bố: Kìa, điều ấy đang đến và sẽ ứng nghiệm.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Khi chúng hỏi ngươi, ‘Tại sao ông than khóc?’ thì hãy trả lời, ‘Vì tôi đã nghe biết những điều sẽ xảy ra. Khi nó xảy ra thì lòng nào cũng sẽ tan chảy vì lo sợ, tay nào cũng bủn rủn. Ai cũng sợ hãi; đầu gối nào cũng yếu mềm như nước. Kìa, việc ấy đang đến, sẽ đến, CHÚA phán vậy.’”

New International Version (NIV)

8The word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Khá nói cùng đất Y-sơ-ra-ên rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng ngươi. Ta sẽ rút gươm ta ra khỏi vỏ nó, đặng dứt kẻ công bình và kẻ dữ khỏi giữa ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Hãy nói với đất Y-sơ-ra-ên rằng: ‘Đức Giê-hô-va phán: Nầy, Ta chống lại ngươi. Ta sẽ tuốt gươm ra khỏi vỏ để tiêu diệt người công chính lẫn kẻ gian ác khỏi ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

8Lời của CHÚA phán với tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA phán cùng tôi rằng:

New International Version (NIV)

9“Son of man, prophesy and say, ‘This is what the Lord says: “ ‘A sword, a sword, sharpened and polished—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Vì ta sẽ dứt kẻ công bình và kẻ dữ khỏi giữa ngươi, thì gươm ta sẽ ra khỏi vỏ nó nghịch cùng mọi xác thịt từ phương nam đến phương bắc,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Vì Ta sẽ tiêu diệt người công chính lẫn kẻ gian ác khỏi ngươi thì gươm Ta cũng sẽ tuốt khỏi vỏ để tiêu diệt mọi xác thịt từ nam chí bắc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9“Hỡi con người, hãy nói tiên tri và bảo, ‘CHÚA phán thế nầy,’ hãy nói rằng,‘Một thanh gươm, một thanh gươm sắc bén;Nó được mài láng bóng.

Bản Dịch Mới (NVB)

9“Hỡi con người, hãy phán tiên tri, hãy phán, Chúa phán như vầy: ‘Lưỡi gươm, lưỡi gươm, Mài bén và đánh bóng loáng;

Bản Phổ Thông (BPT)

9“Hỡi con người, hãy nói tiên tri rằng, CHÚA phán:Một lưỡi gươm, một lưỡi gươm,mài bén và đánh bóng.

New International Version (NIV)

10sharpened for the slaughter, polished to flash like lightning! “ ‘Shall we rejoice in the scepter of my royal son? The sword despises every such stick.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10và mọi xác thịt sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, đã rút gươm ra khỏi vỏ nó, nó sẽ không trở vào nữa!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Và mọi xác thịt sẽ biết Ta, Đức Giê-hô-va, đã tuốt gươm khỏi vỏ thì sẽ không nạp trở vào nữa!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Nó được rèn sắc bén để chém giết, Nó được liếc mài láng bóng, lóng lánh như chớp.Như thế chúng ta có thể vui được chăng? Nó khinh thường cây gậy của con Ta như nó khinh thường mọi cây gậy khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Để sát hại, mài bén để sát hại; Bóng loáng như ánh chớp. Chúng ta nên vui mừng chăng? Các ngươi đã coi thường cây trượng của con Ta và mọi cây roi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nó được mài bén để chém giết.Nó được đánh bóng để sáng loáng như chớp.Các ngươi không vui vì sự trừng phạt khủng khiếp bằng gươm như thế nầy sao?Nhưng Giu-đa, con trai ta,ngươi sẽ không thay đổi nếu chỉ bị đòn.

New International Version (NIV)

11“ ‘The sword is appointed to be polished, to be grasped with the hand; it is sharpened and polished, made ready for the hand of the slayer.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi con người, còn như ngươi, hãy than thở, như gãy lưng: phải, hãy than thở trước mắt chúng nó cách cay đắng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hỡi con người, con hãy than thở với lòng đau thương; phải, hãy than thở trước mắt họ cách đắng cay.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngài đã trao nó để được liếc mài cho láng bóng, Ðể nó được cầm trong tay;Nó quả là một thanh gươm sắc bén và láng bóng, Ðã được trao vào tay kẻ giết người.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Lưỡi gươm được đánh bóng, Được trao vào tay người ta; Lưỡi gươm được mài bén, được đánh bóng, Để trao vào tay kẻ giết người.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Phải đánh bóng lưỡi gươm.Gươm đó phải cầm trong tay.Nó được mài bén và đánh bóng,sẵn sàng trong tay của kẻ chém giết.

New International Version (NIV)

12Cry out and wail, son of man, for it is against my people; it is against all the princes of Israel. They are thrown to the sword along with my people. Therefore beat your breast.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nếu chúng nó nói cùng ngươi rằng: Làm sao ngươi than thở? thì ngươi trả lời rằng: Ấy là bởi cớ tin tức, vì nó đến làm cho mọi lòng đều tan chảy, mọi tay đều yếu đuối, mọi trí đều hao mòn, mọi đầu gối đều yếu như nước. Nầy, nó hầu đến, lời ấy sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nếu họ nói với con: ‘Tại sao ngươi than thở?’ Thì con trả lời rằng: ‘Vì tin tức được loan truyền khiến mọi lòng đều tan chảy, mọi tay đều yếu đuối, mọi trí đều mỏi mòn, mọi đầu gối đều yếu như nước. Nầy, điều đó sắp xảy ra và sẽ trở thành sự thật, Chúa Giê-hô-va phán vậy!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Hỡi con người, hãy gào to và khóc lớn, Vì thanh gươm ấy nghịch lại dân Ta;Nó nghịch lại tất cả các quan tướng của I-sơ-ra-ên;Chúng bị đẩy vào cho thanh gươm ấy chém giết, Ðể cùng chịu chung số phận với dân Ta.Vậy hãy đập tay vào đùi mà khóc!

Bản Dịch Mới (NVB)

12Hỡi con người, hãy khóc lóc, than van, Vì lưỡi gươm ấy dành cho dân Ta, Cho mọi kẻ lãnh đạo của Y-sơ-ra-ên. Họ sẽ bị phó cho gươm giáo Cùng với dân Ta. Vậy hãy bày tỏ sự đau đớn tuyệt vọng.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Hỡi con người, hãy kêu la lớn lên, vì gươm đó đã dành cho dân ta, cho những quan quyền của Ít-ra-en. Chúng sẽ bị gươm giết chung với dân ta. Cho nên hãy đấm ngực khóc than.

New International Version (NIV)

13“ ‘Testing will surely come. And what if even the scepter, which the sword despises, does not continue? declares the Sovereign Lord.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Bởi vì ấy là một thử thách;Nếu cây gậy bị thanh gươm khinh thường không còn nữa, Thì sự việc rồi sẽ ra sao?” CHÚA Hằng Hữu phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

13CHÚA Toàn Năng tuyên bố: Vì có một cuộc thử thách nhưng nếu các ngươi cũng coi thường cây roi, thì tai họa ấy sẽ không đến sao?’

Bản Phổ Thông (BPT)

13Cuộc trắc nghiệm sẽ đến. Còn Giu-đa vốn bị quân đội Ba-by-lôn ghét, sẽ không tồn tại lâu, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

14“So then, son of man, prophesy and strike your hands together. Let the sword strike twice, even three times. It is a sword for slaughter— a sword for great slaughter, closing in on them from every side.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Hỡi con người, hãy nói tiên tri, và rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói rằng: cái gươm, cái gươm nhọn và sáng!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14“Hỡi con người, hãy nói tiên tri rằng: ‘Đức Giê-hô-va phán: Hãy nói rằng: Một thanh gươm, một thanh gươm nhọn và sáng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14“Còn ngươi, hỡi con người, hãy nói tiên tri;Hãy đập tay ngươi vào nhau.Hãy để cho thanh gươm ấy vung lên hai lần, ba lần;Ðó là thanh gươm chém giết;Thanh gươm ấy giết hại rất nhiều người, Nó tấn công chúng tứ bề.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Còn ngươi, hỡi con người, hãy phán tiên tri, Hãy vỗ tay; Gươm sẽ chém xuống hai, Ba lần; Lưỡi gươm giết chết, Lưỡi gươm tàn sát nhiều, Lưỡi gươm bao phủ chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cho nên hỡi con người, hãy nói tiên tri và vỗ tay.Hãy đập gươm hai ba lần.Gươm đó dành để chém giết,để tàn sát thật nhiều.Lưỡi gươm nầy sẽ bao vây những kẻ sẽ bị giết.

New International Version (NIV)

15So that hearts may melt with fear and the fallen be many, I have stationed the sword for slaughterat all their gates. Look! It is forged to strike like lightning, it is grasped for slaughter.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nó nhọn cho sự chém giết; nó sáng đặng văng ra như chớp. Chúng ta có nên vui mừng chăng? Cái gậy của con trai ta, nó khinh dể mọi cây khác.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Nó nhọn để chém giết; nó sáng chói lòa như chớp. Chúng ta có nên vui mừng chăng? Cây gậy của con trai Ta khinh thường mọi cây khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì thế mọi lòng sẽ tan chảy, nhiều người sẽ gục ngã.Ta sẽ biến mọi cổng thành của chúng thành những tụ điểm cho thanh gươm ấy giết.Hỡi ôi, nó được vung lên nhanh như chớp;Nó được mài cho láng bóng để giết người.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Cho nên những tấm lòng tan vỡ, Nhiều người ngã gục; Ta đã đặt gươm chém giết Tại mọi cổng. Ôi, lưỡi gươm được làm để chém như chớp nhoáng, Được đánh bóng để chém giết.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Lòng chúng nó sẽ tan chảy vì sợ hãi,nhiều người sẽ chết.Ta đã đặt gươm chém giết nơi mỗi cửa thành.Ôi! Lưỡi gươm đã được đánh bóngsáng loáng như chớp.Nó được nắm trong tay, sẵn sàng chém giết.

New International Version (NIV)

16Slash to the right, you sword, then to the left, wherever your blade is turned.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Người ta đã cho cái gươm nầy được sáng, đặng cầm nơi tay; ấy là cái gươm nhọn và sáng để cho vào tay kẻ giết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Người ta đã trao thanh gươm nầy để mài cho sáng, để cầm trong tay; đó là thanh gươm nhọn và sáng đặt vào tay kẻ chém giết.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Hãy đánh vào bên phải!Hãy chém vào bên trái!Ðường gươm thuận hướng nào, hãy chém vào hướng đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Hãy mài bén lên, chém bên phải, Tấn công bên trái; Bất cứ ở đâu lưỡi gươm hướng về.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hỡi gươm, hãy chém bên phải;rồi chém bên trái.Lưỡi nó chém bên nào thì quay bên đó.

New International Version (NIV)

17I too will strike my hands together, and my wrath will subside. I the Lord have spoken.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi con người, khá kêu la và than vãn; vì gươm ở trên dân ta, ở trên mọi quan trưởng Y-sơ-ra-ên, là những kẻ đã bị nộp cho gươm với dân ta. Vậy nên, hãy vỗ vế!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hỡi con người, hãy kêu la và than thở vì gươm ở trên dân Ta, ở trên mọi nhà lãnh đạo Y-sơ-ra-ên là những kẻ đã bị phó cho gươm cùng với dân Ta. Vì thế, hãy vỗ đùi!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ta cũng sẽ đập hai tay Ta, Ta sẽ làm cho Ta được hả giận;Ta, CHÚA, đã phán vậy.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ta cũng sẽ vỗ tay, Ta sẽ thỏa cơn giận. Ta, CHÚA đã phán như vậy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta cũng sẽ vỗ tay và trút hết cơn giận ta.Ta, CHÚA đã phán.”

New International Version (NIV)

18The word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Phải, có sự thử thách; cây gậy khinh dể sẽ thành ra hư không, thì làm thế nào? Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Hãy xem xét, nếu con coi thường cây gậy, liệu điều đó sẽ không xảy đến sao? Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

18Lời của CHÚA phán cùng tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

18CHÚA phán cùng tôi rằng:

New International Version (NIV)

19“Son of man, mark out two roads for the sword of the king of Babylon to take, both starting from the same country. Make a signpost where the road branches off to the city.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Hỡi con người, vậy ngươi khá nói tiên tri đi; khá đập tay, hãy đánh gươm gấp lên đôi ba lần; ấy là gươm của người bị thương đến chết: ấy là gươm của người lớn bị thương đến chết, vào trong buồng kín.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Hỡi con người, vậy con hãy nói tiên tri đi! Hãy vỗ tay, múa gươm đôi ba lần. Đó là thanh gươm giết hại, một thanh gươm giết chết vô số người, đang vây phủ chung quanh

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19“Hỡi con người, hãy vạch rõ hai con đường cho gươm của vua Ba-by-lôn đến; hai con đường ấy phát xuất từ một xứ. Hãy làm bảng chỉ đường và dựng ở đầu đường, để chỉ đường vào thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

19“Còn ngươi, hỡi con người, hãy vạch hai con đường cho gươm của vua Ba-by-lôn đến; cả hai sẽ đến từ cùng một nước. Hãy làm bảng chỉ đường ở mỗi đầu đường vào thành.

Bản Phổ Thông (BPT)

19“Hỡi con người, hãy đánh dấu hai con đường cho vua Ba-by-lôn và gươm người đi theo. Cả hai con đường đều khởi hành từ một xứ. Và hãy đánh dấu chỗ đường phân nhánh ra, một đường đi vào thành phố.

New International Version (NIV)

20Mark out one road for the sword to come against Rabbah of the Ammonites and another against Judah and fortified Jerusalem.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ấy là để làm cho lòng chúng nó tan chảy, cho thêm nhiều sự vấp ngã, mà ta đã đặt gươm ngăm đe nghịch cùng mọi cửa chúng nó. Ôi! gươm đã như chớp nhoáng; đã bén nhọn để giết!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20để làm cho lòng họ tan chảy và gây vấp ngã. Ta đã đặt gươm ngăm đe mọi cửa của họ. Ôi! Thanh gươm được làm cho bóng nhoáng, bén nhọn để giết người!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Hãy làm bảng chỉ cho gươm biết rõ đường nào đến Ráp-ba của dân Am-môn, hay đường nào đến thành kiên cố Giê-ru-sa-lem ở Giu-đa.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Hãy vạch đường để gươm đến Ráp-ba của dân A-môn và vào Giu-đê, đến Giê-ru-sa-lem kiên cố.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Hãy đánh dấu con đường để người có thể cầm gươm đi đến Ráp-ba trong xứ dân Am-môn. Hãy đánh dấu con đường kia dẫn đến Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, là thành có vách kiên cố bảo vệ.

New International Version (NIV)

21For the king of Babylon will stop at the fork in the road, at the junction of the two roads, to seek an omen: He will cast lots with arrows, he will consult his idols, he will examine the liver.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ngươi hãy nhóm lại về bên hữu, và dàn trận về bên tả, tùy nơi mặt ngươi hướng về.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Con hãy tham gia tấn công bên phải và dàn trận bên trái tùy nơi mặt con hướng về.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Vì vua của Ba-by-lôn đứng ở ngả rẽ đầu đường, ở ngã ba đường, mà bói toán. Hắn lắc ống tên, hắn cầu thần tượng, hắn xem lá gan.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vì vua Ba-by-lôn đứng ở ngã ba đường, ở đầu hai con đường để bói quẻ. Người xóc mũi tên để bói, cầu các thần, xem xét lá gan.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Vua Ba-by-lôn đã đến nơi chỗ rẽ của hai con đường và người dùng ma thuật. Người dùng các mũi tên để bắt thăm và cầu vấn các thần tượng của gia đình mình. Người nhìn lá gan của con sinh tế để biết xem nên đi chỗ nào.

New International Version (NIV)

22Into his right hand will come the lot for Jerusalem, where he is to set up battering rams, to give the command to slaughter, to sound the battle cry, to set battering rams against the gates, to build a ramp and to erect siege works.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Ta cũng đập hai tay, và khiến cơn giận ta yên lặng. Ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, phán điều đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Ta cũng vỗ hai tay và khiến cơn giận Ta nguôi đi. Chính Ta, Đức Giê-hô-va, phán vậy.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Trong tay phải hắn cầm thẻ xăm có chữ Giê-ru-sa-lem. Hắn truyền dàn chiến cụ, ra lịnh tàn sát, bảo cất tiếng hò la xung trận, dựng các chiến cụ để phá các cổng thành, đắp các công sự để tấn công thành, và xây các tháp để vây thành.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Tay phải vua bói được quẻ về Giê-ru-sa-lem: hãy đặt chiến cụ phá thành, ra lệnh chém giết, reo hò chiến đấu, đặt chiến cụ phá các cổng thành, đắp mô, xây lũy bao vây.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Thăm bên phải bảo người đi về Giê-ru-sa-lem. Nó bảo người phải dùng các khúc cây để phá các cửa thành, hò hét xung trận, ra lệnh chém giết, đắp đường lên đến vách và dùng ná lớn tấn công thành.

New International Version (NIV)

23It will seem like a false omen to those who have sworn allegiance to him, but he will remind them of their guilt and take them captive.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Nhưng trước mắt dân trong thành, đó là điềm sai lầm, vì chúng đã long trọng thề với hắn khi kết ước với nhau rồi. Nhưng hắn sẽ làm cho chúng nhớ lại lỗi của chúng, khiến chúng bị bao vây công phá.”

Bản Dịch Mới (NVB)

23Nhưng trước mắt dân Giê-ru-sa-lem, quẻ bói dường như quẻ bói sai; họ đã có lời thề long trọng trung thành với người. Nhưng quẻ bói nhắc lại tội lỗi của họ khiến họ bị bắt làm tù binh.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Dân Giê-ru-sa-lem đã lập ước với các dân khác để xin chúng yểm trợ đánh Ba-by-lôn. Cho nên chúng tin rằng lời tiên tri nầy sai lầm nhưng thật ra đó là bằng chứng của tội lỗi chúng nó. Chúng sẽ bị bắt.”

New International Version (NIV)

24“Therefore this is what the Sovereign Lord says: ‘Because you people have brought to mind your guilt by your open rebellion, revealing your sins in all that you do—because you have done this, you will be taken captive.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Hỡi con người, ngươi cũng hãy chỉ định cho mình hai con đường đặng dùng làm lối đi qua cho cái gươm của vua nước Ba-by-lôn. Hai con đường ấy khá đi ra cả hai từ một đất; lại vạch một dấu, vạch ở đầu đường đi đến thành kia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24“Hỡi con người, con cũng hãy vạch cho mình hai con đường để cho thanh gươm của vua nước Ba-by-lôn đi qua. Hai con đường ấy đều xuất phát từ một vùng đất. Tại mỗi đầu đường, con cũng hãy làm một bảng để chỉ đường đi vào thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Vì vậy CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Vì các ngươi đã làm cho tội lỗi của các ngươi bị nhớ lại, qua đó những vi phạm của các ngươi bị phơi bày, qua mọi hành vi của các ngươi những tội lỗi của các ngươi đã thể hiện rõ rệt; vì tội lỗi của các ngươi đã bị nhớ lại, nên các ngươi sẽ bị còng tay dẫn đi.”

Bản Dịch Mới (NVB)

24Cho nên CHÚA Toàn Năng phán như vầy: ‘Vì các ngươi làm cho tội lỗi mình bị nhớ lại, sự vi phạm mình bị tỏ bày và người ta thấy rõ những tội lỗi các ngươi qua mọi hành động của các ngươi. Vì các ngươi đã nhớ lại, các ngươi sẽ bị bắt làm tù binh.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Các ngươi chứng tỏ mình tội lỗi ra sao bằng cách nghịch lại CHÚA. Tội lỗi các ngươi nằm sờ sờ trong những điều các ngươi làm. Vì đó là bằng cớ nghịch các ngươi cho nên các ngươi sẽ bị kẻ thù bắt làm tù binh.

New International Version (NIV)

25“ ‘You profane and wicked prince of Israel, whose day has come, whose time of punishment has reached its climax,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Ngươi khá chỉ định đường lối cho gươm đi qua, một đường thì hướng về Ráp-ba, thành của con cái Am-môn, và một đường hướng về Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem, là thành bền vững.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Con hãy vạch một con đường cho gươm đi qua hướng về Ráp-ba, thành của con cái Am-môn, và một con đường hướng về Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem là thành bền vững.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25“Còn ngươi, hỡi kẻ cầm quyền tham nhũng thối nát và gian ác của I-sơ-ra-ên, Ngày tàn của ngươi đã đến, Giờ đoán phạt tội lỗi của ngươi đã điểm,”

Bản Dịch Mới (NVB)

25Còn ngươi, hỡi hoàng tử xấu xa gian ác của Y-sơ-ra-ên, ngày của ngươi đã đến, thì giờ cho hình phạt cuối cùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Hỡi lãnh tụ dơ bẩn và gian ác của Ít-ra-en, ngươi sẽ bị giết. Giờ trừng phạt ngươi đã đến.

New International Version (NIV)

26this is what the Sovereign Lord says: Take off the turban, remove the crown. It will not be as it was: The lowly will be exalted and the exalted will be brought low.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Vì vua Ba-by-lôn đứng lại nơi cháng ba, là nơi vào hai con đường ấy, đặng bói khoa. Vua ấy lắc những cái tên; hỏi các thần tượng, và xem xét gan.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Vì vua Ba-by-lôn đứng tại ngã ba là nơi vào hai con đường ấy để bói quẻ. Vua lắc những mũi tên, cầu hỏi các thần tượng và xem xét lá gan.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy,“Hãy cởi bỏ khăn quấn đầu của kẻ quyền quý ra, Hãy gỡ lấy vương miện;Mọi sự sẽ không giống như lâu nay nữa.Kẻ thấp kém sẽ được đưa lên cao, Kẻ ở địa vị cao sẽ bị hạ xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

26CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hãy cất mũ tế đi, lột bỏ vương miện; tình hình sẽ không như xưa nữa, cái gì thấp hãy nâng cao, cái gì cao hãy hạ thấp.

Bản Phổ Thông (BPT)

26CHÚA là Thượng Đế phán: Hãy tháo bỏ khăn vành nhà vua, lột vương miện đi. Mọi việc sẽ thay đổi. Kẻ sang sẽ trở nên hèn, và kẻ hèn trở nên sang.

New International Version (NIV)

27A ruin! A ruin! I will make it a ruin! The crown will not be restored until he to whom it rightfully belongs shall come; to him I will give it.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Trong tay hữu người có điềm chỉ về thành Giê-ru-sa-lem, đặng dùng máy để phá thành, đặng mở miệng giết lát, đặng cất tiếng kêu la, đặng dùng những máy phá thành nghịch cùng cửa thành, đặng đắp lũy và lập đồn tại đó…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Trong tay phải của vua có quẻ bói về thành Giê-ru-sa-lem bảo dùng máy phá thành, ra lệnh chém giết, cất tiếng hô xung trận, dùng những máy phá thành để tấn công vào cổng thành, đắp lũy và lập đồn bao vây thành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Lật đổ, lật đổ, lật đổ!Ta sẽ cho xảy ra như thế.Tình trạng ấy sẽ không còn nữa khi người ấy đến, Người được quyền trị vì.Ta sẽ ban quyền đó cho người ấy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

27Đổ nát, đổ nát, Ta sẽ làm đổ nát; điều này cũng sẽ không xảy ra nữa cho đến khi Đấng có quyền đoán xét đến, Ta sẽ ban cho người quyền đó.’

Bản Phổ Thông (BPT)

27Điêu tàn! Điêu tàn! Ta sẽ khiến nó điêu tàn! Nơi nầy sẽ không được xây lại cho đến khi Đấng có quyền làm vua đến. Rồi ta sẽ cho người quyền ấy.

New International Version (NIV)

28“And you, son of man, prophesy and say, ‘This is what the Sovereign Lord says about the Ammonites and their insults: “ ‘A sword, a sword, drawn for the slaughter, polished to consume and to flash like lightning!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Những kẻ đã thề lời thề, đều thấy trong những lời đó chỉ là một điềm dối, nhưng vua thì sẽ nhắc lại cho chúng nó nhớ sự gian ác mình, mà bắt đi làm phu tù.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Những kẻ đã thề nguyền xem những quẻ bói chỉ là những lời giả dối, nhưng vua thì sẽ nhắc cho họ nhớ lại việc gian ác mình khiến họ bị đi lưu đày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28“Còn ngươi, hỡi con người, hãy nói tiên tri. Hãy nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy về dân Am-môn và về những lời miệt thị của chúng.’ Hãy bảo,‘Một thanh gươm, một thanh gươm đã rút ra khỏi vỏ để tàn sát;Nó đã được mài láng bóng để ăn nuốt, để vung lên như chớp.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Còn ngươi, hỡi con người, hãy phán tiên tri: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hãy nói về dân A-môn, về những điều đáng trách của chúng nó. Hãy nói: Lưỡi gươm, Lưỡi gươm đã được rút ra để sát hại; Được đánh bóng như ánh chớp Để ăn nuốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Hỡi con người, hãy nói tiên tri như sau: “CHÚA là Thượng Đế phán về dân Am-môn và những lời nhục mạ của chúng:Một lưỡi gươm, một lưỡi gươm rút ra khỏi vỏ.Nó được đánh bóng để chém giết và hủy diệt,sáng loáng như chớp!

New International Version (NIV)

29Despite false visions concerning you and lying divinations about you, it will be laid on the necks of the wicked who are to be slain, whose day has come, whose time of punishment has reached its climax.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi đã nhắc cho nhớ lại sự gian ác mình, làm cho sự phạm tội bày ra, tỏ ra tội lỗi mình trong mọi việc làm; vì các ngươi nhắc lại cho nhớ, thì các ngươi sẽ bị tay bắt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán: ‘Vì các ngươi đã được nhắc để nhớ lại sự gian ác mình, tội lỗi bị vạch trần, lỗi lầm trong mọi việc làm bị lộ ra; vì các ngươi được nhắc tội lỗi ấy nên các ngươi sẽ bị bắt đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Bất chấp người ta thấy các khải tượng sai lầm thế nào về ngươi, Hoặc bói toán giả dối thế nào về ngươi, Ngươi cứ lướt qua cổ những kẻ gian ác và những kẻ phải bị giết, Những kẻ mà ngày tàn của chúng đã đến, Và giờ đoán phạt tội lỗi của chúng đã điểm.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Vì chúng đã thấy những khải tượng sai, Coi những quẻ bói dối cho các ngươi; Chúng đặt các ngươi trên cổ Những kẻ xấu xa gian ác, Là kẻ mà ngày của chúng đã đến, Thì giờ cho hình phạt cuối cùng.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Các nhà tiên tri nhìn thấy các dị tượng giảvề các ngươi và nói tiên tri dối về các ngươi.Gươm sẽ đặt trên cổcủa những kẻ ô dơ và gian ác nầy.Ngày đoán phạt của chúng đã đến;giờ trừng phạt cuối cùng đã đến.

New International Version (NIV)

30“ ‘Let the sword return to its sheath. In the place where you were created, in the land of your ancestry, I will judge you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Về phần ngươi, vua chúa Y-sơ-ra-ên, người gian ác bị thương đến chết kia, ngày của ngươi đã đến, trong kỳ gian ác về cuối cùng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Về phần ngươi là vua chúa Y-sơ-ra-ên, kẻ gian ác đáng chết kia, ngày của ngươi đã đến, giờ trừng phạt đã gần.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Ta phải tra thanh gươm ấy vào vỏ của nó sao? Tại nơi ngươi đã được tạo nên,Trong xứ ngươi được sinh ra, Ta sẽ đoán phạt ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Hãy bỏ gươm vào vỏ, Là nơi ngươi được tạo ra, Là xứ sở gốc của ngươi, Ta sẽ đoán xét ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Hãy cho gươm vào vỏ. Hỡi Ba-by-lôn, ta sẽ đoán phạt ngươi nơi ngươi được tạo ra, trong xứ ngươi sinh trưởng.

New International Version (NIV)

31I will pour out my wrath on you and breathe out my fiery anger against you; I will deliver you into the hands of brutal men, men skilled in destruction.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy cất mũ nầy, lột mão triều thiên nầy; sự nầy chẳng giống như trước nữa! Cái gì thấp hãy lại cất lên, cái gì cao hãy hạ xuống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hãy cất mũ, lột vương miện đi; những thứ nầy không còn như trước nữa! Cái gì thấp sẽ được nâng cao, cái gì cao sẽ bị hạ thấp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ta sẽ trút đổ cơn giận của Ta xuống trên ngươi, Ta sẽ thổi vào ngươi lửa thịnh nộ của Ta.Ta sẽ trao ngươi vào tay của quân tàn ác, Những kẻ chuyên môn giết hại.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Ta sẽ đổ cơn giận Ta trên ngươi, Ta sẽ thổi lửa thịnh nộ Ta trên ngươi, Ta sẽ trao ngươi vào tay những kẻ dã man, Chuyên hủy diệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Ta sẽ đổ cơn giận ta trên ngươi và dùng lửa thịnh nộ ta đốt cháy ngươi. Ta sẽ giao ngươi cho những kẻ hung bạo, chuyên nghề hủy diệt.

New International Version (NIV)

32You will be fuel for the fire, your blood will be shed in your land, you will be remembered no more; for I the Lord have spoken.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Ta sẽ úp đổ, úp đổ, úp đổ nó; sự nầy cũng sẽ không còn nữa, cho đến chừng nào Đấng đáng được sẽ đến, thì ta sẽ giao cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Đổ nát, đổ nát, đổ nát! Ta sẽ làm điều ấy. Điều ấy chẳng bao giờ xảy ra cho đến chừng nào Đấng đáng được quyền xét xử đến thì Ta sẽ giao cho người.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Ngươi sẽ bị làm mồi cho lửa, Máu ngươi sẽ thấm vào đất;Ngươi sẽ không được ai nhớ đến nữa, Vì Ta, CHÚA, đã phán vậy.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

32Ngươi sẽ là nhiên liệu để đốt cháy, Máu ngươi sẽ đổ ở giữa xứ, Người ta sẽ không còn nhớ đến ngươi nữa Vì chính Ta, CHÚA đã phán như vậy.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

32Ngươi sẽ làm mồi cho lửa, sẽ chết trong xứ. Sẽ không còn ai nhớ đến ngươi nữa, vì ta, CHÚA, đã phán.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Hỡi con người, hãy nói tiên tri mà rằng: Về con cái Am-môn và sự khinh lờn của chúng nó, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói: Thanh gươm, thanh gươm đã tuốt ra cho sự giết lát; đã mài sáng đặng nuốt đi, đặng nên như chớp!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Hỡi con người, hãy nói tiên tri về con cái Am-môn và sự khinh lờn của chúng rằng Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hãy nói: Thanh gươm, thanh gươm đã tuốt ra để tàn sát, được mài sáng như tia chớp để hủy diệt!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Đang khi chúng nó vì ngươi thấy sự hiện thấy giả dối, bói khoa sự dối cho ngươi, hầu cho đặt ngươi trên cổ kẻ gian ác bị thương hầu chết, ngày chúng nó đã đến trong kỳ gian ác về cuối cùng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Đang khi chúng thấy khải tượng sai lầm, bói quẻ dối trá cho ngươi thì chúng đặt ngươi trên cổ kẻ gian ác đáng bị hủy diệt; ngày của chúng đã đến, thì giờ trừng phạt chúng gần kề.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ! Ấy là ở trong nơi mà ngươi đã được dựng nên, trong đất ngươi sanh ra, mà ta sẽ xét đoán ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ! Ta sẽ phán xét ngươi trong nơi mà ngươi được dựng nên, trong đất mà ngươi được sinh ra.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Ta sẽ đổ cơn giận ta trên ngươi; lấy lửa của sự thạnh nộ ta mà thổi trên ngươi, và ta sẽ phó ngươi trong tay người tàn bạo, giỏi sự hủy diệt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Ta sẽ đổ cơn giận Ta trên ngươi; lấy lửa thịnh nộ Ta mà thổi trên ngươi và Ta sẽ phó ngươi trong tay những kẻ tàn bạo, bọn đồ tể.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37Ngươi sẽ làm củi cho lửa; máu ngươi sẽ ở giữa đất; và người ta sẽ không còn nhớ ngươi nữa; vì ta, Đức Giê-hô-va, đã phán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37Ngươi sẽ làm mồi cho lửa; máu ngươi sẽ đổ trên đất và người ta sẽ không còn nhớ đến ngươi nữa vì chính Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán.’”