So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Nau Brah Ndu Ngơi(BBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

1Yêhôva ngơi đŏng ma gâp:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi như sau:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng tôi như sau:

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

2Mâm khân may mĭn dôl rŏ nau hôr aơ di ma bri Israel: Phung mbơ̆ sa play kriăk bâu srat ma phung kon nkhơng kĭr sêk, nau nây moh bu ntĭt?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Các ngươi dùng câu tục ngữ nầy về đất Y-sơ-ra-ên, rằng: Cha ăn trái nho chua, mà con ghê răng, câu đó có nghĩa gì?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Các ngươi muốn nói gì khi lặp lại câu tục ngữ nầy về đất Y-sơ-ra-ên:‘Cha ăn trái nho chuaMà con bị ghê răng’?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Các ngươi nghĩ gì khi các ngươi cứ truyền tụng với nhau câu tục ngữ nầy trong đất I-sơ-ra-ên, ‘Cha mẹ ăn nho chua mà con cái ê răng’?”

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Câu tục ngữ này được truyền tụng về đất nước Y-sơ-ra-ên nghĩa là gì? ‘Đời cha ăn nho chua, Đời con ê răng.’

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Câu ngạn ngữ sau đây có ý nghĩa gì trong Ít-ra-en:‘Cha mẹ ăn trái nho chua,mà con bị buốt răng’?

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

3Tĭng nâm gâp gŭ rêh, Yêhôva Brah Ndu lah, khân may mâu mra dŏng đŏng ôh nau hôr aơ tâm bri Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, các ngươi sẽ không cần dùng câu tục ngữ ấy trong Y-sơ-ra-ên nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúa Giê-hô-va phán: ‘Thật như Ta hằng sống, các ngươi sẽ không cần dùng câu tục ngữ ấy trong Y-sơ-ra-ên nữa.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3CHÚA Hằng Hữu phán, “Ta lấy mạng sống của Ta mà thề rằng câu tục ngữ ấy sẽ không còn được các ngươi truyền tụng nữa trong I-sơ-ra-ên.

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA tuyên bố: Như Ta hằng sống, ngươi sẽ không còn trích câu tục ngữ này trong Y-sơ-ra-ên nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Thật như ta hằng sống, CHÚA phán, điều nầy sẽ xảy ra: Các ngươi sẽ không dùng câu ngạn ngữ đó trong Ít-ra-en nữa.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

4Aơ, lĕ rngôch huêng jêng ndơ gâp; huêng mbơ̆ nđâp huêng kon jêng ndơ gâp. Huêng ƀư tih mra khĭt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Nầy, mọi linh hồn đều thuộc về ta; linh hồn của cha cũng như linh hồn của con, đều thuộc về ta; linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Nầy, mọi linh hồn đều thuộc về Ta; linh hồn của cha cũng như linh hồn của con đều thuộc về Ta; linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Khá biết rằng mọi mạng sống đều thuộc về Ta; mạng sống của cha mẹ cũng như mạng sống của con cái. Kẻ nào phạm tội, kẻ ấy phải chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì mọi linh hồn đều thuộc về Ta. Này, linh hồn cha cũng như linh hồn con đều thuộc về Ta, vậy, linh hồn nào phạm tội, linh hồn đó sẽ chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Mọi sinh linh đều thuộc về ta. Sự sống của cha mẹ thuộc về ta, và sự sống của con cái cũng vậy. Ai phạm tội thì người đó phải chết.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

5Tơlah du huê bunuyh jêng sŏng jêh ri ƀư tĭng nâm nau vay jêh ri di:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nếu người nào là công bình, làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Nếu người nào sống công chính, làm điều công minh, chính trực,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Nếu một người sống công chính, làm theo luật pháp và hợp với lẽ phải,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Nếu có một người công chính, Làm điều ngay thẳng, công chính:

Bản Phổ Thông (BPT)

5Giả sử có người nhân đức làm điều phải và đúng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

6păng mâu sa ôh ndơ ta ntŭk kalơ yôk mâu lah n'gơr măt leo ma phung rup brah ngih Israel, mâu ƀư ƀơ̆ ôh ur chiau meng păng mâu lah mâu gŭ êp ôh ma du huê bu ur dôl păng tât khay;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6không ăn trên núi, không ngước mắt trông các thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, không làm nhục vợ kẻ lân cận mình, không lại gần đàn bà đương có kinh nguyệt;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6không ăn đồ cúng trên núi hoặc ngưỡng vọng các thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên; không làm nhục vợ kẻ lân cận mình hoặc không lại gần phụ nữ đang có kinh nguyệt;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6nếu người ấy không ăn của cúng thần tượng trên núi, không ngước mắt ngưỡng vọng sự phù hộ từ các thần tượng của nhà I-sơ-ra-ên, không làm nhục vợ người khác, không đến gần phụ nữ trong thời kỳ nàng có kinh,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Không ăn đồ cúng trên núi; Mắt không chiêm ngưỡng các tượng thần của nhà Y-sơ-ra-ên; Không ngoại tình với vợ người lân cận, Không gần gủi đàn bà trong kỳ kinh nguyệt;

Bản Phổ Thông (BPT)

6Người không ăn uống ở những nơi cao dùng để thờ phụng. Người không nhờ cậy các hình tượng của Ít-ra-en để xin cứu giúp. Người không ăn nằm với vợ của láng giềng mình hay với đàn bà đang có kinh nguyệt.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

7bunuyh mâu ƀư djơh bu ôh, ƀiălah mplơ̆ sĭt ma nơm manh ndơ nchăm, lơi ta ntŭng ôh ndơ bu, ăn piăng let ma nơm ji ngot, sâm nsoh bok ao ma nơm bêch kuh, rih hôk,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7người mà không làm hại ai, trả của cầm lại cho kẻ mắc nợ, không cướp vật gì của ai, ban bánh cho kẻ đói, mặc áo cho kẻ trần truồng,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7không áp bức ai nhưng trả của cầm lại cho kẻ mắc nợ; không trộm cướp vật gì của ai nhưng ban bánh cho kẻ đói và mặc áo cho kẻ trần truồng;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7không áp bức ai, nhưng trả lại của cầm cho người ta, không dùng bạo lực cướp bóc ai, nhưng ban bánh cho người đói và chia sẻ áo quần cho người nghèo khó không có quần áo che thân,

Bản Dịch Mới (NVB)

7Không áp bức ai; Trao trả của cầm cho người mắc nợ; Không cướp bóc; Ban bánh cho kẻ đói; Ban áo che thân cho người trần trụi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Người không ức hiếp ai nhưng trả lại của cầm thế cho người đi vay. Người không bóc lột kẻ khác. Người cho kẻ đói bánh ăn, áo quần cho người thiếu đồ che thân.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

8mâu ăn bu manh prăk gay sa kao, mâu lah sa n'hao ôh, nkân ti păng mâu ƀư nau kue ôh, ƀư nau di ngăn ndrăng mpôl bunuyh,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8không cho vay mà ăn lời, không lấy thêm, rút tay lại khỏi sự gian ác, theo lẽ thật mà xét đoán trong người nầy với người khác;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8không cho vay lấy lãi, không tăng tiền lãi; rút tay lại không làm điều gian ác, phân xử công minh giữa người nầy với người khác;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8không đầu cơ trục lợi, không bắt chẹt cho vay lấy lãi cao, không nhúng tay vào tội lỗi, xét xử công bình cho đôi bên,

Bản Dịch Mới (NVB)

8Không cho vay lấy lời trước Hoặc cho vay nặng lãi; Không nhúng tay vào việc ác; Xét xử công minh giữa người với người;

Bản Phổ Thông (BPT)

8Người không cho vay ăn lời cắt cổ và giữ tay mình không làm quấy. Người phân xử công bình giữa người nầy với kẻ kia.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

9chuat tĭng ndô̆ nau gâp ntăm, jêh ri djôt prăp răp jăp nau vay gâp păng jêng sŏng srăng ngăn ngên, n'hêl nanê̆ păng mra rêh ueh, Yêhôva Brah Ndu lah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9noi theo luật lệ ta và vâng giữ mạng lịnh ta, ăn ở cách thật thà, thì người ấy là người công bình; chắc thật người sẽ sống, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9noi theo luật lệ Ta, vâng giữ mệnh lệnh Ta và ăn ở cách chân thật, thì người ấy là người công chính và chắc chắn sẽ sống, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9làm theo các luật lệ Ta, cẩn thận vâng giữa các mạng lịnh Ta mà thi hành một cách trung tín, thì đó là người công chính. Nó chắc chắn sẽ sống,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Sống theo quy luật và sắc lệnh của Ta; Trung tín cẩn thận thi hành chúng. Đó là người công chính, Nó sẽ sống,

Bản Phổ Thông (BPT)

9Người sống theo qui tắc ta và trung tín vâng giữ luật lệ ta. Ai làm những điều đó là người nhân đức và chắc chắn sẽ sống, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

10Tơlah păng deh nkeng ma du huê kon jêng bunuyh ƀai, jêng nơm ƀư pling mham, mâu lah ƀư du ntil nau tih hŏ lah jêh nây,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Nếu người đã sanh con là trộm cướp, làm đổ máu, làm điều nào trong những điều ác đã nói trên kia,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Nếu người nào sinh con là trộm cướp, làm đổ máu hoặc làm điều nào trong những điều ác đã nói trên kia;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10“Nếu người ấy có một đứa con, mà đứa con ấy cướp của giết người, và phạm bất cứ điều nào trong các điều trên,

Bản Dịch Mới (NVB)

10Nếu người có một đứa con trai hung dữ, gây đổ máu và phạm một trong những điều ác này cùng một anh em;

Bản Phổ Thông (BPT)

10Nhưng giả sử người đó có một đứa con hoang đàng, giết người và làm những điều sai quấy kia.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

11nđâp tơlah păng nơm mâu mâp ƀư ôh nau nây, ƀiălah kon phung sa ndơ ta ntŭk yôk prêh, ƀư ƀơ̆ ur chiau meng păng,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11chẳng làm điều nào trong những điều thiện đã nói trên kia, nhưng đã ăn trên núi, làm nhục vợ kẻ lân cận mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11dù cha nó không làm những điều trên; nhưng nó ăn đồ cúng trên núi, làm nhục vợ người lân cận mình;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11dù cha nó không phạm các điều ấy, nhưng đứa con đó ăn của cúng thần tượng trên núi, làm nhục vợ người khác,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Nhưng chính người không phạm một điều nào cả, Tức là ăn đồ cúng trên núi, Ngoại tình với vợ người lân cận,

Bản Phổ Thông (BPT)

11Nhưng cha nó không hề làm những điều ấy. Đứa con ăn ở những nơi cao dùng để thờ phụng. Nó ăn nằm với vợ người láng giềng mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

12tŭn jot phung kro o-ach jêh ri phung mâu geh ndô-ndơ, ntŭng ndô-ndơ bu, mâu tâm ôh rnon bu, n'gơr muh măt leo ma phung rup brah, ƀư nau mhĭk jêng nau gâp tâm rmot,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12làm hại kẻ nghèo nàn thiếu thốn, cướp vật gì của ai, và không trả của cầm, ngước mắt trông các thần tượng và phạm sự gớm ghiếc,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12áp bức kẻ nghèo nàn thiếu thốn, trộm cướp vật gì của ai, không trả lại của cầm cho người mắc nợ, ngưỡng vọng các thần tượng và phạm điều kinh tởm,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12áp bức người nghèo và người cùng khốn, dùng bạo lực cướp bóc người khác, không chịu trả lại của cầm cho người ta, ngước mắt ngưỡng vọng sự phù hộ từ các thần tượng, phạm những điều gớm ghiếc,

Bản Dịch Mới (NVB)

12Áp bức người nghèo khổ, cùng khốn; Cướp bóc, Không trao trả của cầm, Chiêm ngưỡng các tượng thần, Phạm những điều ghê tởm;

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nó ức hiếp kẻ nghèo khó và khốn cùng. Nó ăn cắp và không trả lại vật cầm thế mặc dù nợ đã trả xong. Nó nhờ cậy các thần tượng và làm những điều ta ghét.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

13ăn bu manh prăk gay sa kao jêh ri ŭch sa nglơ (n'hao); pôri păng nây dơi rêh lĕ? Mâu, păng mâu mra rêh ôh! Yorlah păng ƀư jêh lĕ rngôch nau mhĭk gâp tâm rmot aơ, n'hêl nanê̆ păng mra khĭt, mham păng mra tô̆p ta kalơ păng nơm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13cho vay ăn lời và lấy thêm, thì đứa con đó sẽ sống không? Không, nó sẽ không sống! Vì nó đã phạm mọi sự gớm ghiếc ấy, chắc thật nó sẽ chết, và máu nó sẽ ở trên nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13cho vay lấy lãi và tăng tiền lãi, thì đứa con đó sẽ sống không? Không, nó sẽ không sống! Vì nó đã phạm những điều kinh tởm; chắc chắn nó sẽ chết và máu nó sẽ đổ lại trên nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13đầu cơ trục lợi, bắt chẹt cho vay lấy lãi cao, thì nó có thể sống sao? Nó sẽ không sống được đâu. Nó đã làm những việc gớm ghiếc ấy, nên chắc chắn nó phải chết. Máu của nó phải đổ lại trên đầu nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cho vay lấy lời trước hoặc cho vay nặng lãi; đứa con đó sẽ sống không? Chắc chắn là không. Nó đã phạm tất cả những điều ghê tởm này, nó sẽ chết, máu nó sẽ đổ lại trên mình nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nó cho vay ăn lời cắt cổ. Đứa con đó liệu có sống được không? Không, nó không thể sống được! Nó đã làm những điều đáng gớm ghiếc đó cho nên nó phải chết. Chính nó chịu trách nhiệm cho cái chết mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

14Ƀiălah, tơlah bunuyh aơ deh kon bu klâu, kon nây gĭt saơ lĕ nau tih mbơ̆ păng hŏ ƀư jêh, păng klach, mâu hôm ƀư ôh pô nây;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Nhưng, nếu người ấy sanh con trai, con thấy mọi sự tội cha mình đã phạm, thì lo sợ, không làm điều chi giống như vậy hết;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Nhưng nếu người ấy sinh con trai và con trai ấy thấy mọi tội lỗi mà cha mình đã phạm thì lo sợ không dám làm điều gì ác giống như vậy;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nhưng nếu kẻ ấy có một đứa con, mà đứa con ấy thấy mọi việc tội lỗi của cha nó đã làm, và biết suy xét mà không làm như cha nó đã làm,

Bản Dịch Mới (NVB)

14Kìa, một người có đứa con, nó thấy tất cả những tội lỗi cha nó đã phạm. Thấy vậy, nó không phạm tội như thế;

Bản Phổ Thông (BPT)

14Bây giờ giả sử nó có một đứa con nhìn thấy các tội lỗi của cha nó. Sau đó nó không làm những việc như vậy.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

15tơlah kon nây mâu sa ndơ ntŭk yôk prêh, tơlah păng mâu n'gơr ôh măt leo ma rup brah ngih phung Israel, tơlah mâu ƀư ƀơ̆ ur chiau meng păng,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15nếu con ấy không ăn trên núi, nếu nó không ngước mắt trông thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên, nếu nó không làm nhục vợ kẻ lân cận mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15nếu đứa con ấy không ăn đồ cúng trên núi hoặc không ngưỡng vọng thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên; nếu nó không làm nhục vợ kẻ lân cận mình;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15tức không ăn của cúng thần tượng trên núi, không ngước mắt ngưỡng vọng sự phù hộ từ các thần tượng của nhà I-sơ-ra-ên, không làm nhục vợ người khác,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Tức là không ăn đồ cúng trên núi, Không chiêm ngưỡng các tượng thần của nhà Y-sơ-ra-ên, Không ngoại tình với vợ người lân cận,

Bản Phổ Thông (BPT)

15Nó không ăn uống ở những nơi thờ phượng trên núi cao. Nó không trông cậy các thần tượng Ít-ra-en. Nó không ăn nằm với vợ của người láng giềng mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

16tơlah păng mâu ƀư mhĭk ma bu, tơlah păng mâu sŏk rhŏm ôh ndơ bu nchăm, mâu ntŭng ôh ndô ndơ bu, ƀiălah ăn piăng let ma phung ji ngot jêh ri sâm nsoh bok ao ma phung bêch kuh rih hôk,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16nếu nó không làm hại ai, nếu nó không lấy của cầm và không cướp vật gì của ai, nhưng nó ban bánh cho kẻ đói, và mặc áo cho kẻ trần truồng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16không áp bức ai, không lấy của cầm của người mắc nợ, không cướp vật gì của ai, nhưng ban bánh cho kẻ đói và mặc áo cho kẻ trần truồng;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16không áp bức ai, trả lại của cầm cho người ta, không trộm cướp, nhưng ban bánh cho người đói và chia sẻ áo quần cho người nghèo khó không có quần áo che thân,

Bản Dịch Mới (NVB)

16Không áp bức ai, Không xiết nợ, Không cướp bóc, Ban bánh cho người đói, Ban áo che thân cho người trần trụi.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Nó không ức hiếp ai hay giữ luôn của cầm, cũng không ăn cắp. Nó biếu thức ăn cho kẻ đói và áo quần cho người rách rưới.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

17Nkân ti păng mâu ƀư ôh nau kue, mâu sa kao mâu lah sa nglơ (n'hao) ôh, djôt prăp nau vay gâp jêh ri chuat tĭng ndô̆ nau gâp ntăm, păng mâu mra khĭt ôh yor nau tih mbơ̆ păng; n'hêl nanê̆ păng mra rêh ueh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17rút tay lại khỏi hại kẻ nghèo, không đòi lời lãi và lấy thêm, vâng giữ mạng lịnh ta và noi theo luật lệ ta, thì đứa con ấy sẽ không chết vì sự gian ác cha nó, mà chắc nó sẽ sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17rút tay không hại kẻ nghèo, không đòi lời hay tăng lãi, nhưng vâng giữ mệnh lệnh Ta và noi theo luật lệ Ta, thì đứa con ấy sẽ không chết vì sự gian ác của cha nó, mà chắc chắn nó sẽ sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17không nhúng tay vào tội lỗi, không đầu cơ trục lợi, không bắt chẹt cho vay lấy lãi cao, nhưng vâng giữ các mạng lịnh Ta, và làm theo các luật lệ Ta, nó sẽ không chết vì tội lỗi của cha nó; nó chắc chắn sẽ sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Không nhúng tay vào việc ác, Không lấy tiền lời trước hoặc cho vay nặng lãi; Nó làm điều ngay thẳng, sống theo sắc luật Ta; Nó sẽ không chết vì tội lỗi của cha nó; chắc chắn nó sẽ sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nó giữ tay mình không làm điều sái bậy. Nó không cho vay ăn lời cắt cổ. Nó vâng giữ luật lệ ta và sống theo các qui tắc ta. Nó sẽ không chết vì tội lỗi của cha mình nhưng chắc chắn sẽ sống.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

18Bi ma mbơ̆ păng mra khĭt yor nau tih păng nơm, yorlah păng ƀư nau thăm rmat ŭch sa prăk, ntŭng ndô ndơ oh nâu păng, jêh ri păng ƀư mâu ueh ta nklang phung ƀon lan păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Còn như cha nó đã dùng sự hung bạo ức hiếp, và phạm sự trộm cướp đối với anh em mình, đã làm điều không lành giữa dân sự mình, nầy, chính nó sẽ chết trong sự gian ác mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Còn nếu cha nó đã dùng bạo lực ức hiếp, cướp bóc anh em mình, và làm điều không lành giữa đồng bào mình, thì cha nó sẽ chết vì tội ác mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Còn về phần cha nó, thì vì hắn đã tống tiền người khác, cướp của người khác, và làm những việc bất lương giữa dân tộc hắn, nên hắn phải chết vì tội của hắn.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Nhưng cha nó vì phạm tội tống tiền, cướp bóc anh em mình, làm những điều không tốt giữa vòng dân chúng; này, người sẽ chết vì tội lỗi mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Nhưng cha nó lấy tiền của người khác một cách bất công, cướp giựt anh em mình và làm điều sái bậy giữa dân tộc mình cho nên nó sẽ chết vì tội mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

19Ƀiălah khân may ăt geh lah, mâm ƀư kon bu klâu mâu hĕ păng anh nau tih mbơ̆ păng? Tơlah kon bu klâu hŏ ƀư jêh tĭng nâm nau vay jêh ri nau sŏng, jêh ri djôt prăp ma nau njrăng lĕ rngôch nau gâp ntăm, n'hêl nanê̆ păng mra rêh ueh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Các ngươi còn nói rằng: làm sao đứa con không mang sự gian ác của cha nó? Ấy là đứa con đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật; ấy là nó đã giữ hết thảy luật lệ ta và làm theo; chắc thật nó sẽ sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Các ngươi còn nói rằng: ‘Tại sao đứa con không gánh chịu tội ác của cha nó?’ Bởi vì đứa con đó đã làm điều công minh, chính trực vâng giữ và làm theo tất cả luật lệ Ta. Chắc chắn nó sẽ sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Tuy nhiên các ngươi nói, ‘Tại sao con cái lại được tránh gánh hậu quả tội lỗi của cha mẹ?’ Bởi vì đứa con ấy đã làm theo luật pháp và hợp với lẽ phải, lại còn cẩn thận vâng giữ mọi luật lệ Ta, nên nó chắc chắn sẽ sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Còn các ngươi lại nói: ‘Tại sao con không mang tội của cha?’ Nếu một đứa con làm điều ngay thẳng và công chính, gìn giữ và thi hành mọi quy luật của Ta, chắc chắn nó sẽ sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nhưng ngươi hỏi, ‘Tại sao đứa con không bị trừng phạt vì cha mình?’ Vì đứa con đã làm điều phải và công bình. Nó vâng giữ các qui tắc và luật lệ ta cho nên nó sẽ sống.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

20Huêng ƀư tih mra khĭt. Kon bu klâu mâu mra tuy nau tih mbơ̆ păng, mâu lĕ mbơ̆ mra anh nau tih kon bu klâu păng; nau sŏng srăng du huê bunuyh sŏng mra prăp ma păng nơm, jêh ri nau ƀai du huê bunuyh ƀai mra tô̆p ta păng nơm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết. Con sẽ không mang sự gian ác của cha, và cha không mang sự gian ác của con. Sự công bình của người công bình sẽ được kể cho mình, sự dữ của kẻ dữ sẽ chất trên mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Linh hồn nào phạm tội thì sẽ chết. Con sẽ không gánh chịu tội ác của cha và cha cũng không gánh chịu tội ác của con. Điều công chính của người công chính sẽ được kể cho người công chính; điều dữ của kẻ dữ sẽ bị kể cho kẻ dữ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Kẻ nào phạm tội, kẻ ấy phải chết. Con cái không gánh tội lỗi của cha mẹ; cha mẹ không gánh tội lỗi của con cái. Ðức công chính của người công chính là của người ấy; sự gian ác của kẻ gian ác là của kẻ ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Linh hồn nào phạm tội, linh hồn đó sẽ chết. Con không mang tội của cha, cha cũng không mang tội của con. Sự công chính của người công chính sẽ được kể cho người công chính ấy; sự gian ác của người gian ác sẽ bị gán cho người gian ác ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Ai phạm tội thì sẽ chết. Con không thể bị phạt vì tội của cha mẹ, cha mẹ cũng không thể bị phạt vì tội của con. Ai làm điều phải sẽ vui hưởng kết quả của điều lành mình làm; kẻ ác phải lãnh hậu quả của điều ác mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

21Ƀiălah tơlah du huê bunuyh ƀai chalơi lĕ rngôch nau tih păng hŏ ƀư jêh, jêh ri djôt prăp lĕ rngôch nau vay gâp, jêh ri ƀư tĭng nâm nau vay jêh ri nau sŏng, n'hêl nanê̆ mra rêh ueh, păng mâu mra khĭt ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Song nếu kẻ dữ xây bỏ hết thảy tội mình đã phạm, nếu nó giữ mọi luật lệ ta, và nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Nhưng nếu kẻ dữ từ bỏ mọi tội mình đã phạm, vâng giữ mọi luật lệ Ta; nếu nó làm điều công minh, chính trực, thì nó sẽ sống chứ không chết đâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Nhưng nếu kẻ gian ác ăn năn từ bỏ mọi tội lỗi nó đã phạm, vâng giữ mọi luật lệ Ta, làm theo luật pháp và hợp với lẽ phải, nó chắc chắn sẽ sống; nó sẽ không chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Nhưng nếu kẻ ác ăn năn tất cả tội lỗi đã phạm và gìn giữ mọi quy luật của Ta cùng làm điều ngay thẳng, công chính, chắc chắn nó sẽ sống và không chết;

Bản Phổ Thông (BPT)

21Nhưng nếu kẻ ác thôi phạm tội và trở lại vâng giữ tất cả các qui tắc ta và làm điều công bình và phải lẽ thì nó sẽ sống, không chết.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

22Mâu hôm geh du ntil nau tih ôh păng hŏ ƀư mra kah gĭt tay ŭch rdâng ma păng; păng mra gŭ rêh yor nau sŏng srăng păng hŏ ƀư jêh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Không có một tội nào nó đã phạm sẽ bị nhớ lại nghịch cùng nó; nó sẽ sống vì cớ sự công bình nó đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Không một tội nào nó đã phạm sẽ bị nhớ lại để chống lại nó. Nó sẽ sống vì điều công chính nó đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Không tội lỗi nào nó đã phạm sẽ bị nhớ đến để buộc tội nó nữa. Nhờ vào những việc công chính nó đã làm, nó sẽ sống.”

Bản Dịch Mới (NVB)

22Mọi tội lỗi nó đã phạm sẽ không bị ghi nhận cho nó; nhờ sự công chính nó đã làm, nó sẽ sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Mọi tội lỗi nó sẽ được tha. Vì nó đã làm điều phải cho nên nó sẽ sống.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

23Yêhôva lah pô aơ: Gâp geh nau maak lĕ ma nau khĭt du huê bunuyh ƀai? Ueh ngăn ngên ma păng rmal nau tih jêh ri păng gŭ rêh maak lĕ?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta há có vui chút nào về sự chết của kẻ dữ sao? Há chẳng thà vui về sự nó xây bỏ đường lối mình và nó sống sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Chúa Giê-hô-va phán: ‘Chẳng lẽ Ta lại vui vì sự chết của kẻ dữ sao? Chẳng phải Ta vui vì nó từ bỏ đường lối mình để được sống sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23CHÚA Hằng Hữu phán, “Ta há vui khi thấy kẻ xấu xa tội lỗi phải chết sao? Ta thà thấy nó ăn năn lìa bỏ con đường xấu xa tội lỗi để được sống.

Bản Dịch Mới (NVB)

23CHÚA tuyên bố: Chẳng lẽ Ta lại vui vì sự chết của kẻ ác? Ta há không muốn nó ăn năn con đường ác của mình và sống sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

23Ta thật không muốn thấy kẻ ác chết, CHÚA là Thượng Đế phán vậy. Ta muốn nó bỏ lối ác và sống.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

24Ƀiălah tơlah du huê bunuyh sŏng srăng chalơi nau sŏng srăng păng, jêh ri păng ƀư nau kue, tơlah păng tĭng bu ƀư lĕ rngôch nau mhĭk gâp tâm rmot nâm bu bunuyh tih vay ƀư, păng mra dơi rêh lĕ? Mâu geh du ntil nau sŏng srăng păng hŏ ƀư mra dơi kah gĭt tay; yor păng jêng tih jêh, jêh ri nau tih păng hŏ ƀư, pôri păng mra khĭt tâm nau nây.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Nhưng nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình của mình, nếu nó phạm sự gian ác, nếu nó bắt chước mọi sự gớm ghiếc mà kẻ dữ tự làm, thì nó sẽ sống không? Không có một việc công bình nào nó đã làm sẽ được nhớ lại; vì cớ sự phạm pháp mà nó đã làm, và tội lỗi nó đã phạm, nên nó sẽ chết trong đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Nhưng nếu người công chính từ bỏ đức công chính của mình mà phạm tội, làm những việc ghê tởm như kẻ ác đã làm, thì người ấy có được sống không? Không, không một việc công chính nào người ấy đã làm sẽ được nhắc đến. Vì sự bất trung và tội lỗi nó đã phạm nên nó sẽ chết.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ngược lại, khi người công chính lìa bỏ con đường công chính mà phạm tội và làm những việc gớm ghiếc như kẻ xấu xa tội lỗi đã làm, nó có thể được sống chăng? Không một việc công chính nào nó đã làm sẽ được nhớ đến nữa, vì nó đã phạm tội nên nó trở thành kẻ có tội, và vì các tội lỗi nó phạm, nó phải chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Nhưng nếu người công chính từ bỏ sự công chính và làm điều ác, tức là cũng làm mọi điều ghê tởm mà kẻ gian ác đã làm, người sẽ sống chăng? Mọi điều công chính người đã làm sẽ không được ghi nhớ; người sẽ chết vì những điều bất trung và những tội lỗi người đã phạm.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Nhưng nếu người công bình không làm điều công bình nữa mà lại làm những điều gớm ghiếc giống như kẻ ác làm thì liệu nó có sống không? Tất cả những điều lành nó làm đều sẽ bị quên lãng vì nó đã tỏ ra bất trung. Nó đã phạm tội cho nên nó sẽ chết vì tội lỗi mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

25Ƀiălah ăt khân may lah, "Trong Yêhôva mâu sŏng ôh. Iăt hom aƀaơ ri, Ơ ngih Israel: Trong gâp mâu sŏng ôh hĕ? Mâu di trong khân may hĕ jêng mâu sŏng ôh?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Các ngươi lại nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng! Vậy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe: Đường lối của ta há không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Các ngươi lại nói rằng: ‘Đường lối của Chúa là không chính trực.’ Vậy hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe: Đường lối của Ta không chính trực sao? Chẳng phải đường lối của các ngươi không chính trực đó sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Tuy nhiên các ngươi nói, ‘Ðường lối của CHÚA như vậy là không công bằng!’ Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, bây giờ hãy nghe đây. Có phải đường lối của Ta không công bằng chăng? Không phải đường lối của các ngươi mới là không công bằng sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

25Các ngươi nói: ‘Đường lối của Chúa không công bình.’ Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe đây, đường lối của Ta không công bình hay đường lối các ngươi không công bình?

Bản Phổ Thông (BPT)

25Nhưng ngươi bảo, ‘Chúa không công bình.’ Hỡi dân Ít-ra-en, hãy nghe đây. Ta công bình. Chính các ngươi mới không công bình!

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

26Tơlah du huê bunuyh sŏng chalơi nau sŏng srăng păng, jêh ri păng ƀư nau kue, tơlah păng mra khĭt yor nau nây. Nây yor nau kue păng hŏ ƀư jêng păng khĭt.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Nếu kẻ công bình xây bỏ sự công bình mình, nếu nó phạm sự gian ác, và nếu nó vì cớ ấy mà chết; ấy là vì tội ác nó đã phạm mà nó chết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Nếu người công chính từ bỏ đức công chính mình mà phạm tội thì người ấy sẽ chết; vì tội ác đã phạm mà người ấy sẽ chết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Khi người công chính lìa bỏ con đường công chính mà phạm tội và chết trong tội lỗi nó, thì đó là vì tội lỗi nó đã phạm mà nó phải chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Nhưng nếu người công chính từ bỏ sự công chính và làm điều ác, nó sẽ chết. Nó sẽ chết vì sự ác nó đã phạm.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Khi người lành thôi không làm điều lành nữa mà làm điều quấy thì phải chết vì tội lỗi mình. Nó sẽ chết vì làm quấy.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

27Ƀiălah, tơlah du huê bunuyh ƀai chalơi nau ƀai păng ƀư, jêh ri tơlah păng ƀư tĭng nau vay jêh ri nau sŏng, păng mra tâm rklaih huêng păng.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ mình đã phạm, nếu nó làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật thì nó sẽ cứu linh hồn mình cho được sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Nếu kẻ dữ từ bỏ điều dữ mình đã phạm và làm điều công minh chính trực thì nó sẽ cứu linh hồn mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Còn nếu kẻ gian ác ăn năn lìa bỏ sự gian ác nó đã phạm và làm theo luật pháp và hợp với lẽ phải, nó sẽ cứu được mạng nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Nếu kẻ ác ăn năn những điều ác nó đã phạm và làm điều ngay thẳng, công chính, nó sẽ cứu được linh hồn mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Khi kẻ ác thôi làm ác và làm điều công bình và phải lẽ thì nó sẽ cứu được mạng sống mình.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

28Yorlah păng mĭn rvê jêh ri chalơi lĕ rngôch nau tih păng hŏ ƀư jêh, n'hêl nanê̆ păng mra rêh ngăn jêh ri păng mâu mra khĭt ôh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Vì nó suy xét và xây bỏ mọi sự phạm pháp mình đã làm, chắc thật nó sẽ sống và không chết đâu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Vì nó biết suy xét và từ bỏ mọi tội phản nghịch mình đã phạm thì chắc chắn nó sẽ sống, không chết đâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Vì nó đã nhận thấy và ăn năn lìa bỏ mọi tội lỗi nó đã phạm, nên nó sẽ sống; nó sẽ không chết.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Nó đã thấy và ăn năn mọi điều vi phạm nó đã làm thì chắc chắn nó sẽ sống và không chết.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Vì nó đã suy nghĩ lại và thôi phản loạn cho nên chắc chắn nó sẽ được sống, không chết.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

29Ƀiălah ăt ngih Israel lah, trong Yêhôva mâu jêng sŏng ôh. Ơ ngih Israel, trong gâp mâu sŏng ôh hĕ? Mâu di trong khân may hĕ jêng mâu sŏng ôh?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Nhưng mà nhà Y-sơ-ra-ên nói rằng: Đường lối của Chúa là không bằng phẳng. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên có phải là đường lối của ta không bằng phẳng sao? Há chẳng phải đường lối của các ngươi là không bằng phẳng sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nói: ‘Đường lối của Chúa là không chính trực.’ Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, có phải là đường lối của Ta không chính trực sao? Chẳng phải đường lối của các ngươi không chính trực đó sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Thế mà nhà I-sơ-ra-ên nói, ‘Ðường lối của CHÚA như thế là không công bằng!’ Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, có phải đường lối của Ta không công bằng chăng? Không phải đường lối của các ngươi mới là không công bằng sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

29Nhà Y-sơ-ra-ên lại nói: ‘Đường lối của Chúa không công bình.’ Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, đường lối của Ta không công bình hay đường lối các ngươi không công bình?

Bản Phổ Thông (BPT)

29Nhưng dân Ít-ra-en vẫn cứ nói, ‘Điều CHÚA làm không công bằng tí nào.’ Hỡi dân Ít-ra-en, ta rất công bằng. Chính việc các ngươi làm mới không công bằng.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

30Yor nây gâp mra phat dôih khân may, Ơ ngih Israel, ăp nơm tĭng nâm kan păng ƀư, Yêhôva Brah Ndu lah. Rmal hom jêh ri chalơi lĕ rngôch nau tih khân may; klach lah nau kue khân may ƀư rai khân may nơm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đoán xét các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó. Hãy trở lại và xây bỏ mọi sự phạm pháp của các ngươi; vậy thì sự gian ác không trở nên cớ hư nát cho các ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ phán xét các ngươi, mỗi người tùy theo việc mình làm. Hãy ăn năn và từ bỏ mọi tội phản nghịch của các ngươi đi! Như vậy, điều đó sẽ không trở thành cớ vấp phạm cho các ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Vì thế, hỡi nhà I-sơ-ra-ên, Ta sẽ xét đoán mỗi người trong các ngươi theo các đường lối của người ấy,” CHÚA Hằng Hữu phán vậy. “Hãy ăn năn và lìa bỏ mọi tội lỗi của các ngươi, để tội lỗi của các ngươi sẽ không gây hại cho các ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Vậy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ phán xét ngươi, mỗi người tùy đường lối mình; CHÚA tuyên bố. Hãy ăn năn, hãy từ bỏ tất cả những vi phạm của các ngươi; để chúng không còn là chướng ngại tội lỗi cho các ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Cho nên hỡi dân Ít-ra-en, ta sẽ xét xử các ngươi: Ta sẽ xét xử mỗi người các ngươi theo việc làm của từng người. Hãy ăn năn, thôi phản loạn, đừng phạm tội nữa để các ngươi không bị tổn hại.

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

31Sŏk mƀar lơi lĕ rngôch nau tih khân may ƀư jêh đah gâp, jêh ri sŏk hom ma khân may nơm nuih n'hâm mhe jêh ri huêng brah mhe! Mâm ƀư khân may ŭch khĭt, Ơ ngih Israel?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Hãy liệng xa các ngươi mọi sự phạm pháp mà tự mình đã làm. Hãy làm cho mình lòng mới và thần mới; vì, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, làm sao mà các ngươi muốn chết?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31Hãy ném xa các ngươi mọi tội phản nghịch mình đã phạm. Hãy làm cho mình một tấm lòng mới và một tâm linh mới! Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, sao các ngươi muốn chết?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Hãy quăng xa khỏi các ngươi mọi tội lỗi các ngươi đã phạm chống lại Ta. Hãy làm cho mình một tấm lòng mới và một tâm linh mới. Hỡi nhà I-sơ-ra-ên, sao các ngươi muốn chết?

Bản Dịch Mới (NVB)

31Hãy ném bỏ khỏi các ngươi mọi vi phạm mà các ngươi đã phạm; hãy làm cho các ngươi một tấm lòng mới và một tâm thần mới. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, tại sao ngươi phải chết?

Bản Phổ Thông (BPT)

31Hãy từ bỏ tất cả hành vi phản loạn của các ngươi, hãy nhận một tấm lòng mới và một lối suy nghĩ mới. Hỡi dân Ít-ra-en, tại sao các ngươi muốn chết?

Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)

32Yorlah gâp mâu maak ôh tâm nau du huê bunuyh khĭt, Yêhôva Brah Ndu lah, pôri khân may plơ̆ sĭt hom, gay ma rêh!"

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32Chúa Giê-hô-va phán rằng: Thật vậy, ta không vui đâu về sự chết của kẻ phải chết, vậy các ngươi hãy xây lại, mà được sống!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Chúa Giê-hô-va phán: ‘Thật vậy, Ta chẳng vui chút nào về sự chết của kẻ phải chết. Vậy các ngươi hãy ăn năn để được sống!’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Vì Ta không vui khi thấy bất cứ ai phải chết cả,” CHÚA Hằng Hữu phán. “Thế thì, hãy quay trở lại và sống.”

Bản Dịch Mới (NVB)

32Vì Ta không vui về cái chết của một người phải chết. CHÚA tuyên bố: Hãy ăn năn để được sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

32CHÚA là Thượng Đế phán, ta không muốn ai chết cả cho nên hãy ăn năn để các ngươi được sống.”