So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán cùng tôi:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng tôi rằng:

New International Version (NIV)

2“Son of man, confront Jerusalem with her detestable practices

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những sự gớm ghiếc của nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những điều kinh tởm của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy nói cho Giê-ru-sa-lem biết những việc gớm ghiếc của nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những điều ghê tởm của nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy cho Giê-ru-sa-lem biết những điều gớm ghiếc nó làm.

New International Version (NIV)

3and say, ‘This is what the Sovereign Lord says to Jerusalem: Your ancestry and birth were in the land of the Canaanites; your father was an Amorite and your mother a Hittite.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Bởi cội rễ và sự sanh ra của mầy ở đất Ca-na-an; cha mầy là người A-mô-rít, mẹ là người Hê-tít.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Con hãy nói: ‘Chúa Giê-hô-va phán với Giê-ru-sa-lem: Nguồn gốc và sinh quán của ngươi là đất Ca-na-an; cha ngươi là người A-mô-rít, mẹ ngươi là người Hê-tít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Hãy nói, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy về Giê-ru-sa-lem, “Gốc gác của ngươi và nguyên quán của ngươi từ trong đất của dân Ca-na-an; cha ngươi là một người A-mô-ri, mẹ ngươi là một người Hít-ti.

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA phán như vầy: ‘Hãy nói với Giê-ru-sa-lem rằng, nguồn gốc và nơi sinh trưởng ngươi là từ đất Ca-na-an. Cha ngươi là người A-mô-rít, mẹ ngươi là người Hê-tít.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Hãy bảo, CHÚA là Thượng Đế phán cùng Giê-ru-sa-lem: Ban đầu tổ tiên các ngươi ở trong xứ Ca-na-an. Cha ngươi là người A-mô-rít, mẹ ngươi là người Hê-tít.

New International Version (NIV)

4On the day you were born your cord was not cut, nor were you washed with water to make you clean, nor were you rubbed with salt or wrapped in cloths.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Về sự mầy sanh ra, trong ngày mầy mới đẻ, rún mầy chưa cắt, chưa rửa mầy trong nước cho được thanh sạch, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Lúc ngươi sinh ra, ngày ngươi mới đẻ, rốn ngươi chưa cắt, Ta cũng chưa rửa ngươi trong nước cho sạch sẽ, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Khi ngươi sinh ra, lúc ngươi mới chào đời, không ai cắt cuống rốn cho ngươi, không ai lấy nước tắm rửa ngươi cho sạch, không ai xát muối sát trùng cho ngươi, hoặc lấy tã bọc ngươi lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Về việc sinh ra ngươi; ngày ngươi mới sinh ra, cuốn rốn chưa được cắt, chưa tắm trong nước cho sạch, chưa được xát bằng muối, chưa được bọc khăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Ngày ngươi ra chào đời, rún ngươi chưa cắt. Người ta chưa tắm ngươi cho sạch. Ngươi chưa được xát muối hay quấn trong khăn.

New International Version (NIV)

5No one looked on you with pity or had compassion enough to do any of these things for you. Rather, you were thrown out into the open field, for on the day you were born you were despised.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Chẳng có mắt nào thương xót mầy, đặng làm một việc trong những việc đó cho mầy vì lòng thương xót mầy; song mầy đã bị quăng giữa đồng trống trong ngày mầy sanh ra, vì người ta gớm mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Chẳng có mắt nào đoái trông ngươi để làm một trong những việc đó cho ngươi vì lòng thương xót ngươi, nhưng ngươi đã bị ném giữa đồng trống trong ngày ngươi sinh ra vì người ta ghê tởm ngươi.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Không người nào để mắt đến ngươi mà làm việc nào trong các việc ấy để tỏ lòng thương xót ngươi, nhưng ngươi đã bị quăng ra ngoài đồng trống, và ngay ngày ngươi mới chào đời ai cũng ghê tởm ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Không có mắt nào thương hại ngươi, không ai thương xót ngươi để làm cho ngươi những điều ấy. Ngươi bị ném bỏ ngoài đồng hoang vì ngươi bị ghê tởm khi mới sinh ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Chẳng có ai tội nghiệp ngươi để làm những điều đó cho ngươi. Không, ngươi bị ném vào đồng trống vì từ khi ngươi sinh ra đã bị ghét bỏ rồi.

New International Version (NIV)

6“ ‘Then I passed by and saw you kicking about in your blood, and as you lay there in your blood I said to you, “Live!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Khi ta qua gần mầy, thấy mầy tắm trong máu mình, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống! Thật, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khi Ta đi ngang qua, thấy ngươi cựa quậy trong vũng máu mình. Ta phán với ngươi rằng: ‘Dù ở giữa vũng máu, ngươi hãy sống! Thật, Ta phán với ngươi: Dù ở giữa vũng máu ngươi hãy sống!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Lúc ấy Ta đi ngang qua chỗ ngươi nằm, và thấy ngươi giẫy giụa trong vũng máu. Ta đã phán với ngươi trong khi ngươi nằm trong vũng máu rằng, ‘Hãy sống

Bản Dịch Mới (NVB)

6Khi Ta đi ngang qua, thấy ngươi cựa quậy trong máu; Ta phán cùng ngươi: Dù ở trong máu, hãy sống; thật, Ta phán cùng ngươi: “Dù ở trong máu, hãy sống.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6Khi ta đi ngang qua nhìn thấy ngươi quằn quại trong vũng máu ngươi thì ta bảo, ‘Hãy sống!’

New International Version (NIV)

7I made you grow like a plant of the field. You grew and developed and entered puberty. Your breasts had formed and your hair had grown, yet you were stark naked.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ta đã làm cho mầy thêm nhiều ra, như vật đồng ruộng mọc lên. Mầy đã nẩy nở, lớn lên, và trở nên đẹp đẽ lắm. Vú mầy dậy lên, tóc mầy dài ra, nhưng hãy còn ở lỗ và trần truồng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ta đã làm cho ngươi thêm nhiều ra như cây mọc ngoài đồng. Ngươi đã nẩy nở, lớn lên và trở nên rất xinh đẹp. Ngực ngươi nẩy nở, tóc ngươi dài ra nhưng ngươi vẫn còn trần truồng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7và hãy lớn lên như một chồi non ở giữa đồng.’ Ngươi đã lớn lên, phát triển, thành một thiếu nữ. Bộ ngực ngươi đã bắt đầu nở ra, mái tóc ngươi đã mọc dài ra, nhưng ngươi vẫn còn trần truồng và không một mảnh vải che thân.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ta làm cho ngươi lớn lên như cây ngoài đồng. Ngươi lớn lên và cao lớn; ngươi đến độ dậy thì; ngực ngươi nở nang, tóc dài ra. Nhưng ngươi vẫn còn trần truồng và trơ trọi.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Rồi ta khiến ngươi mọc lên như cây trong đồng. Ngươi lớn lên và trở nên như viên ngọc xinh đẹp. Vú ngươi dậy lên, tóc ngươi mọc ra, nhưng ngươi vẫn trần truồng không quần áo mặc.

New International Version (NIV)

8“ ‘Later I passed by, and when I looked at you and saw that you were old enough for love, I spread the corner of my garment over you and covered your naked body. I gave you my solemn oath and entered into a covenant with you, declares the Sovereign Lord, and you became mine.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Khi ta qua gần mầy, và nhìn mầy, nầy, tuổi mầy nầy, mầy đã đến tuổi yêu mến. Ta lấy áo ngoài ta trùm trên mầy, che sự trần truồng mầy. Phải, ta thề cùng mầy và kết giao ước với mầy, thì mầy trở nên của ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Khi Ta đi ngang qua và nhìn ngươi, thấy ngươi đã lớn, đến tuổi yêu đương. Ta lấy áo ngoài trùm trên ngươi để che sự trần truồng của ngươi. Phải, Ta đã thề với ngươi, kết ước với ngươi và ngươi thuộc về Ta,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Ta lại đi ngang qua chỗ ngươi ở và trông thấy ngươi. Này, ngươi đã đến tuổi yêu đương. Ta đã lấy vạt áo của Ta bao phủ ngươi, để che đậy thân thể lõa lồ của ngươi. Ta đã hứa với ngươi và lập một giao ước với ngươi,” CHÚA Hằng Hữu phán, “để ngươi thuộc về Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ta lại đi qua và thấy ngươi, nầy, ngươi đã đến tuổi yêu đương. Ta trải vạt áo che chở ngươi, che đi sự trần truồng của ngươi. Ta hứa cùng ngươi và kết ước với ngươi. CHÚA tuyên bố: Ngươi thuộc về Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Sau đó ta đi qua lại và nhìn ngươi thì thấy ngươi đã lớn và biết yêu đương. Cho nên ta phủ áo ta trên ngươi để che đậy sự trần truồng ngươi. Ta cũng hứa cùng ngươi và lập giao ước với ngươi để ngươi thuộc về ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

9“ ‘I bathed you with water and washed the blood from you and put ointments on you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ta rửa mầy trong nước, làm cho sạch máu vấy mình mầy, và xức dầu cho.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9‘Ta rửa ngươi trong nước, làm cho sạch máu vấy trên mình ngươi và xức dầu thơm cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ta đã lấy nước tắm cho ngươi, gột sạch máu me trên mình ngươi, và lấy dầu thơm xức cho ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ta tắm cho ngươi trong nước, rửa sạch máu trên ngươi và xức dầu cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Rồi ta tắm ngươi, lau sạch máu khỏi ngươi và xức dầu cho ngươi.

New International Version (NIV)

10I clothed you with an embroidered dress and put sandals of fine leather on you. I dressed you in fine linen and covered you with costly garments.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ta mặc áo thêu cho mầy, cho mầy mang giày sắc lam, thắt lưng mầy bằng vải gai mịn, đắp cho mầy bằng hàng lụa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ta mặc áo thêu cho ngươi, mang giày sắc lam, thắt lưng bằng vải gai mịn, và đắp bằng hàng lụa cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ta mặc cho ngươi những áo quần gấm vóc, mang đôi giày da êm ái vào chân ngươi. Ta thắt lưng ngươi bằng vải gai mịn và khoác trên mình ngươi toàn tơ lụa đắt tiền.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ta mặc áo dài thêu cho ngươi, mang giày da, vấn khăn vải mịn và mặc vải lụa cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

10 Ta mặc cho ngươi áo quần thêu may thật đẹp, cho ngươi mang dép da thật tốt vào chân ngươi. Ta lấy vải gai mịn để quấn ngươi và dùng tơ lụa choàng lên ngươi.

New International Version (NIV)

11I adorned you with jewelry: I put bracelets on your arms and a necklace around your neck,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Ta lấy đồ trang sức giồi cho mầy, xỏ vòng vào tay, mang kiềng vào cổ,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ta lấy đồ nữ trang tô điểm cho ngươi, đeo vòng vào tay, mang kiềng vào cổ,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ta trang sức cho ngươi bằng những nữ trang quý giá. Ta đeo các vòng vàng ngọc vào hai cánh tay ngươi, một dây chuyền vào cổ ngươi,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ta trang sức cho ngươi bằng nữ trang, đeo vòng nơi tay, đeo dây chuyền trên cổ;

Bản Phổ Thông (BPT)

11Rồi ta đeo nữ trang vào cho ngươi: nào vòng tay, kiềng đeo cổ,

New International Version (NIV)

12and I put a ring on your nose, earrings on your ears and a beautiful crown on your head.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12tra khoen nơi mũi, đeo hoa vào tai, và đội mão đẹp trên đầu mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12tra khoen nơi mũi, đeo hoa tai vào tai và đội vương miện đẹp trên đầu ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12một cái khuyên nơi mũi ngươi, các hoa tai nơi hai trái tai ngươi, và đội trên đầu ngươi một mão miện đẹp đẽ.

Bản Dịch Mới (NVB)

12đeo khoen trên mũi, đeo hoa tai nơi tai và đội mão đẹp trên đầu.

Bản Phổ Thông (BPT)

12khoen đeo mũi, bông tai, nào mão triều đội trên đầu ngươi.

New International Version (NIV)

13So you were adorned with gold and silver; your clothes were of fine linen and costly fabric and embroidered cloth. Your food was honey, olive oil and the finest flour. You became very beautiful and rose to be a queen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Như vậy, mầy được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo xống của mầy bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu; mầy nuôi mình bằng bột mì lọc, bằng mật ong và bằng dầu. Mầy đã trở nên cực đẹp, và thạnh vượng đến nỗi được ngôi hoàng hậu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Như vậy, ngươi được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo quần của ngươi bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu. Ngươi nuôi mình bằng bột mì lọc, mật ong và dầu. Ngươi đã trở nên xinh đẹp tuyệt trần và thăng tiến đến nỗi được ngôi hoàng hậu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Ngươi được trang sức bằng vàng và bạc. Y phục của ngươi toàn là vải gai mịn, tơ lụa, và nhung gấm. Ngươi được nuôi bằng bột thượng hạng, mật ong, và dầu. Ngươi trở nên cực kỳ xinh đẹp và lộng lẫy như một nữ hoàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Ngươi được trang sức bằng vàng và bạc; mặc đồ vải mịn, hàng lụa và hàng thêu; ngươi ăn bột ngon, mật ong và dầu ô-liu; ngươi trở nên rất xinh đẹp và xứng đáng với hàng vương giả.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Vậy ngươi được trang sức bằng vàng và bạc. Áo quần ngươi may bằng vải gai mịn, tơ lụa và thêu đan thật đẹp. Ngươi ăn loại bột mịn, mật ong và dầu ô liu. Ngươi trở nên xinh đẹp và thành hoàng hậu.

New International Version (NIV)

14And your fame spread among the nations on account of your beauty, because the splendor I had given you made your beauty perfect, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Danh tiếng mầy lừng lẫy trong các nước bởi sắc đẹp mầy vì sự đẹp là trọn vẹn bởi oai nghi của ta mà ta đã đặt trên mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Danh tiếng ngươi lừng lẫy trong các nước nhờ sắc đẹp của ngươi, và bởi vẻ oai nghi của Ta đã ban cho ngươi, khiến vẻ đẹp ngươi thêm toàn hảo,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Danh tiếng ngươi được đồn ra khắp các nước vì nhan sắc của ngươi. Ngươi được trở nên tuyệt mỹ vì sự huy hoàng của Ta đã phủ trên ngươi,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nhờ sắc đẹp mình, ngươi đã được nổi tiếng khắp các nước; ấy là vẻ đẹp tuyệt mỹ vì Ta ban sự huy hoàng Ta cho ngươi. CHÚA tuyên bố như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Rồi ngươi nổi danh giữa các dân vì ngươi trở nên quá xinh đẹp. Vẻ đẹp của ngươi thật toàn hảo vì vinh hiển mà ta ban cho ngươi, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”

New International Version (NIV)

15“ ‘But you trusted in your beauty and used your fame to become a prostitute. You lavished your favors on anyone who passed by and your beauty became his.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nhưng mầy cậy sắc đẹp mình; cậy danh tiếng mình mà buông sự dâm dục, hành dâm cùng mọi kẻ trải qua, phó mình mầy cho nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15‘Nhưng ngươi cậy sắc đẹp mình, cậy danh tiếng mình mà sa vào thói tà dâm và bán dâm cho khách qua đường.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15“Nhưng ngươi đã cậy vào sắc đẹp của ngươi và dùng danh tiếng của ngươi để làm điếm. Ngươi đã buông mình làm điếm với mọi kẻ qua đường, những kẻ chỉ muốn hưởng sắc đẹp của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nhưng ngươi cậy sắc đẹp mình; vì danh tiếng mình trở nên dâm đãng; ngươi trổ ngón dâm đãng với mọi người qua lại, ban sắc đẹp ngươi cho nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

15“Nhưng ngươi ỷ lại vào nhan sắc mình. Ngươi trở thành gái điếm vì ngươi quá nổi tiếng. Ngươi ăn nằm với tất cả những ai qua lại.

New International Version (NIV)

16You took some of your garments to make gaudy high places, where you carried on your prostitution. You went to him, and he possessed your beauty.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Mầy dùng áo xống mình, và làm các nơi cao cho mình, trang sức nhiều mùi, và làm sự dâm loạn tại đó; điều ấy sẽ chẳng đến, cũng sẽ chẳng có bao giờ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ngươi dùng quần áo mình làm cho những nơi cao trở nên sặc sỡ để làm điều dâm loạn tại đó. Những việc như thế trước kia và sau nầy cũng không bao giờ xảy ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ngươi đã lấy những y phục Ta cho ngươi để trang trí cho những tế đàn rực rỡ trên các nơi cao, rồi ngươi lên đó làm điếm. Thật không ai ngờ một việc như thế có thể xảy ra bao giờ và không ai nghĩ nó sẽ xảy ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Ngươi đã lấy y phục mình lập đàn tế sặc sỡ rồi làm điều dâm đảng ở đó. Ấy là điều không nên xảy ra và sẽ không bao giờ nên.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ngươi dùng một số quần áo để biến những nơi thờ phụng ngươi thêm màu mè rực rỡ. Rồi ngươi hành nghề mãi dâm ở những nơi ấy. Những việc như thế không nên làm, không nên diễn ra.

New International Version (NIV)

17You also took the fine jewelry I gave you, the jewelry made of my gold and silver, and you made for yourself male idols and engaged in prostitution with them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Mầy cũng đã lấy những đồ trang sức trọng thể, làm bằng vàng và bạc mà ta đã ban cho mầy; mầy dùng làm hình người nam, rồi hành dâm với nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Ngươi cũng đã lấy những đồ trang sức đẹp đẽ làm bằng vàng và bạc mà Ta đã ban cho ngươi để làm những hình người nam rồi hành dâm với chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Ngươi cũng đã lấy những nữ trang quý giá bằng vàng và bằng bạc Ta cho ngươi và làm nên những tượng đàn ông, rồi ngươi hành dâm với chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Ngươi cũng lấy nữ trang đẹp đẽ bằng vàng, bằng bạc mà Ta đã ban cho ngươi để làm hình tượng người nam rồi làm điều dâm ô với chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ngươi cũng dùng những đồ trang sức xinh đẹp bằng vàng và bạc mà ta cho ngươi để làm tượng chạm hình đàn ông để làm điều dâm ô cùng nó.

New International Version (NIV)

18And you took your embroidered clothes to put on them, and you offered my oil and incense before them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Mầy lấy áo xống thêu của mình mà đắp cho chúng nó, lấy dầu và hương của ta bày ra trước mặt chúng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ngươi lấy áo quần thêu của mình mà đắp cho chúng, lấy dầu và hương thơm của Ta mà bày ra trước chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ngươi đã lấy những y phục bằng gấm vóc Ta cho ngươi mặc cho chúng, ngươi lại lấy dầu thơm của Ta và hương liệu của Ta dâng cho chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ngươi lấy áo thêu của ngươi mặc cho các tượng ấy và dâng dầu ô-liu và hương trầm của Ta trước mặt chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Rồi ngươi dùng quần áo được thêu may thật đẹp phủ trên các thần tượng đó. Ngươi dùng dầu và trầm hương của ta làm của lễ cúng cho chúng.

New International Version (NIV)

19Also the food I provided for you—the flour, olive oil and honey I gave you to eat—you offered as fragrant incense before them. That is what happened, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Bánh mà ta đã ban cho mầy, bột mì lọc, dầu, và mật ong mà ta cho mầy ăn, thì mầy đem mà bày ra hết trước mặt chúng nó, để làm mùi thơm tho. Thật, có sự ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Bánh mà Ta đã ban cho ngươi, bột mì lọc, dầu và mật ong mà Ta cho ngươi ăn thì ngươi đem dâng lên như hương thơm cho chúng. Thật điều đó đã xảy ra,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ngươi cũng đã lấy bánh Ta cho ngươi –Ta nuôi ngươi bằng bột thượng hạng, mật ong, và dầu– bày ra trước mặt chúng, để dâng mùi thơm của bánh cho chúng. Ngươi quả đã làm thế,” CHÚA Hằng Hữu phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Thực phẩm Ta ban cho ngươi, bột ngon, dầu ô-liu và mật ong để nuôi ngươi thì ngươi đem dâng làm vật tế lễ có mùi thơm trước mặt các tượng ấy. Đó là việc các ngươi làm. CHÚA tuyên bố như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ngoài ra ngươi cũng dùng bánh mà ta cho ngươi, bột mịn, dầu, và mật ong ta cho ngươi ăn để dâng lên cho các tà thần ngươi làm của lễ có mùi thơm cho chúng nó. Chuyện xảy ra như vậy đó, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.

New International Version (NIV)

20“ ‘And you took your sons and daughters whom you bore to me and sacrificed them as food to the idols. Was your prostitution not enough?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Mầy đã bắt những con trai con gái mà mầy đã sanh ra cho ta, đem dâng cho chúng nó đặng nuốt đi. Những sự dâm ô đó há phải là nhỏ mọn sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20‘Ngươi đã bắt các con trai, con gái mà ngươi đã sinh ra cho Ta đem dâng làm sinh tế cho chúng để thiêu nuốt đi. Những điều dâm loạn đó là nhỏ mọn sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20“Ngoài ra, ngươi còn bắt các con trai và các con gái của ngươi, tức những đứa con ngươi đã sinh cho Ta, làm những con vật hiến tế để chúng bị giết đi. Thói đĩ điếm nầy của ngươi há là một việc nhỏ sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

20Ngươi cũng bắt con trai, con gái ngươi, những đứa con ngươi sinh cho Ta, đem dâng cho các thần tượng ấy ăn nuốt. Điều dâm đảng ấy còn chưa đủ,

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng tội nhục dục của ngươi còn chưa đủ cho ngươi. Ngươi bắt con trai con gái mình là con cái của ta dâng làm của lễ thiêu để cúng tế các thần tượng ngươi.

New International Version (NIV)

21You slaughtered my children and sacrificed them to the idols.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Mầy đã giết con cái ta, và đã đưa qua trên lửa mà nộp cho chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ngươi đã giết con cái Ta và đưa qua lửa để dâng cho chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ngươi đã giết các con cái của Ta và đem chúng thiêu dâng cho bọn đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

21ngươi cũng giết con cái Ta làm tế lễ thiêu dâng lên cho chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ngươi giết các con cái ta dâng lên làm của lễ thiêu để cúng cho các thần tượng.

New International Version (NIV)

22In all your detestable practices and your prostitution you did not remember the days of your youth, when you were naked and bare, kicking about in your blood.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Giữa mọi sự gớm ghiếc và sự tà dâm mầy, mầy không nhớ lúc còn thơ trẻ, khi mầy hãy còn ở lỗ, truồng trần hết cả, tắm trong máu mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Trong mọi điều ghê tởm và tà dâm ấy, ngươi không nhớ lại lúc còn trẻ, khi ngươi còn trần truồng, cựa quậy trong vũng máu mình.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Khi ngươi làm mọi sự gớm ghiếc đó để bày tỏ tánh hoang dâm vô độ của ngươi, ngươi đã không nhớ những ngày ngươi còn thơ ấu, khi ngươi còn trần truồng, không mảnh vải che thân, và nằm giãy giụa trong vũng máu.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Trong mọi sự ghê tởm và dâm đảng đó, ngươi không nhớ những ngày thơ ấu trần truồng, trơ trụi, cựa quậy trong máu của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Trong khi ngươi có những hành vi gớm ghiếc và phạm tội nhục dục thì ngươi không nhớ lại lúc ngươi còn trẻ khi ngươi còn trần truồng không quần áo mặc và bị bỏ bê trong vũng máu ngươi.

New International Version (NIV)

23“ ‘Woe! Woe to you, declares the Sovereign Lord. In addition to all your other wickedness,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Chúa Giê-hô-va phán: Khốn nạn, Khốn nạn cho mầy! sau khi mầy làm mọi sự dữ ấy,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Chúa Giê-hô-va phán: ‘Khốn nạn, khốn nạn cho ngươi! Sau khi làm mọi điều độc ác ấy,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Sau khi ngươi đã làm tất cả những việc xấu xa tội lỗi đó – Ôi khốn thay! Khốn thay cho ngươi!” CHÚA Hằng Hữu phán,

Bản Dịch Mới (NVB)

23CHÚA tuyên bố như vầy: Khốn cho ngươi, khốn cho ngươi. Sau mọi điều gian ác của ngươi,

Bản Phổ Thông (BPT)

23Khốn thay! Khốn thay cho ngươi, CHÚA là Thượng Đế phán. Sau khi ngươi làm tất cả những điều ác đó,

New International Version (NIV)

24you built a mound for yourself and made a lofty shrine in every public square.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24lại xây vòng khung cho mình, dựng nơi cao cho mình trên mọi đường phố.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24ngươi lại xây bàn thờ và dựng các nơi cao cho mình trên mọi đường phố.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24“ngươi lại xây cất am miếu. Ở mỗi góc phố ngươi đã xây một nơi cao để lập tế đàn;

Bản Dịch Mới (NVB)

24ngươi còn xây cho mình đền và làm cho mình những đài cao khắp các phố.

Bản Phổ Thông (BPT)

24thì ngươi xây cho mình một nơi thờ phụng tà thần. Ngươi xây nó ở mỗi góc đường.

New International Version (NIV)

25At every street corner you built your lofty shrines and degraded your beauty, spreading your legs with increasing promiscuity to anyone who passed by.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Nơi lối vào các đường phố, mầy xây nơi cao mình, và đã làm cho sự đẹp đẽ mầy nên gớm ghiếc, mầy đã nộp mình cho mọi người đi qua, và thêm nhiều sự tà dâm mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Ở mọi đầu đường, ngươi xây nơi cao và làm hoen ố vẻ đẹp của ngươi, bán mình cho khách qua đường và sự tà dâm cứ gia tăng mãi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25ở mỗi đầu đường ngươi cũng xây một nơi cao để lập tế đàn. Ðoạn ngươi lên đó, lấy sắc đẹp của ngươi ra làm điếm. Ngươi đã hiến thân ngươi cho mọi kẻ qua đường, và bày tỏ sự hoang dâm vô độ của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Ngươi đã xây đài cao nơi mỗi đầu đường và dùng sắc đẹp bán dâm ở đó; ngươi đã hiến thân cho mọi khách qua đường và làm nhiều điều dâm đảng.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Ngươi xây một nơi thờ phụng ở mỗi đầu phố. Ngươi biến nhan sắc mình ra điều gớm ghiếc, hiến thân mình để thỏa mãn nhục dục cho bất cứ ai qua lại cho nên tội dâm dục của ngươi càng ngày càng tệ hại.

New International Version (NIV)

26You engaged in prostitution with the Egyptians, your neighbors with large genitals, and aroused my anger with your increasing promiscuity.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Mầy đã hành dâm với những người Ê-díp-tô, là người lận cận mầy có thân thể mạnh mẽ, mầy đã thêm nhiều sự tà dâm đặng chọc giận ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ngươi đã bán dâm cho người Ai Cập, là người láng giềng có thân thể vạm vỡ, và chọc giận Ta bằng thói tà dâm ngày càng nhiều.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ngươi đã làm điếm với những người Ai-cập, những kẻ láng giềng thèm khát nhục dục với ngươi. Ngươi đã hoang dâm vô độ đến nỗi làm Ta phải nổi giận.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ngươi đã làm điếm cho người Ai Cập, là những người láng giềng đầy dâm dục; ngươi cũng làm nhiều điều dâm đảng để chọc giận Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ngươi ăn nằm với người Ai-cập là láng giềng và bạn dâm đãng của ngươi. Tội dâm dục của ngươi càng ngày càng tệ hại khiến ta nổi thịnh nộ.

New International Version (NIV)

27So I stretched out my hand against you and reduced your territory; I gave you over to the greed of your enemies, the daughters of the Philistines, who were shocked by your lewd conduct.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Vậy, ta đã dang tay ta trên mầy; bớt phần đã chỉ định cho mầy, và phó mầy cho ý muốn của kẻ ghét mầy, tức các con gái Phi-li-tin, chúng nó đã mắc cỡ về sự hành dâm của mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Vì thế, Ta đã giơ tay Ta ra chống lại ngươi; thu hẹp biên giới ngươi và phó ngươi cho ý muốn của kẻ ghét ngươi, tức các con gái Phi-li-tin, và chúng hổ thẹn về sự dâm ô của ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Vì thế, Ta đã đưa tay ra chống lại ngươi, cắt giảm phần lương thực của ngươi, phó ngươi cho những kẻ thù của ngươi để chúng đãi ngươi theo ý chúng. Thậm chí các thiếu nữ của dân Phi-li-tin cũng phải hổ thẹn về nếp sống dâm dật của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

27Này, Ta giương tay nghịch ngươi, cắt giảm phần thực phẩm cho ngươi. Ta sẽ giao ngươi cho những kẻ ghét ngươi, những con gái Phi-li-tin, là kẻ mắc cở vì đường lối dâm đảng của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Vì thế ta dùng quyền lực ta nghịch lại ngươi và cướp đi một số đất đai ngươi. Ta để cho những kẻ ghét ngươi đánh bại ngươi, đó là các đàn bà Phi-li-tin là những kẻ cảm thấy xấu hổ về những hành động ác độc của ngươi.

New International Version (NIV)

28You engaged in prostitution with the Assyrians too, because you were insatiable; and even after that, you still were not satisfied.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Mầy cũng đã hành dâm cùng những người A-si-ri, vì mầy không no chán. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng nó, mầy còn chưa no chán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Ngươi cũng đã bán dâm cho người A-si-ri vì ngươi chưa thỏa mãn. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng, ngươi vẫn chưa biết chán.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Ngươi đã hoang dâm như thế, nhưng ngươi vẫn chưa thỏa mãn, nên ngươi lại đi làm điếm với dân A-sy-ri. Ngươi đã hành dâm với chúng. Thế nhưng ngươi vẫn còn chưa thỏa mãn.

Bản Dịch Mới (NVB)

28Ngươi làm điếm cho người A-si-ri vì ngươi chưa thỏa mãn. Thật, ngươi đã làm điều dâm đảng nhưng vẫn chưa thỏa mãn.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Ngoài ra ngươi cũng ăn nằm với người A-xy-ri vì ngươi hoang dâm vô độ. Dù ngươi ăn nằm với chúng ngươi cũng chưa thỏa mãn.

New International Version (NIV)

29Then you increased your promiscuity to include Babylonia, a land of merchants, but even with this you were not satisfied.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Vả, mầy đã thêm nhiều sự dâm dục với đất Ca-na-an cho đến Canh-đê, thế mà mầy cũng chưa no chán!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Ngươi đã làm cho sự dâm dục lan tràn đến tận Canh-đê là xứ thương mại, nhưng ngươi cũng chưa biết chán!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Ngươi lại đi hành dâm vô độ với dân Canh-đê, là xứ của các con buôn. Ðã thế mà ngươi vẫn chưa thỏa mãn.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Ngươi cũng làm nhiều điều dâm đảng với người Canh-đê, là vùng đất thương mãi, dù vậy ngươi vẫn chưa thỏa mãn.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Ngươi phạm tội nhục dục nhiều hơn nữa ở Ba-by-lôn, xứ của con buôn, dù vậy ngươi cũng chưa thoả mãn.

New International Version (NIV)

30“ ‘I am filled with fury against you, declares the Sovereign Lord, when you do all these things, acting like a brazen prostitute!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Chúa Giê-hô-va phán: Ôi! lòng mầy luốt lát là dường nào, mầy phạm mọi việc đó, là việc của đàn bà tà dâm không biết xấu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Chúa Giê-hô-va phán: ‘Sao lòng ngươi mê đắm đến thế! Ngươi phạm mọi việc đó là việc của đàn bà tà dâm mà không biết xấu hổ

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Tâm tính của ngươi quả là bịnh hoạn,” CHÚA Hằng Hữu phán, “nên ngươi đã làm mọi điều ấy, tức những hành động của một gái điếm vô liêm sỉ.

Bản Dịch Mới (NVB)

30CHÚA tuyên bố: Sao lòng ngươi mê muội đến thế! Ngươi đã làm tất cả những điều này, ngươi hành động như một con điếm lì lợm.

Bản Phổ Thông (BPT)

30CHÚA là Thượng Đế phán, ý chí ngươi quả thật yếu ớt. Ngươi làm mọi điều y như một gái điếm ngoan cố.

New International Version (NIV)

31When you built your mounds at every street corner and made your lofty shrines in every public square, you were unlike a prostitute, because you scorned payment.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

31Khi mầy xây vòng khung mình nơi lối vào mỗi đường, dựng nơi cao trên mỗi đường phố, mầy không giống như đứa điếm đĩ, bởi mầy khinh tiền công;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

31khi ngươi xây bàn thờ nơi mọi đầu đường, dựng nơi cao trên mỗi quảng trường. Ngươi chỉ khác với gái mại dâm là bán dâm mà không lấy tiền.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

31Ngươi đã cất am miếu ở các đầu đường. Ngươi xây các nơi cao để lập tế đàn ở các góc phố. Tuy nhiên, ngươi không giống như các gái điếm bình thường, vì ngươi không lấy tiền bán dâm cho kẻ khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

31Ngươi xây cho mình đền khắp các đầu đường và làm đài cao khắp các phố; nhưng ngươi không giống như những con điếm vì ngươi coi thường tiền công.

Bản Phổ Thông (BPT)

31Ngươi xây nơi thờ phụng tà thần ở mỗi đầu phố và dựng các nơi thờ phụng ở mỗi công viên. Nhưng ngươi không giống gái điếm vì ngươi không nhận thù lao.

New International Version (NIV)

32“ ‘You adulterous wife! You prefer strangers to your own husband!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

32mầy là đàn bà ngoại tình, tiếp người lạ thay vì chồng mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

32Ngươi là đàn bà ngoại tình, thích ăn nằm với người lạ thay vì chồng mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

32Ngươi là người vợ ngoại tình, kẻ thích ăn nằm với những đàn ông khác, thay vì với chồng mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

32Ngươi là đàn bà ngoại tình, ngươi chuộng những người đàn ông lạ thay vì chồng ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

32Ngươi là người vợ ngoại tình. Ngươi thích người lạ thay vì chồng mình.

New International Version (NIV)

33All prostitutes receive gifts, but you give gifts to all your lovers, bribing them to come to you from everywhere for your illicit favors.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

33Hễ là đứa điếm đĩ thì được tiền công; nhưng mầy thì dâng lễ vật cho hết thảy tình nhân mầy; mầy đã hối lộ cho chúng, để chúng đến tư bề mà hành dâm với mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

33Mọi gái mại dâm đều nhận tiền công nhưng ngươi thì tặng lễ vật cho tất cả tình nhân, hối lộ cho chúng để chúng từ khắp nơi đến mua dâm nơi ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

33Tất cả các gái điếm đều nhận quà từ khách hàng của chúng; còn ngươi, ngươi lại tặng quà cho tất cả những kẻ đã làm tình với ngươi. Ngươi đã hối lộ chúng để chúng từ khắp nơi chung quanh kéo về hành dâm với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

33Mọi gái điếm thường được đàn ông tặng quà, nhưng ngươi tặng quà cho tất cả người tình của ngươi; hối lộ cho họ để họ đến từ khắp nơi mà làm điều dâm đãng với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

33Đàn ông trả tiền thù lao cho gái điếm nhưng ngươi trả tiền cho các tình nhân để chúng đến với ngươi. Và chúng từ khắp nơi đến để hành lạc cùng ngươi.

New International Version (NIV)

34So in your prostitution you are the opposite of others; no one runs after you for your favors. You are the very opposite, for you give payment and none is given to you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

34Mầy đã làm trái với đàn bà khác trong sự tà dâm mầy, vì người ta không tìm mầy; và mầy trả tiền công, còn người ta không cho mầy chi hết. Ấy là mầy trái với những kẻ khác!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

34Ngươi đã làm trái ngược với đàn bà khác trong chuyện tà dâm: không ai tìm ngươi để mua dâm, nhưng ngươi lại đưa tiền cho khách thay vì khách trả tiền cho ngươi. Thật là chuyện ngược đời!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

34Ngươi quả là khác thường so với những gái điếm khác, vì những kẻ cần gái điếm không phải mất công đi tìm ngươi để ngươi làm điếm cho chúng. Ðã thế ngươi còn trả tiền cho kẻ hành dâm với ngươi, và ngươi không được trả gì cả. Ngươi quả là khác thường!”

Bản Dịch Mới (NVB)

34Vậy, ngươi trái với những người đàn bà khác trong hành động dâm đảng ngươi; người ta không mua dâm nơi ngươi, ngươi trả tiền công thay vì được người ta trả công; ngươi thì trái ngược với những kẻ khác.

Bản Phổ Thông (BPT)

34Cho nên ngươi không giống các gái điếm khác. Không có đàn ông nào yêu cầu ngươi làm gái điếm. Ngươi trả tiền thay vì nhận thù lao. Ngươi quả không giống những gái điếm khác.

New International Version (NIV)

35“ ‘Therefore, you prostitute, hear the word of the Lord!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

35Vậy nên, hỡi kẻ điếm đĩ, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

35Vậy nên hỡi kỹ nữ, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

35Vì vậy, hỡi con điếm, hãy nghe lời của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

35Cho nên, hỡi kẻ dâm đảng, hãy nghe lời của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

35Cho nên, hỡi gái điếm, hãy nghe lời của CHÚA.

New International Version (NIV)

36This is what the Sovereign Lord says: Because you poured out your lust and exposed your naked body in your promiscuity with your lovers, and because of all your detestable idols, and because you gave them your children’s blood,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

36Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì cớ mầy đã đổ ra sự ô uế, tỏ ra sự trần truồng bởi sự hành dâm với tình nhân mầy; và vì cớ mọi thần tượng gớm ghiếc của mầy, cũng vì cớ máu con cái mầy đã dâng cho chúng nó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

36Chúa Giê-hô-va phán: ‘Vì ngươi đã đổ ra sự ô uế, phơi sự trần truồng khi bán dâm cho các tình nhân ngươi; vì mọi thần tượng ghê tởm của ngươi, và vì máu của con cái ngươi đã hiến tế cho chúng,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

36CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Bởi vì ngươi đã tuôn đổ sự trơ trẽn của ngươi ra và phơi bày thân thể của ngươi cách lộ liễu khi hành dâm với những kẻ làm tình với ngươi, bởi vì mọi thần tượng gớm ghiếc của ngươi, và bởi vì máu của các con ngươi mà ngươi đã đem dâng cho chúng,

Bản Dịch Mới (NVB)

36CHÚA phán như vầy: Vì ngươi tỏ sự dâm dục ngươi ra; phô bày sự trần truồng khi ngươi làm điều dâm đãng với người tình ngươi; cũng vì những thần tượng ghê tởm và vì máu con cái ngươi đã dâng cho những thần tượng đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

36CHÚA là Thượng Đế phán như sau: Ngươi phơi bày sự trần truồng của mình ra cho các nước khác. Ngươi phơi bày thân thể mình trong khi phạm tội nhục dục cùng các tình nhân và các hình tượng gớm ghiếc của mình. Ngươi giết con cái mình và dâng huyết chúng nó cho các thần tượng ngươi.

New International Version (NIV)

37therefore I am going to gather all your lovers, with whom you found pleasure, those you loved as well as those you hated. I will gather them against you from all around and will strip you in front of them, and they will see you stark naked.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

37cho nên, nầy, ta sẽ nhóm hết thảy tình nhân mầy, tức những kẻ mầy ưa thích, mọi kẻ mầy yêu, mọi kẻ mầy ghét; ta sẽ nhóm chúng nó từ mọi bề đến nghịch cùng mầy; ta sẽ lột truồng mầy cho chúng nó, chúng nó sẽ thấy hết.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

37cho nên, nầy, Ta sẽ tập hợp tất cả tình nhân ngươi lại, tức những kẻ ngươi ưa thích, mọi kẻ ngươi yêu cũng như mọi kẻ ngươi ghét. Ta sẽ tập hợp chúng lại từ khắp nơi để chống lại ngươi, và Ta sẽ phơi sự trần truồng của ngươi cho chúng thấy hết.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

37vì thế, này, Ta sẽ gom đầu tất cả những kẻ đã làm tình với ngươi lại, tức những kẻ ngươi đã hưởng lạc thú với chúng, gồm mọi kẻ ngươi thương và mọi kẻ ngươi ghét. Ta sẽ quy tụ chúng lại quanh ngươi để chống lại ngươi, và Ta sẽ lột trần ngươi ra trước mặt chúng, để chúng sẽ thấy sự lõa lồ của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

37Nên Ta sẽ tụ họp tất cả tình nhân mà ngươi ưa thích, tất cả những người ngươi yêu cùng tất cả những người ngươi ghét. Ta sẽ tụ họp chúng nó từ khắp nơi chống lại ngươi; Ta sẽ lột truồng ngươi trước mặt chúng và chúng sẽ thấy ngươi trần truồng.

Bản Phổ Thông (BPT)

37Cho nên ta sẽ gom tất cả các tình nhân mà ngươi ưa thích. Thật vậy, ta sẽ gom lại những kẻ ngươi yêu cũng như những người ngươi ghét. Ta sẽ gom chúng lại từ khắp các nơi để nghịch ngươi và ta sẽ lột truồng ngươi trước mặt chúng để chúng nhìn thấy sự trần truồng ngươi.

New International Version (NIV)

38I will sentence you to the punishment of women who commit adultery and who shed blood; I will bring on you the blood vengeance of my wrath and jealous anger.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

38Ta sẽ đoán phạt mầy như đoán phạt đàn bà bội chồng và làm đổ máu; ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tuông mà đổ trên mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

38Ta sẽ trừng phạt ngươi như trừng phạt đàn bà phản bội chồng và làm đổ máu. Ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tuông mà đổ trên ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

38Ta sẽ đoán phạt ngươi như người đàn bà phạm tội ngoại tình và gây đổ máu bị đoán phạt. Ta sẽ cho ngươi nếm mùi bị đổ máu trong cơn thịnh nộ và ghen tức của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

38Ta sẽ phán xét ngươi với hình phạt dành cho người đàn bà ngoại tình và đổ máu; Ta sẽ đổ máu thịnh nộ và ghen tuông trên ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

38Ta sẽ trừng phạt ngươi như người đàn bà ngoại tình hay kẻ sát nhân bị trừng phạt. Ta sẽ giết ngươi vì ta nổi giận và ghen tương.

New International Version (NIV)

39Then I will deliver you into the hands of your lovers, and they will tear down your mounds and destroy your lofty shrines. They will strip you of your clothes and take your fine jewelry and leave you stark naked.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

39Ta cũng sẽ phó mầy vào tay chúng nó: chúng nó sẽ phá vòng khung và đổ các nơi cao của mầy; lột áo xống mầy, cất lấy đồ trang sức đẹp đẽ mầy, để mầy ở lỗ và truồng trần.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

39Ta cũng sẽ phó ngươi vào tay chúng; chúng sẽ phá tan bàn thờ và đạp đổ các nơi cao của ngươi; lột quần áo, đồ trang sức ngươi để ngươi trần truồng, lõa lồ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

39Ta sẽ trao ngươi vào tay chúng. Chúng sẽ đạp đổ am miếu của ngươi và phá tan các tế đàn trên những nơi cao của ngươi. Chúng sẽ lột hết quần áo của ngươi, lấy hết những đồ trang sức đẹp đẽ của ngươi, để ngươi bị trần truồng, không một mảnh vải che thân.

Bản Dịch Mới (NVB)

39Ta sẽ trao các ngươi vào tay chúng nó. Chúng sẽ phá sập đền và lật đổ các đài cao của ngươi; chúng nó sẽ lột trần quần áo ngươi, tước đoạt nữ trang của ngươi và để ngươi trần truồng, trơ trẽn.

Bản Phổ Thông (BPT)

39Ta cũng sẽ trao các ngươi cho các tình nhân ngươi. Chúng sẽ phá sập các nơi thờ phụng ngươi và tiêu hủy những nơi ngươi thờ phụng tà thần. Chúng sẽ lột quần áo ngươi, cướp đồ trang sức ngươi, để ngươi trần truồng trơ trọi.

New International Version (NIV)

40They will bring a mob against you, who will stone you and hack you to pieces with their swords.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

40Chúng nó sẽ khiến một lũ người lên nghịch cùng mầy, ném đá mầy, và đâm mầy bằng gươm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

40Chúng sẽ khiến một đám đông nổi lên chống lại ngươi, ném đá và đâm ngươi bằng gươm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

40Chúng sẽ kéo một đám đông đến hành hung ngươi. Chúng sẽ ném đá ngươi và dùng gươm chém tan xác ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

40Chúng nó sẽ đem một đám đông đến chống lại ngươi; họ sẽ ném đá giết ngươi và dùng gươm chặt ngươi ra từng mảnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

40Chúng sẽ đưa dân chúng lại chống nghịch ngươi, ném đá ngươi và dùng gươm chặt ngươi ra từng mảnh.

New International Version (NIV)

41They will burn down your houses and inflict punishment on you in the sight of many women. I will put a stop to your prostitution, and you will no longer pay your lovers.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

41Chúng nó sẽ lấy lửa đốt nhà mầy, đoán xét mầy trước mắt nhiều đàn bà; ta sẽ làm cho mầy hết hành dâm và mầy cũng không cho tiền công nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

41Chúng sẽ đốt nhà của ngươi, trừng phạt ngươi trước mắt nhiều phụ nữ. Ta sẽ làm cho ngươi hết dâm loạn và ngươi cũng không còn đưa tiền cho khách nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

41Chúng sẽ đốt nhà ngươi và thi hành án phạt đối với ngươi trước mắt nhiều phụ nữ. Ta sẽ làm cho ngươi phải ngưng làm điếm, và ngươi sẽ không còn trả tiền cho ai nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

41Chúng sẽ thiêu đốt nhà của ngươi và trừng phạt ngươi trước mắt nhiều người đàn bà. Ta sẽ làm cho ngươi hết làm điều dâm đãng và cũng sẽ không còn trả tiền công nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

41Chúng sẽ thiêu rụi nhà cửa ngươi và trừng phạt ngươi trước mặt các đàn bà khác. Ta sẽ chấm dứt tội nhục dục ngươi và ngươi sẽ không trả tiền cho tình nhân mình nữa.

New International Version (NIV)

42Then my wrath against you will subside and my jealous anger will turn away from you; I will be calm and no longer angry.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

42Vậy thì cơn giận ta sẽ dứt, sự ghen tuông ta lìa khỏi mầy, và ta yên lặng, không giận nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

42Lúc ấy, cơn giận Ta sẽ dứt, sự ghen tuông Ta sẽ lìa khỏi ngươi và Ta nguôi cơn giận, không giận ngươi nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

42Nhờ thế Ta sẽ được thỏa cơn thịnh nộ của Ta đối với ngươi, rồi cơn ghen của Ta sẽ được nguôi ngoai. Ta sẽ dịu lại và sẽ không còn tức giận nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

42Ta sẽ nguôi cơn giận Ta đối với ngươi; và hết ghen tương cùng ngươi; Ta sẽ trầm tĩnh và không giận nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

42Rồi ta sẽ thôi không còn nổi giận cùng ngươi, không ghen tương nữa. Ta sẽ im lặng và không còn nổi thịnh nộ nữa.

New International Version (NIV)

43“ ‘Because you did not remember the days of your youth but enraged me with all these things, I will surely bring down on your head what you have done, declares the Sovereign Lord. Did you not add lewdness to all your other detestable practices?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

43Vì mầy không nhớ lúc mình còn thơ bé, và đã nóng giận nghịch cùng ta trong mọi việc; cho nên, nầy, ta cũng sẽ làm cho đường lối mầy lại đổ trên đầu mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy; mầy sẽ không thêm sự hành dâm nầy vào mọi sự gớm ghiếc mầy nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

43Vì ngươi không nhớ lúc mình còn trẻ, nhưng lại nóng giận chống lại Ta trong mọi việc, cho nên, phải, Ta cũng sẽ làm cho đường lối ngươi đổ lại trên đầu ngươi,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.Chẳng phải ngươi đã thêm tội tà dâm vào mọi điều kinh tởm của ngươi đó sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

43Bởi vì ngươi đã không nhớ những ngày ngươi còn thơ ấu, nhưng đã làm Ta nổi giận bằng mọi điều ấy, nên Ta phải báo trả những hành động của ngươi lại trên đầu ngươi,” CHÚA Hằng Hữu phán. “Ngươi há đã không làm những điều dâm dật tồi tệ hơn mọi điều gớm ghiếc ngươi đã làm sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

43Vì ngươi không nhớ những ngày thơ ấu của mình nhưng chọc giận Ta bằng những điều này nên Ta cũng đổ lại lên đầu ngươi những việc này; CHÚA tuyên bố. Không phải ngươi đã thêm những điều dâm ô với mọi việc ghê tởm kia sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

43Vì ngươi không nhớ lúc mình còn trẻ, ngươi đã chọc giận ta bằng những hành động đó cho nên ta sẽ báo trả những điều ngươi làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy. Có phải ngươi đã thêm tội nhục dục vào những hành động khác mà ta gớm ghét không?

New International Version (NIV)

44“ ‘Everyone who quotes proverbs will quote this proverb about you: “Like mother, like daughter.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

44Phàm người hay dùng tục ngữ, sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về mầy; Mẹ thế nào, con gái thế ấy!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

44Người hay dùng tục ngữ sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về ngươi: ‘Mẹ thế nào, con gái thế ấy!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

44Nầy, ai hay dùng câu châm ngôn đều sẽ dùng câu châm ngôn nầy để nói về ngươi, ‘Mẹ nào, con nấy.’

Bản Dịch Mới (NVB)

44Này, mọi người sử dụng châm ngôn sẽ dùng châm ngôn ám chỉ ngươi rằng: “Mẹ nào con nấy.”

Bản Phổ Thông (BPT)

44Ai dùng ngạn ngữ cũng sẽ nói như sau về ngươi: ‘Mẹ nào con nấy.’

New International Version (NIV)

45You are a true daughter of your mother, who despised her husband and her children; and you are a true sister of your sisters, who despised their husbands and their children. Your mother was a Hittite and your father an Amorite.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

45Mầy là con gái của mẹ mầy, mẹ mầy đã chán bỏ chồng con mình; mầy là em các chị mầy, các chị mầy đã chán bỏ chồng con mình; mẹ mầy là người Hê-tít, và cha mầy là người A-mô-rít.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

45Ngươi là con gái của mẹ ngươi, mẹ ngươi đã chán bỏ chồng con; ngươi cũng giống như các chị ngươi, là những người đã chán bỏ chồng con. Mẹ ngươi là người Hê-tít và cha ngươi là người A-mô-rít.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

45Ngươi là con gái của mẹ ngươi, người đàn bà ghét chồng và ghét các con mình. Ngươi đúng là em gái và chị của chị em ngươi, những người đàn bà ghét chồng và ghét các con mình. Mẹ ngươi là người Hít-ti, và cha ngươi là người A-mô-ri.

Bản Dịch Mới (NVB)

45Ngươi chính là con gái của mẹ ngươi, kẻ chán bỏ chồng con; ngươi đúng là chị em với chị em ngươi, những kẻ chán bỏ chồng con mình. Mẹ ngươi là người Hê-tít, cha ngươi là người A-mô-rít.

Bản Phổ Thông (BPT)

45Ngươi giống y như mẹ ngươi, ghét chồng và con mình. Ngươi cũng giống như chị em ngươi, ghét chồng và con mình. Mẹ ngươi là ngươi Hi-tít, cha ngươi là người A-mô-rít.

New International Version (NIV)

46Your older sister was Samaria, who lived to the north of you with her daughters; and your younger sister, who lived to the south of you with her daughters, was Sodom.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

46Chị mầy là Sa-ma-ri cùng các con gái nó, ở bên tả mầy; em mầy là Sô-đôm cùng các con gái nó, ở bên hữu mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

46Chị ngươi là Sa-ma-ri cùng các con gái nó ở bên trái ngươi; em ngươi là Sô-đôm cùng các con gái nó ở bên phải ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

46Chị ngươi là Sa-ma-ri, kẻ sống với các con nó ở phía bắc của ngươi; em gái ngươi là Sô-đôm và các con gái nó sống ở phía nam của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

46Chị ngươi là Sa-ma-ri, sống với các con gái nó ở phía bắc ngươi; em ngươi là Sô-đôm, sống với các con gái nó ở phía nam của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

46Chị ngươi là Xa-ma-ri, sống ở miền Bắc với các con gái nó; em gái ngươi là Xô-đôm, sống ở miền Nam với các con gái nó.

New International Version (NIV)

47You not only followed their ways and copied their detestable practices, but in all your ways you soon became more depraved than they.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

47Còn mầy không bước đi trong đường chúng nó, và không phạm những sự gớm ghiếc giống nhau; mầy cho điều đó là nhỏ mọn, nhưng mầy đã tự làm ra xấu hơn chúng nó trong mọi đường lối mầy nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

47Còn ngươi không những bước theo đường lối chúng mà còn phạm những điều ghê tởm như chúng. Ngươi cho điều đó là nhỏ mọn sao? Ngươi đã tự làm cho mình bại hoại hơn trong mọi đường lối ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

47Ngươi không những đã đi theo các đường lối của chúng và hành động theo những điều gớm ghiếc của chúng, mà chỉ trong một thời gian ngắn, mọi đường lối của ngươi đã băng hoại hơn chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

47Ngươi đã không theo các đường lối chúng nó sao? Không làm những điều ghê tởm như chúng nó sao? Chỉ trong ít lâu ngươi đã trở nên xấu xa hơn chúng trong mọi đường lối ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

47Không những ngươi đi theo đường lối chúng và làm y những điều gớm ghiếc chúng làm mà còn tệ hơn chúng nữa bằng các hành động ngươi.

New International Version (NIV)

48As surely as I live, declares the Sovereign Lord, your sister Sodom and her daughters never did what you and your daughters have done.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

48Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, Sô-đôm, em mầy, chính mình nó và con gái nó chưa từng làm sự mầy và con gái mầy đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

48Chúa Giê-hô-va phán: ‘Thật như Ta hằng sống, Sô-đôm, em ngươi, chính nó và con gái nó cũng chưa từng làm như ngươi và con gái ngươi đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

48CHÚA Hằng Hữu phán, “Ta chỉ mạng sống của Ta mà xác nhận rằng Sô-đôm em gái ngươi và các con gái nó cũng đã không làm như ngươi và các con gái ngươi đã làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

48CHÚA tuyên bố: Như Ta hằng sống, em gái ngươi, Sô-đôm và các con gái nó còn chưa làm những điều ngươi và các con gái ngươi đã làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

48CHÚA là Thượng Đế phán, thật như ta hằng sống, quả đúng như vậy. Em gái ngươi là Xô-đôm và các con gái nó chưa hề làm như ngươi và các con gái ngươi.

New International Version (NIV)

49“ ‘Now this was the sin of your sister Sodom: She and her daughters were arrogant, overfed and unconcerned; they did not help the poor and needy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

49Nầy, đây là sự gian ác của em gái mầy là Sô-đôm và các con gái nó: ở kiêu ngạo, ăn bánh no nê, và ở nể cách sung sướng; nó lại không bổ sức cho tay kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

49Đây là sự gian ác của em gái ngươi là Sô-đôm: Nó và các con gái nó kiêu ngạo, thức ăn thừa mứa, và lười biếng, nhưng lại không giúp đỡ kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

49Này, đây là tội của Sô-đôm em gái ngươi: Nó và các con gái nó có tánh kiêu ngạo. Chúng có dư thừa thực phẩm và sống sung sướng nhàn hạ nhưng không ra tay giúp đỡ người nghèo và những người khốn cùng.

Bản Dịch Mới (NVB)

49Nầy, tội của Sô-đôm, em gái ngươi và các con gái nó là kiêu ngạo, thừa mứa thực phẩm, sống phè phỡn nhưng không giúp đỡ những người nghèo nàn, khốn khổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

49Tội của Xô-đôm, em gái ngươi như sau: Nó và các con gái nó kiêu căng, ăn uống no say dư dật, sống sung sướng mà không ra tay giúp đỡ kẻ bần cùng.

New International Version (NIV)

50They were haughty and did detestable things before me. Therefore I did away with them as you have seen.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

50Chúng nó đã trở nên kiêu ngạo, phạm những sự gớm ghiếc trước mặt ta; nên ta đã trừ chúng nó đi, vừa khi ta thấy mọi điều đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

50Chúng trở nên tự cao, làm những việc ghê tởm trước mặt Ta nên Ta đã tiêu diệt chúng khi Ta thấy mọi điều đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

50Chúng hống hách và làm những điều gớm ghiếc trước mặt Ta, nên Ta đã thấy dẹp bỏ chúng đi là phải.

Bản Dịch Mới (NVB)

50Chúng nó kiêu căng và làm điều ghê tởm trước mặt Ta nên Ta loại trừ chúng như ngươi thấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

50Xô-đôm và các con gái nó kiêu căng làm những điều ta ghét trước mắt ta. Cho nên ta diệt chúng nó khi ta nhìn thấy điều chúng làm.

New International Version (NIV)

51Samaria did not commit half the sins you did. You have done more detestable things than they, and have made your sisters seem righteous by all these things you have done.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

51Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà mầy đã phạm; mầy đã thêm nhiều sự gớm ghiếc hơn nó, và bởi những sự gớm ghiếc mầy đã phạm, thì chị em mầy còn được kể là công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

51Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà ngươi đã phạm. Ngươi đã làm nhiều điều kinh tởm hơn nó, và so với những điều ghê tởm của ngươi thì các chị ngươi còn công chính hơn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

51Còn Sa-ma-ri, nó không phạm đến phân nửa số tội lỗi mà ngươi đã phạm. Ngươi đã phạm nhiều điều gớm ghiếc hơn nó. Vì mọi điều gớm ghiếc ngươi đã phạm, ngươi đã làm cho chị em ngươi thành những người có vẻ như công chính.

Bản Dịch Mới (NVB)

51Sa-ma-ri phạm chưa đến một nửa số tội ngươi phạm; và ngươi đã làm nhiều điều ghê tởm hơn chúng. Qua mọi điều ghê tởm ngươi đã làm; ngươi làm cho chị em gái ngươi có vẻ như công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

51Ngoài ra, Xa-ma-ri không phạm được phân nửa tội lỗi của ngươi. Ngươi phạm nhiều tội đáng gớm ghiếc hơn chúng nữa. Cho nên nếu đem so sánh những điều gớm ghiếc ngươi làm thì chị ngươi còn khá hơn.

New International Version (NIV)

52Bear your disgrace, for you have furnished some justification for your sisters. Because your sins were more vile than theirs, they appear more righteous than you. So then, be ashamed and bear your disgrace, for you have made your sisters appear righteous.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

52Mầy xét đoán chị em mầy, ấy là mầy chuốc lấy sự xấu hổ mình. Vì cớ tội lỗi mầy còn là đáng gớm hơn chúng nó, thì chúng nó là công bình hơn mầy. Vậy, mầy cũng hãy mang nhơ chịu hổ, vì mầy đã làm cho chị em mầy được kể là công bình!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

52Ngươi phán xét các chị em ngươi thì chỉ chuốc lấy sự xấu hổ cho mình thôi. Vì tội lỗi ngươi còn ghê tởm hơn chúng nên chúng công chính hơn ngươi. Vậy hãy chịu sỉ nhục, xấu hổ vì ngươi đã làm cho chị em ngươi được kể là công chính!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

52Còn ngươi, hãy mang lấy nỗi ô nhục của ngươi, vì ngươi đã làm cho chị em ngươi nhẹ tội đi. Bởi vì những tội lỗi của ngươi đã phạm thật gớm ghiếc hơn chúng biết bao, nên so với ngươi, chúng công chính hơn ngươi. Vậy ngươi, hãy chuốc lấy nhục nhã, hãy mang lấy nỗi ô nhục của ngươi, vì ngươi đã làm cho chị em ngươi ra vẻ như công chính.

Bản Dịch Mới (NVB)

52Ngươi cũng mang lấy nhục nhã khi biện hộ cho chị em ngươi. Vì các tội lỗi ngươi phạm còn ghê tởm hơn chúng nó; chúng nó còn công chính hơn ngươi. Vậy, hãy hổ thẹn và mang lấy nhục nhã vì ngươi làm cho chị em ngươi ra vẻ công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

52Ngươi sẽ phải chịu sỉ nhục vì ngươi đã tạo ra cớ bào chữa cho chị ngươi. Chúng khá hơn ngươi. Tội lỗi ngươi còn ghê gớm hơn của chúng nó nữa. Hãy cảm thấy xấu hổ và nhục nhã đi, vì ngươi đã làm cho chị mình trông đỡ hơn.

New International Version (NIV)

53“ ‘However, I will restore the fortunes of Sodom and her daughters and of Samaria and her daughters, and your fortunes along with them,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

53Ta sẽ đem những phu tù của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những phu tù của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, cũng đem các phu tù của mầy ở giữa chúng nó trở về nữa;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

53Ta sẽ đem những người bị lưu đày của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những người bị lưu đày của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, và cũng đem những người bị lưu đày của ngươi ở giữa chúng trở về nữa,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

53Ta sẽ phục hồi số phận của chúng, tức số phận của Sô-đôm và các con gái nó, cùng số phận của Sa-ma-ri và các con gái nó; Ta cũng sẽ phục hồi số phận của ngươi chung với chúng,

Bản Dịch Mới (NVB)

53Ta sẽ phục hồi vận mệnh chúng nó, vận mệnh của Sô-đôm và các con gái nó, vận mệnh của Sa-ma-ri và các con gái nó và vận mệnh của ngươi ở giữa chúng,

Bản Phổ Thông (BPT)

53Nhưng ta sẽ trả lại cho Xô-đôm và các con gái nó những vật tốt mà chúng có trước kia. Ta sẽ trả lại cho Xa-ma-ri và các con gái nó những vật tốt mà chúng có trước kia. Ngoài ra ta cũng sẽ trả lại cho ngươi những vật tốt mà ngươi có trước kia

New International Version (NIV)

54so that you may bear your disgrace and be ashamed of all you have done in giving them comfort.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

54để mầy mang nhuốc mình, và chịu hổ về mọi điều mầy đã làm, vì đã làm cho chúng nó được yên ủi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

54để ngươi phải bị nhuốc nhơ, sỉ nhục về mọi điều ngươi đã làm, và như thế ngươi trở thành niềm an ủi cho chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

54để ngươi có thể mang nhục và cảm thấy bị nhục nhã vì mọi điều ngươi đã làm, và ngươi sẽ thành cớ để chúng được an ủi.

Bản Dịch Mới (NVB)

54để ngươi mang lấy nhục nhã và xấu hổ vì tất cả những điều ngươi đã làm; như thế ngươi sẽ an ủi chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

54để ngươi cảm thấy nhục nhã và xấu hổ về những điều ngươi làm. Ngươi có thể an ủi chị em mình về tội lỗi của chúng.

New International Version (NIV)

55And your sisters, Sodom with her daughters and Samaria with her daughters, will return to what they were before; and you and your daughters will return to what you were before.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

55Chị em mầy, Sô-đôm và con gái nó, sẽ trở lại như khi xưa. Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng trở lại như khi xưa. Mầy cùng con gái mầy cũng sẽ trở lại như khi xưa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

55Chị em ngươi là Sô-đôm và con gái nó sẽ được phục hồi như xưa; Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng được phục hồi như xưa, và ngươi cùng con gái ngươi cũng sẽ được phục hồi như xưa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

55Chị em ngươi, Sô-đôm và các con gái nó sẽ trở về tình trạng như trước, Sa-ma-ri và các con gái nó sẽ trở về tình trạng như trước, và ngươi cùng các con gái ngươi sẽ trở về tình trạng như trước.

Bản Dịch Mới (NVB)

55Chị em ngươi là Sô-đôm cùng các con gái nó sẽ được phục hồi tình trạng cũ; Sa-ma-ri và các con gái nó sẽ được phục hồi tình trạng cũ; ngươi và các con gái ngươi cũng sẽ được phục hồi tình trạng cũ.

Bản Phổ Thông (BPT)

55Hai chị em ngươi là Xô-đôm cùng các con gái nó, Xa-ma-ri và các con gái nó sẽ trở lại tình trạng như trước. Ngươi và các con gái ngươi cũng sẽ trở lại tình trạng như trước.

New International Version (NIV)

56You would not even mention your sister Sodom in the day of your pride,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

56Trong ngày mầy kiêu ngạo, miệng mầy chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em mầy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

56Trong ngày kiêu hãnh, miệng ngươi chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

56Há chẳng phải Sô-đôm em gái ngươi là đề tài cho ngươi đàm tiếu trong thời ngươi còn kiêu ngạo,

Bản Dịch Mới (NVB)

56Chẳng phải em gái ngươi, Sô-đôm, là lời bàn tán nơi miệng ngươi khi ngươi còn kiêu căng và trước khi tội ác ngươi bị lột trần sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

56Ngươi đã sỉ nhục em gái mình là Xô-đôm khi ngươi tỏ ra hợm hĩnh,

New International Version (NIV)

57before your wickedness was uncovered. Even so, you are now scorned by the daughters of Edom and all her neighbors and the daughters of the Philistines—all those around you who despise you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

57lúc đó sự dữ của mầy chưa lộ ra, mầy còn chưa bị những lời nhiếc móc của con gái Sy-ri và hết thảy các xứ lân cận, của các con gái Phi-li-tin nó khinh dể mầy tứ bề.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

57Lúc ấy sự độc ác của ngươi chưa lộ ra, ngươi chưa trở thành đề tài chế giễu của con gái A-ram, của tất cả láng giềng, và các con gái Phi-li-tin ở chung quanh đều khinh bỉ ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

57trước khi sự gian ác của ngươi bị phơi bày sao? Bây giờ ngươi đã trở thành một đề tài giễu cợt cho các con gái ở A-ram và tất cả những láng giềng của nó, và cho các con gái của dân Phi-li-tin. Những kẻ ở quanh ngươi đều khinh bỉ ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

57Còn bây giờ, các con gái A-ram và mọi kẻ láng giềng của chúng chế giễu ngươi; các con gái Phi-li-tin cũng khinh bỉ ngươi mọi bề.

Bản Phổ Thông (BPT)

57trước khi sự gian ác ngươi bị lộ ra. Bây giờ các người đàn bà Ê-đôm và láng giềng sỉ nhục ngươi. Thậm chí đến các đàn bà Phi-li-tin cũng sỉ nhục ngươi. Những người sống quanh ngươi ghét bỏ ngươi.

New International Version (NIV)

58You will bear the consequences of your lewdness and your detestable practices, declares the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

58Mầy đã mang lấy sự hành dâm và sự gớm ghiếc của mầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

58Ngươi phải rước lấy hậu quả của tội tà dâm và những điều ghê tởm của ngươi,’” Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

58Ngươi phải mang lấy hình phạt cho tội dâm dật của ngươi và cho những hành động gớm ghiếc của ngươi,” CHÚA phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

58CHÚA tuyên bố: Ngươi phải mang lấy hậu quả các hành động dâm đãng và ghê tởm của ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

58Đó là hậu quả về những tội lỗi ghê gớm của ngươi và về những hành vi mà ta ghét, CHÚA phán vậy.”

New International Version (NIV)

59“ ‘This is what the Sovereign Lord says: I will deal with you as you deserve, because you have despised my oath by breaking the covenant.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

59Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy đã khinh dể lời thề mà dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ đối đãi mầy như mầy đã làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

59Vì Chúa Giê-hô-va phán rằng: “Ngươi đã khinh thường lời thề mà phá hủy giao ước Ta, nên Ta sẽ đối xử với ngươi xứng với điều ngươi đã làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

59CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Ta sẽ đối xử với ngươi theo những gì ngươi đã làm; ngươi đã khinh bỉ lời thệ ước và phá bỏ giao ước.

Bản Dịch Mới (NVB)

59Vì CHÚA phán như vầy: Ta sẽ đối xử với ngươi xứng với điều ngươi đã làm; ngươi đã khinh bỉ lời thề và hủy bỏ giao ước.

Bản Phổ Thông (BPT)

59“‘CHÚA là Thượng Đế phán như sau: Ta sẽ báo trả những điều ngươi đã làm. Ngươi ghét và phá giao ước mà ngươi hứa tôn trọng.

New International Version (NIV)

60Yet I will remember the covenant I made with you in the days of your youth, and I will establish an everlasting covenant with you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

60Dầu vậy, ta sẽ nhớ lại giao ước ta đã lập với mầy đương ngày mầy thơ bé, ta vì mầy sẽ lập một giao ước đời đời.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

60Tuy nhiên, Ta sẽ nhớ lại giao ước mà chính Ta đã lập với ngươi trong những ngày ngươi còn trẻ, và Ta sẽ lập với ngươi một giao ước đời đời.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

60Dầu vậy, Ta sẽ nhớ giao ước Ta đã lập với ngươi khi ngươi còn thơ ấu, và Ta sẽ lập với ngươi một giao ước đời đời.

Bản Dịch Mới (NVB)

60Dù sao, Ta sẽ nhớ giao ước Ta đã lập với ngươi khi ngươi còn trẻ và Ta sẽ lập một giao ước đời đời với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

60Nhưng ta sẽ nhớ lại giao ước ta lập cùng ngươi khi ngươi còn trẻ và ta sẽ lập giao ước còn lại đời đời cùng ngươi.

New International Version (NIV)

61Then you will remember your ways and be ashamed when you receive your sisters, both those who are older than you and those who are younger. I will give them to you as daughters, but not on the basis of my covenant with you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

61Khi mầy sẽ nhận lấy những chị em mầy, mầy sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn; bấy giờ ta sẽ trao chúng nó cho mầy làm con gái, nhưng không cứ theo giao ước mầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

61Khi tiếp nhận các chị và em ngươi, ngươi sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn. Bấy giờ, Ta sẽ trao chúng cho ngươi làm con gái nhưng không dựa trên giao ước với ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

61Bấy giờ ngươi sẽ nhớ lại các đường lối của ngươi và xấu hổ khi Ta đem chị em ngươi, cả chị và em gái ngươi, ban chúng làm con gái của ngươi, nhưng chúng không được dự phần trong giao ước giữa Ta với ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

61Ngươi sẽ nhớ lại đường lối ngươi và hổ thẹn khi tiếp đón các chị và các em gái ngươi. Ta ban chúng nó làm con gái ngươi dù chúng nó không có trong giao ước giữa Ta với ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

61Rồi ngươi sẽ nhớ lại điều ngươi đã làm và cảm thấy xấu hổ khi ngươi tiếp nhận các chị em ngươi. Ta sẽ trao chúng nó cho ngươi như con gái nhưng không phải vì chúng dự phần vào giao ước giữa ta với ngươi.

New International Version (NIV)

62So I will establish my covenant with you, and you will know that I am the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

62Ta sẽ lập giao ước ta với mầy, mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

62Ta sẽ lập giao ước Ta với ngươi, và ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

62Ta sẽ thiết lập giao ước của Ta với ngươi; bấy giờ ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA,

Bản Dịch Mới (NVB)

62Ta sẽ lập giao ước Ta với ngươi và ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

62Ta sẽ lập giao ước ta với ngươi, và rồi ngươi sẽ biết ta là CHÚA.

New International Version (NIV)

63Then, when I make atonement for you for all you have done, you will remember and be ashamed and never again open your mouth because of your humiliation, declares the Sovereign Lord.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

63hầu cho mầy được nhớ lại và hổ ngươi; vì cớ sự xấu hổ mầy, mầy chẳng còn mở miệng nữa, khi ta đã tha thứ mọi điều mầy đã làm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

63Ngươi sẽ nhớ lại mà xấu hổ, và vì quá xấu hổ nên ngươi không còn mở miệng nói điều gì nữa khi Ta tha thứ mọi điều ngươi đã làm,” Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

63để ngươi sẽ nhớ lại, lấy làm bối rối, và sẽ không thể mở miệng nói gì được nữa vì mặc cảm tủi nhục của ngươi, bởi Ta tha thứ cho ngươi mọi điều ngươi đã làm,” CHÚA Hằng Hữu phán.’”

Bản Dịch Mới (NVB)

63Như vậy, ngươi sẽ nhớ lại và hổ thẹn; khi Ta tha thứ mọi điều ngươi đã làm, ngươi sẽ không bao giờ mở miệng nói gì được nữa vì xấu hổ. CHÚA tuyên bố như vậy.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

63Ngươi sẽ nhớ lại điều mình đã làm và cảm thấy xấu hổ. Ngươi sẽ không còn mở miệng ra nữa vì xấu hổ, khi ta tha thứ ngươi tất cả mọi điều ngươi đã làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”