So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1The word of the Lord came to me:

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Có lời Đức Giê-hô-va phán với tôi:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Lời của CHÚA đến với tôi,

Bản Dịch Mới (NVB)

1Lời của CHÚA phán với tôi rằng:

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán cùng tôi rằng:

New International Version (NIV)

2“Son of man, prophesy against the prophets of Israel who are now prophesying. Say to those who prophesy out of their own imagination: ‘Hear the word of the Lord!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, là những kẻ đương nói tiên tri, và hãy bảo cho những kẻ nói tiên tri bởi lòng riêng mình rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri chống lại bọn tiên tri của Y-sơ-ra-ên là những kẻ đang nói tiên tri, và con hãy bảo bọn nói tiên tri theo ý riêng mình rằng: ‘Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va!’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri chống lại các tiên tri của I-sơ-ra-ên, những kẻ đang nói tiên tri. Hãy bảo những kẻ tự ý đặt ra những sứ điệp tiên tri ấy rằng, ‘Hãy nghe lời của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng những tiên tri của Y-sơ-ra-ên đang nói tiên tri, hãy nói với những tiên tri đã nói tiên tri theo ý riêng rằng: ‘Hãy nghe lời của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

2“Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng các nhà tiên tri trong Ít-ra-en. Hãy bảo những kẻ bịa đặt lời tiên tri mình như sau: Hãy nghe lời CHÚA phán.

New International Version (NIV)

3This is what the Sovereign Lord says: Woe to the foolish prophets who follow their own spirit and have seen nothing!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho những tiên tri dại dột, theo thần riêng mình, mà chưa từng thấy gì cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Chúa Giê-hô-va phán: ‘Khốn cho bọn tiên tri dại dột theo thần riêng mình và không thấy gì cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Khốn thay cho các tiên tri dại dột, tức những kẻ nói theo ý riêng của mình dù chẳng hề thấy khải tượng nào.”’

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA phán như vầy: Khốn cho các tiên tri ngu dại, là những kẻ đi theo tâm thần riêng của mình, không thấy khải tượng gì cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

3CHÚA là Thượng Đế phán: Khốn cho các nhà tiên tri ngu dại đi theo ý tưởng mình, không hề nhận được sự hiện thấy nào từ ta!

New International Version (NIV)

4Your prophets, Israel, are like jackals among ruins.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Hỡi Y-sơ-ra-ên, các tiên tri ngươi cũng như những con cáo trong chốn hoang vu!…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Hỡi Y-sơ-ra-ên, bọn tiên tri của ngươi giống như những con cáo ở chốn hoang tàn!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Hỡi I-sơ-ra-ên, các tiên tri của ngươi giống như bầy chó hoang đào bới đống đổ nát.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hỡi Y-sơ-ra-ên, các tiên tri của ngươi như những con cáo ở nơi hoang phế.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Hỡi dân Ít-ra-en, những nhà tiên tri của các ngươi như chó rừng đi săn mồi và ăn giữa các nơi hoang tàn.

New International Version (NIV)

5You have not gone up to the breaches in the wall to repair it for the people of Israel so that it will stand firm in the battle on the day of the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Các ngươi chưa lên nơi phá tan, và không xây tường cho nhà Y-sơ-ra-ên, đặng đứng vững trong cơn chiến trận nơi ngày Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Các ngươi chưa đi lên những chỗ sứt mẻ và không sửa lại tường thành cho nhà Y-sơ-ra-ên để nó có thể đứng vững mà chiến đấu trong ngày Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Các ngươi đã không đi lên để xây dựng lại những chỗ đổ vỡ ở bức tường của nhà I-sơ-ra-ên hầu nó được đứng vững khi bị tấn công trong ngày của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các ngươi đã không đi đến những tường thành đổ nát và sửa chữa tường cho nhà Y-sơ-ra-ên để chúng nó có thể đứng lên chiến đấu trong ngày của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ít-ra-en như một căn nhà hoang phế, nhưng các ngươi không lên những nơi đổ nát hay sửa chữa vách lại. Thế thì làm sao Ít-ra-en chống lại được quân thù trong chiến trận vào ngày xét xử của Chúa?

New International Version (NIV)

6Their visions are false and their divinations a lie. Even though the Lord has not sent them, they say, “The Lord declares,” and expect him to fulfill their words.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Chúng nó đã thấy sự phỉnh phờ, và sự bói khoa giả dối. Chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va phán, --- song Đức Giê-hô-va đã không sai chúng nó, --- và chúng nó khiến người ta mong cho lời mình được ứng nghiệm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Chúng đã thấy điều hư không và bói toán dối trá. Chúng nói rằng: “Đức Giê-hô-va có phán”, nhưng Đức Giê-hô-va đã không sai chúng, thế mà chúng mong Ngài làm cho lời chúng nói trở thành sự thật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Khải tượng chúng kể là điều không hề có, và sứ điệp tiên tri chúng công bố đều là bịa đặt. Chúng bảo, ‘CHÚA phán thế nầy,’ trong khi CHÚA không hề sai bảo chúng; thế mà chúng còn mong cho những lời chúng nói được ứng nghiệm!”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Chúng thấy khải tượng giả, bói toán láo; chúng bảo CHÚA tuyên bố như thế này, nhưng CHÚA không có sai phái chúng. Chúng lại mong rằng lời của chúng sẽ ứng nghiệm.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Các nhà tiên tri của các ngươi chứng kiến những sự hiện thấy giả và nói tiên tri dối. Chúng nói, ‘CHÚA phán như sau,’ mà thật ra CHÚA không có sai chúng nó. Dù vậy chúng vẫn mong lời nói mình thành sự thật.

New International Version (NIV)

7Have you not seen false visions and uttered lying divinations when you say, “The Lord declares,” though I have not spoken?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Khi ta chưa từng phán mà các ngươi nói rằng: Đức Giê-hô-va có phán, vậy các ngươi há chẳng thấy sự hiện thấy phỉnh phờ và nói sự bói khoa giả dối, hay sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chẳng phải các ngươi đã thấy khải tượng hư không và bói toán dối trá khi các ngươi nói rằng: “Đức Giê-hô-va có phán”, mà thật ra Ta chưa hề phán sao?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7“Khải tượng các ngươi thấy là điều không hề có và sứ điệp tiên tri các ngươi công bố chỉ là bịa đặt, thế mà các ngươi dám nói, ‘CHÚA phán,’ nhưng Ta không hề phán với các ngươi, có đúng thế không?”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Không phải các ngươi đã thấy khải tượng giả, đã nói bói toán láo, rồi bảo CHÚA đã tuyên bố thế này, trong khi Ta không có phán hay sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

7Chúng bảo ‘Đây là lời CHÚA phán,’ nhưng đó là sự hiện thấy giả. Những lời nhà tiên tri của các ngươi là điều bịa đặt, vì ta không hề phán.”

New International Version (NIV)

8“ ‘Therefore this is what the Sovereign Lord says: Because of your false words and lying visions, I am against you, declares the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vậy nên, Chúa Giê-hô-va có phán như vầy: Vì các ngươi nói những lời giả dối, thấy những sự phỉnh phờ, nầy, ta nghịch cùng các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Vì các ngươi nói những lời hư không, thấy những điều dối trá nên Ta chống lại các ngươi,’ Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì thế, CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Bởi vì các ngươi dám nói càn nói bướng và dám bịa đặt những khải tượng không hề có, nên Ta chống lại các ngươi,” CHÚA Hằng Hữu phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Cho nên CHÚA phán như vầy: Vì các ngươi nói lời giả mạo, thấy khải tượng dối trá nên Ta chống lại các ngươi. CHÚA tuyên bố như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán như sau: “Vì các ngươi nói những điều dối trá và thấy những việc bịa đặt cho nên ta nghịch lại các ngươi,” CHÚA phán vậy.

New International Version (NIV)

9My hand will be against the prophets who see false visions and utter lying divinations. They will not belong to the council of my people or be listed in the records of Israel, nor will they enter the land of Israel. Then you will know that I am the Sovereign Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Tay ta sẽ nghịch cùng những tiên tri thấy sự hiện thấy phỉnh phờ, bói những sự giả dối. Chúng nó sẽ không dự vào hội bàn dân ta nữa, không được ghi vào sổ nhà Y-sơ-ra-ên nữa, và không vào trong đất của Y-sơ-ra-ên; các ngươi sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tay Ta sẽ chống lại bọn tiên tri thấy khải tượng hư không, bói toán dối trá. Chúng sẽ không dự vào hội đồng của dân Ta nữa, không được ghi vào sổ nhà Y-sơ-ra-ên nữa, và không bước vào đất của Y-sơ-ra-ên. Bấy giờ, các ngươi sẽ biết Ta là Chúa Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9“Tay Ta sẽ chống lại các tiên tri bịa đặt các khải tượng và công bố những lời tiên tri giả dối. Chúng sẽ không được ở trong hàng mưu sĩ của dân Ta. Tên chúng sẽ không được liệt kê vào sổ danh bộ của nhà I-sơ-ra-ên. Chúng sẽ không được vào trong đất của I-sơ-ra-ên. Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA Hằng Hữu.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tay Ta sẽ chống lại những tiên tri thấy khải tượng giả, bói toán láo. Chúng nó sẽ không được ở trong hội dân Ta; chúng nó sẽ không được ghi vào sổ nhà Y-sơ-ra-ên; chúng nó sẽ không được vào đất Y-sơ-ra-ên. Chúng nó sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ta sẽ trừng phạt các nhà tiên tri thấy các sự hiện thấy giả và nói tiên tri dối. Chúng không có chỗ đứng nào trong dân ta. Tên tuổi của chúng sẽ không được ghi vào danh sách của dân Ít-ra-en, chúng cũng sẽ không được vào trong xứ Ít-ra-en nữa. Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA, là Thượng Đế.

New International Version (NIV)

10“ ‘Because they lead my people astray, saying, “Peace,” when there is no peace, and because, when a flimsy wall is built, they cover it with whitewash,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Thật vậy, bởi chúng nó lừa dối dân ta mà rằng: Bình an; mà chẳng có bình an chi hết. Khi có ai xây tường, nầy, chúng nó trét vôi chưa sùi bọt lên!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Thật vậy, vì chúng lừa dối dân Ta, nói rằng: ‘Bình an’, mà chẳng có bình an gì cả. Khi có ai xây tường, thì nầy, chúng trét vôi trắng lên!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Bởi vì chúng đã xúi giục dân Ta đi lạc đường, bằng cách bảo rằng ‘Bình an!’ trong khi chẳng có bình an chi cả. Trong khi người ta muốn xây tường cho chắc chắn, kìa, chúng bảo hãy lấy hồ kém phẩm chất để xây.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì thật vậy, chúng đã làm dân Ta lầm lạc khi tuyên bố rằng: “Hòa bình.” Nhưng không có hòa bình. Và ai xây tường, thì kìa, chúng sơn phết vôi cho tường.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Vì các ngươi đã dẫn dân ta đi lầm lạc bằng cách tuyên bố, “Hoà bình!” mà thật ra chẳng có hoà bình gì cả. Khi dân chúng xây một bức tường yếu ớt thì các nhà tiên tri quét vôi trắng lên để nó trông có vẻ vững chắc.

New International Version (NIV)

11therefore tell those who cover it with whitewash that it is going to fall. Rain will come in torrents, and I will send hailstones hurtling down, and violent winds will burst forth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hãy nói cùng những kẻ trét vôi chưa sùi bọt rằng tường ấy sẽ xiêu đổ. Mưa to sẽ xảy đến. Hỡi mưa đá lớn, bay sẽ sa xuống; và gió bão sẽ xé rách nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Hãy nói với bọn trét vôi trắng đó rằng tường ấy sẽ sụp đổ. Mưa to sẽ đến. Hỡi mưa đá lớn, ngươi sẽ sa xuống và gió bão sẽ xé rách tường ấy!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hãy nói với những kẻ dùng hồ kém phẩm chất để xây ấy rằng, ‘Tường đó sẽ đổ xuống.’ Rồi đây sẽ có mưa lớn tuôn nước lũ xuống, các trận mưa đá sẽ đổ xuống, và gió bão sẽ làm cho nó đổ xuống.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Hãy nói với kẻ phết vôi lên tường rằng nó sẽ đổ xuống. Sẽ có mưa lụt. Còn ngươi, mưa đá sẽ đổ xuống và bão tố lớn sẽ xảy ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Vì thế hãy bảo những kẻ quét vôi trắng để che đậy bức tường yếu ớt rằng nó sẽ sụp đổ. Mưa trút xuống, mưa đá rơi, và gió bão sẽ xô nó sập xuống.

New International Version (NIV)

12When the wall collapses, will people not ask you, “Where is the whitewash you covered it with?”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nầy, khi tường sụp xuống, người ta há chẳng nói cùng các ngươi rằng: Chớ nào vôi mà các ngươi đã trét trên tường ở đâu?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Khi tường đổ xuống, chẳng phải người ta hỏi các ngươi rằng: ‘Vôi mà các ngươi đã trét trên tường bây giờ ở đâu rồi?’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Chắc chắn tường ấy sẽ đổ xuống. Khi ấy người ta há sẽ không hỏi các ngươi, ‘Ủa, chớ hồ các người đã dùng để xây đâu rồi?’ hay sao?”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Kìa, khi tường sụp đổ, người ta sẽ không hỏi các ngươi: “Vôi mà các ngươi phết lên tường đâu rồi sao?”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi vách đã sập thì dân chúng sẽ hỏi các ngươi, “Chớ lớp vôi trắng mà các ông quét lên tường đâu rồi?”

New International Version (NIV)

13“ ‘Therefore this is what the Sovereign Lord says: In my wrath I will unleash a violent wind, and in my anger hailstones and torrents of rain will fall with destructive fury.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ nhân giận khiến gió bão xé rách nó; ta sẽ nhân cơn thạnh nộ sai mưa dầm đến, và nhân sự tức giận sai mưa đá lớn phá diệt nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán: ‘Trong cơn giận, Ta sẽ khiến gió bão xé rách nó; trong cơn thịnh nộ, Ta sai mưa lũ đến; và trong cơn giận dữ, Ta giáng mưa đá lớn hủy diệt nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vì thế CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Trong cơn thịnh nộ của Ta, Ta sẽ cho cơn giông bão thổi đến; trong cơn tức giận của Ta, Ta sẽ cho mưa lũ trút xuống; trong cơn nổi trận lôi đình của Ta, Ta sẽ cho mưa đá lớn đổ xuống để tiêu diệt chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cho nên, CHÚA phán như vầy: Trong cơn thịnh nộ, Ta làm cho bão tố lớn xảy ra; trong cơn giận Ta, sẽ có mưa lụt; mưa đá sẽ phá hủy nó dữ dội.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Cho nên CHÚA phán như sau: “Ta sẽ dùng gió bão phá vách đó. Trong cơn thịnh nộ mưa sẽ đổ xuống và mưa đá sẽ phá sập vách đó.

New International Version (NIV)

14I will tear down the wall you have covered with whitewash and will level it to the ground so that its foundation will be laid bare. When it falls, you will be destroyed in it; and you will know that I am the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Cũng vậy, ta sẽ dỡ cái tường mà các ngươi đã trét vôi chưa sùi bọt, xô nó suốt đất, đến nỗi chân nền bày ra. Tường sẽ đổ, các ngươi sẽ bị diệt giữa nó, và biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Ta sẽ phá đổ bức tường mà các ngươi đã trét vôi trắng lên, hạ nó sát đất đến nỗi chỉ còn trơ trọi cái nền của tường. Khi tường đổ xuống, các ngươi sẽ bị tiêu diệt trong đó và biết rằng Ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ta sẽ phá đổ bức tường các ngươi đã xây bằng hồ kém phẩm chất, khiến nó đổ nhào xuống đất, phơi bày cả nền móng ra. Nó sẽ đổ xuống và các ngươi sẽ bị diệt chung với nó. Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ta sẽ đánh đổ xuống đất tường mà các ngươi phết vôi, chân tường phơi bày ra. Khi tường đổ, các ngươi sẽ bị hủy diệt trong đó và các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ phá sập vách mà ngươi đã quét vôi trắng phủ lên. Ta sẽ san bằng vách đó để cho dân chúng nhìn thấy nền của nó. Khi vách sập xuống thì các ngươi sẽ hoàn toàn bị tiêu diệt. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.

New International Version (NIV)

15So I will pour out my wrath against the wall and against those who covered it with whitewash. I will say to you, “The wall is gone and so are those who whitewashed it,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Ta sẽ làm trọn cơn giận nghịch cùng tường và kẻ trét vôi chưa sùi bọt như vậy; và ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Tường chẳng còn nữa, kẻ trét vôi cũng vậy;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Ta sẽ trút hết cơn giận trên tường và kẻ trét vôi trắng trên nó. Ta sẽ nói với các ngươi rằng: “Tường chẳng còn nữa, những kẻ trét vôi cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Như thế Ta sẽ thực hiện xong cơn thịnh nộ của Ta đối với bức tường và đối với những kẻ dùng hồ kém phẩm chất xây tường, rồi Ta sẽ nói với các ngươi, ‘Tường ấy không còn nữa, những kẻ dùng hồ kém phẩm chất để xây nó cũng không còn nữa.’

Bản Dịch Mới (NVB)

15Ta sẽ đổ hết cơn thịnh nộ Ta trên tường cùng những kẻ phết vôi cho tường. Ta sẽ tuyên bố cùng các ngươi: “Tường không còn nữa mà người phết vôi cũng không;

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ đổ cơn giận ta trên vách và trên những kẻ quét vôi trắng cho nó. Rồi ta sẽ bảo các ngươi, ‘Vách đã sập rồi, những kẻ quét vôi trắng cho nó cũng không còn.

New International Version (NIV)

16those prophets of Israel who prophesied to Jerusalem and saw visions of peace for her when there was no peace, declares the Sovereign Lord.” ’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16tức là các tiên tri của Y-sơ-ra-ên nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem, xem sự hiện thấy bình an cho thành ấy, mà không có bình an, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Họ là các kẻ tiên tri của Y-sơ-ra-ên đã nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem và thấy khải tượng bình an cho thành ấy mà không có bình an gì cả, Chúa Giê-hô-va phán vậy.”’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Ðó là các tiên tri của I-sơ-ra-ên, những kẻ đã nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem, những kẻ đã cho rằng chúng đã thấy các khải tượng bình an cho thành ấy, nhưng chẳng có bình an chi cả,” CHÚA Hằng Hữu phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

16tức là những tiên tri của Y-sơ-ra-ên đã nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem và thấy khải tượng bình an mà không có bình an gì cả. CHÚA tuyên bố như vậy.” ’

Bản Phổ Thông (BPT)

16Các nhà tiên tri trong Ít-ra-en nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem và thấy sự hiện thấy về hoà bình cho thành, trong khi chẳng có hoà bình, cũng sẽ không còn, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”

New International Version (NIV)

17“Now, son of man, set your face against the daughters of your people who prophesy out of their own imagination. Prophesy against them

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Hỡi con người, ngươi khá xây mặt nghịch cùng các con gái của dân ngươi, là những kẻ nói tiên tri bởi lòng riêng mình; và ngươi khá nói tiên tri nghịch cùng chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Hỡi con người, con hãy quay mặt lại với các con gái của dân tộc con, là những kẻ nói tiên tri theo ý riêng mình, và con hãy nói tiên tri chống lại chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17“Cũng vậy, hỡi con người, hãy để mặt ngươi chống lại các ái nữ của dân ngươi, những kẻ đã tự ý đặt ra các sứ điệp tiên tri. Hãy nói tiên tri chống lại chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Còn ngươi, hỡi con người, hãy hướng mặt nghịch cùng các con gái dân Ta. Hãy phán tiên tri nghịch cùng chúng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

17“Bây giờ, hỡi con người, hãy nhìn hướng về những người đàn bà trong dân chúng ngươi là kẻ bịa đặt lời tiên tri mình. Hãy nói tiên tri nghịch chúng.

New International Version (NIV)

18and say, ‘This is what the Sovereign Lord says: Woe to the women who sew magic charms on all their wrists and make veils of various lengths for their heads in order to ensnare people. Will you ensnare the lives of my people but preserve your own?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho những đàn bà vì mọi cùi tay may gối, và y theo tầm thước mà làm khăn cho đầu, để săn linh hồn. Ủa kìa! các ngươi muốn săn linh hồn dân ta, và giữ linh hồn nó để làm lợi cho mình hay sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Hãy bảo chúng rằng: ‘Chúa Giê-hô-va phán: Khốn cho những đàn bà may dải bùa đeo nơi cổ tay và làm khăn che đầu đủ cỡ để săn linh hồn. Các ngươi muốn săn đuổi linh hồn dân Ta để bảo vệ linh hồn các ngươi sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Hãy bảo chúng, ‘CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Khốn thay cho những kẻ đã dùng các thủ đoạn và đóng bộ mặt đạo đức giả để hại chết biết bao người. Các ngươi há có thể săn bắt mạng sống của dân Ta và giữ mạng của các ngươi được sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

18Hãy nói với chúng: ‘CHÚA phán như vầy: Khốn cho các ngươi, người may bùa đeo trên mọi cổ tay, làm khăn đóng đủ cở đội trên đầu mọi người để săn bắt linh hồn. Các ngươi săn bắt linh hồn dân Ta nhưng sẽ bảo toàn linh hồn các ngươi sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

18Hãy nói, CHÚA là Thượng Đế phán: Khốn cho bọn đàn bà may bùa trên cổ tay mình và làm các bức màn che đủ loại để lường gạt người khác! Các ngươi tưởng rằng có thể đánh bẫy dân ta bằng sự dối gạt mà đời mình được an toàn sao?

New International Version (NIV)

19You have profaned me among my people for a few handfuls of barley and scraps of bread. By lying to my people, who listen to lies, you have killed those who should not have died and have spared those who should not live.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Các ngươi vì mấy nhắm mạch nha, mấy miếng bánh mà làm nhục ta giữa dân ta, các ngươi nói dối dân ta, là kẻ nghe lời dối trá các ngươi, để mà giết những kẻ không đáng chết, cho sống những kẻ không đáng sống.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Các ngươi đã làm nhục Ta giữa dân Ta vì mấy nắm mạch nha và mấy miếng bánh mì. Các ngươi lừa dối dân Ta là kẻ thích nghe những lời dối trá ấy để giết chết những kẻ không đáng chết và cho sống những kẻ không đáng sống.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Các ngươi đã dám xúc phạm đến Ta. Chỉ vì vài nắm lúa mạch và vài miếng bánh mì mà các ngươi giết những người không đáng chết và để sống những kẻ không đáng sống, bằng cách nói dối với dân Ta, những kẻ muốn yên thân nên phải nghe theo những lời nói dối.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Các ngươi vì vài nắm lúa mạch, vì vài miếng bánh mì, làm ô danh Ta giữa vòng dân Ta. Các ngươi đã nói láo với dân Ta và chúng đã nghe theo để giết người không đáng chết và cho sống người không đáng sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Các ngươi đã làm nhục ta giữa vòng dân ta để đổi lấy một nhúm lúa mạch và mấy miếng bánh mì. Khi nói dối cùng dân ta là những kẻ chịu nghe điều dối trá, các ngươi đã giết những kẻ không đáng chết, và để cho sống những kẻ không đáng sống.”

New International Version (NIV)

20“ ‘Therefore this is what the Sovereign Lord says: I am against your magic charms with which you ensnare people like birds and I will tear them from your arms; I will set free the people that you ensnare like birds.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta ghét những cái gối của các ngươi, vì bởi đó các ngươi săn linh hồn như đánh bẫy chim; ta sẽ xé ra khỏi cánh tay các ngươi, và thả linh hồn mà các ngươi đã săn, như chim bay đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Vì thế, Chúa Giê-hô-va phán: ‘Nầy Ta ghét những dải bùa của các ngươi mà các ngươi dùng để săn linh hồn như đánh bẫy chim. Ta sẽ rút họ ra khỏi cánh tay các ngươi và thả những linh hồn mà các ngươi đã săn như chim ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Vậy CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy, “Này, Ta chống lại các thủ đoạn của các ngươi, những thứ các ngươi dùng để săn bắt mạng người như săn bắt chim. Ta sẽ xé toạc nó ra khỏi tay áo các ngươi, và để người ta, những mạng sống các ngươi đã săn bắt như săn bắt chim, được thoát mạng.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Cho nên CHÚA phán như vầy: Nầy, Ta chống lại các lá bùa mà các ngươi đã dùng để săn linh hồn như săn chim; Ta sẽ xé những lá bùa ấy khỏi cánh tay các ngươi và thả tự do những linh hồn mà các ngươi đã săn như chim.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: “Ta nghịch lại các bùa chú của các ngươi mà các ngươi dùng để đánh bẫy người ta như chim. Ta sẽ giật các bùa chú đó khỏi tay các ngươi và giải thoát những kẻ sập bẫy của các ngươi.

New International Version (NIV)

21I will tear off your veils and save my people from your hands, and they will no longer fall prey to your power. Then you will know that I am the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Ta cũng sẽ xé khăn các ngươi, cứu dân ta ra khỏi tay các ngươi, chúng nó sẽ không ở trong tay các ngươi để bị săn nữa; bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Ta cũng sẽ xé khăn các ngươi và cứu dân Ta khỏi tay các ngươi. Họ sẽ không ở trong tay các ngươi như miếng mồi nữa. Bấy giờ, các ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ta cũng sẽ lột trần bộ mặt thật của các ngươi và giải thoát dân Ta khỏi tay các ngươi. Chúng sẽ không còn là những con mồi trong tay các ngươi nữa. Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Ta sẽ xé rách những khăn đóng của các ngươi và giải thoát dân Ta khỏi cánh tay các ngươi. Chúng nó sẽ không còn làm mồi cho cánh tay các ngươi săn bắt nữa và các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Ta cũng sẽ xé màn che mặt các ngươi để giải thoát dân ta khỏi tay các ngươi. Họ sẽ không bị quyền lực của các ngươi bắt lấy nữa. Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA.

New International Version (NIV)

22Because you disheartened the righteous with your lies, when I had brought them no grief, and because you encouraged the wicked not to turn from their evil ways and so save their lives,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Vì các ngươi lấy sự dối trá làm buồn lòng kẻ công bình mà ta chưa từng làm cho lo phiền, và các ngươi làm mạnh tay kẻ dữ đặng nó không xây bỏ đường xấu mình để được sống,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vì các ngươi lấy điều dối trá làm nản lòng người công chính mà chính Ta cũng chưa bao giờ làm họ nản lòng. Nhưng các ngươi làm cho tay kẻ ác mạnh lên để chúng không từ bỏ đường lối ác mình hầu được sống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Ngoài ra các ngươi đã làm buồn lòng những người công chính, những người Ta không muốn họ buồn lòng, bằng những lời nói dối. Các ngươi đã làm cho tay của kẻ ác càng thêm mạnh, nên nó không chịu quay khỏi đường lối ác của nó để cứu lấy mạng nó.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vì các ngươi đã lấy lời dối trá làm cho lòng người công chính lo phiền dù Ta không làm cho họ lo phiền và các ngươi đã khuyến khích kẻ ác để chúng nó không ăn năn từ bỏ con đường ác của mình để được sống.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Các ngươi đã nói dối, khiến cho những kẻ làm điều thiện phải buồn rầu trong khi chính ta không làm cho họ buồn rầu. Ngươi đã xúc giục kẻ ác cứ tiếp tục làm ác vì nếu không thì chúng đã có thể cứu được mạng mình rồi.

New International Version (NIV)

23therefore you will no longer see false visions or practice divination. I will save my people from your hands. And then you will know that I am the Lord.’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23vì cớ đó, các ngươi sẽ không thấy sự hiện thấy phỉnh phờ, và không bói khoa nữa. Ta sẽ cứu dân ta thoát khỏi tay các ngươi, và các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Các ngươi sẽ không còn thấy khải tượng hư không và coi bói toán nữa. Ta sẽ cứu dân Ta thoát khỏi tay các ngươi và bấy giờ các ngươi sẽ biết Ta là Đức Giê-hô-va.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Vì thế, các ngươi sẽ không còn nói về những khải tượng không hề có và sẽ không còn công bố những sứ điệp tiên tri bịa đặt nữa, vì Ta sẽ cứu dân Ta khỏi tay các ngươi. Bấy giờ các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

23Cho nên các ngươi sẽ không còn thấy khải tượng giả và không bói toán nữa. Ta sẽ giải cứu dân Ta ra khỏi tay các ngươi và các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

23Cho nên các ngươi sẽ không còn thấy sự hiện thấy giả và nói tiên tri nữa. Ta sẽ giải cứu dân ta khỏi quyền lực các ngươi để các ngươi biết rằng ta là CHÚA.”