So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New International Version(NIV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New International Version (NIV)

1I looked, and I saw the likeness of a throne of lapis lazuli above the vault that was over the heads of the cherubim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ta nhìn xem, nầy, trên vòng khung dang ra trên đầu các chê-ru-bim có vật gì như là đá bích ngọc, hình trạng như hình cái ngai.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Tôi nhìn và thấy vòm trời phía trên đầu các chê-ru-bim có cái gì giống như cái ngai bằng đá bích ngọc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Bấy giờ tôi nhìn, và kìa, trên vòm phía trên đầu của các chê-ru-bim có cái gì như lam bảo ngọc, hình dáng giống như một cái ngai.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Tôi nhìn, kìa, phía trên vòm ở trên đầu các chê-ru-bim có cái gì như ngọc bích hình dạng giống như cái ngai được thấy trên ấy.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Rồi tôi nhìn thì thấy có một cái vòm trên đầu các con thú giống như bích ngọc tựa như một cái ngai.

New International Version (NIV)

2The Lord said to the man clothed in linen, “Go in among the wheels beneath the cherubim. Fill your hands with burning coals from among the cherubim and scatter them over the city.” And as I watched, he went in.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ngài bèn phán cùng người mặc vải gai rằng: Hãy vào trong các khoảng bánh xe quay chóng ở dưới chê-ru-bim; khá từ giữa các chê-ru-bim lấy những than lửa đỏ bỏ đầy cả hai tay ngươi, rồi rải ra trên thành nầy. Người ấy vào nơi đó trước mặt ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Ngài phán với người mặc vải gai rằng: “Hãy đi vào giữa các bánh xe quay tít ở dưới chê-rúp. Hãy lấy những than lửa đỏ từ giữa các chê-ru-bim bỏ đầy cả hai tay ngươi và rải ra trên thành nầy.” Người ấy vào nơi đó trước mắt tôi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Ngài phán với người mặc y phục bằng vải gai mịn, “Hãy đi vào bên trong các bánh xe đang quay dưới chân các chê-ru-bim; hãy lấy hai tay ngươi bụm đầy những than lửa hực đang cháy ở giữa các chê-ru-bim, rồi đem rải chúng ra khắp thành.” Người ấy đi vào ngay trước mắt tôi.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Ngài phán cùng người mặc áo vải gai: “Hãy vào trong các bánh xe ở dưới các chê-ru-bim, lấy đầy tay ngươi than lửa từ các chê-ru-bim và rải ra trên thành.” Người ấy đi vào trước mắt tôi.

Bản Phổ Thông (BPT)

2CHÚA phán cùng người đang mặc áo vải gai mịn rằng, “Hãy đi đến khu giữa các bánh xe dưới các con thú, bụm tay đầy than lửa giữa các con thú và rải than lên khắp thành.”Trong khi tôi nhìn thì người mặc áo vải gai mịn đi vào.

New International Version (NIV)

3Now the cherubim were standing on the south side of the temple when the man went in, and a cloud filled the inner court.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Khi người vào, thì các chê-ru-bim đứng bên hữu nhà; mây đầy hành lang trong.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Khi người ấy đi vào thì các chê-ru-bim đang đứng bên phải đền thờ, và mây phủ đầy hành lang trong.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khi ấy các chê-ru-bim đang đứng ở phía nam của đền thờ khi người ấy đi vào, và có một đám mây phủ đầy sân trong của đền thờ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Khi người ấy đi vào, các chê-ru-bim đã đứng ở phía nam đền và sân trong của đền đầy mây.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Bấy giờ các con thú đang đứng ở phía Nam của thành khi người đó bước vào. Có một đám mây bao phủ sân trong của đền thờ.

New International Version (NIV)

4Then the glory of the Lord rose from above the cherubim and moved to the threshold of the temple. The cloud filled the temple, and the court was full of the radiance of the glory of the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va bèn dấy lên từ chê-ru-bim, đứng nơi ngạch cửa nhà; nhà đầy mây, và hành lang đầy sự chói sáng của vinh quang Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vinh quang của Đức Giê-hô-va cất lên từ chê-rúp và đứng nơi ngưỡng cửa của đền thờ. Đền thờ đầy mây và hành lang đầy ánh vinh quang rực rỡ của Đức Giê-hô-va.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Bấy giờ vinh quang của CHÚA từ trên chê-rúp cất lên và đến ngự tại ngưỡng cửa của đền thờ. Ðền thờ đầy mây, và sân đền thờ sáng rực bằng vinh quang của CHÚA.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Bấy giờ sự vinh quang của CHÚA cất lên từ các chê-ru-bim lên vòm của đền thờ. Đền thờ đầy mây và sân đền đầy ánh sáng vinh quang của CHÚA.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Rồi vinh quang của CHÚA cất lên từ các con thú và dừng trên cửa đền thờ. Đền thờ đầy mây, còn sân cũng sáng rực vinh quang của CHÚA.

New International Version (NIV)

5The sound of the wings of the cherubim could be heard as far away as the outer court, like the voice of God Almighty when he speaks.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Tiếng của những cánh chê-ru-bim vang ra đến hành lang ngoài, giống như tiếng của Đức Chúa Trời Toàn năng, khi Ngài phán.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Tiếng của những cánh chê-ru-bim vang ra đến hành lang ngoài giống như tiếng của Đức Chúa Trời Toàn Năng khi Ngài phán.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Tiếng của các cánh chê-ru-bim vỗ có thể nghe rõ ở sân ngoài của đền thờ, giống như tiếng của Ðức Chúa Trời Toàn Năng khi Ngài tuyên phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Từ sân ngoài của đền, người ta nghe tiếng đập cánh của các chê-ru-bim như tiếng của Đức Chúa Trời Toàn Năng khi Ngài phán.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Tiếng đập cánh của các con thú vang xa tận bên sân ngoài. Âm thanh ấy giống như tiếng phán của Thượng Đế Toàn Năng.

New International Version (NIV)

6When the Lord commanded the man in linen, “Take fire from among the wheels, from among the cherubim,” the man went in and stood beside a wheel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Khi Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh cho người mặc vải gai rằng: Hãy lấy lửa từ giữa khoảng các bánh xe quay chóng, giữa các chê-ru-bim, thì người vào và đứng bên một bánh xe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khi Đức Giê-hô-va đã truyền lệnh cho người mặc vải gai rằng: “Hãy lấy lửa từ giữa các bánh xe quay tít, từ giữa các chê-ru-bim”, thì người ấy đi vào và đứng bên cạnh một bánh xe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngài truyền cho người mặc y phục bằng vải gai mịn, “Hãy lấy lửa trong các bánh xe đang quay ở giữa các chê-ru-bim,” người ấy liền tiến vào và đứng cạnh một bánh xe.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Khi Ngài truyền cùng người mặc áo vải gai: “Hãy lấy lửa từ nơi các bánh xe của các chê-ru-bim.” Người ấy vào và đứng bên cạnh bánh xe.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Rồi CHÚA truyền cho người mặc áo gai mịn như sau, “Hãy lấy lửa từ giữa các bánh xe, giữa các con thú,” thì người đó đi vào đứng bên một trong các bánh xe.

New International Version (NIV)

7Then one of the cherubim reached out his hand to the fire that was among them. He took up some of it and put it into the hands of the man in linen, who took it and went out.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Rồi một chê-ru-bim từ giữa các chê-ru-bim giơ tay ra đến lửa giữa các chê-ru-bim, và lấy lửa đem đặt vào tay người mặc vải gai; người nầy tiếp lấy rồi thì ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Rồi một chê-rúp giơ tay ra lấy lửa từ giữa các chê-ru-bim và đem đặt vào tay người mặc vải gai. Người nầy nhận lấy rồi đi ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Một chê-rúp trong số các chê-ru-bim đưa tay ra và lấy một ít lửa đang ở giữa các chê-ru-bim và đặt vào lòng hai bàn tay của người mặc y phục bằng vải gai mịn. Người ấy nhận lửa đó và đi ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Bấy giờ một trong các chê-ru-bim đưa tay ra lấy lửa từ giữa các chê-ru-bim và bỏ vào tay người mặc áo vải gai; người này lấy và đi ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Một con thú thò tay ra trên lửa ở giữa các con thú, lấy một ít và trao cho người mặc áo vải gai mịn. Người đó lấy lửa xong rồi đi ra.

New International Version (NIV)

8(Under the wings of the cherubim could be seen what looked like human hands.)

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vả, nơi dưới cánh các chê-ru-bim có tỏ ra hình một cái tay người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Dưới cánh các chê-ru-bim có hình một bàn tay người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Dưới các cánh của các chê-ru-bim có những cái gì trông giống như tay của loài người.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Các chê-ru-bim có cái gì hình như tay người dưới cánh.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Bên dưới cánh của các con thú có vật gì giống cánh tay người thò ra.

New International Version (NIV)

9I looked, and I saw beside the cherubim four wheels, one beside each of the cherubim; the wheels sparkled like topaz.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ta còn nhìn xem, nầy, có bốn bánh xe kề bên các chê-ru-bim, một bánh xe kề một chê-ru-bim, và một bánh xe khác kề một chê-ru-bim khác; hình trạng những bánh xe ấy giống như bích ngọc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Tôi nhìn và thấy có bốn bánh xe bên cạnh các chê-ru-bim, mỗi bánh xe bên cạnh một chê-rúp, và hình dáng những bánh xe ấy giống như bích ngọc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Tôi nhìn, và kìa, có bốn bánh xe bên cạnh các chê-ru-bim. Mỗi chê-rúp đều có một bánh xe bên cạnh, và các bánh xe ấy trông như lục bích ngọc đang lóng lánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Tôi nhìn xem, kìa, bốn bánh bên cạnh các chê-ru-bim. Mỗi bánh bên cạnh một trong các chê-ru-bim; hình dạng các bánh xe như ánh ngọc thạch anh.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Tôi thấy bốn bánh xe bên cạnh các con thú, mỗi bánh bên cạnh mỗi con thú. Bánh xe sáng chói như hoàng ngọc.

New International Version (NIV)

10As for their appearance, the four of them looked alike; each was like a wheel intersecting a wheel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Theo như hình trạng các bánh xe ấy, bốn cái có đồng một hình như một bánh xe ở trong bánh xe.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Về hình dáng, bốn bánh xe đều giống nhau, mỗi cái giống như bánh xe lồng trong bánh xe.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Về hình dáng thì bốn bánh xe ấy đều giống nhau, bánh xe nào cũng có cái gì trông giống một bánh xe ở trong một bánh xe.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Về hình dạng, bốn bánh xe giống như nhau; bánh xe này lồng trong bánh xe kia.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Bốn bánh xe đều giống nhau: Mỗi bánh giống như bánh lồng vào trong bánh khác.

New International Version (NIV)

11As they moved, they would go in any one of the four directions the cherubim faced; the wheels did not turn about as the cherubim went. The cherubim went in whatever direction the head faced, without turning as they went.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Khi chúng nó đi tới, đều đi bốn phía mình, khi đi chẳng xây lại; tùy theo cái đầu hướng về bên nào, thì chúng nó đi theo; khi đi chẳng xây lại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khi đi, chúng đi theo bốn hướng, không xoay qua xoay lại; tùy theo bánh xe dẫn đầu hướng về bên nào thì chúng đi theo bên ấy, và khi đi chúng chẳng xoay lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khi chúng di chuyển, chúng có thể di chuyển về bất cứ hướng nào trong bốn hướng mà không cần phải quay bánh. Bất cứ hướng nào bánh xe trước tiến tới, các bánh xe kia cũng tiến theo mà không cần phải quay bánh.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khi chúng di chuyển, chúng đi theo một trong bốn hướng, không xoay qua xoay lại trong khi đi; vì một trong các đầu hướng về hướng nào thì các chê-ru-bim đi về hướng đó không xoay qua xoay lại khi đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Khi các bánh xe di chuyển thì chúng đi theo hướng mà bốn con thú quay mặt. Các bánh xe không quay qua quay lại, và bốn con thú khi di chuyển cũng không quay mình.

New International Version (NIV)

12Their entire bodies, including their backs, their hands and their wings, were completely full of eyes, as were their four wheels.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Cả mình các chê-ru-bim, lưng, tay, cánh, bánh xe, khắp chung quanh đều đầy những mắt, tức các bánh xe mà bốn chê-ru-bim ấy có.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Toàn thân các chê-ru-bim, gồm cả lưng, tay, cánh, bánh xe đều đầy những mắt khắp chung quanh. Cả bốn bánh xe đều như vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Toàn thân các chê-ru-bim, lưng, tay, cánh, và các bánh xe, tức các bánh xe của bốn sinh vật, đều có đầy những mắt ở chung quanh.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Toàn thân thể, lưng, tay, cánh và bánh xe, tức là các bánh xe của bốn sinh vật đều đầy mắt chung quanh.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Toàn thân, lưng, tay, cánh và các bánh xe đều đầy con mắt. Mỗi con thú có một bánh xe.

New International Version (NIV)

13I heard the wheels being called “the whirling wheels.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Bấy giờ ta nghe gọi bánh xe ấy là bánh xe quay chóng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Bấy giờ, tôi nghe các bánh xe ấy được gọi là “các bánh xe quay tít.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Về các bánh xe, tôi nghe có tiếng gọi chúng là “Bánh Xe Siêu Tốc.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Tôi nghe các bánh xe được gọi là “các bánh xe quay.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Tôi nghe các bánh xe đó gọi là “bánh xe quay tít.”

New International Version (NIV)

14Each of the cherubim had four faces: One face was that of a cherub, the second the face of a human being, the third the face of a lion, and the fourth the face of an eagle.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Mỗi chê-ru-bim có bốn mặt: thứ nhứt là mặt chê-ru-bim; thứ nhì, mặt người; thứ ba, mặt sư tử; thứ tư, mặt chim ưng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Mỗi chê-rúp có bốn mặt: mặt thứ nhất là mặt Chê-rúp; mặt thứ nhì là mặt người; mặt thứ ba là mặt sư tử; mặt thứ tư là mặt chim ưng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Mỗi chê-rúp có bốn mặt: mặt thứ nhất là mặt chê-rúp, mặt thứ hai là mặt người, mặt thứ ba là mặt sư tử, và mặt thứ tư là mặt đại bàng.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Mỗi con có bốn mặt, mặt thứ nhất là mặt chê-rúp, mặt thứ hai là mặt người, mặt thứ ba là mặt sư tử và mặt thứ tư là mặt chim ưng.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Mỗi con thú có bốn mặt. Mặt đầu tiên là mặt con thú có cánh. Mặt thứ nhì là mặt người, mặt thứ ba là mặt sư tử, và mặt thứ tư là mặt chim ưng.

New International Version (NIV)

15Then the cherubim rose upward. These were the living creatures I had seen by the Kebar River.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Đoạn, các chê-ru-bim dấy lên: ấy là vật sống mà ta thấy trên bờ sông Kê-ba.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Bấy giờ, các chê-ru-bim cất lên: Đây là những sinh vật mà tôi thấy bên bờ sông Kê-ba.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Bấy giờ các chê-ru-bim cất lên. Ðó là các sinh vật tôi đã thấy bên bờ Sông Kê-ba.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Bấy giờ các chê-ru-bim cất lên. Đó là các sinh vật tôi đã thấy bên bờ sông Kê-ba.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Rồi các con thú bay lên. Đó chính là các con thú mà tôi thấy bên bờ sông Kê-ba.

New International Version (NIV)

16When the cherubim moved, the wheels beside them moved; and when the cherubim spread their wings to rise from the ground, the wheels did not leave their side.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Khi các chê-ru-bim đi, thì các bánh xe đi kề chúng nó; khi các chê-ru-bim sè cánh để dấy lên khỏi đất, thì các bánh xe không quay khỏi bên chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Khi các chê-ru-bim đi thì các bánh xe đi bên cạnh; khi các chê-ru-bim xòe cánh để cất lên khỏi đất thì các bánh xe vẫn ở bên cạnh chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Khi các sinh vật ấy di chuyển, các bánh xe bên cạnh cũng di chuyển theo. Khi các sinh vật ấy dang cánh ra để cất lên khỏi mặt đất, các bánh xe đó không quay hướng, mà vẫn ở sát bên cạnh các sinh vật ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Khi các chê-ru-bim di chuyển, các bánh xe cũng di chuyển bên cạnh chúng; khi các chê-ru-bim cất cánh bay lên khỏi đất, các bánh xe không quay rời khỏi bên chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Khi các con thú di chuyển thì các bánh xe cũng lăn kề bên. Khi các con thú cất cánh để bay lên khỏi đất thì các bánh xe cũng đi kề bên.

New International Version (NIV)

17When the cherubim stood still, they also stood still; and when the cherubim rose, they rose with them, because the spirit of the living creatures was in them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Khi các chê-ru-bim dừng lại, các bánh xe cùng dừng lại; khi dấy lên, cùng dấy lên; vì thần của vật sống ấy ở trong các bánh xe vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Khi các chê-ru-bim dừng lại thì các bánh xe cũng dừng lại; và khi các chê-ru-bim cất lên thì chúng cũng cất lên vì thần của các sinh vật ấy ở trong các bánh xe ấy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Khi các chê-ru-bim đứng yên, các bánh xe ấy cũng đứng yên. Khi các chê-ru-bim cất lên, các bánh xe đó cũng cất lên theo, vì Thần của các sinh vật ấy ở trong các bánh xe đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Khi các chê-ru-bim đứng các bánh xe cũng đứng, khi các chê-ru-bim bay lên các bánh xe cũng bay lên, vì thần của sinh vật ở giữa chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Khi các con thú dừng lại thì các bánh xe cũng dừng. Khi các con thú bay lên, thì các bánh xe cũng cất lên vì thần linh của các con thú ở trong các bánh xe.

New International Version (NIV)

18Then the glory of the Lord departed from over the threshold of the temple and stopped above the cherubim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Sự vinh hiển Đức Giê-hô-va ra khỏi ngạch cửa nhà, và đứng trên các chê-ru-bim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Bấy giờ vinh quang của Đức Giê-hô-va ra khỏi ngưỡng cửa đền thờ và đứng trên các chê-ru-bim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Bấy giờ vinh quang của CHÚA rời khỏi ngưỡng cửa đền thờ và đến ngự bên trên các chê-ru-bim ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Bấy giờ vinh quang của CHÚA rời khỏi vòm đền thờ và đứng trên các chê-ru-bim.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Rồi vinh quang của CHÚA rời khỏi cửa đền thờ và dừng lại trên các con thú.

New International Version (NIV)

19While I watched, the cherubim spread their wings and rose from the ground, and as they went, the wheels went with them. They stopped at the entrance of the east gate of the Lord’s house, and the glory of the God of Israel was above them.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Các chê-ru-bim sè cánh dấy lên khỏi đất, mà ra trước mắt ta, và các bánh xe ở kề nó; chúng nó dừng nơi lối vào cửa đông nhà Đức Giê-hô-va, và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên ở trên chúng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Các chê-ru-bim xòe cánh cất lên khỏi đất trước mắt tôi khi chúng ra đi cùng với các bánh xe bên cạnh. Chúng dừng nơi lối vào của cổng phía đông nhà Đức Giê-hô-va, và vinh quang Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ở trên chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Trong khi tôi đang nhìn, các chê-ru-bim dang cánh ra và cất lên khỏi mặt đất. Khi các chê-ru-bim bay ra, các bánh xe cũng theo bên cạnh. Các chê-ru-bim dừng lại ở cổng phía đông của nhà CHÚA, và vinh quang của Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên ngự ở trên các chê-ru-bim ấy.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Các chê-ru-bim cất cánh bay lên khỏi đất ngay trước mắt tôi; các bánh xe cũng đi theo bên cạnh. Chúng đứng lại tại lối vào cổng phía đông đền CHÚA; vinh quang của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ở trên chúng.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Trong khi tôi nhìn thì các con thú giương cánh bay lên khỏi đất, có các bánh xe kề bên. Chúng dừng nơi cổng Đông của đền thờ mở ra, và vinh hiển của Thượng Đế của Ít-ra-en ngự trên chúng.

New International Version (NIV)

20These were the living creatures I had seen beneath the God of Israel by the Kebar River, and I realized that they were cherubim.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Ấy đó là vật sống mà ta thấy dưới Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trên bờ sông Kê-ba, và ta biết nó là chê-ru-bim.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Đó là những sinh vật mà tôi thấy ở dưới Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên bên bờ sông Kê-ba, và tôi biết chúng là chê-ru-bim.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Ðó là các sinh vật tôi đã thấy ở phía dưới Ðức Chúa Trời của I-sơ-ra-ên, bên bờ Sông Kê-ba; bấy giờ tôi biết rằng các sinh vật ấy là các chê-ru-bim.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Đây là những sinh vật mà tôi thấy phía dưới Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên bên bờ sông Kê-ba và tôi biết rằng đây là các chê-ru-bim.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Đó là các con thú mà tôi nhìn thấy bên dưới Thượng Đế của Ít-ra-en nơi bờ sông Kê-ba. Tôi biết các con thú đó gọi là chê-ru-bim.

New International Version (NIV)

21Each had four faces and four wings, and under their wings was what looked like human hands.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Mỗi chê-ru-bim có bốn mặt và bốn cánh; dưới cánh có hình như tay người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Mỗi chê-rúp có bốn mặt và bốn cánh; dưới cánh có hình bàn tay người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Mỗi sinh vật có bốn mặt và bốn cánh. Dưới mỗi cánh có vật chi trông giống những cánh tay của loài người.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Mỗi con có bốn mặt, mỗi con có bốn cánh, và dưới các cánh có gì giống như tay người.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Mỗi con có bốn mặt và bốn cánh, và dưới cánh của chúng có vật gì giống các bàn tay người thò ra.

New International Version (NIV)

22Their faces had the same appearance as those I had seen by the Kebar River. Each one went straight ahead.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Về phần hình trạng của các mặt nó, ấy là những mặt mà ta thấy trên bờ sông Kê-ba, cả hình trạng và chính mình chúng nó; và chúng nó đều đi thẳng tới trước.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Hình dạng của các mặt chúng giống những mặt mà tôi đã thấy cả hình và chính chúng, bên bờ sông Kê-ba. Mỗi sinh vật đều đi thẳng về phía trước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Diện mạo của các vị ấy giống y hệt diện mạo của các sinh vật tôi đã thấy nơi bờ Sông Kê-ba. Mỗi sinh vật đều nhìn thẳng về phía trước mà tiến tới.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Gương mặt các sinh vật là mặt và hình dạng mà tôi thấy bên bờ sông Kê-ba. Mỗi con đi thẳng về phía trước mặt.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Mặt của chúng giống như mặt tôi đã thấy bên bờ sông Kê-ba. Mỗi con thú đi thẳng trước mặt.