So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam(JBSV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

1Anai jing tơlơi ră ruai hơmâo truh laih amăng rơnŭk pơtao prŏng Ahaswerus jing pơtao amăng dêh čar Persia. Pơtao Ahaswerus jing pơtao prŏng wai lăng amăng sa-rơtuh duapluh-rơjuh boh tring čar čơdơ̆ng mơ̆ng lŏn čar India gah ngŏ̱ hlŏng truh pơ lŏn čar Ethiopia gah yŭ̱.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Xảy trong đời vua A-suê-ru, --- tức A-suê-ru kia mà cai trị trên một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Ấn Độ cho đến Ê-thi-ô-bi, ---

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đây là chuyện xảy ra vào thời A-suê-ru, tức là vua A-suê-ru đang cai trị trên một trăm hai mươi bảy tỉnh từ Ấn Độ đến Ê-thi-ô-pi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Việc nầy đã xảy trong thời của A-ha-suê-ru; A-ha-suê-ru nầy là người cai trị một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Ấn-độ đến Ê-thi-ô-pi.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Chuyện xảy ra vào đời vua A-suê-ru, vua A-suê-ru này thống trị một trăm hai mươi bảy tỉnh, từ Ấn-độ đến Ê-thi-ô-bi.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Chuyện xảy ra trong thời Vua A-suê-ru, hoàng đế cai trị một trăm hai mươi bảy tỉnh từ Ấn-độ đến Ê-thi-ô-bi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

2Amăng rơnŭk anŭn pơtao prŏng Ahaswerus wai lăng mơ̆ng sang pơtao amăng plei phŭn Susa.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2khi vua ngự ngôi vương quốc tại Su-sơ, kinh đô người,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Lúc ấy, vua đang ngự trên ngôi của vương quốc tại kinh đô Su-sơ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Thuở ấy, Vua A-ha-suê-ru đã ngồi vững trên ngai của ông tại kinh thành Su-sa.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Vào thời ấy, khi vua A-suê-ru ngự tại thành nội Su-san,

Bản Phổ Thông (BPT)

2Vua đặt kinh đô tại Su-sơ.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

3Amăng thŭn tal klâo tơdang tơlơi ñu wai lăng, ñu pŏk sa tơlơi phet kiăng pơkra tơlơi ƀơ̆ng huă prŏng biă mă kơ abih bang ƀing khua moa yom pơpŭ ñu laih anŭn ƀing yom pơpŭ pơkŏn mă bruă kơ ñu. Anai yơh jing ƀing khua pơtao hơmâo jak iâu rai kơ tơlơi phet anai: Ƀing khua git gai tơhan dêh čar Persia hăng Media, ƀing khua tring čar laih anŭn ƀing kơdrưh kơang amăng tring čar le̱ng kơ hơmâo ƀô̆ mơta pơ anŭn soh sel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3nhằm năm thứ ba đời trị vì mình, người bày ra một bữa tiệc yến cho hết thảy quan trưởng và thần bộc mình. Đạo binh nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, các bực sang trọng cùng các quan cai của hàng tỉnh đều ở trước mặt người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Vào năm thứ ba của triều đại mình, vua mở yến tiệc chiêu đãi tất cả các thủ lĩnh và quần thần của mình. Các tư lệnh quân đội Ba Tư và Mê-đi, các nhà quý tộc cùng các quan đầu tỉnh đều hiện diện.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Năm thứ ba của triều đại ông, ông mở một đại tiệc thết đãi tất cả quần thần và bầy tôi của ông. Các tướng lãnh chỉ huy quân đội Ba-tư và Mê-đi, các nhà quyền quý, và các tỉnh trưởng ở các tỉnh đều về hiện diện đông đủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

3vào năm thứ ba triều vua, vua mở yến tiệc thết đãi tất cả các thượng quan và triều thần, lực lượng chỉ huy của Ba-tư và Mê-đi, các nhà quý tộc, và các tổng trấn.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Năm thứ ba lúc đang trị vì, vua mở đại tiệc thết đãi tất cả quan trong triều, những tướng lãnh từ các tiểu quốc thuộc Ba-tư và Mê-đi cùng các quan đầu tỉnh trên toàn đế quốc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

4Ñu pŏk tơlơi phet anai hlo̱m amăng abih năm blan, laih anŭn amăng blan anŭn mơ̆n, ñu pơang pơrơđah mŭk dram pơdrŏng săh amăng čar ñu wơ̆t hăng abih tơlơi kơdrưh kơang hiam rô̆ ñu, kiăng kơ pơrơđah ñu yơh jing pơtao hing ang prŏng prin.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Trong nhiều ngày, tức trong một trăm tám mươi ngày, người bày tỏ sự giàu có sang trọng của nước và sự oai nghi rực rỡ của người.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Trong suốt một trăm tám mươi ngày, vua phô trương sự giàu có sang trọng của vương quốc cùng sự oai nghi rực rỡ và vinh hiển của mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Nhân cơ hội ấy, ông biểu dương sự giàu sang phú quý của vương quốc ông và sự huy hoàng của vẻ uy nghi đế vương của ông nhiều ngày – một trăm tám mươi ngày cả thảy.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vua phô trương sự giầu có vinh quang của đế quốc cùng sự sang trọng huy hoàng vĩ đại của chính mình vua trong nhiều ngày, cả thảy là một trăm tám mươi ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Đại tiệc kéo dài một trăm tám mươi ngày. Trong suốt thời gian đó, vua A-suê-ru phô trương sự giàu sang rực rỡ của đất nước cùng quyền uy tột bực của mình.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

5Tơdang khul hrơi phet anŭn rơgao laih, pơtao pŏk sa tơlơi phet prŏng pơkŏn dơ̆ng kiăng pơkra tơlơi ƀơ̆ng huă amăng đang bơnga jum dar sang pơtao. Tơlơi phet anai ñu pŏk amăng tơjuh hrơi kơ abih bang mơnuih hơdip amăng plei phŭn Susa, jing ƀing mơnuih čơdơ̆ng mơ̆ng ƀing ƀun rin hloh truh kơ ƀing pơdrŏng săh hloh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Khi các ngày đó đã qua rồi, vua bày đãi hết thảy dân sự đương có ở tại kinh đô Su-sơ, hoặc lớn hay nhỏ, một cuộc tiệc yến bảy ngày, tại nơi hành lang của thượng uyển

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Khi các ngày đó đã mãn, vua mở tiệc chiêu đãi tất cả dân chúng ở kinh đô Su-sơ từ sang đến hèn, trong bảy ngày nơi sân vườn của hoàng cung.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Khi những ngày ấy qua rồi, vua lại bày một tiệc khác bảy ngày nữa, trong vườn ngự uyển của hoàng cung, để thết đãi mọi người ở kinh thành Su-sa, cả lớn lẫn nhỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Những ngày đó vừa qua đi, vua mở tiệc suốt bảy ngày khoản đãi toàn thể dân chúng sống tại thành nội Su-san, từ người sang đến kẻ hèn, tại sân vườn thượng uyển.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Sau đó, vua lại mở một đại tiệc khác khoản đãi dân chúng tại kinh đô Su-sơ, không phân biệt sang hèn. Tiệc được tổ chức trong sân vườn vua và kéo dài bảy ngày.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

6Amăng đang anai arăng yol khul khăn păng blâo ƀlĭ kô̱̆ laih anŭn khăn păng mik. Arăng sĭt khul hrĕ akă kô̱̆ laih anŭn mơla̱ng hăng pơtôp hrŏm hăng khul khăn păng anŭn ƀơi khul kong amrăk ƀơi khul tơmĕh ngă hăng boh pơtâo yom. Pơ anih anŭn ăt hơmâo khul grê đih ngă hăng mah laih anŭn hăng amrăk mơ̆n, kiăng kơ ƀing tuai dưi đih ƀơi anŭn tơdang hlak dŏ ƀơ̆ng huă. Khul grê anŭn arăng pơkra ƀơi atur sang ngă hăng khul boh pơtâo yom hơmâo lu ia phara phara.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Tư bề có treo màn trướng sắc trắng, xanh lá cây, và xanh da trời, dùng dây gai màu trắng và màu tím cột vào vòng bạc và trụ cẩm thạch; các giường sập bằng vàng và bạc, đặt trên nền lót cẩm thạch đỏ và trắng, ngọc phụng và cẩm thạch đen.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Khắp vườn người ta treo những tấm trướng màu trắng, màu xanh da trời; dùng dây gai màu trắng và màu tím cột vào các vòng bạc và trụ cẩm thạch. Các trường kỷ bằng vàng bằng bạc đặt trên nền lót cẩm thạch đủ màu, đỏ, trắng, vàng và đen.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Trong vườn ngự uyển người ta treo những bức màn bằng vải trắng và vải xanh dương. Người ta dùng các dây vải màu tím để máng các màn ấy vào các vòng bằng bạc và cột chúng vào những trụ đá cẩm thạch. Trong vườn ngự uyển có các băng ghế bằng vàng và bằng bạc, đặt trên những nền đá quý được lát rất mỹ thuật, nào là đá màu đỏ trắng, đá cẩm thạch, đá lam lục, và đá có vân đen.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ôi chao! Nào là những bức màn trắng và tím bằng lụa mịn, buộc với những vải lanh đỏ tía vào những cây cần bạc đính vào các trụ cẩm thạch! Nào là những chiếc trường kỷ mạ vàng, mạ bạc đặt trên nền lát đá đỏ, đá cẩm thạch, xa cừ, và ngọc quý!

Bản Phổ Thông (BPT)

6Khắp vườn giăng màn trắng, xanh với nơ lụa tím cột quanh những vòng bạc đính trên các cột cẩm thạch. Những chiếc ghế trường kỷ bọc vàng và bạc đặt trên nền lót gạch cẩm thạch, xa cừ và hồng ngọc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

7Amăng tơlơi phet anŭn arăng yŏng rai ia tơpai amăng khul kơčŏk tơkai mah, rĭm kơčŏk anai hơmâo hrôp phara hăng kơčŏk pơkŏn. Pơtao anai čơmah biă mă, tui anŭn ñu hơmâo brơi lu biă mă ia tơpai kơ ƀing tuai ñu mơñum.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Người ta đãi uống bằng chén vàng, những chén nhiều thứ khác nhau, và có ngự tửu rất nhiều, cho xứng đáng theo bực giàu sang của vua.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Người ta đãi rượu bằng chén vàng với đủ các loại chén khác nhau. Vua thết đãi rất nhiều loại rượu, xứng với sự giàu có của bậc đế vương.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Người ta dùng các ly uống rượu bằng vàng có kiểu rất độc đáo và mỹ thuật để đãi khách. Các thực khách đều được tiếp rượu dồi dào, xứng hợp với cung cách đãi khách giàu sang phú quý của bậc đế vương.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Rượu dọn ra trong những chiếc ly bằng vàng, đủ kiểu, vua thết đãi rượu dồi dào, hiệp với tính sang trọng của nhà vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Rượu được rót đãi trong những ly bằng vàng đủ kiểu. Rượu nhiều vô kể vì vua rất rộng rãi.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

8Ñu brơi kơ rĭm čô tuai ñu dưi mơñum dơ̆ pă pô anŭn kiăng mơñum yơh. Ñu ăt pơtă kơ abih bang ƀing ding kơna mă bruă kơ ñu mơ̆n dưi hlĭng brơi tơpai kơ rĭm čô dơ̆ pă pô anŭn kiăng mơñum yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Người ta uống rượu tùy theo lịnh truyền chẳng ai ép phải uống; vì vua đã truyền các thần tể cung điện hãy làm tùy ý của mỗi người muốn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Mọi người uống rượu thoải mái nhưng không ép buộc, vì vua đã truyền cho các nhân viên trong hoàng cung phải phục vụ khách theo sở thích của mỗi người.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Người ta mang rượu ra hàng hũ để đãi khách. Ai muốn uống bao nhiêu tùy ý, vì vua đã truyền cho các quan chức phục vụ ở hoàng cung phải chiều ý mọi người.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Theo lệnh vua, rượu uống không hạn chế, vì vua đã ra lệnh cho triều thần tại hoàng cung dọn rượu theo sở thích của từng người.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Vua truyền lệnh cho những kẻ hầu tiệc cứ cho khách tha hồ uống rượu tùy thích, không hạn chế.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

9Amăng tơlơi phet anai, bơnai pơtao hơbia HʼWasti ăt pơkra tơlơi ƀơ̆ng huă mơ̆n kơ ƀing đah kơmơi pơ anih pơkŏn samơ̆ ăt amăng sang pơtao Ahaswerus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hoàng hậu Vả-thi cũng đãi một bữa tiệc cho các người nữ tại cung vua A-suê-ru.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Trong lúc đó, hoàng hậu Vả-thi cũng đãi tiệc cho giới nữ tại cung vua A-suê-ru.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngoài ra, Hoàng Hậu Vả-thi cũng mở một tiệc riêng để thết đãi các mệnh phụ phu nhân trong cung điện của Vua A-ha-suê-ru.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hoàng hậu Vả-thi cũng mở tiệc thết đãi các phụ nữ trong cung điện vua A-suê-ru.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hoàng hậu Vả-Thi cũng mở tiệc thết đãi những phụ nữ trong hoàng cung A-suê-ru.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

10Ƀơi hrơi tal tơjuh amăng hrơi phet, tơdang pơtao prŏng Ahaswerus mơak biă mă yuakơ ñu mơñum lu tơpai, ñu pơđar kơ tơjuh čô ding kơna yom pơpŭ jing ƀing mă bruă kơ ñu pô. Anai jing anăn gơñu: Mehuman, Biztha, Harwona, Bigtha, Abagtha, Zethar laih anŭn Kharkas.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Qua ngày thứ bảy, vua uống rượu hứng lòng rồi, bèn truyền cho Mê-hu-man, Bít-tha, Hạt-bô-na, Biếc-tha, A-bác-tha, Xê-thạt và Cạt-cách, tức bảy hoạn quan hầu chực vua A-suê-ru,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Qua ngày thứ bảy, đang khi hứng chí vì rượu, vua truyền cho Mê-hu-man, Bít-tha, Hạt-bô-na, Biếc-tha, A-bác-tha, Xê-thạt và Cạt-cách, tức bảy hoạn quan thân cận của vua A-suê-ru,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vào ngày thứ bảy, khi rượu đã làm cho vua hứng chí, vua truyền lệnh cho Mê-hu-man, Bi-tha, Hạc-bô-na, Bích-tha, A-ba-tha, Xê-tha, và Ca-cách –bảy quan thái giám đang hầu vua–

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngày thứ bảy, khi rượu đã ngà ngà, vua A-suê-ru truyền lệnh cho bảy quan thái giám hầu vua là Mê-hu-man, Bích-tha, Hạc-bô-na, Biếc-tha, A-bạc-tha, Xê-tha, và Cát-ca,

Bản Phổ Thông (BPT)

10Qua ngày thứ bảy, khi đang ngà ngà men rượu, Vua cao hứng truyền cho bảy hoạn quan là Mê-hu-man, Bít-tha, Hạt-bô-na, Biếc-tha, A-bác-tha, Xê-tha và Cạt-cách

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

11Pơtao pơkiaŏ nao ƀing gơ̆ nao pơ hơbia HʼWasti hăng laĭ pơthâo kơ hơbia troă đoăn pơtao gơ̆ laih anŭn brơi gơ̆ rai pơ ñu ƀơi anih ƀing khua ƀơ̆ng mơñum anŭn. Pơtao ngă tui anŭn kiăng kơ pơrơđah tơlơi hiam rô̆ hơbia kơ ƀing khua moa kơdrưh kơang pơ anŭn, yuakơ hơbia HʼWasti jing đah kơmơi hiam rô̆ biă mă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, đội mão triều hoàng hậu, đặng tỏ ra phết lịch sự của bà cho dân sự và cho các quan trưởng xem thấy; vì tướng mạo bà rất tốt đẹp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11đưa hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, đội vương miện hoàng hậu để khoe sắc đẹp của bà với dân chúng và các thủ lĩnh vì bà rất đẹp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11đưa Hoàng Hậu Vả-thi, đội mão triều, đến chầu vua, để dân chúng và triều thần được cơ hội chiêm ngưỡng sắc đẹp của bà, vì bà là một tuyệt sắc giai nhân.

Bản Dịch Mới (NVB)

11đưa hoàng hậu Vả-thi, đầu đội vương miện, đến ra mắt vua, để phô bầy sắc đẹp của hoàng hậu ra trước mắt dân chúng và quan chức, vì hoàng hậu đẹp lắm.

Bản Phổ Thông (BPT)

11mang hoàng hậu Vả-Thi, đầu đội vương miện đến ra mắt vua, để khoe vẻ đẹp sang trọng của bà cho mọi người chiêm ngưỡng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

12Samơ̆ tơdang ƀing khua anŭn nao laĭ pơthâo kơ hơbia anŭn kơ tơlơi pơtao kiăng, hơbia HʼWasti hơngah hĭ ƀu kiăng rai ôh. Tơdang pơtao hơmư̆ kơ tơlơi anŭn, ñu ƀrŭk hil biă mă.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nhưng hoàng hậu Vả-thi không khứng đến theo mạng của vua truyền bởi các hoạn quan. Vua bèn nổi giận dữ, phát nóng nả trong lòng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng hoàng hậu Vả-thi không chịu theo lệnh của vua truyền qua các hoạn quan. Vì thế, vua nổi giận phừng phừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng Hoàng Hậu Vả-thi từ chối vâng theo lệnh vua do các quan thái giám mang đến. Vì thế, vua vô cùng tức giận, và lòng vua nổi giận bừng bừng.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Nhưng hoàng hậu Vả-thi từ chối, không chịu đến theo lệnh vua truyền qua các thái giám. Vua tức giận vô cùng. Cơn giận như thiêu như đốt trong lòng vua.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Các hoạn quan báo lệnh nầy cho hoàng hậu nhưng bà không chịu đến. Vua nổi giận phừng phừng.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

13Pơtao iâu rai ƀing rơgơi jing ƀing thâo abih bang tơlơi juăt kiăng kơ phat brơi kơđi, yuakơ ñu juăt hơduah tơña tơlơi pơmĭn mơ̆ng ƀing gơ̆. Hlak anŭn ñu pơrơklah hăng ƀing gơ̆ yuakơ ƀing gơ̆ thâo hluh hơget tơlơi năng ngă kơ tơlơi tơnap kar hăng tơlơi hơbia ngă anŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13-

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vua hội ý với các nhà thông thái hiểu biết thời vận; vì theo thông lệ, khi có việc gì thì vua thường tham khảo ý kiến những người thông thạo luật pháp,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Bấy giờ vua tham khảo ý kiến của các quân sư, những người am hiểu tình hình chính trị, vì đó là cách vua thường làm đối với những vị am tường luật pháp và việc xử đoán, mỗi khi hữu sự.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Vua hội ý với các nhà thông thái hiểu biết thời vận, vì vua có lệ tham khảo ý kiến tất cả những người thông thạo luật pháp và vấn đề xét xử;

Bản Phổ Thông (BPT)

13Theo thông lệ, vua hay hội ý những chuyên gia luật pháp và trật tự công cộng. Cho nên vua A-suê-ru hỏi ý những học giả xem phải xử trí ra sao.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

14Anai jing anăn ƀing khua moa rơgơi anŭn, jing ƀing pơtao đaŏ kơnang biă mă: Kharsơna, Sethar, Admatha, Tarsis, Meres, Marsơna laih anŭn Memukhan. Tơjuh čô anŭn jing ƀing khua moa yom pơphan biă mă amăng dêh čar Persia hăng Media. Tui anŭn, ƀing gơñu yơh dưi pơhiăp rơngai ƀơi anăp pơtao mông pă gơñu kiăng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14tức là các cận thần của vua như Cạt-sê-na, Sê-thạt, Át-ma-tha, Ta-rê-si, Mê-re, Mạt-sê-na, Mê-mu-can, cũng là bảy thủ lĩnh của Ba Tư và Mê-đi thường yết kiến vua và chiếm vị trí cao nhất trong vương quốc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Những người hầu cận bên vua gồm Cạt-sê-na, Sê-tha, Át-ma-tha, Tạt-si, Mê-rê, Mạc-sê-na, và Mê-mu-can, tức bảy quan thượng thư của Ba-tư và Mê-đi, những người thường đứng chầu trước mặt vua và nắm giữ những chức vụ hàng đầu trong đế quốc.

Bản Dịch Mới (NVB)

14những người thân cận với vua là bảy vị thượng thư của đế quốc Ba-tư và Mê-đi: Cát-sê-na, Sê-tha, Át-ma-tha, Tạt-si, Mê-rết, Mát-sê-na, và Mê-mu-can; họ được quyền yết kiến vua, và nắm chức vụ hàng đầu trong đế quốc;

Bản Phổ Thông (BPT)

14Những học giả được vua hay tham khảo ý kiến thường nhất là Cát-xê-na, Xê-thát, Ách-ma-tha, Tạt-si, Mê-ra, Mạc-xê-na, Mê-mu-can. Họ là bảy quan lớn của nước Ba-tư và Mê-đi. Các quan nầy có đặc ân ra mắt vua đồng thời cũng là các quan cao cấp nhất trong vương quốc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

15Pơtao tơña kơ ƀing khua anŭn tui anai, “Tui hluai hăng tơlơi juăt, hơget tơlơi khŏm či truh kơ hơbia HʼWasti lĕ? Kâo yơh jing pơtao, hơmâo pơkiaŏ nao laih ƀing ding kơna kâo kiăng laĭ pơthâo kơ ñu tơlơi kâo pơđar, samơ̆ ñu hơngah hĭ ƀu tui gưt kơ kâo ôh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Vả, thường khi vua có sự gì, bèn hỏi bàn các người rõ luật thông pháp. Những quan kế cận vua hơn hết là Cạt-sê-na, Sê-thạt, Át-ma-tha, Ta-rê-si, Mê-re, Mạt-sê-na, Mê-mu-can, tức bảy quan trưởng của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, thường thấy mặt vua và ngồi bực cao nhứt trong nước. Bấy giờ vua hỏi chúng rằng: Hoàng hậu Vả-thi chẳng có vâng theo mạng của vua A-suê-ru cậy các hoạn quan truyền cho; vậy thì theo luật pháp chúng ta phải xử bà thể nào?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Bấy giờ, vua A-suê-ru hỏi họ: “Hoàng hậu Vả-thi không vâng lệnh trẫm truyền qua các hoạn quan. Vậy theo luật pháp, chúng ta phải xử bà ấy như thế nào?”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15“Theo luật thì chúng ta phải làm sao với Hoàng Hậu Vả-thi, vì bà đã không tuân lệnh Vua A-ha-suê-ru do các quan thái giám mang đến?”

Bản Dịch Mới (NVB)

15“Hoàng hậu Vả-thi bất tuân lệnh vua A-suê-ru truyền qua các thái giám, vậy chiếu theo luật pháp, ta phải xử lý thế nào?”

Bản Phổ Thông (BPT)

15Vua hỏi họ, “Hoàng hậu Vả-Thi đã không vâng lệnh ta truyền qua các hoạn quan. Vậy theo luật pháp, ta phải xử nàng như thế nào?”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

16Giŏng anŭn, Memukhan laĭ glaĭ ƀơi anăp pơtao laih anŭn ƀơi anăp abih bang ƀing khua moa yom pơpŭ tui anai, “Ơ pơtao ăh, hơbia HʼWasti hơmâo ngă soh laih yơh; ñu ngă tơlơi pơmlâo anŭn ƀu djơ̆ kơnơ̆ng pơkơdơ̆ng glaĭ hăng ih đôč ôh samơ̆ ñu ăt pơkơdơ̆ng glaĭ hăng abih bang ƀing khua kơdrưh kơang laih anŭn hăng abih bang mơnuih amăng abih tring čar ih mơ̆n.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Mê-mu-can thưa trước mặt vua và các quan trưởng rằng: Vả-thi chẳng những làm mất lòng vua mà thôi, nhưng lại hết thảy những quan trưởng, và dân sự ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Mê-mu-can thưa trước mặt vua và các thủ lĩnh rằng: “Hoàng hậu Vả-thi không những mắc tội với bệ hạ thôi mà còn mắc tội với tất cả các thủ lĩnh và dân chúng trong các tỉnh của bệ hạ nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Bấy giờ Mê-nu-can tâu với vua trước mặt các quan thượng thư, “Hoàng Hậu Vả-thi không những đã có lỗi với hoàng thượng, nhưng cũng có lỗi với tất cả các quần thần và tất cả các dân sống trong tất cả các tỉnh của Vua A-ha-suê-ru.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Trước sự hiện diện của các vị thượng thư, Mê-mu-can tâu với vua: “Hoàng hậu Vả-thi chẳng những có lỗi với bệ hạ, mà lại còn có lỗi với tất cả các quan chức và tất cả các dân tộc trong khắp các tỉnh của bệ hạ nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Mê-mu-can thưa cùng vua và các thượng quan rằng, “Hoàng hậu Vả-Thi đã làm sai không những trước mặt vua mà còn trước mặt các quan cùng tất cả dân chúng trên toàn quốc.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

17Hơnŭn yơh, abih bang ƀing bơnai amăng dêh čar anai či hơmư̆ laih anŭn či pơmĭn yơh kơ kơnuih hơbia anai hơmâo ngă laih kơ pơtao. Giŏng anŭn, ƀing gơñu či djik djak kơ ƀing rơkơi gơñu tui anai yơh, ‘Pơtao prŏng Ahaswerus pơkiaŏ arăng ba rai hơbia HʼWasti ƀơi anăp ñu, samơ̆ hơbia hơngah ƀu či rai ôh. Tui anŭn, ƀing ta ăt khŏm ƀu či ngă hơget mơ̆n tơdah rơkơi ta pơđar kơ ƀing ta ngă.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17vì việc nầy đồn ra trong các người nữ, khiến họ khinh bỉ chồng mình, nói rằng vua A-suê-ru có biểu dẫn hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, mà nàng không có đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Việc nầy sẽ đồn ra trong giới nữ khiến họ khinh bỉ chồng, vì chính các ông chồng thuật lại rằng ‘vua A-suê-ru bảo đem hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua mà bà không chịu đến.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì khi hành động nầy của hoàng hậu bị đồn ra đến tai toàn thể phụ nữ, họ sẽ nhìn chồng của họ với cặp mắt khinh thường. Họ sẽ bảo, ‘Vua A-ha-suê-ru đã truyền đem Hoàng Hậu Vả-thi đến chầu vua, nhưng bà ấy không đi, thì có sao đâu?’

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì hành động này của hoàng hậu sẽ đồn đến tai tất cả các phụ nữ, khiến họ khinh thường chồng, vì họ nói: ‘Vua A-suê-ru có truyền lệnh đưa hoàng hậu Vả-thi đến trước mặt vua, nhưng hoàng hậu không chịu đi.’

Bản Phổ Thông (BPT)

17Khi vợ của các quan trong đế quốc Ba-tư và Mê-đi nghe biết hành động của Vả-Thi họ sẽ không còn nể nang chồng mình nữa. Họ sẽ bảo rằng ‘Vua A-suê-ru truyền lệnh cho hoàng hậu Vả-Thi đến nhưng bà không chịu tuân theo.’

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

18Hrơi anai đơđa bơnai ƀing khua moa yom pơpŭ dêh čar Persia hăng Media hơmâo hơmư̆ laih tơlơi hơbia anŭn hơmâo ngă laih, tui anŭn ƀing gơñu čơdơ̆ng hla̱ tui kơnuih sat anŭn yơh kiăng pơhiăp hăng ƀing rơkơi gơñu. Hơnăl tuč, amăng abih dêh čar anai, ƀing bơnai ƀu či pơpŭ dơ̆ng tah kơ ƀing rơkơi gơñu laih anŭn ƀing gơ̆ či ƀrŭk hil biă mă yơh hăng bơnai ƀing gơ̆ yuakơ gơñu ngă tui anŭn.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ngày nay, các vợ quan trưởng Phe-rơ-sơ và Mê-đi mà đã hay việc hoàng hậu đã làm, cũng sẽ nói một cách với chồng mình, rồi sẽ có lắm điều khinh bỉ và cơn giận.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Rồi ngay hôm nay các mệnh phụ ở Ba Tư và Mê-đi nghe việc hoàng hậu đã làm cũng sẽ theo cách ấy mà cư xử với chồng là các triều thần của vua, thì hẳn sẽ sinh ra lắm điều khinh bỉ và tức giận.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Hôm nay thế nào các mệnh phụ phu nhân của Ba-tư và Mê-đi cũng sẽ về nói cho tất cả các quần thần của hoàng thượng rằng họ đã nghe về thái độ của hoàng hậu. Như thế rồi đây trong vương quốc sẽ có không biết bao nhiêu vấn đề xảy ra do sự khinh thường của vợ và phản ứng tức giận của chồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Ngay chính hôm nay, các phu nhân trong đế quốc Ba-tư và Mê-đi nghe về hành động của hoàng hậu sẽ thuật lại như vậy với tất cả các vị quan chức của bệ hạ, gây ra lắm chuyện khinh dể và giận dữ.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Bây giờ khi vợ của các quan trong nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi hay biết hành động của hoàng hậu, họ cũng sẽ đối xử với chồng mình y như thế; rồi e rằng sự khinh khi và bất hoà sẽ không bao giờ chấm dứt.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

19Hơnŭn yơh, Ơ pơtao ăh, tơdah tơlơi kâo pơphŭn anai pơmơak kơ ih, rơkâo kơ ih brơi čih thim bĕ tơlơi pơtă dơ̆ng amăng khul tơlơi juăt dêh čar Persia hăng Media anai, jing khul tơlơi juăt ƀu hơmâo hlơi pô dưi lui hĭ ôh. Tơlơi pơtă anŭn tui anai: Hơbia HʼWasti ƀu dưi rai dơ̆ng tah ƀơi anăp ih. Giŏng anŭn, rơkâo kơ ih ăt khŏm jao brơi bĕ anih dŏ yom jing hơbia anŭn kơ đah kơmơi pơkŏn, jing pô djơ̆ lăp hloh kơ hơbia HʼWasti anai.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Nếu đẹp ý vua, khá giáng chiếu chỉ, chép vào trong sách luật pháp của nước Phe-rơ-sơ và Mê-đi, chẳng hề hay đổi đặng, rằng Vả-thi sẽ chẳng còn vào đến trước mặt vua A-suê-ru nữa; vua khá ban vị hoàng hậu của Vả-thi cho một người khác tốt hơn nàng.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Vì thế, nếu bệ hạ vui lòng, xin bệ hạ ra chiếu chỉ ghi vào luật pháp của Ba Tư và Mê-đi để nó không thể thay đổi, rằng Vả-thi sẽ không bao giờ được chầu trước mặt vua A-suê-ru nữa. Xin bệ hạ ban ngôi hoàng hậu ấy cho một người khác xứng đáng hơn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Vậy nếu đẹp ý hoàng thượng, xin hoàng thượng ban một sắc chỉ và cho ghi vào trong sách luật của người Ba-tư và Mê-đi, để không thể thay đổi được rằng Vả-thi sẽ không bao giờ được diện kiến Vua A-ha-suê-ru nữa, và kính xin hoàng thượng ban chức vụ đó cho người nào xứng đáng hơn bà.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Nếu bệ hạ đẹp ý, xin bệ hạ ra sắc lệnh cấm Vả-thi đến trước mặt bệ hạ, và ban chức hoàng hậu cho người khác xứng đáng hơn. Xin bệ hạ cho ghi chép sắc lệnh này trong đạo luật của đế quốc Ba-tư và Mê-đi, như vậy sắc lệnh này sẽ không hề bị hủy bỏ.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Nếu vua bằng lòng, xin ra sắc lệnh được viết thành luật của nước Ba-tư và Mê-đi để không thể thay đổi được; luật đó cấm hoàng hậu Vả-Thi không bao giờ được ra mắt vua A-suê-ru nữa. Vua sẽ ban chức hoàng hậu cho một người khác xứng đáng hơn.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

20Giŏng anŭn, tơdang tơlơi pơtă ih anai arăng ba hyu djŏp anih amăng dêh čar prŏng prin ih anai hơget tơlơi hơmâo truh laih kơ hơbia HʼWasti, tui anŭn abih bang ƀing bơnai amăng dêh čar anai čơdơ̆ng mơ̆ng pô ƀun rin hlŏng truh kơ pô pơdrŏng săh či pơpŭ kơ rơkơi gơñu yơh.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Khi chiếu chỉ của vua làm đã được truyền khắp trong nước vua, vì nước thật rộng lớn, thì các người vợ tất phải tôn kính chồng mình, từ người sang trọng cho đến kẻ nhỏ hèn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Khi chiếu chỉ của bệ hạ được loan truyền khắp vương quốc rộng lớn nầy thì tất cả phụ nữ từ người sang trọng đến kẻ thấp hèn tất sẽ tôn trọng chồng mình.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Rồi đây khi sắc chỉ của hoàng thượng được công bố trong toàn thể vương quốc bao la rộng lớn nầy, bấy giờ tất cả các phụ nữ sẽ tôn trọng chồng của họ, bất kể là giàu sang hay nghèo khó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

20Khi sắc lệnh này, mà vua sẽ ký, được công bố ra khắp đế quốc và đế quốc của bệ hạ thật là rộng lớn, mọi bà vợ đều sẽ tôn trọng chồng, bất luận cao sang hay nghèo hèn.”

Bản Phổ Thông (BPT)

20Xin ban hành sắc lệnh trên toàn đế quốc rộng lớn để tất cả các bà vợ sẽ kính trọng chồng mình, bất kể sang hèn.”

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

21Pơtao laih anŭn ƀing khua moa yom pơpŭ pơtao le̱ng kơ mơak soh sel hăng tơlơi djru pơmĭn anai, tui anŭn pơtao ngă tui hơget tơlơi Memukhan pơmĭn kơčĕ brơi laih.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Lời nầy đẹp ý vua và các quan trưởng; vua bèn làm theo lời của Mê-mu-can đã luận,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Lời nầy vừa ý vua cùng các thủ lĩnh nên vua làm theo lời của Mê-mu-can đã tâu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Lời tâu đó đẹp lòng vua và các triều thần. Vua bèn làm y như lời của Mê-nu-can đã đề nghị.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Lời này đẹp ý vua và các thượng thư. Vua cho thực hiện y theo lời Mê-mu-cam.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Vua cùng các quan cao cấp tán thành ý kiến của Mê-mu-can nên liền thi hành ngay lời đề nghị đó.

Hơdrôm Hră Rơgoh Hiam (JBSV)

22Ñu pơkiaŏ nao ƀing ding kơna ñu ba nao tơlơi pơtă anŭn kơ djŏp djang anih amăng dêh čar ñu. Ñu mơit tơlơi pơtă anai kơ rĭm tring trang plei pla tui hluai hăng boh hră laih anŭn amăng tơlơi pơhiăp ƀing gơ̆ pô, kiăng kơ abih bang mơnuih hơmư̆ tơlơi pơtă anŭn amăng tơlơi pơhiăp gơñu pô, tui anŭn rĭm ƀing rơkơi khŏm git gai djă̱ akŏ kơ sang anŏ ñu pô yơh.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22hạ chiếu cho các tỉnh của vua, theo chữ và tiếng của mỗi tỉnh mỗi dân, mà bảo rằng mỗi người đàn ông phải làm chủ của nhà mình, và lấy tiếng bổn xứ mình mà dạy biểu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Vua ban chiếu chỉ cho tất cả các tỉnh của vua, tỉnh nào theo chữ viết riêng của tỉnh ấy, dân tộc nào theo tiếng nói riêng của dân tộc ấy, và bảo rằng mỗi người nam phải làm chủ gia đình mình và dạy bảo bằng tiếng của dân tộc mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vua ban sắc chỉ gởi đến tất cả các tỉnh của ông. Tỉnh nào theo chữ viết của tỉnh ấy, dân nào theo ngôn ngữ của dân ấy, và truyền rằng trong mỗi gia đình người đàn ông là chủ của gia đình.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Vua sai gửi chiếu chỉ đến khắp các tỉnh của vua, viết bằng chữ viết của mỗi tỉnh và theo ngôn ngữ của mỗi dân tộc, ra lệnh cho mỗi người nam phải nắm quyền làm chủ gia đình mình, và phải nói ngôn ngữ của dân tộc mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Vua ra lệnh khắp các tiểu quốc, theo từng ngôn ngữ địa phương, rằng mỗi người đàn ông phải làm chủ gia đình mình.