So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Now it came to pass in the days of Ahaz the son of Jotham, the son of Uzziah, king of Judah, that Rezin king of Syria and Pekah the son of Remaliah, king of Israel, went up to Jerusalem to make war against it, but could not prevail against it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có Rê-xin, vua xứ Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, lên đánh thành Giê-ru-sa-lem; nhưng không thắng được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Vào thời trị vì của A-cha, con Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, thì vua nước A-ram là Rê-xin và vua Y-sơ-ra-ên là Phê-ca, con Rê-ma-lia, kéo quân lên đánh thành Giê-ru-sa-lem nhưng không thể chiếm được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Trong thời của A-khát con của Giô-tham, cháu của U-xi-a, làm vua của Giu-đa, Rê-xin vua của A-ram và Pê-ca con của Rê-ma-li-a vua của I-sơ-ra-ên kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem, nhưng họ không thắng được.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Vào thời A-cha, con Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa; vua nước Sy-ri là Rê-xin và Phê-ca, con Rê-ma-lia, vua nước Y-sơ-ra-ên, tiến lên đánh thành Giê-ru-sa-lem nhưng không chiếm được.

Bản Phổ Thông (BPT)

1A-cha là con Giô-tham, cháu U-xia. Khi A-cha làm vua Giu-đa thì Rê-xin, vua A-ram và Bê-ca, con Rê-ma-lia, vua Ít-ra-en, kéo lên đánh Giê-ru-sa-lem. Nhưng họ không chiếm nổi thành.

New King James Version (NKJV)

2And it was told to the house of David, saying, “Syria’s forces are deployed in Ephraim.” So his heart and the heart of his people were moved as the trees of the woods are moved with the wind.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Có người báo tin đó cho nhà Đa-vít, mà rằng: Sy-ri kết minh cùng Ép-ra-im. Bấy giờ A-cha và dân sự người trong lòng kinh động, như cây trên rừng bị gió lay.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Khi nhà Đa-vít được báo tin rằng: “A-ram đã liên minh với Ép-ra-im,” thì lòng vua A-cha và dân chúng rúng động như cây rừng lung lay trước gió.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Khi nhà Ða-vít nghe rằng A-ram đã liên minh với Ép-ra-im thì lòng của A-khát và lòng dân đều rúng động như cây rừng lung lay trước gió.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Nhà Đa-vít được bảo rằng: “Sy-ri liên kết với Ép-ra-im.” Bấy giờ lòng A-cha và dân chúng đều rúng động như cây trên rừng trước cơn gió.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhà Đa-vít nhận tin báo rằng, “Các lực lượng của A-ram và Ít-ra-en đã liên kết nhau.” Khi nghe vậy, vua và toàn dân đều hoảng sợ. Họ run sợ như cây trong rừng bị gió thổi.

New King James Version (NKJV)

3Then the Lord said to Isaiah, “Go out now to meet Ahaz, you and Shear-Jashub your son, at the end of the aqueduct from the upper pool, on the highway to the Fuller’s Field,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ê-sai rằng: Ngươi cùng con trai ngươi là Sê-a-Gia-súp hãy đi đón A-cha tại nơi cuối cống ao trên, trên đường cái ruộng thợ nện,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Đức Giê-hô-va phán với Ê-sai: “Con hãy cùng con trai của con là Sê-a Gia-súp ra đón A-cha tại cuối kênh dẫn nước hồ trên, nằm trên đường cái dẫn đến cánh đồng thợ giặt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Bấy giờ CHÚA phán với I-sai-a, “Ngươi và Shê-a Gia-súp con của ngươi hãy đi gặp A-khát tại đầu cống, ở Thượng Hồ, trên con đường đến cánh đồng của thợ nện nỉ,

Bản Dịch Mới (NVB)

3CHÚA phán cùng I-sa rằng: “Ngươi và con trai ngươi, Sê-a Gia-súp hãy đi đón A-cha tại cuối đường cống Ao Thượng, trên đường đi đến đám ruộng thợ dệt.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Sau đó CHÚA bảo Ê-sai, “Ngươi và Sê-a Gia-súp, con trai ngươi hãy đi gặp A-cha chỗ nước chảy vào hồ trên, nơi con đường dân chúng hay giặt đồ.

New King James Version (NKJV)

4and say to him: ‘Take heed, and be quiet; do not fear or be fainthearted for these two stubs of smoking firebrands, for the fierce anger of Rezin and Syria, and the son of Remaliah.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4mà nói cùng người rằng: Hãy cẩn thận, ở yên lặng; đừng sợ chi, lòng ngươi chớ bủn rủn vì cớ hai đuôi đuốc có khói, tức là vì cơn giận dữ của Rê-xin và Sy-ri, và của con trai Rê-ma-lia.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Con hãy nói với A-cha rằng: ‘Hãy thận trọng và giữ yên lặng, đừng sợ và chớ sờn lòng vì hai đầu que củi chỉ còn khói, tức là cơn giận dữ của Rê-xin, vua A-ram, và của con trai Rê-ma-lia.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4và nói với ông ấy rằng,‘Hãy cẩn thận, cứ bình tĩnh, đừng sợ hãi, và chớ ngã lòng vì hai khúc củi âm ỉ cháy và đang bốc khói đó, tức cơn giận bừng bừng của Rê-xin vua của A-ram và của con trai Rê-ma-li-a.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Hãy nói với người: ‘Hãy cẩn thận, hãy yên lặng, chớ sợ, đừng mất bình tĩnh vì hai khúc củi cháy bốc khói, tức là cơn giận dữ của Rê-xin, Sy-ri và con trai Rê-ma-lia.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Bảo A-cha: Hãy cẩn thận. Hãy yên tâm đừng lo sợ. Đừng để hai người đó, A-ram và con Rê-ma-lia, khiến cho ngươi hoảng hốt. Đừng sợ cơn giận của chúng hay cơn giận của A-ram vì chúng chỉ như hai que gỗ cháy sắp tàn.

New King James Version (NKJV)

5Because Syria, Ephraim, and the son of Remaliah have plotted evil against you, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vì Sy-ri với Ép-ra-im và con trai của Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi, nói rằng:

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Vì A-ram cùng với Ép-ra-im và con trai của Rê-ma-lia mưu tính hại vua, và nói rằng:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bởi A-ram và Ép-ra-im cùng con của Rê-ma-li-a đã âm mưu hại ngươi và nói với nhau rằng,

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì Sy-ri, Ép-ra-im và con trai Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi.’ ” Chúng nói:

Bản Phổ Thông (BPT)

5Bọn A-ram đã lập kế hoạch cùng với Ép-ra-im và con trai Rê-ma-lia để hại ngươi, bảo rằng,

New King James Version (NKJV)

6“Let us go up against Judah and trouble it, and let us make a gap in its wall for ourselves, and set a king over them, the son of Tabel”—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Chúng ta hãy lên nghịch cùng Giu-đa, khuấy rối nó, phá thành và lập một vua giữa nó, tức là con trai của Ta-bê-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Chúng ta hãy lên đánh Giu-đa, xé nó ra từng mảnh, phân chia nó cho chúng ta, và lập một vua giữa nó tức là con trai của Ta-bê-ên.’

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6“Chúng ta hãy đi lên đánh hạ Giu-đa, phá rối nó, chia nhau xứ ấy, rồi lập Ta-bê-ên lên làm vua xứ ấy.”’”

Bản Dịch Mới (NVB)

6“Chúng ta hãy lên đánh Giu-đa, làm cho nó kinh hoàng, chiếm cứ nó cho chúng ta và lập con trai Ta-bê-ên lên làm vua tại đó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

6‘Chúng ta hãy tấn công Giu-đa và phá nó tan hoang. Chúng ta sẽ cùng nhau chia đất và lập con trai Ta-bên làm vua Giu-đa.’”

New King James Version (NKJV)

7thus says the Lord God:“It shall not stand,Nor shall it come to pass.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chúa là Đức Giê-hô-va phán như vầy: Sự ngăm đe ấy không thành, điều đó không xảy ra!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Chúa là Đức Giê-hô-va phán:‘Mưu ấy không thành,Việc đó không xảy ra!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì thế CHÚA Hằng Hữu phán,“Ðiều đó sẽ không thành;Nó sẽ không xảy ra,

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì thế, CHÚA phán: “ ‘Điều đó sẽ không thành; Nó sẽ không xảy ra.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Nhưng ta, CHÚA và Thượng Đế phán, “‘Kế hoạch chúng nó sẽ không thành; việc đó sẽ không xảy ra,

New King James Version (NKJV)

8For the head of Syria is Damascus,And the head of Damascus is Rezin.Within sixty-five years Ephraim will be broken,So that it will not be a people.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, đầu của Đa-mách là Rê-xin. Còn trong sáu mươi lăm năm, Ép-ra-im sẽ bị hủy diệt, không được kể là dân nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Vì đầu của A-ram là Đa-mách,Đầu của Đa-mách là Rê-xin.(Trong sáu mươi lăm năm nữa, Ép-ra-im sẽ bị hủy diệt, không còn được kể là một dân.)

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Vì đầu của A-ram là Ða-mách,Ðầu của Ða-mách là Rê-xin.Trong vòng sáu mươi lăm năm,Ép-ra-im sẽ tan tành,Không còn được kể là một dân nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, Đầu của Đa-mách là Rê-xin. Trong vòng sáu mươi lăm năm Ép-ra-im sẽ tiêu tan, không còn là một dân nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

8vì A-ram bị thành Đa-mách cai trị, còn Đa-mách thì bị Rê-xin cai trị. Trong sáu mươi lăm năm nữa Ép-ra-im sẽ không còn là một quốc gia nữa.

New King James Version (NKJV)

9The head of Ephraim is Samaria,And the head of Samaria is Remaliah’s son.If you will not believe,Surely you shall not be established.” ’ ”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri, đầu Sa-ma-ri là con trai của Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không tin, chắc sẽ không đứng vững được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri,Đầu của Sa-ma-ri là con của Rê-ma-lia.Nếu các ngươi không tin chắc,Sẽ không thể đứng vững được.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri,Ðầu của Sa-ma-ri là con của Rê-ma-li-a.Nếu các ngươi không đứng vững trong đức tin,Các ngươi sẽ không đứng vững được.”

Bản Dịch Mới (NVB)

9Đầu của Ép-ra-im là Sa-ma-ri, Đầu của Sa-ma-ri là con trai Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không vững tin,Các ngươi sẽ không đứng vững được.’ ”

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ít-ra-en bị thành Xa-ma-ri cai trị, và Xa-ma-ri thì bị con trai của Rê-ma-lia cai trị. Nếu ngươi không đủ niềm tin để đứng vững, ngươi sẽ không còn sức tồn tại lâu.’”

New King James Version (NKJV)

10Moreover the Lord spoke again to Ahaz, saying,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-cha rằng;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đức Giê-hô-va lại phán với A-cha:

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10CHÚA phán với A-khát một lần nữa,

Bản Dịch Mới (NVB)

10CHÚA lại phán cùng A-cha:

Bản Phổ Thông (BPT)

10Rồi CHÚA phán cùng A-cha lần nữa rằng,

New King James Version (NKJV)

11“Ask a sign for yourself from the Lord your God; ask it either in the depth or in the height above.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một điềm, hoặc dưới vực sâu, hoặc trên trời cao.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11“Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời của con ban một dấu lạ, hoặc dưới vực sâu hoặc trên trời cao.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11“Hãy xin CHÚA, Ðức Chúa Trời của ngươi, một dấu hiệu. Dấu ấy có thể sâu đến tận âm phủ hay cao tới thiên đàng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

11“Hãy xin CHÚA, Đức Chúa Trời ngươi một dấu hiệu, hoặc sâu tận địa ngục hay cao tận thiên đàng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

11“Hãy xin một dấu hiệu từ CHÚA là Thượng Đế ngươi để cho ngươi tin rằng những điều nầy là thật. Có thể là dấu hiệu dưới âm phủ hay trên trời cao kia.”

New King James Version (NKJV)

12But Ahaz said, “I will not ask, nor will I test the Lord!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12A-cha thưa rằng: Tôi sẽ chẳng xin, tôi cũng chẳng thử Đức Giê-hô-va.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nhưng A-cha thưa: “Con sẽ không xin và cũng không dám thử Đức Giê-hô-va.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Nhưng A-khát đáp, “Tôi sẽ không xin. Tôi sẽ không thử CHÚA.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12A-cha nói: “Tôi sẽ không xin cũng không thử CHÚA.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Nhưng A-cha đáp, “Tôi sẽ không xin dấu hiệu nào hay thử CHÚA.”

New King James Version (NKJV)

13Then he said, “Hear now, O house of David! Is it a small thing for you to weary men, but will you weary my God also?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Ê-sai bèn nói rằng: Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe! Các ngươi cho làm phiền người ta là nhỏ mọn, mà muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Ê-sai nói: “Nầy, nhà Đa-vít hãy nghe đây! Có phải các ngươi cho rằng làm phiền người ta là việc nhỏ, mà nay lại muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13I-sai-a bèn nói, “Hỡi nhà Ða-vít, hãy nghe đây:Các người cho rằng làm phiền người ta là việc nhỏ, nên các người muốn làm phiền đến Ðức Chúa Trời của tôi nữa sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

13I-sa đáp: “Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe đây, làm phiền người ta các ngươi cho là việc nhỏ mọn lắm sao? nay lại còn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa?

Bản Phổ Thông (BPT)

13Ê-sai liền nói, “Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe kỹ đây! Ngươi thử lòng kiên nhẫn của dân chúng chưa đủ sao? Tại sao ngươi còn muốn thử lòng kiên nhẫn của Thượng Đế ta?

New King James Version (NKJV)

14Therefore the Lord Himself will give you a sign: Behold, the virgin shall conceive and bear a Son, and shall call His name Immanuel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Vì vậy, chính Chúa sẽ ban cho các ngươi một dấu lạ: Nầy, một trinh nữ sẽ mang thai, sinh một con trai và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Vì vậy chính CHÚA sẽ ban cho các người một dấu hiệu: Nầy, một trinh nữ sẽ thụ thai. Nàng sẽ sinh một con trai và đặt tên con trai đó là EM-MA-NU-ÊN.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Vậy, chính Chúa sẽ cho các ngươi một dấu hiệu, nầy, một trinh nữ sẽ mang thai, sinh một con trai và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Chính CHÚA sẽ ban cho ngươi một dấu hiệu:Một thiếu nữ sẽ mang thai và sinh ra một bé trai và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

New King James Version (NKJV)

15Curds and honey He shall eat, that He may know to refuse the evil and choose the good.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến chừng nào biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến khi biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Con trẻ ấy sẽ ăn sữa đông đặc và mật ong cho đến khi biết khước từ điều ác và chọn điều thiện.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nó sẽ ăn sữa đông và mật. Khi nó biết bỏ điều ác và chọn điều thiện.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Đứa trẻ sẽ ăn sữa đông và mật ong trước khi nó biết bỏ điều ácvà chọn điều lành.

New King James Version (NKJV)

16For before the Child shall know to refuse the evil and choose the good, the land that you dread will be forsaken by both her kings.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vả, trước khi con trẻ biết bỏ điều dữ chọn điều lành, thì nước của hai vua mà ngươi đương ghét sẽ bị bỏ hoang.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì trước khi con trẻ ấy biết bỏ điều dữ chọn điều lành thì đất nước của hai vua mà ngươi sợ sẽ bị bỏ hoang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì trước khi đứa trẻ biết khước từ điều ác và chọn điều thiện, nước của hai vua mà ngài sợ đó sẽ bị bỏ hoang.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì trước khi đứa trẻ biết bỏ điều ác và chọn điều thiện thì nước của hai vua mà người sợ sẽ bị bỏ hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Hiện nay ngươi đang sợ vua Ít-ra-en và A-ram.Nhưng trước khi đứa trẻ biết chọn điều lành và bỏ điều ác,thì xứ Ít-ra-en và A-ram sẽ bị hoang phế.

New King James Version (NKJV)

17The Lord will bring the king of Assyria upon you and your people and your father’s house—days that have not come since the day that Ephraim departed from Judah.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, dân ngươi, và nhà cha ngươi, bởi vua A-si-ri, những ngày mà từ ngày Ép-ra-im lìa bỏ Giu-đa chưa từng có giống như vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, trên dân tộc ngươi và trên hoàng gia những ngày tai họa chưa từng có kể từ ngày Ép-ra-im tách khỏi Giu-đa, đó là Ngài sẽ sai vua A-si-ri đến.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17CHÚA sẽ dùng vua của A-sy-ri đem đến ngài, dân ngài, và nhà của tổ tiên ngài những ngày chưa từng có kể từ khi Ép-ra-im tách ra khỏi Giu-đa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

17CHÚA sẽ đem đến cho các ngươi, cho dân các ngươi, cho nhà tổ tiên các ngươi những ngày chưa từng có như vậy từ khi Ép-ra-im tách rời khỏi Giu-đa, tức là đem vua A-si-ri đến.”

Bản Phổ Thông (BPT)

17CHÚA sẽ mang khốn khó đến cho ngươi, dân tộc ngươi, và cho những người trong gia đình cha ngươi. Họ sẽ khốn khổ hơn bất cứ thời kỳ nào từ khi Ép-ra-im tách ra khỏi Giu-đa. CHÚA sẽ đưa vua A-xy-ri đến tấn công ngươi.

New King James Version (NKJV)

18And it shall come to pass in that dayThat the Lordwill whistle for the flyThat is in the farthest part of the rivers of Egypt,And for the bee that is in the land of Assyria.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ huýt mà gọi những ruồi ở cuối các sông Ê-díp-tô, và những ong ở xứ A-si-ri.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Trong ngày ấy, Đức Giê-hô-va sẽ thổi còi gọi ruồi ở tận cùng các sông Ai Cập, và gọi ong ở đất A-si-ri đến.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Trong ngày đó CHÚA sẽ huýt gió gọi ruồi từ các kinh rạch ở Ai-cập đến và gọi ong từ xứ A-sy-ri đến.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Vào ngày ấy, CHÚA sẽ huýt sáo gọi ruồi từ các nguồn suối Ai-cập, và gọi ong từ đất A-si-ri.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Lúc đó CHÚA sẽ huýt sáo gọi người Ai-cập, và chúng sẽ đến đông như ruồi từ các suối xa xăm của Ai-cập. Ngài sẽ gọi người A-xy-ri, và chúng sẽ tràn đến như ong.

New King James Version (NKJV)

19They will come, and all of them will restIn the desolate valleys and in the clefts of the rocks,And on all thorns and in all pastures.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Hai giống đó sẽ đến đậu trong các nơi trũng hoang loạn, trong các lỗ nẻ vầng đá, trên rào gai cùng các đồng cỏ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Chúng sẽ đến đậu trong tất cả các thung lũng sâu, các vách đá, các kẽ đá, trong mọi bụi gai và đồng cỏ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Rồi tất cả chúng sẽ đến và đậu trong các thung lũng hoang vắng, trong các hốc đá, trên mọi bụi gai, và trên mọi đồng cỏ.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chúng sẽ đến và tất cả sẽ đậu trong các hẻm núi sâu, nơi các hốc đá, trên các bụi gai và ao nước.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Các quân thù nầy sẽ đóng quân trong hố sâu và trên ghềnh đá, gần các bụi cây, và nơi các giếng nước.

New King James Version (NKJV)

20In the same day the Lord will shave with a hired razor,With those from beyond the River, with the king of Assyria,The head and the hair of the legs,And will also remove the beard.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Trong ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ dùng dao cạo thuê tại bên kia sông --- nghĩa là vua A-si-ri --- mà cạo đầu cùng lông chân, và bỏ cả râu nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Trong ngày ấy, Chúa sẽ dùng dao cạo thuê bên kia sông, tức là vua A-si-ri, để cạo đầu và lông chân các ngươi, và cắt bỏ cả râu nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trong ngày đó Chúa sẽ dùng dao cạo đã thuê từ bên kia sông, tức vua của A-sy-ri, mà cạo đầu và cạo sạch những lông chân, rồi cạo luôn cả râu của các người.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Vào ngày ấy Chúa sẽ dùng dao cạo thuê từ bên kia sông tức là Vua A-si-ri để cạo đầu, cạo lông chân và cũng cạo sạch râu ngươi luôn.

Bản Phổ Thông (BPT)

20CHÚA sẽ thuê người A-xy-ri và dùng chúng như dao cạo để trừng phạt Giu-đa. Giống như CHÚA cạo trọc đầu, cạo lông trên Giu-đa.

New King James Version (NKJV)

21It shall be in that dayThat a man will keep alive a young cow and two sheep;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Trong ngày đó mỗi người có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Đến lúc ấy, mỗi người chỉ có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Trong ngày đó mỗi người sẽ có một con bò cái tơ và hai con chiên.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Vào ngày ấy một người sẽ nuôi một con bò cái tơ và hai con cừu.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Lúc đó mỗi người chỉ có thể giữ một con bò cái tơ và hai con chiên còn sống thôi.

New King James Version (NKJV)

22So it shall be, from the abundance of milk they give,That he will eat curds;For curds and honey everyone will eat who is left in the land.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22bởi nó có sữa dư dật thì người sẽ ăn mỡ sữa; vì phàm ai sẽ còn sót lại giữa xứ, thì nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Nhưng chúng sản xuất sữa dư dật nên người ta sẽ ăn mỡ sữa, vì tất cả những ai còn sót lại trong xứ thì sẽ nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Vì chúng cho quá nhiều sữa, nên ai nấy đều có sữa đông đặc để dùng. Thật vậy, mọi người còn sót lại trong xứ đều sẽ có sữa đông đặc và mật ong để ăn.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Người ta sẽ ăn sữa đông vì chúng cung cấp sữa dư dật. Vì tất cả những người còn sót lại trong nước sẽ ăn sữa đông và mật.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Chỉ có đủ sữa cho người đó ăn sữa đông. Ai còn sót trong xứ sẽ phải trở lại ăn sữa đông và mật ong.

New King James Version (NKJV)

23It shall happen in that day,That wherever there could be a thousand vinesWorth a thousand shekels of silver,It will be for briers and thorns.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Xảy ra trong ngày đó, phàm chỗ đất trồng được một ngàn gốc nho, đáng giá một ngàn siếc-lơ bạc, sẽ mọc đầy những gai gốc và chà chuôm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Đến lúc ấy, tất cả những nơi trồng được một nghìn gốc nho, đáng giá một nghìn miếng bạc, sẽ mọc đầy những gai góc và bụi rậm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Trong ngày đó những nơi đã từng có hàng ngàn cây nho, trị giá cả ngàn nén bạc, sẽ trở thành những vùng toàn là bụi gai và những cây gai dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Vào ngày ấy, tất cả những nơi vốn có cả ngàn cây nho trị giá cả ngàn nén bạc sẽ mọc toàn cây gai và bụi gai.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Trong xứ nầy hiện nay đầy vườn nho và hàng ngàn dây nho, đáng giá hai mươi lăm cân bạc. Nhưng các vườn nho đó sẽ đầy cỏ dại và gai gốc.

New King James Version (NKJV)

24With arrows and bows men will come there,Because all the land will become briers and thorns.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Người ta sẽ đem cung tên đến đó, vì cả xứ chỉ là gai gốc và chà chuôm vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Ai muốn vào đó phải đem theo cung tên, vì cả xứ chỉ toàn là gai góc và bụi rậm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Ai vào đó cũng phải mang cung tên, vì cả xứ chỉ toàn là bụi gai và những cây gai dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Người ta sẽ mang cung tên theo khi đến đó vì cả xứ đều đầy cây gai và bụi gai.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Xứ sẽ trở thành hoang địa và chỉ dùng làm đất săn bắn.

New King James Version (NKJV)

25And to any hill which could be dug with the hoe,You will not go there for fear of briers and thorns;But it will become a range for oxenAnd a place for sheep to roam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Cũng không ai đến trên các gò là nơi mình đã cày cuốc nữa, vì sợ gai gốc và chà chuôm, nhưng sẽ cho bò ăn cỏ tại đó, và chiên giày đạp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Các ngươi cũng không còn đến các ngọn đồi mà mình đã cày xới nữa vì sợ gai góc và bụi rậm; nhưng đó sẽ là nơi để thả bò và chỗ cho chiên giẫm nát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Trên các gò nổng, những nơi người ta thường cuốc xới, bạn sẽ không muốn đến những nơi đó nữa, vì sợ những bụi gai và những cây gai dại; nhưng các gò nổng ấy sẽ trở thành những nơi người ta thả bò ăn cỏ và để các đàn chiên đến giẫm lên.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Người ta sẽ không đến tất cả các đồi vốn được cày cuốc vì sợ gai góc và bụi gai, nhưng sẽ thả bò và cho cừu giẫm.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Dân chúng trước kia làm lụng và trồng trọt hoa màu trên các sườn đồi nầy nhưng đến lúc đó họ sẽ không đến đó nữa vì đất sẽ đầy cỏ dại và gai gốc. Chỉ có chiên và trâu bò đến thôi.”