So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus TSWV hais tias, “Kuv tos rawv yuav teb kuv haivneeg tej lus thov, tiamsis lawv tsis thov kuv li. Kuv tos rawv lawv los cuag kuv, tiamsis lawv tsis kam los li thiab. Txawm yog kuv hais tias, ‘Kuv nyob ntawm no yuav pab nej los lawv tsis kam thov kuv li.’

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Những kẻ vốn chẳng cầu hỏi ta thì đã hỏi thăm ta; những kẻ vốn chẳng tìm ta thì đã gặp được ta. Ta đã phán cùng một dân chưa kêu cầu danh ta, mà rằng: Ta đây, ta đây!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Những người vốn không cầu hỏi Ta, đã cầu xin Ta;Những người vốn chẳng tìm Ta thì đã gặp được Ta.Ta đã phán với một dân chưa từng kêu cầu danh Ta rằng:“Ta đây, có Ta đây!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Ta đã cho những kẻ chẳng thèm hỏi đến Ta được cầu xin Ta,Ta đã cho những kẻ chẳng tìm kiếm Ta tìm được Ta.Ta nói với một dân chẳng thèm kêu cầu danh Ta rằng,‘Ta ở đây! Ta ở đây!’

Bản Dịch Mới (NVB)

1“Những kẻ vốn chẳng hỏi Ta thì Ta sẵn sàng để cho cầu khẩn. Những kẻ vốn không tìm kiếm Ta thì Ta sẵn sàng cho gặp. Ta đã phán cùng một nước không được gọi bằng danh Ta: ‘Ta đây, Ta đây này.’

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán, “Ta đã tỏ mình cho những người không tìm kiếm ta. Những kẻ không xin ta cứu giúp thì đã tìm được ta. Ta phán, ‘Ta đây. Ta đây,’ cùng một dân không cầu nguyện cùng ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Kuv niaj hnub tos ntsoov kuv cov neeg uas muaj lub siab tawv, tiamsis lawv pheej mus ua txhaum raws li lawv lub siab nyiam.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Ta đã dang tay ra trọn ngày hướng về một dân bội nghịch, là những kẻ đi trong đường không tốt, theo ý riêng mình,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Suốt ngày Ta đã giơ tay raHướng về một dân phản nghịch;Là những kẻ đi trong đường lối không tốt,Theo ý riêng mình;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Suốt ngày Ta dang hai tay mời gọi một dân phản nghịch,Dân cứ bước theo đường lối gian tà,Dân cứ đi theo ý tưởng riêng của mình,

Bản Dịch Mới (NVB)

2Suốt ngày Ta đưa tay hướng về Một dân tộc phản nghịch, Là những người đi trong đường lối không tốt, Theo ý riêng của mình;

Bản Phổ Thông (BPT)

2Suốt ngày ta chịu đựng một dân chống nghịch ta, nhưng lối sống của chúng không tốt đẹp; chúng hành động theo ý muốn mình.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Lawv tsis paub txajmuag, lawv thiaj ua kom kuv chim. Lawv muab khoom mus fij rau dab hauv lawv tej vaj tseemceeb thiab hlawv tej hmoov tshuaj tsw qab rau saum tej thaj txi dab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3là một dân kia hằng chọc giận ta trước mặt ta, tế trong vườn, đốt hương trên đống gạch,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Là dân không ngừng chọc giận Ta,Ngay trước mặt Ta:Chúng dâng sinh tế trong các khu vườn,Xông hương trên các đống gạch,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Dân không ngừng chọc giận trước mặt Ta,Dân vào trong các vườn tà thần dâng con vật hiến tế cho chúng.Chúng dâng hương cho các thần tượng trên những bàn thờ bằng gạch;

Bản Dịch Mới (NVB)

3Một dân cứ tiếp tục chọc giận Vào mặt Ta. Chúng tế lễ trong các vườn, Dâng hương trên những đống gạch.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngay trước mặt ta chúng vẫn làm những điều chọc giận ta. Chúng dâng sinh tế cho các thần ngay trong vườn mình, và đốt hương trên các bàn thờ bằng gạch.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Hmo ntuj lawv nkag mus rau hauv tej qhov tsua thiab hauv tej qhov ntxa, mus sablaj nrog cov neeg tuag lawm tej plig. Lawv noj nqaij npuas thiab haus tej kua nqaij uas muab fij rau dab lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4ngồi trong mồ mả, trọ trong nơi kín, ăn thịt heo, đựng nước của vật gớm ghiếc trong khí mạnh nó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Ngồi trong mồ mả,Trọ đêm trong nơi kín đáoĐể ăn thịt heo,Đựng nước luộc thịt ghê tởm trong chén bát của mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Chúng ngồi lặng yên trầm tư mặc tưởng giữa các mồ mả,Và thức thâu đêm tĩnh lặng nơi mộ địa âm u;Chúng ăn thịt heo ô uế;Bát đĩa chúng chứa đầy các thức ăn gớm ghiếc.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Chúng ngồi nơi mồ mả; Ở đêm trong những nơi bí ẩn; Ăn thịt heo, Đựng nước canh của đồ ô uế trong chén bát mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Chúng ngồi giữa mồ mả và suốt đêm ngồi chờ người chết lên tiếng. Chúng ăn thịt heo, và nồi niêu chúng đầy thịt không tinh sạch.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Thiab lawv tseem hais rau luag tias, ‘Txav deb ntawm peb, vim peb huv dua nej!’ Cov uas hais li no, kuv ntxub kawg li, kuv txojkev chim rau lawv, mas zoo ib yam li lub cubtawg uas cig tsis paub tuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5và dám nói rằng: hãy đứng riêng ra, đừng lại gần ta, vì ta thánh sạch hơn ngươi! Bọn đó là khói nơi lỗ mũi ta, như lửa cháy cả ngày.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Thế mà chúng dám nói rằng: “Hãy tránh ra xa,Đừng lại gần ta, vì ta thánh hơn ngươi!”Bọn đó là khói nơi mũi Ta,Như lửa cháy suốt ngày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Chúng là những kẻ đã nói,‘Hãy đứng xa ra, chớ lại gần ta, vì ta thánh khiết hơn ngươi!’Những điều ấy đã làm cho khói giận của Ta bốc ra nơi lỗ mũi,Như lửa hồng cháy hừng hực suốt ngày.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Chúng nói: ‘Hãy tránh ra, đừng đến gần Ta Vì Ta quá thánh đối với ngươi.’ Những điều này như khói phun ra từ mũi Ta,Như lửa cháy suốt ngày.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nhưng chúng bảo kẻ khác, ‘Hãy xê ra, đừng đến gần ta. Ta quá thánh khiết so với ngươi.’ Dân nầy như khói trong lỗ mũi ta. Như lửa cháy mãi, chúng cứ chọc giận ta hoài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

6“Twb muaj lus sau tseg lawm hais tias, kuv yuav tsis zam txim rau lawv li, tiamsis kuv yuav ua pauj rau lawv,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Nầy, đã ghi chép trước mặt ta rằng ta sẽ không làm thinh đâu, song ta sẽ báo trả, thật ta sẽ báo trả vào ngực nó,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Đây là điều đã được ghi chép trước mặt Ta:“Ta sẽ không nín lặng nhưng sẽ báo trả;Phải, Ta sẽ báo trả đích đáng

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nầy, những việc ấy đã được ghi lại trước mặt Ta;Ta sẽ không im lặng nhưng sẽ báo trả,Ta sẽ báo trả ngay vào lòng chúng;

Bản Dịch Mới (NVB)

6Nầy, đây là điều đã được chép trước mặt Ta: Ta sẽ không nín lặng nhưng Ta sẽ báo trả, Ta sẽ báo trả vào lòng chúng nó những tội lỗi

Bản Phổ Thông (BPT)

6Nầy, việc đó đã được ghi tại đây trước mặt ta. Ta sẽ không im lặng; ta sẽ đền đáp ngươi đúng mức. Ta sẽ trừng phạt ngươi về điều ngươi làm.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7kuv yuav rau txim rau lawv tej kev txhaum thiab lawv cov yawgkoob tej kev txhaum huv tibsi. Rau qhov lawv tau mus hlawv hmoov tshuaj tsw qab rau saum tej roob rhuav kuv ntsejmuag. Yog li ntawd, kuv yuav rau txim kom txaus nkaus rau tej kev phem uas lawv ua los lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7tức là tội ác các ngươi, luôn với tội ác tổ phụ các ngươi, là những kẻ đã đốt hương trên các núi, và nói phạm đến ta trên các gò: nên ta sẽ đo lường việc trước chúng nó vào ngực chúng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Tội của các ngươi cũng như tội của tổ phụ các ngươi.”“Vì chúng đã xông hương trên các núi,Và nói phạm đến Ta trên các đồiNên Ta sẽ đo lường việc làm trước kia của chúngVà báo trả đích đáng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ta sẽ báo trả vì tội của các ngươi,Chung với tội của tổ tiên các ngươi nữa,” CHÚA phán.“Chúng đã dâng hương cho các tà thần trên các núi;Chúng đã xúc phạm đến Ta trên các ngọn đồi,Nên Ta sẽ lường theo những việc chúng làm khi trước,Mà báo trả đích đáng vào lòng chúng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Của chúng lẫn tội lỗi tổ tiên chúng,” CHÚA phán. “Vì chúng đã dâng hương trên các núi, Xúc phạm Ta tại các đồi Nên Ta sẽ đong đầy vào lòng chúng Sự báo trả về những công việc trước kia của chúng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ta sẽ trừng phạt ngươi vì tội lỗi ngươi và tội lỗi của tổ tiên ngươi,” CHÚA phán vậy. “Chúng đốt hương cho các thần trên núi và làm nhục ta trên các đồi núi đó. Cho nên ta sẽ trừng phạt chúng cho xứng với tội lỗi chúng làm.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Tus TSWV hais tias, “Tsis muaj ib tug twg muab tej txiv hmab zoo ua kom puastsuaj li; tiamsis tsuas muab tej txiv hmab ntawd los ua cawv haus xwb. Ib yam li ntawd, kuv yuav tsis ua rau lawv raug kev puastsuaj, vim lawv yog kuv cov tubtxib uas ua kuv tes haujlwm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Đức Giê-hô-va phán như vầy: Khi người ta thấy rượu mới trong chùm nho, thì rằng: Đừng làm hư đi, vì trong trái đó có phước lành; ta cũng sẽ làm như vậy vì cớ các tôi tớ ta, hầu cho ta không hủy diệt cả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Đức Giê-hô-va phán thế nầy:“Khi người ta thấy rượu mới trong chùm nhoThì nói rằng: ‘Đừng làm hư đi,Vì trong trái đó có phước lành;’Ta cũng sẽ làm như vậy vì các đầy tớ Ta,Để Ta không hủy diệt tất cả.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA phán thế nầy: “Như rượu mới còn tìm thấy trong chùm nho héo,Người ta bảo rằng, ‘Ðừng bỏ nó đi, vì trong đó còn tìm thấy chút phước lành,’Thì vì các tôi tớ Ta, Ta cũng làm như vậy;Ta sẽ không tiêu diệt hết chúng.

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA phán như vầy: “Như người ta thấy nước cốt nho còn trong chùm nho, Nên bảo: ‘Đừng phá hủy đi, Vì có phúc lành trong đó.’ Ta cũng sẽ làm như thế vì cớ các tôi tớ Ta; Ta sẽ không hủy diệt tất cả.

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA phán như sau: “Khi trái nho còn nước, người ta bảo ‘Đừng ném bỏ, vì còn dùng được.’” Cho nên ta cũng sẽ đối với các đầy tớ như vậy: Ta sẽ không hoàn toàn tiêu diệt chúng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Kuv yuav foom hmoov zoo rau cov Yixalayees uas yog xeem Yudas, mas lawv cajces yuav tau kuv lub tebchaws uas muaj roob muaj hav los ua lawv tug; cov neeg uas kuv xaiv los ua kuv cov tubtxib yuav tau nyob hauv lub tebchaws ntawd.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ta sẽ khiến một dòng dõi ra từ Gia-cốp, và một kẻ kế tự các núi ta ra từ Giu-đa; những kẻ lựa chọn của ta sẽ được xứ nầy làm kỷ vật, tôi tớ ta sẽ ở đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ta sẽ khiến một dòng dõi ra từ Gia-cốp,Và một người thừa kế các núi Ta, ra từ Giu-đa;Những người mà Ta đã chọn sẽ thừa hưởng chúng,Và các đầy tớ Ta sẽ ở đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Từ Gia-cốp Ta sẽ cho phát sinh một dòng dõi;Từ Giu-đa sẽ ra một người thừa kế các núi thánh của Ta;Người Ta chọn sẽ thừa hưởng cơ nghiệp đó;Các tôi tớ Ta sẽ cư ngụ ở đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ta sẽ cho một dòng dõi xuất phát từ Gia-cốp; Một người từ Giu-đa sẽ sở hữu các núi của Ta. Những kẻ Ta lựa chọn sẽ sở hữu chúng Và các tôi tớ Ta sẽ ở đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ta sẽ để lại một số con cái của Gia-cốp, và một số người trong Giu-đa sẽ nhận núi của ta. Ta sẽ chọn dân sống ở đó; các đầy tớ ta sẽ định cư nơi đó.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Lawv yuav pehawm kuv thiab yuav coj lawv tej yaj tej nyuj mus noj zaub hauv lub Tiaj Saloos uas nyob sab hnubpoob thiab hauv lub Hav Covnyom uas nyob sab hnubtuaj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Trong dân ta, những kẻ nào đã tìm kiếm ta, sẽ được đồng Sa-rôn dùng làm chỗ chăn chiên, nơi trũng A-cô dùng làm đồng cỏ thả bò.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Đối với dân Ta, những người tìm kiếm Ta,Sa-rôn sẽ thành đồng cỏ cho bầy chiên,Và thung lũng A-cô làm nơi nghỉ cho đàn bò.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Sa-rôn sẽ là đồng cỏ cho các bầy súc vật;Thung Lũng A-cơ sẽ là chỗ cho các đàn bò nằm,Vì dân Ta đã tìm kiếm Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Và cho dân Ta, là những người đã tìm kiếm Ta thì Sa-rôn sẽ thành đồng cỏ cho chiên; Và thung lũng A-cô sẽ là nơi bầy bò nằm nghỉ.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Rồi Bình nguyên Sa-rôn sẽ làm đồng cỏ cho gia súc, và Thung lũng A-cô sẽ là nơi cho các bầy gia súc nghỉ ngơi. Chúng sẽ là nơi dành cho những kẻ muốn theo ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11“Tiamsis nej cov uas tau tso kuv tseg, nej tsis nco txog kuv lub roob Xi-oos uas dawbhuv; nej teeb thaj teev tus mlom Nkas thiab tus mlom Menis uas yog cov vajtswv ntawm txoj hmoov zoo thiab hmoov phem.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Còn như các ngươi, là kẻ đã bỏ Đức Giê-hô-va, đã quên núi thánh ta, đã đặt một bàn cho Gát, và rót chén đầy kính Mê-ni,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Còn các ngươi, những kẻ đã từ bỏ Đức Giê-hô-vaVà quên núi thánh Ta;Là kẻ dọn bàn cho thần Vận May,Và rót đầy rượu pha cho thần Định Mệnh;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Nhưng hỡi các ngươi là những kẻ bỏ CHÚA,Những kẻ quên núi thánh của Ta,Những kẻ lập bàn thờ cho Thần May Mắn, Dâng rượu ngon cho Thần Ðịnh Mệnh,

Bản Dịch Mới (NVB)

11Còn các ngươi là những kẻ từ bỏ CHÚA, Quên núi thánh Ta; Các ngươi đã bày bàn tiệc cho thần May Mắn,Đã rót đầy rượu pha dâng cho thần Định Mệnh.

Bản Phổ Thông (BPT)

11“Nhưng riêng về phần các ngươi là những kẻ đã lìa bỏ CHÚA, những kẻ đã quên núi thánh ta, những kẻ thờ thần May Mắn, những kẻ giữ lễ cho thần Định Mạng.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Nej yuav tau qhov phem; nej yuav tuag rau hniav ntaj hniav riam, vim thaum kuv hu nej tsis teb, thiab thaum kuv hais nej tsis mloog. Nej too hau ntsoov mus ua kev phem, vim nej tsis mloog kuv lus.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12nên ta định cho các ngươi phải gươm dao, các ngươi thảy đều cúi xuống và bị giết; vì ta đã kêu, các ngươi không đáp lại; ta đã nói, các ngươi không lắng nghe, nhưng các ngươi đã làm điều ta ghét, và chọn điều ta chẳng đẹp lòng!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Ta sẽ định cho các ngươi phải bị gươm đao,Tất cả các ngươi đều phải cúi xuống để bị giết;Vì Ta đã kêu gọi mà các ngươi không đáp lời,Ta đã phán mà các ngươi không lắng nghe.Các ngươi đã làm điều ác dưới mắt Ta,Và đã chọn điều Ta không hài lòng.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Vì thế Ta sẽ định phần số các ngươi cho gươm giáo;Tất cả các ngươi sẽ quỳ lạy trước những kẻ giết mình,Vì khi Ta kêu, các ngươi chẳng thèm đáp lại;Khi Ta dạy khuyên, các ngươi chẳng thèm nghe;Nhưng các ngươi cứ làm điều ác trước mắt Ta;Các ngươi cứ chọn làm những điều Ta không thích.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ định cho các ngươi bị gươm giáo, Tất cả các ngươi sẽ phải cúi đầu cho người ta giết. Vì Ta đã gọi nhưng các ngươi không đáp, Ta đã phán nhưng các ngươi không nghe. Các ngươi đã làm điều ác trước mắt Ta, Và chọn những điều Ta không đẹp lòng.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Chính ta định phần số cho ngươi, ta sẽ dùng gươm trừng phạt ngươi. Tất cả các ngươi đều sẽ bị giết, vì khi ta kêu các ngươi không thèm trả lời. Ta nói nhưng các ngươi không thèm nghe. Các ngươi làm điều ác và làm những việc ta ghét.”

Vajtswv Txojlus (HWB)

13Kuv hais rau nej hais tias, cov tubtxib uas hwm kuv thiab mloog kuv lus yuav muaj noj muaj haus nplua mias, tiamsis nej yuav tshaib nqhis. Kuv cov tubtxib yuav zoo siab heev, tiamsis nej yuav poob ntsejmuag.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, các tôi tớ ta sẽ ăn, còn các ngươi thì đói; nầy, tôi tớ ta sẽ uống, còn các ngươi thì khát; nầy, tôi tớ ta sẽ được vui vẻ, còn các ngươi thì bị nhuốc nhơ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì vậy, Chúa Giê-hô-va phán:“Nầy, các đầy tớ Ta sẽ ăn,Còn các ngươi sẽ phải đói;Nầy, các đầy tớ Ta sẽ uống,Còn các ngươi sẽ phải khát;Nầy, các đầy tớ Ta sẽ vui mừng,Còn các ngươi sẽ phải xấu hổ;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Vì thế CHÚA Hằng Hữu phán thế nầy:“Nầy, các tôi tớ Ta sẽ ăn, nhưng các ngươi sẽ đói;Nầy, các tôi tớ Ta sẽ uống, nhưng các ngươi sẽ khát;Nầy, các tôi tớ Ta sẽ hân hoan vui vẻ, nhưng các ngươi sẽ bị nhục nhã ê chề;

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cho nên CHÚA phán như vầy: “Nầy, các tôi tớ Ta sẽ ăn, Nhưng các ngươi sẽ đói. Nầy, các tôi tớ Ta sẽ uống, Nhưng các ngươi sẽ khát. Nầy, các tôi tớ Ta sẽ vui mừng, Nhưng các ngươi sẽ hổ thẹn.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Nên CHÚA phán như sau:“Các đầy tớ ta sẽ ăn,nhưng các ngươi là những kẻ gian ác sẽ đói.Các đầy tớ ta sẽ uống,nhưng các ngươi là những kẻ gian ác sẽ khát.Các đầy tớ ta sẽ vui mừng,nhưng các ngươi là những kẻ gian ác sẽ bị hổ nhục.

Vajtswv Txojlus (HWB)

14Kuv cov tubtxib yuav hu nkauj zoo siab, tiamsis nej yuav quaj lwj siab ntsuav.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14nầy, tôi tớ ta sẽ hát mừng vì lòng đầy vui vẻ, còn các ngươi thì khóc lóc vì lòng buồn bực, kêu than vì tâm thần phiền não.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Nầy, các đầy tớ Ta sẽ ca hát vì lòng đầy vui vẻ,Còn các ngươi sẽ kêu la vì lòng tràn ngập buồn đau,Các ngươi sẽ than khóc vì tâm linh tan nát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Nầy, các tôi tớ Ta sẽ ca hát vì tâm hồn vui vẻ,Nhưng các ngươi sẽ khóc than vì sầu thảm trong lòng,Và các ngươi sẽ khóc lóc vì tâm linh đau đớn.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Nầy, các tôi tớ Ta sẽ ca hát Vì lòng vui vẻ Nhưng các ngươi sẽ kêu gào Vì lòng đau đớn; Các ngươi sẽ than khóc Vì tâm thần thống khổ.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Các đầy tớ ta sẽ reo vui,nhưng các ngươi sẽ kêu la vì đau đớn.Các ngươi sẽ kêu khóc thảm thiếtvì tinh thần ngươi tan vỡ.

Vajtswv Txojlus (HWB)

15Cov neeg uas kuv xaiv tseg lawm, yuav tuav nej lub npe foom tsis zoo; kuv yog tus TSWV uas kav txhua tsav yam, kuv yuav muab nej tua povtseg, tiamsis kuv yuav muab cov neeg uas mloog kuv lus tis dua npe tshiab.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Danh các ngươi sẽ còn lại làm tiếng rủa sả cho những kẻ lựa chọn của ta; Chúa Giê-hô-va sẽ giết ngươi; nhưng Ngài sẽ lấy danh khác đặt cho các tôi tớ mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Tên các ngươi sẽ lưu lạiĐể những người được chọn của Ta làm lời nguyền rủa;Chúa Giê-hô-va sẽ giết ngươi,Nhưng Ngài sẽ gọi các đầy tớ Ngài bằng một tên khác.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Các ngươi cũng sẽ được lưu danh,Nhưng chỉ để cho những kẻ Ta chọn dùng làm lời nguyền rủa,Vì CHÚA Hằng Hữu sẽ tiêu diệt ngươi,Còn các tôi tớ Ngài, Ngài sẽ gọi họ bằng một danh khác.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Các ngươi sẽ lưu danh lại Để những người được chọn của Ta làm lời nguyền rủa, Và CHÚA sẽ giết các ngươi,Nhưng Ngài sẽ ban một tên khác cho các tôi tớ Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Tên các ngươi sẽ là vật nguyền rủa cho đầy tớ ta,CHÚA sẽ giết các ngươi.Nhưng Ngài sẽ gọi đầy tớ Ngài bằng một tên khác.

Vajtswv Txojlus (HWB)

16Cov neeg uas nyob hauv lub tebchaws no thov koob hmoov, yuav tsum thov ntawm Vajtswv tus uas muaj kev ncaj ncees. Yog leejtwg yuav coglus, yuav tsum tuav Vajtswv tus uas muaj kev ncaj ncees lub npe, mas nej thiaj tsis nco txog tej kev txomnyem uas nej raug los lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Vì vậy, phàm ai ở trên đất chúc phước cho mình thì sẽ cầu phước lành nơi danh Đức Chúa Trời chân thật; còn ai ở trên đất mà thề nguyền, thì sẽ chỉ Đức Chúa Trời chân thật mà thề nguyền; vì những sự khốn nạn trước đã quên hết, và đã khuất khỏi mặt ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Vì vậy, những ai trên đất cầu phúc cho mìnhSẽ nhân danh Đức Chúa Trời chân thật mà cầu;Và những ai trên đất thề nguyệnSẽ nhân danh Đức Chúa Trời chân thật mà thề.Vì những khổ đau trước kia đã bị quên lãngVà đã khuất mắt Ta.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì vậy, ở trong xứ, ai cầu phúc cho mình sẽ nhân danh Ðức Chúa Trời của sự thật mà cầu phúc;Ở trong xứ, ai cất lời thề sẽ nhân danh Ðức Chúa Trời của sự thật mà thề,Vì những tội lỗi trước kia không còn được nhớ đến nữa,Bởi chúng đã được cất bỏ rồi, nên không còn thấy trước mắt Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Cho nên, ở trong xứ ai cầu phúc cho mình Thì sẽ nhân danh Đức Chúa Trời chân thật mà cầu; Ai thề thì sẽ nhân danh Đức Chúa Trời chân thật mà thề. Vì những nỗi khốn khổ trước kia Đã bị quên lãng và đã ẩn tàng khỏi mắt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Dân cư trong xứ sẽ xin được phướchọ sẽ cầu xin phước lành từ Thượng Đế thành tín.Còn dân trong xứ hứa nguyệnsẽ nhân danh Thượng Đế thành tín mà hứa nguyện,vì những khốn khổ xưa kiasẽ không còn được ai nhớ tới nữa.Ta sẽ cất những khốn khổ đó đi khỏi các ngươi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

17Tus TSWV hais tias, “Kuv yuav tsim dua lub ntuj tshiab thiab lub ntiajteb tshiab. Nej yuav tsis nco txog tej uas twb muaj tas los lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ta sẽ dựng trời mới đất mới; những việc trước sẽ chẳng nhớ nữa, chẳng còn nhắc đến nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17“Vì nầy, Ta sẽ tạo dựng trời mới đất mới;Những việc trước kia sẽ không còn được nhớ đến,Không còn nhắc đến trong tâm trí nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì nầy, Ta sẽ dựng nên trời mới và đất mới;Những gì trước kia sẽ không còn được nhớ đến nữa,Và cũng không được nhắc lại trong tâm trí nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì nầy, Ta đã sáng tạo Trời mới và đất mới. Những điều trước kia sẽ không còn được nhớ đến, Cũng không được nhắc đến trong tâm trí.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Nầy ta sẽ lập một trời mới và đất mới,dân chúng sẽ không nhớ những việc đã quahay suy nghĩ đến những việc đó nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

18Nej cia li zoo siab rau tej uas kuv tsim dua tshiab ntawd mus ibtxhis. Cov neeg uas nyob hauv lub nroog Yeluxalees tshiab uas kuv tsim yuav muaj kev zoo siab thiab nyob kaj siab lug.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Thà các ngươi hãy mừng rỡ và vui vẻ đời đời trong sự ta dựng nên. Thật, ta dựng nên Giê-ru-sa-lem cho sự vui, và dân nó cho sự mừng rỡ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Nhưng hãy vui mừng và hân hoan mãi mãiVề những gì Ta đã tạo dựng;Vì nầy, Ta đã tạo dựng Giê-ru-sa-lem cho niềm hân hoan,Và dân thành ấy cho sự vui mừng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Nhưng hãy hân hoan và vui mừng mãi mãi về những gì Ta sẽ dựng nên;Vì nầy, Ta sẽ dựng nên Giê-ru-sa-lem để làm một niềm vui;Dân thành ấy sẽ là nguồn vui vẻ.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Nhưng hãy hân hoan và vui mừng mãi mãi Vì những gì Ta sáng tạo. Vì nầy, Ta tạo nên Giê-ru-sa-lem như một nguồn vui, Ta dựng nên dân thành ấy như một niềm hoan hỉ.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Dân ta sẽ vui vẻ muôn đờivì những điều ta làm.Ta sẽ làm cho Giê-ru-sa-lem đầy tiếng vui mừng,Ta sẽ khiến dân cư thành đó trở nên một niềm hớn hở.

Vajtswv Txojlus (HWB)

19Kuv yuav zoo siab rau lub nroog Yeluxalees thiab txaus siab kawg nkaus rau kuv haivneeg; yuav tsis hnov suab quaj suab nyiav nyob hauv lub nroog ntawd ib zaug ntxiv li lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Ta sẽ vui vì Giê-ru-sa-lem, ta sẽ mừng vì dân ta; tại đó sẽ chẳng còn nghe tiếng khóc lóc kêu la nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ta sẽ hoan hỉ vì Giê-ru-sa-lem,Ta sẽ vui mừng vì dân Ta;Nơi ấy sẽ không còn nghe tiếng khóc lóc,Hay kêu la đau đớn nữa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ta sẽ vui vẻ vì Giê-ru-sa-lem;Ta sẽ vui mừng vì dân Ta;Tiếng than khóc sẽ không còn nghe trong thành ấy;Tiếng khóc than sẽ vĩnh viễn không còn.

Bản Dịch Mới (NVB)

19Ta sẽ vui mừng vì Giê-ru-sa-lem, Ta sẽ hoan hỉ vì dân Ta. Nơi đó sẽ không còn nghe Tiếng khóc la, than vãn.

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ta sẽ vui về Giê-ru-sa-lemvà hớn hở cùng với dân ta.Trong thành đó người ta sẽ không còn nghetiếng kêu khóc và thảm sầu nữa.

Vajtswv Txojlus (HWB)

20Nyob hauv lub nroog ntawd cov menyuam mos yuav tsis muaj kev ploj kev tuag, thiab txhua tus neeg yuav muaj sia nyob ntev. Cov neeg uas muaj hnubnyoog ib puas xyoo los tseem zoo li tus hluas. Yog leejtwg tuag ua ntej ntawd, ces yog kuv rau txim rau nws xwb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Tại đó sẽ không có trẻ con chết non, cũng chẳng có ông già nào chẳng trọn đời mình; vì chết lúc trăm tuổi, còn là chết trẻ, và kẻ có tội lúc trăm tuổi, ấy là bị rủa sả.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Tại đó sẽ không có trẻ con chết yểu,Cũng chẳng có người già không tròn tuổi thọ;Vì chết lúc trăm tuổi là chết trẻ,Và kẻ chỉ sống đến trăm tuổi bị coi như đáng nguyền rủa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Trong thành ấy trẻ thơ sẽ không chết yểu;Không người già nào không hưởng trọn tuổi thọ của mình;Vì ai trăm tuổi mà qua đời sẽ bị xem là chết yểu;Người chưa được bách niên mà phải lìa đời sẽ bị xem là bị nguyền rủa.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Tại đó sẽ không còn Trẻ con chết yểu, Cũng chẳng có người già mà không sống đầy tuổi thọ. Vì người chết lúc trăm tuổi Là chết trẻ Và kẻ chỉ sống đến trăm tuổi Sẽ bị coi như bị rủa sả.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Trong thành đó sẽ không còn hài nhi chết non.Cùng sẽ không có người già nào mà không sống lâu.Ai sống đến trăm tuổi vẫn xem như còn trẻ,Còn ai qua đời trước trăm tuổiđược xem như là kẻ có tội.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21-22Cov neeg ua tsev yuav tau nyob hauv tej tsev ntawd, tsis yog lwm tus yuav tau nyob. Lawv yuav cog txiv hmab thiab yuav tau haus tej cawv txiv hmab ntawd, tsis yog lwm tus yuav tau haus. Kuv haivneeg yuav muaj hnubnyoog nyob ntev ib yam li tej ntoo. Lawv yuav zoo siab rau txhua yam uas lawv txhais tes ua tau los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Dân ta sẽ xây nhà và ở, trồng vườn nho và ăn trái.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Người ta sẽ xây nhà và được ở,Sẽ trồng vườn nho và được ăn trái.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Họ sẽ xây cất nhà cửa và an cư trong các nhà đó;Họ sẽ trồng vườn nho và được ăn trái mình trồng.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Người ta sẽ xây dựng nhà cửa và được ở trong đó, Sẽ trồng vườn nho và được ăn quả.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Trong thành đó ai cất nhà sẽ được ở trong đó.Ai trồng vườn nho sẽ được ăn trái.

Vajtswv Txojlus (HWB)

21-22Cov neeg ua tsev yuav tau nyob hauv tej tsev ntawd, tsis yog lwm tus yuav tau nyob. Lawv yuav cog txiv hmab thiab yuav tau haus tej cawv txiv hmab ntawd, tsis yog lwm tus yuav tau haus. Kuv haivneeg yuav muaj hnubnyoog nyob ntev ib yam li tej ntoo. Lawv yuav zoo siab rau txhua yam uas lawv txhais tes ua tau los.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Họ chẳng xây nhà cho người khác ở, chẳng trồng vườn nho cho người khác ăn; vì tuổi dân ta sẽ như tuổi cây, những kẻ lựa chọn của ta sẽ hằng hưởng công việc tay mình làm.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Họ sẽ không xây nhà cho người khác ở,Chẳng trồng vườn nho cho kẻ khác ăn.Vì tuổi thọ của dân Ta sẽ như tuổi của cây;Những người được chọn của Ta sẽ được hưởng công việc tay mình làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Họ sẽ không xây nhà rồi để bị người khác vào chiếm ở;Họ sẽ không trồng cây để bị người khác chiếm ăn.Vì cây cối sống bao nhiêu tuổi, dân Ta cũng sẽ thọ bấy nhiêu.Những kẻ Ta chọn sẽ hưởng mọi kết quả do tay chúng làm ra.

Bản Dịch Mới (NVB)

22Họ sẽ không xây nhà cho người khác ở, Không trồng nho cho người khác ăn trái. Vì tuổi thọ của dân Ta Sẽ như số năm của cây; Những người được chọn của Ta Sẽ hưởng công lao của tay mình làm.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Không còn có cảnh kẻ cất nhà mà người khác ở.Không còn có cảnh người trồng vườn mà kẻ khác ăn trái.Dân ta sẽ sống lâu, như cây cối.Dân chọn lựa của ta sẽ sống ở đóvà vui hưởng điều mình làm ra.

Vajtswv Txojlus (HWB)

23Txhua yam uas lawv ua yeej yuav tiav, thiab lawv tej menyuam yuav tsis raug kev puastsuaj. Kuv yuav foom koob hmoov rau lawv thiab lawv cov xeebntxwv ib tiam dhau ib tiam mus ibtxhis li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23Họ sẽ không nhọc mình vô ích nữa, không đẻ con ra để gặp sự họa, vì họ là dòng dõi của kẻ được ban phước bởi Đức Giê-hô-va, con cháu họ cùng với họ nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Họ sẽ không nhọc công vô ích,Không sinh con để gặp tai ương bất ngờ;Vì họ và con cháu họLà dòng dõi được Đức Giê-hô-va ban phước.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Chúng sẽ không lao động cách luống công;Chúng sinh con ra chẳng phải để chuốc lấy âu sầu,Vì con cháu chúng sẽ là dòng dõi của những người được CHÚA ban phước,Và dòng dõi của chúng tiếp theo chúng nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Họ sẽ không làm việc vất vả vô ích, Không sinh con cái để gặp tai họa bất ngờ, Vì là dòng dõi được CHÚA ban phước; Họ cùng con cháu của họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Họ sẽ không còn làm việc không công.Cũng sẽ không còn sinh con chết non.Tất cả dân ta đều sẽ được CHÚA ban phước;con cái họ cũng được phước.

Vajtswv Txojlus (HWB)

24Thaum lawv tseem thov kuv tsis tau xaus, kuv twb teb lawv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Ta sẽ nhậm lời họ trước khi kêu cầu ta; họ còn nói, ta đã nghe rồi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Ta sẽ nhậm lời họ trước khi họ kêu cầu Ta;Họ còn đang nói, Ta đã nghe rồi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Rồi đây, trước khi chúng cầu xin, Ta đã trả lời;Khi chúng còn đang nói, Ta đã nghe rõ hết nguồn cơn.

Bản Dịch Mới (NVB)

24Trước khi họ gọi, chính Ta đã đáp lời; Khi họ còn đang nói, chính Ta đã nghe.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Trước khi họ xin, ta sẽ ban cho họ điều họ cần,ta sẽ giúp đỡ khi họ xin ta.

Vajtswv Txojlus (HWB)

25Hma thiab menyuam yaj yuav nrhiav noj ua ke; tsov ntxhuav yuav noj quavnyab ib yam li nyuj noj; neeg thiab tsiaj yuav tsis ntshai nab ntxiv lawm. Saum kuv lub roob Xi-oos uas dawbhuv, yuav tsis muaj tej xwm phem dabtsi lawm.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Muông sói với chiên con sẽ ăn chung, sư tử ăn rơm như bò, rắn ăn bụi đất. Sẽ chẳng có ai làm tổn hại, hay là hủy phá trong khắp núi thánh ta, Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Muông sói và chiên con sẽ ăn chung với nhau,Sư tử sẽ ăn rơm như bò,Còn rắn thì ăn bụi đất.Sẽ chẳng có ai làm tổn hại hay hủy pháTrong khắp núi thánh của Ta.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Chó sói và chiên con sẽ ăn chung với nhau,Sư tử sẽ ăn rơm rạ như bò,Còn loài rắn, thức ăn của chúng sẽ là bụi đất;Chúng sẽ không gây tổn hại hay phá hoại trong khắp núi thánh của Ta,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Chó sói và chiên con sẽ ăn chung, Sư tử sẽ ăn rơm như bò, Bụi đất sẽ là thức ăn cho rắn. Sẽ không có ai làm tổn hại hay tàn phá Trên khắp núi thánh Ta,”

Bản Phổ Thông (BPT)

25Chó sói và sư tử sẽ ăn cùng nhau bình yên,Sư tử sẽ ăn cỏ khô như bò,và rắn trên đất sẽ không làm hại ai.Chúng sẽ không cắn giết nhau,trên tất cả các núi thánh ta,” CHÚA phán vậy.