So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


Vajtswv Txojlus(HWB)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

Vajtswv Txojlus (HWB)

1Tus TSWV, ua li cas koj tsis qhib plho rooj ntug thiab nqis los kom tej hauv roob thiaj yuav pom koj thiab ntshai ua zog koog?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ôi! ước gì Ngài xé rách các từng trời, Ngài ngự xuống và làm rúng động các núi trước mặt Ngài,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Ôi! Ước gì Chúa xé các tầng trời và ngự xuống,Làm rúng động núi non trước mặt Ngài;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Ôi, ước gì Ngài xé các từng trời ngự xuống,Ðể các núi non rúng động trước mặt Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Ôi, ước gì Ngài xé rách các tầng trời ngự xuống, Và núi non rung chuyển trước mặt Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Xin hãy xé các từng trời và ngự xuống đấtđể núi non rung chuyển trước mặt Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

2Tej roob yuav tshee ua zog kais ib yam li dej npau hauv lub laujkaub uas rhaub hauv qhovcub. Thov koj los qhia koj lub hwjchim rau koj cov yeebncuab pom, thiab ua rau txhua haivneeg ntshai tshee hnyo tabmeeg ntawm koj xubntiag!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2như lửa đốt củi khô, như lửa làm sôi nước, hầu cho kẻ thù nghịch biết danh Ngài, các dân tộc run rẩy trước mặt Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Như lửa đốt củi khô,Như lửa đun sôi nước,Để kẻ thù biết đến danh Ngài,Và các dân tộc run rẩy trước mặt Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Như lửa hừng đốt các củi khô cháy rụi,Như lửa nung làm sôi sục nước trong nồi,Nguyện Ngài làm cho danh Ngài được những kẻ thù của chúng con biết đến,Ðể muôn dân phải run sợ trước mặt Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Như lửa đốt củi khô; Như lửa làm nước sôi sục Để các kẻ thù biết đến danh Ngài Và các nước run rẩy trước mặt Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Như lửa đốt nhánh cây,như lửa nấu sôi nước,xin hãy cho các kẻ thù biết Ngài là ai.Rồi các dân sẽ run sợ khi nhìn thấy Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

3Muaj ib zaug koj tau los ua tej yam uas peb ntshai kawg li rau peb pom; peb yeej tsis tau xav txog hais tias yuav muaj li ntawd; tej toj roob hauv pes ua zog koog thaum tej ntawd pom koj.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Khi Ngài đã làm những sự đáng sợ mà chúng tôi không trông mong, thì Ngài ngự xuống, và các núi đều rúng động trước mặt Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Khi Ngài đã làm những việc đáng sợ mà chúng con không trông mong,Thì Ngài ngự xuống, và núi non đều rúng động trước mặt Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Khi Ngài thực hiện những việc lớn lao kinh khủng,Mà chúng con không ngờ đã có lúc Ngài làm;Ngài đã ngự xuống,Các núi non rúng động trước mặt Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Khi Ngài làm những việc đáng sợ mà chúng tôi không ngờ Thì Ngài ngự xuống và núi non rung chuyển trước mặt Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Ngài đã làm nhiều việc diệu kỳ chúng tôi không ngờ tới.Ngài ngự xuống thì núi non liền rung chuyển trước mặt Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

4Txij puag thaum ub los yeej tsis tau muaj leejtwg pom lossis hnov ib tug Vajtswv uas zoo li koj, leejtwg ua tej haujlwm loj npaum li no pab txhua tus uas cia siab rau nws.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Từ xưa người ta chưa hề biết, tai chưa hề nghe, mắt chưa hề thấy ngoài Ngài có Đức Chúa Trời nào khác, hay vì kẻ trông đợi mình mà làm những sự thể ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Từ xưa, người ta chưa từng nghe nói đến,Tai chưa hề nghe, mắt chưa hề thấy,Ngoài Ngài, có Đức Chúa Trời nào khác,Đã hành động như thế cho người trông đợi Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì từ khi dựng nên trời đất, chưa ai được nghe nói đến bao giờ,Chưa tai ai nghe, chưa mắt ai thấy có một Ðức Chúa Trời nào khác ngoài Ngài,Ðấng ra tay hành động để binh vực những kẻ trông cậy Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

4Từ xưa, người ta chưa nghe nói đến, Tai chưa nghe, Mắt chưa thấy một Đức Chúa Trời nào ngoài ra Ngài; Là Đấng đã hành động cho những kẻ trông đợi Ngài như thế.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Xưa nay chưa hề ai nghe một Thượng Đế nào giống như Ngài.Chưa hề ai thấy một Thượng Đế nào khác ngoài Ngài,là Đấng giúp đỡ người tin cậy Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

5Koj txais yuav txhua tus uas txaus siab ua neeg ncaj, cov ntawd yog cov neeg uas nco ntsoov ua lub neej raws li koj lub siab nyiam. Koj twb chim rau peb lawm, tiamsis peb tseem ua txhaum ntxiv thiab; txawm yog thaum ub koj twb chim rau peb npaum li ntawd los peb pheej ua txhaum tsis tseg li.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Ngài đã đón rước kẻ vui lòng làm sự công bình, kẻ đi trong đường lối Ngài và nhớ đến Ngài. Nầy, Ngài đã nổi giận vì chúng tôi phạm tội; đã lâu như vậy, thì còn được cứu sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Ngài đã đón rước người vui lòng làm điều công chính,Người đi trong đường lối Ngài và nhớ đến Ngài.Kìa, Ngài đã nổi giận vì chúng con phạm tội;Ở lâu trong tội như thế mà còn được cứu sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ngài gặp gỡ những kẻ lấy làm vui sống ngay lành,Những người nhớ đến Ngài để đi theo đường lối Ngài.Nầy, Ngài đã giận vì chúng con phạm tội;Nhưng nếu chúng con cứ mãi là những kẻ có tội, thì làm sao chúng con sẽ được cứu đây?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ngài tiếp đón những người vui vẻ làm điều công chính Và những người nhớ đến Ngài, đi theo đường lối Ngài. Kìa Ngài nổi giận vì chúng tôi phạm tội. Ở trong ấy lâu đời mà chúng tôi vẫn được cứu rỗi sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

5Ngài giúp người thích làm điều thiện,giúp người nhớ lại cách Ngài muốn họ sống.Nhưng Ngài nổi giận vì chúng tôi phạm tội.Trong một thời gian lâu chúng tôi đã bất vâng phục,cho nên làm sao chúng tôi được giải cứu?

Vajtswv Txojlus (HWB)

6Peb txhua tus puavleej tau ua txhaum huv tibsi; txawm yog tej haujlwm zoo uas peb ua los puavleej qias zoo ib yam li txoj phuam uas tsis tau muab ntxhua. Twb yog vim peb tej kev txhaum, peb thiaj zoo ib yam li tej nplooj qhua uas cua muab ntsawj ya tas lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Chúng tôi hết thảy đã trở nên như vật ô uế, mọi việc công bình của chúng tôi như áo nhớp; chúng tôi thảy đều héo như lá, và tội ác chúng tôi như gió đùa mình đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Tất cả chúng con đều trở nên như vật ô uế,Mọi việc công chính của chúng con như miếng giẻ bẩn thỉu;Tất cả chúng con đều khô héo như chiếc lá,Và tội ác chúng con như gió đùa mình đi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì tất cả chúng con đều đã trở nên như kẻ bị ô uế;Mọi việc công chính của chúng con chẳng khác gì bộ đồ nhớp nhúa;Tất cả chúng con đều như chiếc lá úa tàn;Những tội lỗi của chúng con giống như trận gió, đùa chúng con đi.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Tất cả chúng tôi đã trở nên như người ô uế; Mọi điều công chính của chúng tôi như chiếc áo bẩn thỉu. Tất cả chúng tôi đều tàn héo như chiếc lá Và tội lỗi chúng tôi như cơn gió cuốn chúng tôi đi.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Tất cả chúng tôi bị nhớp nhúa vì tội lỗi.Những việc lành chúng tôi như áo dơ.Tất cả chúng tôi như lá cây khô,tội lỗi chúng tôi như gió thổi mang chúng tôi đi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

7Tsis muaj leejtwg tig los thov koj; tsis muaj leejtwg tuaj thov koj pab li. Twb yog vim peb tej kev txhaum koj thiaj khiav nkaum peb thiab muab peb tso tseg lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Chẳng có ai kêu cầu danh Ngài, hay là gắng sức đặng cầm lấy Ngài; vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng tôi, để chúng tôi bị tiêu mất bởi tội ác mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Không có ai kêu cầu danh Ngài,Hay cố gắng nắm lấy Ngài;Vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng con,Để chúng con bị tiêu tan trong tội ác mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Không ai trong chúng con kêu cầu danh Ngài;Chẳng người nào trỗi dậy để bám chặt lấy Ngài,Vì Ngài đã ẩn mặt Ngài khỏi chúng con;Ngài đã để cho tội lỗi của chúng con tha hồ hủy hoại chúng con.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Không ai cầu khẩn danh Ngài; Không ai thức tỉnh để níu lấy Ngài. Vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng tôi Và để chúng tôi tiêu tan trong tay tội lỗi của mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Không ai thờ phụng Ngàihay nài xin Ngài giúp chúng tôi.Vì Ngài đã quay mặt khỏi chúng tôivà để cho tội lỗi tiêu diệt chúng tôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

8Tiamsis tus TSWV, koj yeej yog peb leej txiv. Peb zoo li cov av nplaum, thiab koj yog tus puab peb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Hỡi Đức Giê-hô-va, dầu vậy, bây giờ Ngài là Cha chúng tôi! Chúng tôi là đất sét, Ngài là thợ gốm chúng tôi; chúng tôi thảy là việc của tay Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Thế nhưng, lạy Đức Giê-hô-va, bây giờ Ngài là Cha chúng con;Chúng con là đất sét, Ngài là thợ gốm;Tất cả chúng con là công việc của tay Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Nhưng bây giờ, CHÚA ôi,Ngài là Cha của chúng con;Chúng con là đất sét và Ngài là thợ gốm;Chúng con chỉ là sản phẩm của tay Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Dầu vậy, lạy CHÚA, Ngài là cha chúng tôi. Chúng tôi là đất sét, Ngài là thợ gốm. Tất cả chúng tôi là công việc của tay Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Nhưng lạy CHÚA, Ngài là cha chúng tôi.Chúng tôi như đất sét, Ngài là thợ gốm;Tay Ngài đã tạo nên chúng tôi.

Vajtswv Txojlus (HWB)

9Yog li ntawd, tus TSWV, thov koj tsis txhob chim rau peb thiab tsis txhob cim ntsoov peb tej kev txhaum mus ibtxhis. Vim peb yog koj haivneeg thov koj hlub peb.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin Ngài chớ quá giận, đừng luôn luôn nhớ đến tội ác chúng tôi! Nầy, chúng tôi xin Ngài hãy đoái xem, chúng tôi đều là dân Ngài!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Lạy Đức Giê-hô-va, xin đừng quá giận,Đừng nhớ mãi tội ác chúng con!Nầy, chúng con xin Ngài đoái xem,Tất cả chúng con đều là dân Ngài.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Lạy CHÚA, xin Ngài đừng quá giận chúng con;Xin Ngài đừng ghi nhớ mãi tội lỗi của chúng con;Nầy, xin Ngài xem đây,Tất cả chúng con đều là dân của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Lạy CHÚA, xin Ngài đừng quá giận, Xin chớ ghi nhớ mãi tội ác chúng tôi. Kìa, xin Ngài đoái xem, Tất cả chúng tôi là con dân của Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Lạy CHÚA, xin đừng mãi nổi giận cùng chúng tôi;xin đừng ghi nhớ tội lỗi chúng tôi đến đời đời.Xin hãy đoái đến chúng tôi,vì chúng tôi là dân sự Ngài.

Vajtswv Txojlus (HWB)

10Koj tej nroog tseemceeb raug piamsij ua suabpuam tas; txawm yog lub nroog Yeluxalees los raug luag muab tsoo puas tas tsis muaj neeg nyob hauv lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Các thành thánh của Ngài đã nên đồng vắng; Si-ôn đã trở nên đồng vắng, Giê-ru-sa-lem đã trở nên hoang vu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Các thành thánh của Ngài đã trở nên hoang mạc,Si-ôn cũng đã trở nên hoang mạc,Giê-ru-sa-lem thành chốn điêu tàn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Các thành thánh của Ngài giờ đã thành những hoang địa điêu tàn;Núi Si-ôn nay đã thành nơi quạnh hiu hoang vắng;Giê-ru-sa-lem bây giờ chỉ là nơi vắng vẻ tiêu điều.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Các thành thánh của Ngài đã trở nên sa mạc, Si-ôn đã trở nên sa mạc, Giê-ru-sa-lem đã trở nên hoang phế.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các thành thánh của Ngài bị hoang vắng như sa mạc.Xi-ôn như đồng hoang;Giê-ru-sa-lem bị tiêu diệt.

Vajtswv Txojlus (HWB)

11Peb lub Tuamtsev uas dawbhuv thiab zoo nkauj yog qhov chaw uas peb cov yawgkoob tuaj qhuas koj twb raug hluavtaws kub tas, thiab txhua thaj chaw uas peb txaus siab rau puavleej raug puastsuaj tas huv tibsi lawm.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Nhà thánh và đẹp đẽ của chúng tôi, tức là nơi tổ phụ chúng tôi ngợi khen Ngài, thì đã bị lửa đốt cháy rồi; mọi nơi vui vẻ của chúng tôi đều đã bị hủy hoại.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Đền thánh đẹp đẽ của chúng con,Là nơi tổ phụ chúng con ca ngợi NgàiThì đã bị thiêu hủy;Tất cả những nơi chúng con quý nhất đều đã bị tàn phá.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ðền thờ thánh và đẹp đẽ của chúng con,Nơi tổ tiên chúng con thường ca ngợi Ngài,Nay đã bị lửa hừng thiêu rụi;Tất cả những gì chúng con yêu quý nhất,Giờ đã thành đống đổ nát điêu tàn.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ngôi đền thánh và vinh hiển của chúng tôi, là nơi tổ tiên chúng tôi ca ngợi Ngài, Đã bị lửa thiêu hủy. Tất cả những gì chúng tôi quý trọng đều đã bị tàn phá.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Tổ tiên chúng tôi thờ phụng Ngàitrong đền thờ thánh của chúng tôi,nhưng nay nó đã bị lửa thiêu đốt,mọi vật quí của chúng tôi đã bị tiêu hủy.

Vajtswv Txojlus (HWB)

12Tus TSWV, koj tsis quav ntsej tej no los? Koj txawm tsis ua ib yam dabtsi li ntag los? Koj yuav cia peb tsau tsawv txojkev txomnyem kom peb tiv tsis taus li los?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Hỡi Đức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy, Ngài còn nín nhịn được sao? Có lẽ nào Ngài cứ làm thinh, khiến chúng tôi chịu khổ không ngần?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Lạy Đức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy,Ngài còn cầm lòng được sao?Lẽ nào Ngài cứ im lặngĐể chúng con đau khổ tột cùng sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12CHÚA ôi, trước cảnh trạng như thế,Lẽ nào Ngài đành lòng để mặc chúng con chịu mãi như vậy sao?Nỡ nào Ngài cứ bất động, để chúng con bị hoạn nạn thảm khốc luôn như thế sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

12Lạy CHÚA, trước những cảnh này Ngài vẫn đành lòng, Ngài vẫn im lặng và để chúng tôi bị hình phạt nặng nề sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

12Khi Ngài nhìn thấy những điều nầy,mà Ngài vẫn không chịu cứu giúp chúng tôi sao?Lạy CHÚA, Ngài sẽ im lặngvà trừng phạt chúng tôi mãi sao?