So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Now let me sing to my Well-belovedA song of my Beloved regarding His vineyard:My Well-beloved has a vineyardOn a very fruitful hill.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Ta sẽ hát cho bạn rất yêu dấu ta một bài ca của bạn yêu dấu ta về việc vườn nho người. Bạn rất yêu dấu ta có một vườn nho ở trên gò đất tốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Tôi sẽ hát cho người yêu dấu của tôiMột bài ca về người yêu dấu tôi và vườn nho người:Người yêu dấu của tôi có một vườn nhoTrên một ngọn đồi mầu mỡ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Tôi sẽ hát cho người tôi yêu mến một bài ca về vườn nho của người ấy: Người tôi yêu mến có một vườn nho trên một sườn đồi rất phì nhiêu màu mỡ.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Ta sẽ hát cho người yêu dấu của Ta Một bài tình ca về vườn nho của người. Người yêu dấu của Ta có một vườn nho Trên ngọn đồi tươi tốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

1Tôi sẽ hát cho bạn yêu dấu tôi về vườn nho của anh ấy.Bạn yêu dấu tôi có một vườn nho trên một sườn đồi phì nhiêu.

New King James Version (NKJV)

2He dug it up and cleared out its stones,And planted it with the choicest vine.He built a tower in its midst,And also made a winepress in it;So He expected it to bring forth good grapes,But it brought forth wild grapes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Người khai phá ra; cất bỏ những đá; trồng những gốc nho xinh tốt; dựng một cái tháp giữa vườn, và đào một nơi ép rượu. Vả, người mong rằng sẽ sanh trái nho; nhưng nó lại sanh trái nho hoang.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Người đào xới đất, lượm sạch đá,Và trồng loại nho tốt.Người dựng một tháp canh giữa vườnVà đào một hầm ép rượu.Người mong chờ nó sinh trái nho tốt,Nhưng nó lại sinh trái nho hoang.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Anh ấy đào xới và dẹp bỏ mọi sỏi đá trong vườn,Rồi anh trồng vào đó một giống nho rất quý. Anh cũng xây một tháp canh ngay ở giữa vườn;Anh lại đào một bồn đạp nho trong vườn;Anh mong vườn nho của anh sẽ sinh ra nho tốt,Nhưng nó chỉ sinh toàn nho dại.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Người đào xới, dọn sạch đá sỏi Và trồng loại nho chọn lọc. Người xây một tháp canh giữa vườn, Đào một hầm ép nho nơi ấy. Người trông mong nó sanh nho tốt Nhưng nó sinh nho hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Anh đào và dọn hết sỏi đá trong vườn và trồng loại nho tốt nhất trong đó.Anh xây một cái tháp ở giữa vườnvà xây một cái bàn ép rượu.Anh hi vọng loại nho tốt sẽ mọc trong vườn,nhưng hóa ra toàn loại nho xấu mọc thôi.

New King James Version (NKJV)

3“And now, O inhabitants of Jerusalem and men of Judah,Judge, please, between Me and My vineyard.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Hỡi dân ở Giê-ru-sa-lem cùng người Giu-đa, vậy thì bây giờ ta xin các ngươi hãy đoán xét giữa ta với vườn nho ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3“Vậy bây giờ, hỡi dân cư Giê-ru-sa-lemVà người Giu-đa!Hãy phân xử giữa TaVới vườn nho của Ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Bây giờ, hỡi dân cư ở Giê-ru-sa-lem và hỡi dân chúng ở Giu-đa,Các ngươi hãy xét đoán giữa Ta và vườn nho của Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

3“Này, hỡi cư dân thành Giê-ru-sa-lem và người Giu-đa, Hãy xét giữa Ta và vườn nho Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

3Bạn yêu dấu tôi bảo,“Hỡi các ngươi là kẻ sống trong Giê-ru-sa-lem và dân cư Giu-đa,hãy phân xử giữa ta và vườn nho ta.

New King James Version (NKJV)

4What more could have been done to My vineyardThat I have not done in it?Why then, when I expected it to bring forth good grapes,Did it bring forth wild grapes?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Có điều chi nên làm cho vườn nho ta mà ta không làm cho nó chăng? Cớ sao khi ta mong sanh trái nho, thì nó lại sanh trái nho hoang vậy?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Có điều gì cần làm cho vườn nho của Ta,Mà Ta không làm cho nó chăng?Tại sao Ta mong nó sinh trái nho tốt,Mà nó lại sinh trái nho hoang?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Có gì cần phải làm nữa cho vườn nho của Ta mà Ta đã chẳng làm chăng?Tại sao khi Ta mong nó sinh ra nho tốt,Nó lại sinh toàn nho dại?

Bản Dịch Mới (NVB)

4Có điều gì cần làm thêm cho vườn nho Ta Mà Ta không làm cho nó chăng? Khi Ta trông mong nó sinh nho tốt Thì nó lại sinh nho hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Có điều gì tốt mà ta không làm cho vườn nho ta không?Tại sao ta mong nho tốt mọc lên,thì toàn thấy nho xấu?

New King James Version (NKJV)

5And now, please let Me tell you what I will do to My vineyard:I will take away its hedge, and it shall be burned;And break down its wall, and it shall be trampled down.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Nầy, ta sẽ bảo các ngươi về điều ta định làm cho vườn nho ta: Ta phá rào, nó sẽ bị cắn nuốt; ta hạ tường xuống, nó sẽ bị giày đạp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Bây giờ, Ta cho các ngươi biếtNhững gì Ta sắp làm cho vườn nho của Ta:Ta sẽ phá ràoĐể nó bị cắn nuốt,Ta sẽ hạ tườngĐể nó bị giày đạp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Bây giờ Ta nói cho các ngươi biết Ta sẽ làm gì với vườn nho của Ta: Ta sẽ dẹp bỏ hàng rào của nó, để nó bị cắn phá tan hoang;Ta sẽ phá dỡ bức tường của nó, để nó bị giày đạp tả tơi.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Này, Ta sẽ bảo các ngươi Điều Ta sẽ làm cho vườn nho Ta. Ta sẽ phá rào Thì nó sẽ bị ăn nuốt. Ta sẽ đập đổ tường Thì nó sẽ bị chà đạp.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Bây giờ ta sẽ cho các ngươi biết điều ta sẽ làm cho vườn nho ta:Ta sẽ tháo bỏ hàng rào,thì nó sẽ bị đốt cháy.Ta sẽ phá bỏ tường ngăn,thì nó sẽ bị dẫm lên.

New King James Version (NKJV)

6I will lay it waste;It shall not be pruned or dug,But there shall come up briers and thorns.I will also command the cloudsThat they rain no rain on it.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Ta sẽ để nó hoang loạn, chẳng tỉa sửa, chẳng vun xới; nhưng tại đó sẽ mọc lên những gai gốc và chà chuôm; ta lại truyền cho mây đừng làm mưa xuống trên nó nữa.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Ta sẽ khiến nó trở nên hoang tàn,Không được tỉa sửa, cũng không được vun xới;Gai góc và bụi rậm mọc lên um tùm.Ta cũng truyền cho mâyKhông đổ mưa trên nó nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ta sẽ biến vườn ấy thành một nơi hoang phế;Chẳng ai sẽ tỉa sửa hay vun xới nó nữa;Bụi gai và gai dại sẽ mọc lên trong nó.Ta sẽ truyền cho mây đừng đổ mưa xuống nó nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

6Ta sẽ làm cho nó hoang phế, Không tỉa cành, không vun xới; Cỏ gai và bụi gai sẽ mọc trên nó. Ta sẽ ra lệnh cho mây Không mưa xuống nữa.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ta sẽ tiêu hủy vườn nho,không thèm tỉa sửa và vun xén,để cho cỏ dại tha hồ mọc.Ta sẽ bảo mây đừng mưa xuống trên nó.”

New King James Version (NKJV)

7For the vineyard of the Lord of hosts is the house of Israel,And the men of Judah are His pleasant plant.He looked for justice, but behold, oppression;For righteousness, but behold, a cry for help.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Vả, vườn nho của Đức Giê-hô-va vạn quân, ấy là nhà Y-sơ-ra-ên, và những người của Giu-đa tức là cây mà Ngài ưa thích. Ngài trông họ được công chính, mà nầy, có sự bạo ngược; trông được công bình, mà nầy, có tiếng kêu la.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Vườn nho của Đức Giê-hô-va vạn quânChính là nhà Y-sơ-ra-ên,Còn người Giu-đaLà những cây trồng mà Ngài vui thích.Ngài mong thấy công lý,Mà chỉ thấy sự phạm pháp;Ngài mong sự công chính,Mà chỉ có tiếng kêu la!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vườn nho của CHÚA các đạo quân là nhà I-sơ-ra-ên,Còn dân Giu-đa là những cây nho quý đã trồng;Ngài mong thấy công lý, nhưng chỉ thấy toàn đổ máu;Ngài muốn thấy công chính, nhưng chỉ nghe những tiếng khóc than.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Vì vườn nho của CHÚA Vạn Quân Là nhà Y-sơ-ra-ên Và những người của Giu-đa Là những cây trồng Ngài ưa thích. Ngài mong công bình nhưng kìa, chỉ thấy đổ máu.Ngài mong công chính nhưng kìa, chỉ thấy tiếng kêu la.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Vườn nho của CHÚA Toàn Năng là dân Ít-ra-en; vườn nho mà Ngài yêu thích là dân Giu-đa.Ngài tìm điều công chính,thì chỉ thấy giết chóc.Ngài tìm nếp sống phải chăng,thì chỉ thấy tiếng kêu đau thương.

New King James Version (NKJV)

8Woe to those who join house to house;They add field to field,Till there is no placeWhere they may dwell alone in the midst of the land!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Khốn thay cho những kẻ thêm nhà vào nhà, thêm ruộng vào ruộng, cho đến chừng nào chẳng còn chỗ hở nữa, và các ngươi ở một mình giữa xứ!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Khốn cho những kẻ thêm nhà vào nhà,Thêm ruộng vào ruộng,Cho đến khi chẳng còn chỗ trống nào,Và các ngươi sống một mình giữa xứ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Khốn cho các ngươi là những kẻ mua nhà thêm nhà, mua ruộng thêm ruộng,Cho đến khi không còn chỗ nào để mua nữa mà chỉ còn lại các ngươi,Và các ngươi đã độc quyền sống ở giữa xứ.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Khốn cho các ngươi! Những người mua thêm nhà,Tậu thêm ruộngCho đến khi hết đất Và ngươi phải cư trú một mình trong xứ.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8Khốn cho các ngươi là kẻ tậu thêm nhà cửa, mua sắm thêm ruộng nương cho đến nỗi không còn gì cho kẻ khác nữa. Rồi chỉ có các ngươi là còn sót lại trong xứ.

New King James Version (NKJV)

9In my hearing the Lord of hosts said,“Truly, many houses shall be desolate,Great and beautiful ones, without inhabitant.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Đức Giê-hô-va vạn quân có phán vào tai tôi những lời nầy: Thật nhiều nhà sẽ bỏ hoang, những nhà ấy lớn và đẹp mà chẳng có người ở!…

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Đức Giê-hô-va vạn quân phán vào tai tôi:“Thật, có nhiều nhà sẽ bị bỏ hoang,Những nhà lớn và đẹp ấy sẽ không có người ở!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9CHÚA các đạo quân đã phán vào tai tôi rằng, “Chắc chắn nhiều căn nhà sẽ trở nên hoang phế;Những căn nhà rộng lớn và đẹp đẽ sẽ không có người ở,

Bản Dịch Mới (NVB)

9CHÚA Vạn Quân phán vào tai ta: “Chắc chắn nhiều nhà cửa sẽ bị hoang phế, Những nhà lớn và đẹp không có người ở.

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA Toàn Năng phán với ta như sau: “Những nhà cửa xinh đẹp sẽ bị tiêu hủy; những nhà cửa to lớn sang trọng sẽ bị bỏ hoang.

New King James Version (NKJV)

10For ten acres of vineyard shall yield one bath,And a homer of seed shall yield one ephah.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ấy vậy, mười mẫu vườn nho chỉ sanh được một bát rượu; một ô-me hột giống chỉ được một ê-pha.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Một vườn nho khoảng bốn héc-taChỉ sản xuất được hai mươi hai lít rượu nho;Hai trăm hai mươi lít hạt giốngChỉ được hai mươi hai lít lúa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Vì mười mẫu vườn nho chỉ sản xuất được một thùng rượu nhỏ;Một tạ lúa giống chỉ cho được một giạ lúa ăn.”

Bản Dịch Mới (NVB)

10Vì vườn nho mười mẫu chỉ sản xuất được một bình rượu. Mười thùng hạt giống chỉ thu được một thùng thóc.”

Bản Phổ Thông (BPT)

10Lúc đó vườn nho rộng mười sào chỉ làm được hai mươi hai lít rượu, và sáu thùng hột giống chỉ lên được hơn nửa thùng ngũ cốc.”

New King James Version (NKJV)

11Woe to those who rise early in the morning,That they may follow intoxicating drink;Who continue until night, till wine inflames them!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Khốn thay cho kẻ dậy sớm đặng tìm kiếm rượu, chầy đến ban đêm, phát nóng vì rượu!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Khốn cho kẻ dậy sớmĐể chạy theo rượu,Nấn ná mãi đến chiều tốiĐể rượu nung đốt họ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Khốn cho các ngươi là những kẻ thức dậy sớm kiếm rượu để uống,Khề khà mãi đến khuya để rượu thiêu đốt ruột gan.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Khốn cho những kẻ từ sáng sớm Đã chạy theo rượu, Đến đêm khuya Vẫn bị rượu thiêu đốt.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Khốn cho những kẻ dậy sớm để tìm rượu mạnh, thức khuya vì say men rượu.

New King James Version (NKJV)

12The harp and the strings,The tambourine and flute,And wine are in their feasts;But they do not regard the work of the Lord,Nor consider the operation of His hands.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Trong tiệc yến họ có những đàn cầm, đàn sắt, trống cơm, ống sáo và rượu nữa, nhưng chẳng thiết đến công việc Đức Giê-hô-va; họ chẳng xem xét công trình của tay Ngài.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Trong các yến tiệc của họ,Có đàn hạc, đàn lia, trống nhỏ, sáo và rượu;Nhưng họ không lưu ý đến công việc Đức Giê-hô-va,Cũng chẳng nhìn xem việc tay Ngài làm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ðó là những kẻ chỉ biết ăn chơi tiệc tùng với hạc cầm, đàn lia, trống con, ống sáo, và rượu nồng,Nhưng chẳng màng gì đến công việc CHÚA,Và không quan tâm đến công việc của tay Ngài!

Bản Dịch Mới (NVB)

12Trong tiệc tùng chúng có đàn hạc, đàn lia, Trống, kèn và rượu nữa. Nhưng chúng không để ý đến việc làm của CHÚA, Cũng chẳng thấy công việc của tay Ngài.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Trong tiệc tùng của chúng có tiếng đờn sắt, đờn cầm, trống cơm, sáo, và rượu. Chúng không thấy điều CHÚA làm, hay để ý đến công việc của tay Ngài.

New King James Version (NKJV)

13Therefore my people have gone into captivity,Because they have no knowledge;Their honorable men are famished,And their multitude dried up with thirst.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Vậy nên, dân ta phải bắt làm phu tù, vì không hiểu biết; kẻ sang nó chịu đói, chúng dân nó chịu khát.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Vì vậy, dân Ta phải bị lưu đày vì thiếu hiểu biết;Người quyền quý của họ phải chịu đói,Còn quần chúng phải chịu khát.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Bởi vậy, dân Ta phải bị lưu đày vì thiếu hiểu biết;Những người quý phái sang trọng phải chết vì đói,Còn dân chúng phải khô khan vì khát.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Cho nên, dân Ta phải bị lưu đày Vì thiếu hiểu biết, Giới thượng lưu của họ chết chóc vì đói, Dân chúng bị nung đốt vì khát.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Vì thế nên dân ta bị bắt và lưu đày, vì chúng không biết đến ta. Các dân lớn sẽ chết đói, và thường dân sẽ chết khát.

New King James Version (NKJV)

14Therefore Sheol has enlarged itselfAnd opened its mouth beyond measure;Their glory and their multitude and their pomp,And he who is jubilant, shall descend into it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Vậy nên sự ham muốn của Âm phủ đã rộng thêm, hả miệng vô ngần, sự vinh hiển nó, dân chúng nó, sự sang trọng nó và kẻ vui mừng giữa nó đều sa xuống đó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Bởi thế, âm phủ mở rộng lòng tham muốn của nóVà há miệng rộng vô cùng;Người danh giá và quần chúng,Kẻ hay cãi cọ và kẻ say sưa, đều rơi xuống đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Do đó, âm phủ đã mở rộng miệng ra để ăn nuốt cho đã thèm;Miệng nó mở to đến mức đo không thấu;Những người sang trọng và dân cư ở Giê-ru-sa-lem lũ lượt kéo nhau xuống đó;Tất cả những kẻ ham say sưa nhậu nhẹt và những kẻ chỉ biết ăn chơi trụy lạc đều đi vào đó.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Cho nên, sự thèm thuồng của Âm phủ đã gia tăng, Miệng nó mở rộng vô cùng. Những người cao sang và dân chúng; Đám đông và những kẻ hân hoan trong thành đều xuống đó.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Cho đến nỗi âm phủ hả miệng thật rộng đòi thêm người chết mãi. Những người sang trọng trong Giê-ru-sa-lem và các thường dân sẽ cùng nhau đi xuống đó, cùng với những kẻ hân hoan và ồn ào.

New King James Version (NKJV)

15People shall be brought down,Each man shall be humbled,And the eyes of the lofty shall be humbled.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Kẻ hèn bị khuất; kẻ tôn trọng bị thấp hèn, con mắt người cao ngạo bị hạ xuống;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Loài người bị khuất phục, con người bị hạ thấp;Con mắt kẻ ngạo mạn bị hạ xuống.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Loài người sẽ bị hạ xuống;Nhân loại sẽ trở nên thấp hèn;Mắt kiêu ngạo sẽ ra hèn hạ.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Phàm nhân phải cúi đầu, Loài người bị hạ thấp, Con mắt kẻ kiêu căng phải hạ thấp.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Cho nên thường dân và quan trưởng sẽ phải cúi đầu, cảm thấy nhục nhã.

New King James Version (NKJV)

16But the Lord of hosts shall be exalted in judgment,And God who is holy shall be hallowed in righteousness.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16song Đức Giê-hô-va vạn quân lên cao trong sự công chính, Đức Chúa Trời là Đấng Thánh nên thánh trong sự công bình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Nhưng Đức Giê-hô-va vạn quân được tôn cao khi phán quyết,Đức Chúa Trời là Đấng Thánh bày tỏ chính Ngài là thánh trong sự công chính.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nhưng CHÚA các đạo quân sẽ được tôn cao vì công lý của Ngài;Ðức Chúa Trời thánh khiết sẽ được tôn thánh vì đức công chính của Ngài.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Nhưng CHÚA Vạn Quân sẽ được tôn cao bằng sự công bình. Và Đức Chúa Trời thánh khiết sẽ bày tỏ Ngài là thánh trong sự công chính.

Bản Phổ Thông (BPT)

16CHÚA Toàn Năng sẽ được vinh hiển vì phân xử công bằng; Thượng Đế thánh sẽ tỏ mình ra thánh bằng cách làm điều phải.

New King James Version (NKJV)

17Then the lambs shall feed in their pasture,And in the waste places of the fat ones strangers shall eat.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Bấy giờ những chiên con sẽ ăn cỏ như trong đồng cỏ mình, người ngụ cư sẽ ăn ruộng hoang của kẻ giàu.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Bấy giờ, những chiên con sẽ ăn cỏ như trong đồng cỏ mình,Những người tạm cư sẽ ăn nơi đổ nát của kẻ giàu.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Bấy giờ những chiên con sẽ gặm cỏ trong đồng cỏ của chúng;Những kiều dân sẽ kiếm sống ở những nơi trước kia thuộc về những người giàu có.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Bấy giờ các chiên con sẽ ăn cỏ như tại đồng cỏ mình. Còn chiên thì ăn nơi hoang tàn của kẻ giàu

Bản Phổ Thông (BPT)

17Rồi các chiên con sẽ ăn cỏ trong đồng mà những kẻ giàu có trước đây làm chủ.

New King James Version (NKJV)

18Woe to those who draw iniquity with cords of vanity,And sin as if with a cart rope;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Khốn thay cho kẻ lấy sự dối trá làm dây kéo sự gian ác theo sau, và như dùng đỏi xe kéo tội lỗi;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Khốn cho kẻ dùng dây dối trá kéo sự gian ác,Như dùng cáp kéo xe mà lôi kéo tội lỗi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Khốn cho các ngươi là những kẻ dùng dây gian dối kéo tội lỗi theo mình,Dùng thừng kéo xe lôi tội lỗi đi theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Khốn cho kẻ kéo theo sự vi phạm bằng sợi dây gian dối; Và kéo theo tội lỗi như dây kéo xe.

Bản Phổ Thông (BPT)

18Khốn thay cho những kẻ ấy!Chúng kéo lê tội lỗi sau mình như người ta kéo các xe bằng dây thừng.

New King James Version (NKJV)

19That say, “Let Him make speed and hasten His work,That we may see it;And let the counsel of the Holy One of Israel draw near and come,That we may know it.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19họ nói: Xin vội vã kíp làm nên công việc Ngài, hầu cho chúng tôi thấy! Nguyền xin mưu của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên hãy lại gần, hãy tới đến, cho chúng tôi được biết!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Họ nói: “Xin vội vã và nhanh chóng thực hiện công việc Ngài,Để chúng tôi được thấy!Xin chương trình của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên được thực thi, được thành tựuĐể chúng tôi được biết!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ðó là những kẻ nói rằng,“Chúa có giỏi thì hãy làm lẹ đi,Hãy mau mau thực hiện công việc của Ngài đi,Ðể chúng tôi thấy nó ra thế nào.Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên có giỏi thì hãy làm ứng nghiệm chương trình của Ngài mau đi,Ðể chúng tôi biết nó ra sao.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Chúng nói: “Ngài hãy mau mau, Hãy vội thực hiện công việc đi Để chúng ta thấy. Chương trình của Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên hãy đến gần, Hãy thành tựu Để chúng ta biết.”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Họ bảo, “Thượng Đế muốn vội vã thì vội vã; hãy để Ngài sớm thực hiện việc của Ngài cho chúng ta thấy. Hãy để cho chương trình của Đấng Thánh trên Ít-ra-en sớm diễn ra để chúng ta biết nó như thế nào.”

New King James Version (NKJV)

20Woe to those who call evil good, and good evil;Who put darkness for light, and light for darkness;Who put bitter for sweet, and sweet for bitter!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Khốn thay cho kẻ gọi dữ là lành, gọi lành là dữ; lấy tối làm sáng, lấy sáng làm tối; vật chi cay trở cho là ngọt, vật chi ngọt trở cho là cay!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Khốn cho những kẻ bảo ác là thiện,Bảo thiện là ác;Lấy tối làm sáng,Lấy sáng làm tối;Lấy đắng làm ngọt,Lấy ngọt làm đắng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Khốn cho các ngươi là những kẻ bảo xấu là tốt, bảo tốt là xấu, cho tối là sáng, cho sáng là tối, cho ngọt là đắng, cho đắng là ngọt.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Khốn cho kẻ gọi ác là thiện Và thiện là ác; Lấy tối làm sáng Và sáng làm tối, Lấy đắng làm ngọt Và ngọt làm đắng.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Khốn cho các kẻ gọi lành là dữ và gọi dữ là lành, bảo tối là sáng và sáng là tối, cho chua là ngọt và ngọt là chua.

New King James Version (NKJV)

21Woe to those who arewise in their own eyes,And prudent in their own sight!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Khốn thay cho kẻ chính mắt mình coi mình là khôn ngoan, tự mình xét đoán mình là thông sáng!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Khốn cho những kẻ coi mình là khôn ngoan,Và tự cho mình là thông sáng!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Khốn cho các ngươi là những kẻ cho mình là khôn ngoan theo mắt mình,Cho mình là thông sáng theo quan điểm mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

21Khốn cho kẻ tự coi mình là khôn ngoan; Tự thấy mình là lanh lợi.

Bản Phổ Thông (BPT)

21Khốn cho những kẻ cho mình là khôn ngoan và nghĩ mình thông sáng.

New King James Version (NKJV)

22Woe to men mighty at drinking wine,Woe to men valiant for mixing intoxicating drink,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

22Khốn thay cho kẻ mạnh uống rượu, có sức lực đặng pha các thức uống hay say;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

22Khốn cho những tên bợm rượu,Và bọn chuyên pha chế các thức uống say!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

22Khốn cho các ngươi là những anh hùng nhưng say sưa bên rượu,Dũng mãnh nhưng ghiền rượu pha;

Bản Dịch Mới (NVB)

22Khốn cho kẻ anh hùng trong việc uống rượu Và là kẻ dũng sĩ nhờ việc pha rượu.

Bản Phổ Thông (BPT)

22Khốn cho kẻ nổi danh vì uống rượu và quán quân về hoà rượu.

New King James Version (NKJV)

23Who justify the wicked for a bribe,And take away justice from the righteous man!

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

23vì hối lộ mà xưng kẻ có tội là công bình, và cướp lấy sự công bình của người nghĩa!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

23Khốn cho những kẻ vì nhận hối lộ mà xưng công chính cho kẻ có tội,Và tước đoạt sự công chính của người công chính!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

23Vì của hối lộ mà cho kẻ có tội là ngay lành,Và cướp lấy lẽ công chính của người vô tội.

Bản Dịch Mới (NVB)

23Chúng tha kẻ gian ác vì của hối lộ Nhưng từ khước công bình cho người vô tội.

Bản Phổ Thông (BPT)

23Chúng nhận hối lộ để phóng thích kẻ có tội, và không để cho người lành được xét xử công bằng.

New King James Version (NKJV)

24Therefore, as the fire devours the stubble,And the flame consumes the chaff,Sotheir root will be as rottenness,And their blossom will ascend like dust;Because they have rejected the law of the Lord of hosts,And despised the word of the Holy One of Israel.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

24Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

24Vì thế, như lưỡi lửa thiêu nuốt rơm rạ,Và cỏ khô tiêu tan trong ngọn lửa,Thì gốc rễ của họ sẽ mục nátVà nụ hoa của họ cũng bay đi như tro bụi;Vì họ đã loại bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân,Và xem thường lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

24Vì thế, như ngọn lửa thiêu rụi gốc rạ thể nào,Như cỏ khô bị lửa cháy trụi đi thể nào,Gốc rễ của họ sẽ bị rữa mục,Và bông hoa của họ sẽ bị bay đi như bụi đất cũng thể ấy.Bởi vì họ đã loại bỏ luật pháp của CHÚA các đạo quân,Họ khinh bỉ lời của Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên,

Bản Dịch Mới (NVB)

24Cho nên, như ngọn lửa thiêu đốt gốc rạ, Như cỏ khô chìm sâu trong ngọn lửa Thì gốc rễ của họ cũng sẽ mục nát, Hoa quả họ cũng sẽ bay lên như tro bụi. Vì họ đã từ khước Kinh Luật của CHÚA Vạn Quân Và khinh bỉ lời của Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

Bản Phổ Thông (BPT)

24Chúng sẽ bị tiêu hủy như lửa thiêu đốt rơm hay cỏ khô. Chúng sẽ bị tiêu diệt như cây bị thúi rễ, và như hoa khô héo bị gió thổi bay đi như bụi bặm.Chúng không chịu nghe lời giáo huấn của CHÚA Toàn Năng và ghét sứ điệp từ Thượng Đế Thánh của Ít-ra-en.

New King James Version (NKJV)

25Therefore the anger of the Lord is aroused against His people;He has stretched out His hand against themAnd stricken them,And the hills trembled.Their carcasses were as refuse in the midst of the streets.For all this His anger is not turned away,But His hand is stretched out still.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

25Nhân đó, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va phừng lên nghịch cùng dân Ngài. Ngài đã giơ tay nghịch cùng nó và đánh nó; núi non đều rúng động: xác chết chúng nó như phân ngang ngửa giữa đường. Dẫu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

25Do đó, Đức Giê-hô-va đã nổi cơn thịnh nộ với dân Ngài.Ngài giơ tay chống lại họ và đánh phạt họ,Núi non đều rung chuyển.Xác chết của họ như rác rưởi giữa đường phố.Dù vậy, cơn thịnh nộ Ngài chưa nguôi,Và tay Ngài còn giơ ra.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

25Nên cơn giận của CHÚA đã bùng lên nghịch lại con dân Ngài;Ngài đưa tay Ngài ra đánh phạt họ.Núi non rúng động;Xác họ như phân bừa bãi khắp các ngả đường.Dù như thế cơn giận của Ngài vẫn chưa nguôi,Nên Ngài thẳng tay đánh phạt họ.

Bản Dịch Mới (NVB)

25Vì vậy, CHÚA nổi giận cùng dân Ngài, Giáng tay đánh chúng. Núi non rung chuyển; Xác chết của họ như phân giữa đường. Dầu vậy, cơn giận của Chúa cũng không nguôi, Ngài vẫn giương tay ra nghịch cùng họ.

Bản Phổ Thông (BPT)

25Cho nên CHÚA đã nổi giận cùng dân Ngài, và giơ tay ra trừng phạt họ. Dù cho đến núi cũng kinh hoảng. Thây người nằm la liệt trên phố xá như rác rưởi. Nhưng CHÚA vẫn còn nổi giận; tay Ngài còn giơ ra để đánh phạt dân Ngài.

New King James Version (NKJV)

26He will lift up a banner to the nations from afar,And will whistle to them from the end of the earth;Surely they shall come with speed, swiftly.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

26Ngài dựng cờ lên hướng về các dân tộc ở xa cách, và huýt mà gọi họ từ nơi đầu cùng đất; và nầy, họ lật đật chạy đến, kíp và mau.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

26Ngài sẽ dựng một ngọn cờ cho các dân tộc xa xôi,Và thổi còi kêu gọi chúng từ tận cùng cõi đất;Nầy, chúng vội vã và nhanh chóng chạy đến!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

26Ngài sẽ phất cờ làm hiệu cho những nước ở xa;Ngài sẽ huýt gió truyền lịnh cho những dân ở tận cùng trái đất.Kìa, chúng sẽ đến, nhanh chóng và lẹ làng.

Bản Dịch Mới (NVB)

26Ngài sẽ giương cao ngọn cờ cho các nước xa xôi, Huýt sáo kêu gọi họ từ tận cùng quả đất, Và kìa, chúng nhanh nhẹn, Vội vã kéo đến.

Bản Phổ Thông (BPT)

26Ngài giương cờ cho các dân tộc ở xa.Ngài huýt sáo gọi các dân tộc ở tận cùng quả đất. Kìa! Kẻ thù đang tràn tới!

New King James Version (NKJV)

27No one will be weary or stumble among them,No one will slumber or sleep;Nor will the belt on their loins be loosed,Nor the strap of their sandals be broken;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

27Trong đám họ không một người nào mỏi mệt, chẳng ai vấp váp, chẳng ai ngủ gật hoặc ngủ mê; không ai có dây lưng tháo ra hoặc dây giầy đứt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

27Không ai trong chúng mệt mỏi hay vấp ngã,Không ai ngủ gật hay ngủ mê,Không ai cởi dây thắt lưngHay bị đứt dây giày.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

27Chẳng người nào mệt mỏi;Không một ai vấp ngã;Chẳng có ai buồn ngủ;Không một người ngủ gục;Nịt lưng chúng không lơi;Quai giày chúng không đứt;

Bản Dịch Mới (NVB)

27Trong đám chúng không một người mệt mỏi, vấp ngã, Không ai buồn ngủ hay ngủ mê, Khố của chúng không sút, Dây giày không đứt.

Bản Phổ Thông (BPT)

27Không một người nào trong chúng nó mệt mỏi hay vấp ngã. Không một ai trong chúng nó buồn ngủ hay ngủ gục. Không ai tháo vũ khí ra hay cởi dây giày.

New King James Version (NKJV)

28Whose arrows are sharp,And all their bows bent;Their horses’ hooves will seem like flint,And their wheels like a whirlwind.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

28Tên của họ đã nhọn, cung đã giương; vó ngựa cứng dường đá, bánh xe như gió lốc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

28Mũi tên của chúng mài nhọn,Tất cả cung đều giương lên;Vó ngựa cứng như đá lửa,Bánh xe như gió lốc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

28Mũi tên chúng bén nhọn;Cây cung chúng giương lên;Vó ngựa chúng cứng như đá lửa;Bánh xe của chúng lăn tới, ào ạt tựa cuồng phong;

Bản Dịch Mới (NVB)

28Mũi tên của chúng bén nhọn, Tất cả cung đều giương lên. Móng ngựa của chúng như đá lửa, Bánh xe như gió lốc.

Bản Phổ Thông (BPT)

28Mũi tên chúng nó rất nhọn, và các cung chúng nó sẵn sàng để bắn. Vó ngựa chúng nó cứng như đá, và bánh quân xa chúng nó chạy mau như gió cuốn.

New King James Version (NKJV)

29Their roaring will be like a lion,They will roar like young lions;Yes, they will roarAnd lay hold of the prey;They will carry it away safely,And no one will deliver.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

29Tiếng gầm khác nào sư tử cái; rống như sư tử con; chúng nó sẽ rống và bắt mồi đem đi, không ai cứu được.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

29Tiếng gầm của chúng như sư tử,Chúng rống như sư tử tơ;Chúng sẽ gầm gừ và bắt mồi đem đi,Không ai giải cứu được.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

29Tiếng gào của chúng như sư tử rống,Tựa như tiếng của những sư tử tơ gầm thét tìm mồi;Chúng rống lên rồi nhào tới bắt mồi;Chúng mang con mồi đi và không ai giải cứu được.

Bản Dịch Mới (NVB)

29Tiếng gầm như sư tử, Tiếng rống như sư tử tơ. Chúng gầm gừ bắt mồi và đem đi; Không ai giải cứu được.

Bản Phổ Thông (BPT)

29Tiếng hò hét chúng nó như tiếng gầm của sư tử; vang rền như sư tử con. Chúng gầm gừ khi bắt tù binh. Không ai ngăn chận khi chúng nó cướp tù binh đi.

New King James Version (NKJV)

30In that day they will roar against themLike the roaring of the sea.And if onelooks to the land,Behold, darkness and sorrow;And the light is darkened by the clouds.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

30Trong ngày đó, sẽ có tiếng gầm nghịch cùng nó khác nào tiếng sóng biển ầm ầm; nếu người ta ngó vào xứ, chỉ thấy tối tăm và khốn nạn: sự sáng sẽ bị che tối bởi các chòm mây.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

30Ngày ấy, sẽ có tiếng gầm chống lại chúng,Như tiếng sóng biển ầm ầm;Nếu ai nhìn vào xứ chỉ thấy tối tăm và tai họa,Ánh sáng bị mây mù làm cho tối tăm.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

30Trong ngày ấy, chúng gầm lên như đại dương gầm thét;Nếu lúc đó ai nhìn vào xứ sẽ thấy toàn xứ tối tăm mù mịt và hoạn nạn thảm sầu,Vì ánh sáng đã bị mây mù che khuất.

Bản Dịch Mới (NVB)

30Vào ngày ấy, chúng sẽ gầm thét Như biển cả gầm thét. Và nếu ai nhìn vào đất ấy, Kìa, chỉ toàn là tối tăm và hoạn nạn. Ngay cả ánh sáng cũng bị mây che tối.

Bản Phổ Thông (BPT)

30Trong ngày đó chúng sẽ gầm thét như sóng biển. Và khi người ta nhìn vào xứ, họ chỉ thấy đen tối và đau khổ; ánh sáng chỉ còn là bóng tối trong đám mây dầy đặc nầy.