So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


和合本修订版(RCUVSS)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

和合本修订版 (RCUVSS)

1义人死亡,无人放在心上;虔诚的人被接去,无人理解;义人被接去,以免祸患。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Người công chính chết đi,Chẳng ai lưu tâm đến;Người nhân đức bị cất đi,Nhưng không ai hiểu rằng:Chính vì tai họa sắp đến,Mà người công chính được cất đi;

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1Người công chính qua đời mà chẳng ai quan tâm đến;Người đạo đức bị cất đi mà không ai nghĩ rằng, Người công chính được cất đi là để tránh khỏi tai họa.

Bản Dịch Mới (NVB)

1Người công chính chết đi Nhưng chẳng ai để ý đến. Người nhân đức bị cất đi Nhưng không ai hiểu rằng: Người công chính được cất đi Khỏi tai họa,

Bản Phổ Thông (BPT)

1Những người đạo đức qua đời,nhưng không ai để ý.Những dân trung thành với Thượng Đế đã bị cất đi,nhưng không ai hiểu nguyên do tại sao.Họ được cất đi vì thời kỳ khó khăn sắp đến.

和合本修订版 (RCUVSS)

2行为正直的人进入平安,得以在床上安歇。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Người sẽ đi vào sự bình an.Người nào sống ngay thẳngThì được an nghỉ trên giường mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Người ấy sẽ đi vào cõi bình an;Ai bước đi trong sự chính trực sẽ được an nghỉ trên giường mình.

Bản Dịch Mới (NVB)

2Người đi vào sự bình an. Những kẻ sống ngay thẳng Sẽ an nghỉ trên giường mình.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Nhưng hòa bình cũng đến nữa.Những kẻ tin cậy Thượng Đếsẽ tìm được sự an nghỉ trong cái chết.

和合本修订版 (RCUVSS)

3到这里来吧!你们这些巫婆的儿子,奸夫和妓女的后代;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Nhưng các ngươi là con cháu của phù thủy,Dòng dõi của kẻ gian dâm và mại dâm kia,Hãy lại gần đây!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3“Còn các ngươi, hãy đến đây,Hỡi con cái của mụ phù thủy,Hỡi dòng dõi của kẻ ngoại tình và phường đĩ điếm.

Bản Dịch Mới (NVB)

3“Nhưng các ngươi, hỡi con cái của phù thủy, Dòng dõi của kẻ ngoại tình và gái điếm, hãy lại gần đây.

Bản Phổ Thông (BPT)

3“Hỡi các thuật sĩ, hãy đến đây!Hỡi các ngươi là con trai của gái điếmvà những kẻ ngoại tình,cùng những kẻ dự phần vào việc gian dâm,hãy đến đây!

和合本修订版 (RCUVSS)

4你们向谁戏笑?向谁张口吐舌呢?你们岂不是叛逆所生的儿女,虚谎所生的后代吗?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và lè lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Các ngươi nhạo cười ai?Các ngươi há miệng rộngVà le lưỡi chống lại ai?Chẳng phải các ngươi là con cái phản loạn,Là dòng dõi dối trá sao?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Các ngươi cười nhạo ai?Các ngươi lớn mồm và lè lưỡi chống lại ai?Há chẳng phải các ngươi là con cái của tội lỗi,Và dòng dõi của dối trá sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

4Các ngươi đã cười nhạo ai? Các ngươi đã mở to miệng, Le lưỡi chế giễu ai? Không phải các ngươi là con cái của kẻ tội lỗi, Dòng dõi của kẻ nói dối sao?

Bản Phổ Thông (BPT)

4Các ngươi chế diễu ai?Các ngươi sỉ nhục ai?Các ngươi thè lưỡi ra chọc ghẹo ai?Các ngươi là dòng dõi phản nghịch và dối trá.

和合本修订版 (RCUVSS)

5你们在橡树中间,在各青翠的树下欲火攻心;在山谷间,在岩隙下杀了儿女;

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẻ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Các ngươi hành dâm với nhau bên cây cối,Dưới mọi lùm cây xanh;Các ngươi giết con cái làm sinh tế nơi thung lũng,Trong những hốc đá!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Há chẳng phải các ngươi đã hành dâm với các thần tượng dưới mọi cây cổ thụ,Các ngươi giết các con thơ của mình trong các thung lũng,Trong các hốc đá để tế thần sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

5Các ngươi hành dâm bên cây sồi,Dưới mọi cây xanh; Các ngươi giết con cái làm sinh tế nơi thung lũng, Dưới vực đá sâu.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Các ngươi hành lạc dưới mỗi cây xanhđể thờ lạy thần các ngươi.Các ngươi giết con cái mình dưới hốvà dâng chúng nó dưới hố, giữa các tảng đá.

和合本修订版 (RCUVSS)

6去拜谷中光滑的石头有你们的份,这些就是你们的命运。你向它们献浇酒祭,献供物,这事我岂能容忍吗?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Những tảng đá bóng láng trong thung lũng là phần riêng của ngươi;Thật, đó là tài sản của ngươi.Ngươi đã làm lễ quánVà dâng tế lễ chay cho chúng!Ta có nguôi giận được vì những việc đó không?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Nằm giữa các viên đá trơn tru trong khe suối sẽ là phần của ngươi,Chúng, chính chúng, là phần của ngươi;Ngay cả những vật vô tri như thế mà ngươi cũng dâng lễ quán cho chúng,Ngươi lấy lúa gạo làm của lễ chay dâng cho chúng,Ta há có thể cứ thản nhiên trước những hành vi như thế hay sao?

Bản Dịch Mới (NVB)

6Gia tài của ngươi ở giữa vòng các tảng đá trơn tru nơi thung lũng; Chính chúng nó là sản nghiệp ngươi. Ngươi đã đổ dầu làm lễ tưới Và dâng tế lễ ngũ cốc cho các tảng đá ấy.Ta có nên nguôi giận vì những việc như thế không?

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngươi nhận lấy các tảng đá láng bóng dưới hố cho mình.Ngươi đổ của lễ uống trên các thần đóđể thờ phụng chúng,Ngươi dâng của lễ chay cho chúng.Làm như thế mà các ngươi mong ta tỏ lòng từ bi với ngươi sao?

和合本修订版 (RCUVSS)

7你在高而又高的山上安设床铺,上那里去献祭。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Ngươi đặt giường mình trên núi rất cao,Và lên đó dâng sinh tế.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ngươi đã kê giường cho mình trên đỉnh núi cao chót vót;Ngươi đã lên tận nơi cao như thế để dâng con vật hiến tế cho các thần tượng.

Bản Dịch Mới (NVB)

7Ngươi đã đặt giường trên núi cao lừng lững Và lên đó dâng tế lễ.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ngươi dọn giường mình trên mỗi đồi núi,rồi dâng sinh tế ở những nơi đó.

和合本修订版 (RCUVSS)

8你在门后,在门框后,立起你的牌来;你离弃了我,赤露己身,又爬上自己所铺宽阔的床铺,与它们立约;你喜爱它们的床,看着它们的赤体。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Ngươi đặt các biểu tượng tà thầnPhía sau cánh cửa và các trụ cửa;Vì ngươi lìa bỏ Ta nên đã mở giường ngươi ra rồi leo lên đó;Và làm cho giường mình rộng thêm.Ngươi lập giao ước với các tà thần,Ưa thích giường của chúng,Và ngắm nhìn sự lõa lồ của chúng.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Sau các cánh cửa và sau các cột cửa, ngươi đã lưu dấu kỷ niệm,Tại đó ngươi đã phản bội Ta.Ngươi đã cởi bỏ y phục của ngươi, để lên giường với các thần tượng;Ngươi đã nới rộng giường của ngươi;Ngươi đã hứa hẹn thề thốt với chúng;Ngươi đã yêu mến giường của chúng, Và ngươi đã thấy chúng lõa lồ.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Ngươi đã đặt vật tượng trưngSau cửa và cột cửa; Vì từ bỏ Ta, ngươi đã lột trần, Leo lên giường; làm cho giường rộng thêm. Ngươi đã tự kết ước với chúng; Yêu mến giường chúng và ngắm nhìn sự lõa lồ.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ngươi giấu các thần tượng mìnhbên sau cánh cửa và cột cửa.Ngươi lìa bỏ ta,và tự lột trần truồng mình.Ngươi kéo tấm khăn trải giường rồi trèo lên giường.Ngươi trao thân mình cho chúng,và ngươi thích nhìn thấy thân thể trần truồng của chúng.

和合本修订版 (RCUVSS)

9你带了油到摩洛那里,加上许多香水。你派遣使者往远方去,甚至降到阴间,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dâng cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến Âm phủ!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Ngươi đã đem dầu và thêm nhiều hương liệuĐến dâng cho thần Mo-lóc;Ngươi đã sai các sứ giả mình đi phương xa,Hạ mình xuống tận âm phủ!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ngươi đã đem dầu và rất nhiều dầu thơm đến dâng cho Mô-lếch; Ngươi đã sai các sứ giả đến tận phương xa,Và ngươi đã phái chúng đến tận âm phủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

9Ngươi đem dầu Và nhiều hương liệu đến dâng cho vua.Ngươi sai các sứ giả đi đến phương xa, Xuống tận Âm Phủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Ngươi đổ đầu và xức nước hoadọn mình cho Mô-léc.Ngươi đã sai sứ đến các nơi xa xôi;đến nỗi ngươi sai họ đến chỗ người chết ở.

和合本修订版 (RCUVSS)

10因路途遥远,你就疲倦,却不说,这是枉然,以为能找到复兴之力,所以不觉疲惫。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Ấy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài,Mà chưa bao giờ nói: “Ấy là vô ích!”Ngươi đã tìm thấy sức mới cho mìnhNên ngươi không mòn mỏi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Ngươi đã mệt mỏi vì hành trình dài đằng đẵng,Nhưng ngươi chẳng than rằng,‘Thật uổng công phí sức!’Ngươi cho rằng tay mình thừa sức làm điều mình muốn,Nên ngươi chẳng ngại mà cứ làm.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Ngươi mệt mỏi vì đường dàiNhưng vẫn không nhận là vô vọng. Ngươi tìm được sức mạnh cho tay mìnhNên ngươi không suy yếu.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Ngươi chán ngấy những chuyện đó,nhưng ngươi không chịu chấm dứt.Ngươi tìm được sức mới,nên ngươi không chịu dừng.

和合本修订版 (RCUVSS)

11你怕谁,因谁恐惧,竟说谎,不记得我,不将这事放在心上。是否因我许久闭口不言,你就不怕我了呢?

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên mới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Ngươi kinh khiếp ai, và sợ hãi aiĐến nỗi ngươi nói dối,Ngươi không nhớ đến Ta,Và không lưu tâm đến Ta?Có phải vì lâu nay Ta im lặngNên ngươi không kính sợ Ta chăng?

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Ngươi nào có kính nể ai, hoặc kính sợ ai,Có phải vì thế mà ngươi đã nói dối, chẳng nhớ Ta, và không quan tâm gì đến Ta chăng?Có phải vì đã lâu lắm rồi Ta không nói, nên ngươi không kính sợ Ta chăng?

Bản Dịch Mới (NVB)

11Ngươi đã kiêng nể và kính sợ ai Đến nỗi nói dối cùng Ta? Ngươi không nhớ đến Ta, Không để Ta trong lòng ngươi? Có phải vì Ta đã im lặng khá lâu Mà ngươi không kính sợ Ta chăng?

Bản Phổ Thông (BPT)

11Ngươi sợ ai mà phải nói dối với ta?Ngươi không còn nhớ ta,cũng chẳng thèm suy nghĩ đến ta.Từ lâu nay ta im lặng.Có phải vì vậy mà ngươi không sợ ta chăng?

和合本修订版 (RCUVSS)

12我可以宣告你的公义和你的作为,但它们与你无益。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Nầy, chính Ta sẽ phơi bày việc thực hành nếp sống công chính của ngươi,Nhưng những việc ấy không giúp ích gì cho ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ công bố những gì công chính của ngươi ra,Cùng các việc làm của ngươi nữa,Nhưng chúng sẽ chẳng giúp được gì cho ngươi đâu.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ công bố các công đức và việc làm của ngươi, Nhưng chúng sẽ chẳng giúp ích gì cho ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ cho ngươi biết cái ‘nhân từ’trong hành vi của ngươi,những điều không ích lợi gì cho ngươi.

和合本修订版 (RCUVSS)

13你哀求的时候,让你所搜集的神像拯救你吧!风要把它们全都刮散,吹一口气就都吹走。但那投靠我的必得地产,承受我的圣山为业。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

13Khi ngươi kêu cứu, hãy để các thần mà ngươi đã tập hợp giải cứu ngươi!Gió sẽ thổi các thần ấy đi,Một hơi thở sẽ lùa chúng đi tất cả.Nhưng ai ẩn náu nơi Ta sẽ hưởng đất nầy,Và được núi thánh của Ta làm cơ nghiệp.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Khi ngươi kêu cầu,Hãy để các thần tượng ngươi đã rước về thờ cúng giải cứu ngươi.Kìa chỉ một cơn gió thổi qua,Một làn hơi nhẹ lướt qua,Cũng đủ cuốn tất cả chúng bay đi.Nhưng ai để lòng tin cậy Ta sẽ được đất làm cơ nghiệp,Và sẽ thừa hưởng núi thánh của Ta.”

Bản Dịch Mới (NVB)

13Khi ngươi kêu cứu, Hãy để những đấng ngươi đã thu nạp giải cứu ngươi! Chỉ một ngọn gió sẽ thổi chúng bay đi, Một hơi thở sẽ cất đi tất cả! Nhưng ai trú ẩn nơi Ta Sẽ thừa hưởng đất Và sẽ sở hữu núi thánh Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

13Khi ngươi kêu cứu,thì hãy để các thần mà ngươi gom gópđến giúp ngươi đi.Gió sẽ thổi bay chúng nó;Một luồng gió thoảng cũng đủ mang chúng nó đi.Nhưng ai trông cậy ta sẽ được hưởng đất đai,và làm chủ núi thánh ta.”

和合本修订版 (RCUVSS)

14耶和华说:“你们要修筑,修筑,要预备道路,除掉我百姓路中的绊脚石。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! Hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

14Có lời phán: “Hãy đắp đường, hãy đắp đường!Hãy san phẳng! Hãy dẹp bỏ chướng ngại vật khỏi đường dân Ta!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Có lời phán rằng,“Hãy đắp đường!Hãy đắp đường!Hãy sửa soạn con đường.Hãy dẹp bỏ mọi chướng ngại trên đường của dân Ta,”

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngài sẽ phán: “Hãy xây, hãy đắp; hãy sửa soạn đường lối; Hãy loại bỏ những chướng ngại trên đường dân Ta.”

Bản Phổ Thông (BPT)

14Có kẻ bảo, “Hãy đắp đường!Hãy làm đường! Chuẩn bị lối đi!Hãy dọn đường thật sạch cho dân ta đi.”

和合本修订版 (RCUVSS)

15那至高无上、永远长存、名为圣者的如此说:“我住在至高至圣的所在,却与心灵痛悔的谦卑人同住;要使谦卑的人心灵苏醒,使痛悔的人内心复苏。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

15Đấng cao cả, Đấng được tôn cao, ngự nơi đời đời vô cùng,Danh Ngài là Thánh; Đấng ấy phán:“Ta ngự trong nơi cao và thánh,Nhưng cũng ở với người ăn năn đau đớn và tâm linh khiêm nhường,Để làm tươi tỉnh tâm linh của người khiêm nhường,Và làm tươi tỉnh tấm lòng người ăn năn đau đớn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Vì Ðấng Chí Cao và Chí Tôn,Ðấng ngự trong cõi vĩnh hằng,Ðấng mang danh Ðấng Thánh, phán thế nầy: “Dù Ta ngự trong cõi chí cao và chí thánh,Nhưng Ta vẫn ở với người có lòng tan vỡ và khiêm cung,Ðể làm hồi sinh tinh thần của kẻ khiêm cung,Và làm hồi sinh tấm lòng của người tan vỡ,

Bản Dịch Mới (NVB)

15Vì Đấng cao quý, Đấng ngự nơi vĩnh hằng Và danh Ngài là thánh, phán như vầy: “Ta ngự nơi cao cả và thánh khiết Nhưng cũng ở cùng người có tâm thần ăn năn và khiêm tốn, Để phục hồi sức sống cho người có tâm thần khiêm tốn; Cùng phục hồi sức sống cho kẻ có lòng ăn năn.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Lý do như sau:Thượng Đế là Đấng Thánh và sống đời đời.Ngài được tôn cao.Ngài phán, “Ta ngự ở một nơi cao và thánh,nhưng ta sống cùng với những kẻ buồn bãvà khiêm tốn.Ta ban sự sống mới cho những kẻ khiêm tốnvà những kẻ có tâm hồn tan vỡ.

和合本修订版 (RCUVSS)

16我必不长久控诉,也不永远怀怒,因为我虽使灵性发昏,我也造了人的气息。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

16Ta không kết tội luôn luôn,Cũng chẳng tức giận mãi mãi;Vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt Ta,Và các sinh linh mà Ta đã tạo nên cũng vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Vì Ta sẽ không buộc tội đến đời đời,Ta sẽ không giận buồn mãi mãi,Kẻo sinh khí và các linh hồn Ta đã dựng nên phải tàn lụi trước mặt Ta.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Vì Ta chẳng buộc tội luôn luôn Cũng không tức giận mãi mãi, Kẻo thần linh và sinh khí loài người mà Ta đã tạo ra Sẽ phải suy tàn trước mặt Ta.

Bản Phổ Thông (BPT)

16Ta sẽ không truy tố các ngươi đến đời đời,cũng sẽ không giận đến mãi mãi,vì nếu thế mạng sống con người sẽ suy yếu.Loài người do ta dựng nên sẽ chết.

和合本修订版 (RCUVSS)

17我因人贪婪的罪孽,发怒击打他;我转脸向他发怒,他却仍随意背道而行。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Ấy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

17Vì tội tham lam của nó mà Ta nổi giận và đánh nó.Trong cơn giận dữ, Ta đã ẩn mặt với nó,Nhưng nó cứ trở lại con đường của lòng mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Vì tội tham lam ích kỷ của nó, Ta đã giận và đánh phạt nó;Ta đã ẩn mặt với nó trong cơn nóng giận;Thế mà nó vẫn trở lại con đường lòng nó muốn đi theo.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Vì tội tham lợi riêng nên Ta đã nổi giận và đánh nó; Ta đã ngoảnh mặt đi trong cơn giận dỗi, Nhưng nó vẫn tiếp tục quay trở lại con đường của lòng nó.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Ta nổi giận vì chúng kiếm tiền kiểu bất lương,Ta trừng phạt chúng và tức giận quay mặt khỏi chúng.Nhưng chúng tiếp tục làm ác.

和合本修订版 (RCUVSS)

18我看见他的行为,要医治他,引导他,使他和与他一同哀伤的人都得安慰。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

18Ta đã thấy đường lối nó, nhưng Ta sẽ chữa lành,Dẫn dắt và ban sự an ủi cho nó,Cùng với những kẻ than khóc của nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

18Ta đã thấy rõ các đường lối nó, dầu vậy Ta sẽ chữa lành nó;Ta sẽ dẫn dắt nó và làm cho nó cùng những kẻ than khóc của nó được an ủi trở lại.

Bản Dịch Mới (NVB)

18Đường lối nó Ta đã thấy nhưng Ta sẽ chữa lành, Hướng dẫn và ban cho nó đầy lời an ủi;

Bản Phổ Thông (BPT)

18Ta đã thấy điều chúng làmnhưng ta sẽ chữa lành chúng.Ta sẽ hướng dẫn, an ủi chúngcùng những kẻ than khóc chúng.Mọi người sẽ ca ngợi ta.

和合本修订版 (RCUVSS)

19我要医治他,他要结出嘴唇的果实。平安,平安,归给远处和近处的人!这是耶和华说的。”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

19Ta tạo nên lời ca ngợi trên môi miệng chúng:‘Bình an! Bình an cho kẻ ở xa và cho kẻ ở gần!’”Đức Giê-hô-va phán:“Ta sẽ chữa lành cho nó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

19Ta sẽ làm cho môi miệng chúng thốt lên những lời ca ngợi.Hòa bình thịnh vượng! Hòa bình thịnh vượng đến với những kẻ ở xa và những người ở gần,” CHÚA phán,“Rồi Ta sẽ chữa lành nó.”

Bản Dịch Mới (NVB)

19Tức là tạo nên lời ca ngợi trên môi miệng của những kẻ than khóc trong Y-sơ-ra-ên.”CHÚA phán: “Bình an, bình an cho kẻ ở xa lẫn kẻ ở gần; Ta sẽ chữa lành nó.”

Bản Phổ Thông (BPT)

19Ta sẽ ban hoà bình,một nền hòa bình chân chínhcho những kẻ ở xa và gần,ta sẽ chữa lành chúng,” CHÚA phán vậy.

和合本修订版 (RCUVSS)

20但是恶人好像翻腾的海,不得平静;其中的水常涌出污秽和淤泥。

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

20Song những kẻ ác giống như biển đương động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

20Nhưng những kẻ ác giống như biển động,Không yên tịnh được,Nước động cuộn lên bùn lầy và cáu cặn.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

20Nhưng phường gian ác sẽ giống như biển động;Chúng không thể lặng yên;Chúng giống như sóng biển, cứ cuộn lên, đẩy ra bùn, và làm vẩn đục.

Bản Dịch Mới (NVB)

20Nhưng những kẻ ác giống như biển động Không thể yên lặng được. Nước biển chao động, bùn lầy nổi lên.

Bản Phổ Thông (BPT)

20Nhưng kẻ ác giống như biển động, không thể an nghỉ, các lượn sóng nó chỉ mang rác rưởi và bùn dơ.

和合本修订版 (RCUVSS)

21我的上帝说:“恶人必不得平安!”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

21Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

21Đức Chúa Trời tôi phán:“Những kẻ gian ác chẳng được hưởng bình an.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

21Ðức Chúa Trời của tôi phán,“Phường gian ác sẽ không có hòa bình thịnh vượng.”

Bản Dịch Mới (NVB)

21Đức Chúa Trời tôi phán: “Những kẻ gian ác sẽ không được bình an.”

Bản Phổ Thông (BPT)

21Thượng Đế của ta phán, “Kẻ ác sẽ không bao giờ có bình an.”