So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Hiệu Đính Truyền Thống(RVV11)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1Thus says the Lord:“Keep justice, and do righteousness,For My salvation is about to come,And My righteousness to be revealed.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công bình; vì sự cứu rỗi của ta gần đến, sự công bình của ta sắp được bày tỏ.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

1Đức Giê-hô-va phán: “Hãy giữ điều chính trựcVà thực hành lẽ công chính,Vì sự cứu rỗi của Ta gần đến,Sự công chính của Ta sắp được bày tỏ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1CHÚA phán thế nầy, “Hãy duy trì công lý và thực thi công chính,Vì ơn cứu rỗi của Ta sắp đến rồi,Ðức công chính của Ta sắp được thể hiện.

Bản Dịch Mới (NVB)

1CHÚA phán như vầy: “Hãy duy trì sự công bình Và làm điều công chính; Vì sự cứu rỗi của Ta sắp đến Và sự công chính của Ta sắp được hiển hiện.

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán như sau: “Hãy ban công lý cho mọi người, hãy làm điều phải, vì sự giải cứu của ta sẽ mau đến với ngươi. Mọi người sẽ sớm biết điều ta làm là đúng.

New King James Version (NKJV)

2Blessed is the man who does this,And the son of man who lays hold on it;Who keeps from defiling the Sabbath,And keeps his hand from doing any evil.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Phước thay cho người làm điều đó, và con người cầm vững sự đó, giữ ngày Sa-bát đặng đừng làm ô uế, cấm tay mình không làm một điều ác nào!

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

2Phước cho người làm điều nầy,Và phước cho con loài người nắm giữ nó,Tức là người giữ ngày sa-bát, không xúc phạm ngày ấy;Và giữ tay mình khỏi mọi điều ác!”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2Phước cho người nào làm như thế;Phước cho đứa con nào của loài người giữ chặt điều ấy,Tức giữ ngày Sa-bát để ngày ấy không bị bất khiết,Và giữ tay mình không làm điều gian ác.”

Bản Dịch Mới (NVB)

2Phước cho người nào làm điều này! Và phước cho con cái nào của loài người giữ điều đúng; Tức là người giữ, không vi phạm ngày Sa-bát Và gìn giữ tay mình không làm một điều ác nào.”

Bản Phổ Thông (BPT)

2Ai vâng giữ luật lệ về ngày Sa-bát sẽ được phước, và kẻ không làm ác sẽ lãnh phúc lành.”

New King James Version (NKJV)

3Do not let the son of the foreignerWho has joined himself to the LordSpeak, saying,“The Lord has utterly separated me from His people”;Nor let the eunuch say,“Here I am, a dry tree.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Người dân ngoại liên hiệp cùng Đức Giê-hô-va chớ nên nói rằng: Đức Giê-hô-va chắc sẽ biệt ta ra khỏi dân Ngài. Kẻ hoạn cũng chớ nên nói rằng: Nầy, ta là cây khô.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

3Dân ngoại trở về cùng Đức Giê-hô-va chớ nói rằng:“Đức Giê-hô-va chắc chắn sẽ tách tôi ra khỏi dân Ngài.”Người bị hoạn cũng đừng nói:“Nầy, tôi là một cây khô.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Ðừng để người ngoại bang nào đã kết hiệp với CHÚA nói rằng,“CHÚA đã hoàn toàn tách biệt tôi ra khỏi dân Ngài,” Cùng đừng để một người bị hoạn nào nói rằng,“Giờ đây tôi chỉ còn là một cây khô.”

Bản Dịch Mới (NVB)

3Người ngoại quốc đã liên hiệp với CHÚA chớ nói rằng: “CHÚA chắc chắn sẽ tách rời tôi khỏi dân Ngài.” Người bị hoạn cũng chớ nói rằng: “Nầy, tôi là một cây khô.”

Bản Phổ Thông (BPT)

3Người ngoại quốc nhập cùng CHÚA không nên nói, “CHÚA sẽ không chấp nhận tôi chung với dân Ngài.” Người hoạn không nên nói, “Tôi chỉ là cây khô, không thể có con.”

New King James Version (NKJV)

4For thus says the Lord:“To the eunuchs who keep My Sabbaths,And choose what pleases Me,And hold fast My covenant,

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ hoạn hay giữ các ngày Sa-bát ta, lựa điều đẹp lòng ta, cầm vững lời giao ước ta.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

4Vì Đức Giê-hô-va phán thế nầy:“Những người bị hoạn mà giữ các ngày Sa-bát Ta,Chọn điều đẹp lòng Ta,Giữ vững giao ước Ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Vì CHÚA phán thế nầy: “Ðối với những người bị hoạn biết giữ ngày Sa-bát Ta,Chọn làm theo những gì đẹp lòng Ta,Và giữ chặt lấy giao ước Ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Vì CHÚA phán như vầy: “Những kẻ hoạn mà giữ các ngày Sa-bát của Ta; Chọn những điều đẹp lòng Ta Và giữ giao ước Ta;

Bản Phổ Thông (BPT)

4Đây là điều CHÚA phán: “Người hoạn cũng phải vâng giữ luật lệ về ngày Sa-bát làm điều ta muốn và giữ giao ước ta.

New King James Version (NKJV)

5Even to them I will give in My houseAnd within My walls a place and a nameBetter than that of sons and daughters;I will give them an everlasting nameThat shall not be cut off.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Thì ta sẽ ban cho họ tại trong nhà ta và trong tường ta một chỗ, và một danh tốt hơn danh của con trai con gái; ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời chẳng hề dứt đi.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

5Thì Ta sẽ ban cho họ một chỗ trong nhà Ta,Trong các tường thành của Ta,Và cho họ một danh tốt hơn danh của con trai con gái;Ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời,Là danh chẳng hề mai một.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Ta sẽ ban cho chúng một địa vị và một danh thơm trong nhà Ta và trong các tường thành của Ta, tốt hơn những địa vị và danh thơm các con trai và con gái có thể mang lại cho chúng;Ta sẽ ban cho chúng một danh thơm đời đời, một danh sẽ không bị diệt mất.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Ta sẽ ban cho họ trong nhà của Ta, tức là trong các tường thành Ta, Một nơi kỷ niệm và một danh Quý hơn con trai, con gái; Ta sẽ ban cho họ một danh đời đời Không hề bị cắt đứt.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Nếu họ làm như thế, ta sẽ khiến tên họ được ghi nhớ mãi mãi trong đền thờ và vách của đền thờ ta. Điều đó còn tốt hơn là con cái. Ta sẽ lưu danh họ đời đời, không bao giờ bị quên lãng.

New King James Version (NKJV)

6“Also the sons of the foreignerWho join themselves to the Lord, to serve Him,And to love the name of the Lord, to be His servants—Everyone who keeps from defiling the Sabbath,And holds fast My covenant—

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Các người dân ngoại về cùng Đức Giê-hô-va, đặng hầu việc Ngài, đặng yêu mến danh Đức Giê-hô-va, đặng làm tôi tớ Ngài; tức là hết thảy những kẻ giữ ngày Sa-bát cho khỏi làm ô uế, và cầm vững lời giao ước ta,

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

6Các dân ngoại trở về cùng Đức Giê-hô-vaĐể phục vụ Ngài, yêu mến danh Đức Giê-hô-va,Và trở nên đầy tớ Ngài,Tức là mọi người giữ ngày Sa-bát, không xúc phạm ngày ấy,Và giữ vững giao ước Ta,

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Ngoài ra, những người ngoại đã kết hiệp với CHÚA Ðể phục vụ Ngài,Ðể yêu kính danh CHÚA,Ðể làm các tôi tớ Ngài,Tức mọi kẻ giữ ngày Sa-bát để ngày ấy không bị bất khiết,Và vâng giữ kỹ giao ước Ta,

Bản Dịch Mới (NVB)

6Những người ngoại quốc đã liên hiệp với CHÚAĐể phục vụ Ngài, Yêu mến danh CHÚAVà làm tôi tớ Ngài; Tất cả những người giữ, không vi phạm ngày Sa-bát Và giữ giao ước Ta

Bản Phổ Thông (BPT)

6Người ngoại quốc sẽ nhập chung với CHÚA để thờ phụng và yêu mến Ngài, phục vụ Ngài, để giữ luật lệ ngày Sa-bát, và giữ giao ước ta.

New King James Version (NKJV)

7Even them I will bring to My holy mountain,And make them joyful in My house of prayer.Their burnt offerings and their sacrificesWill beaccepted on My altar;For My house shall be called a house of prayer for all nations.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7thì ta sẽ đem họ lên trên núi thánh ta, làm cho họ vui mừng trong nhà cầu nguyện ta. Của lễ thiêu và hy sinh họ dâng trên bàn thờ ta, sẽ được nhận lấy; vì nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

7Thì Ta sẽ đem họ lên núi thánh của Ta,Và khiến họ vui mừng trong nhà cầu nguyện của Ta.Tế lễ thiêu và sinh tế mà họ dâng trên bàn thờ TaSẽ được nhậm;Vì nhà Ta sẽ được gọi là nhà cầu nguyệnCho mọi dân tộc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Ta sẽ đem tất cả những kẻ ấy lên núi thánh của Ta,Làm cho chúng được vui mừng trong nhà cầu nguyện của Ta;Ta sẽ nhậm những của lễ thiêu và các con vật hiến tế chúng dâng trên bàn thờ, Vì nhà Ta sẽ được gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.”

Bản Dịch Mới (NVB)

7Đều được Ta đem lên núi thánh Và ban cho niềm vui mừng trong nhà cầu nguyện của Ta. Các tế lễ thiêu và tế lễ hy sinh của họ dâng Trên bàn thờ Ta sẽ được chấp nhận, Vì nhà Ta sẽ được gọi là Nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.”

Bản Phổ Thông (BPT)

7Ta sẽ mang các dân nầy đến núi thánh ta và cho họ niềm vui trong nhà cầu nguyện của ta. Những của lễ và sinh tế họ đặt trên bàn thờ ta sẽ làm hài lòng ta, vì đền thờ ta sẽ được gọi là nhà cầu nguyện cho muôn dân.”

New King James Version (NKJV)

8The Lord God, who gathers the outcasts of Israel, says,“Yet I will gather to himOthers besides those who are gathered to him.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Chúa Giê-hô-va, Đấng nhóm dân tan lạc của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Dân nó đã được nhóm lại rồi, ta sẽ còn nhóm các dân khác lại về cùng nó.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

8Chúa là Đức Giê-hô-va,Đấng tập hợp những người Y-sơ-ra-ên tan lạc, phán rằng:‘Ngoài những người đã được tập hợp rồi,Ta sẽ còn tập hợp các dân khác về cùng nó nữa.’”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8CHÚA Hằng Hữu, Ðấng gom nhóm những người I-sơ-ra-ên tản lạc trở về, phán, “Ngoài những kẻ đã được gom nhóm,Ta sẽ gom nhóm những kẻ khác trở về nữa.”

Bản Dịch Mới (NVB)

8CHÚA, Đấng đang tập họp những người bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên, Tuyên bố như vầy: “Ta sẽ còn tập họp những người khác về với nóNgoài những người đã được tập họp.”

Bản Phổ Thông (BPT)

8CHÚA là Thượng Đế phán, tức Đấng qui tụ dân Ít-ra-en là dân đã bị đày ra khỏi xứ mình:“Ta sẽ mang các dân khác nhập chung với những dân đã được gom về.”

New King James Version (NKJV)

9All you beasts of the field, come to devour,All you beasts in the forest.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn nuốt.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

9Hỡi loài thú đồng, hỡi loài thú rừng,Tất cả hãy đến mà cắn nuốt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Hỡi tất cả các thú đồng,Hỡi tất cả các thú rừng,Hãy đến cấu xé và ăn!

Bản Dịch Mới (NVB)

9Hỡi tất cả thú đồng, Mọi loại thú rừng, hãy đến mà ăn.

Bản Phổ Thông (BPT)

9Hỡi tất cả các thú vật trong đồng,hỡi tất cả các muông thú trong rừng,hãy đến ăn.

New King James Version (NKJV)

10His watchmen areblind,They are all ignorant;They are all dumb dogs,They cannot bark;Sleeping, lying down, loving to slumber.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm bao, nằm sóng sượt, và ham ngủ;

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

10Tất cả những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ênĐều đui mù, không biết gì cả.Tất cả chúng đều là chó câm,Không biết sủa;Chỉ mộng mơ, nằm dàiVà ham ngủ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Những kẻ canh giữ I-sơ-ra-ên đều đui mù cả rồi;Cả bọn đều chẳng biết gì;Chúng như bọn chó câm, không biết sủa,Mơ mơ màng màng, nằm lên nằm xuống, và mê ngủ.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Những kẻ canh gác của Y-sơ-ra-ên, tất cả đều đui mù, Không biết gì cả. Chúng nó hết thảy đều như chó câm, Không biết sủa; Chỉ mơ mộng,Nằm khểnh và thích ngủ.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Các lính canh bị mù loà;chúng không biết mình đang làm gì.Tất cả đều như chó câm không biết sủa.Chúng nằm xuống và chiêm bao,chỉ thích ngủ thôi.

New King James Version (NKJV)

11Yes, they aregreedy dogsWhichnever have enough.And they are shepherdsWho cannot understand;They all look to their own way,Every one for his own gain,From his own territory.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11lại là chó mê ăn, không biết no. Ấy là những kẻ chăn chiên chẳng khôn sáng: mọi người theo đường riêng mình, mỗi người tìm tư lợi mình, người nào cũng vậy.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

11Chúng là loài chó mê ăn,Không biết no.Ấy là những kẻ chăn chiên thiếu hiểu biết;Tất cả chúng đều tẽ tách theo đường riêng,Ai nấy lo tìm lợi lộc cho chính mình.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Phải, chúng như lũ chó đói, chẳng bao giờ biết no,Chúng là những người chăn chẳng hiểu biết;Chúng thảy đều đi theo đường riêng của mình;Mỗi người đều tìm lợi riêng cho mình;Người nào cũng vậy;Cả bọn đều như thế.

Bản Dịch Mới (NVB)

11Chúng là loài chó tham ăn, Chẳng biết no; Ấy là những kẻ chăn chiên không biết phân biệt. Tất cả chúng nó đều xoay theo đường lối riêng của mình; Mỗi người, từ đầu chí cuối, đều tìm kiếm lợi riêng, chúng nói:

Bản Phổ Thông (BPT)

11Chúng như chó đói không bao giờ biết no.Chúng như kẻ chăn chiên không biết mình làm gì.Tất cả đều đi theo lối riêng;chỉ muốn thỏa mãn bản thân mình.

New King James Version (NKJV)

12“Come,” one says, “I will bring wine,And we will fill ourselves with intoxicating drink;Tomorrow will be as today,And much more abundant.”

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Nó nói rằng: Hãy đến, ta sẽ lấy rượu, chúng ta say vì rượu mạnh; ngày mai sẽ cũng như ngày nay, trọng thể quá bội.

Bản Hiệu Đính Truyền Thống (RVV11)

12Chúng rủ nhau: “Hãy đến, tôi sẽ lấy rượu,Chúng ta sẽ say vì rượu mạnh;Ngày mai cũng như hôm nay,Và còn trọng thể hơn nữa.”

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Chúng nói với nhau,“Hãy đến.Tôi lãnh phần đem rượu.Chúng ta hãy nhậu cho say.Rồi ngày mai sẽ như hôm nay, Và sẽ còn nhậu dài dài như vậy.”

Bản Dịch Mới (NVB)

12“Hãy đến, Ta sẽ lấy rượu Rồi tha hồ uống rượu mạnh. Ngày mai cũng sẽ như ngày hôm nay, Còn trọng thể hơn nữa.”

Bản Phổ Thông (BPT)

12Chúng bảo, “Hãy cùng đến uống rượu;hãy uống say sưa.Ngày mai cũng như ngày hôm nay,hoặc có thể còn tuyệt hơn nữa.”