So Sánh Bản Dịch(Tối đa 6 bản dịch)


New King James Version(NKJV)

Bản Truyền Thống 1926(VI1934)

Bản Dịch 2011(BD2011)

Bản Dịch Mới(NVB)

Bản Phổ Thông(BPT)

New King James Version (NKJV)

1“Sing, O barren,You who have not borne!Break forth into singing, and cry aloud,You who have not labored with child!For more are the children of the desolateThan the children of the married woman,” says the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

1Hỡi kẻ son sẻ, không sanh đẻ kia, hãy ca hát. Hỡi ngươi là kẻ chưa biết sự đau đớn sanh nở, hãy hát xướng reo mừng, vì con cái của vợ bị bỏ sẽ đông hơn con cái của đàn bà có chồng, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

1“Hãy hát lên,Hỡi người phụ nữ hiếm muộn,Hỡi người phụ nữ không sinh con!Hãy cất lên tiếng hát, và trỗi giọng reo mừng,Hỡi người phụ nữ chưa hề kinh nghiệm cơn đau lúc lâm bồn,Vì con cái của người vợ bị hất hủi sẽ đông hơn con cái của người phụ nữ đang sống với chồng,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

1“Hỡi phụ nữ hiếm hoi, Không sinh nở, hãy hát lên; Hỡi người chưa từng đau đớn sinh nở Hãy cất tiếng ca hát và reo hò. Vì con cái của phụ nữ bị ruồng bỏ Sẽ nhiều hơn con cái của phụ nữ có chồng,”

Bản Phổ Thông (BPT)

1CHÚA phán,“Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ca lên.Ngươi như đàn bà hiếm con.Hãy ca hát và reo vui lên.Ngươi chưa hề biết đau đẻ,nhưng sẽ đông con hơn đàn bà có chồng.

New King James Version (NKJV)

2“Enlarge the place of your tent,And let them stretch out the curtains of your dwellings;Do not spare;Lengthen your cords,And strengthen your stakes.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

2Hãy mở rộng nơi trại ngươi, giương màn chỗ ngươi ở. Chớ để chật hẹp; hãy giăng dây cho dài, đóng cọc cho chắc!

Bản Dịch 2011 (BD2011)

2“Hãy mở rộng trại của ngươi cho thêm chỗ,Hãy căng các tấm bạt nơi ở của ngươi ra,Ðừng giữ lại, hãy nới dài dây căng trại,Hãy đóng các cọc trại của ngươi cho thật chắc,

Bản Dịch Mới (NVB)

2“Hãy nới rộng chỗ trại ngươi ở; Căng các tấm bạt của trại ngươi ra, Đừng giữ lại. Hãy giăng dây cho dài, Đóng cọc cho chắc.

Bản Phổ Thông (BPT)

2Hãy nới rộng lều ngươi ra;hãy căng cho màn nó rộng thêm.Đừng để chật chội.Hãy nối thêm các dây cột và các cọc lều,

New King James Version (NKJV)

3For you shall expand to the right and to the left,And your descendants will inherit the nations,And make the desolate cities inhabited.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

3Vì ngươi sẽ lan rộng ra bên hữu và bên tả; dòng dõi ngươi sẽ được các nước làm cơ nghiệp, và sẽ làm cho các thành hoang vu đông dân cư.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

3Vì ngươi sẽ tràn ra bên phải và bên trái;Dòng dõi ngươi sẽ thừa hưởng các nước,Biến các thành bỏ hoang thành những nơi cư trú đông người.

Bản Dịch Mới (NVB)

3Vì ngươi sẽ tràn ra bên phải lẫn bên trái; Dòng dõi ngươi sẽ chiếm hữu các nước Và định cư trong các thành bỏ hoang.

Bản Phổ Thông (BPT)

3vì ngươi sẽ mở rộng bên phải và bên trái.Con cái ngươi sẽ chiếm đoạt các nước khác,Chúng sẽ lại ở trong các thành trước kia bị tiêu diệt.

New King James Version (NKJV)

4“Do not fear, for you will not be ashamed;Neither be disgraced, for you will not be put to shame;For you will forget the shame of your youth,And will not remember the reproach of your widowhood anymore.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

4Đừng sợ chi; vì ngươi sẽ chẳng bị hổ thẹn. Chớ mắc cỡ; vì ngươi chẳng còn xấu hổ nữa. Ngươi sẽ quên điều sỉ nhục lúc còn thơ ấu, và đừng nhớ lại sự nhơ nhuốc trong khi mình đương góa bụa.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

4Ðừng sợ, vì ngươi sẽ không bị hổ thẹn;Chớ bối rối, vì ngươi sẽ không bị sỉ nhục,Vì ngươi sẽ quên hết những nhục nhã của thời còn trẻ;Ngươi sẽ không còn nhớ đến tủi nhục của thời góa bụa nữa,

Bản Dịch Mới (NVB)

4Đừng sợ; vì ngươi sẽ không bị xấu hổ, Chớ lo; vì ngươi sẽ không bị nhục nhã; Vì ngươi sẽ quên sự xấu hổ của thời thanh xuân Và không còn nhớ nữa nỗi nhục nhã của thời góa bụa.

Bản Phổ Thông (BPT)

4Đừng sợ, vì ngươi sẽ không bị xấu hổ.Đừng e thẹn vì ngươi sẽ không bị sỉ nhục.Ngươi sẽ không còn nhớ điều nhục nhãcủa mình trước kia;Ngươi sẽ không còn nhớ điều nhơ nhuốc mìnhkhi bị mất chồng.

New King James Version (NKJV)

5For your Maker is your husband,The Lord of hosts is His name;And your Redeemer is the Holy One of Israel;He is called the God of the whole earth.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

5Vì chồng ngươi tức là Đấng đã tạo thành ngươi; danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Đấng chuộc ngươi tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, sẽ được xưng là Đức Chúa Trời của cả đất.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

5Vì Ðấng Dựng Nên ngươi sẽ làm chồng ngươi;Danh Ngài là CHÚA các đạo quân;Ðấng Cứu Chuộc ngươi là Ðấng Thánh của I-sơ-ra-ên;Ngài được tôn là Ðức Chúa Trời của toàn thế giới.

Bản Dịch Mới (NVB)

5Vì Đấng tạo ra ngươi là chồng ngươi; Danh Ngài là CHÚA Vạn Quân. Đấng chuộc ngươi lại chính là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên; Ngài được xưng là Đức Chúa Trời của cả trái đất.

Bản Phổ Thông (BPT)

5Thượng Đế Đấng dựng nên ngươi là chồng ngươi,Danh Ngài là CHÚA Toàn Năng.Đấng thánh của Ít-ra-en là Đấng Giải Cứu ngươi.Ngài được gọi là Thượng Đế trên khắp đất.

New King James Version (NKJV)

6For the Lordhas called youLike a woman forsaken and grieved in spirit,Like a youthful wife when you were refused,”Says your God.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

6Đức Giê-hô-va đã gọi ngươi, như gọi vợ đã bị bỏ và phiền rầu trong lòng, như vợ cưới lúc còn trẻ và đã bị để, Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

6Vì CHÚA đã gọi ngươi về,Ngươi vốn như người vợ bị bỏ,Người vợ có lòng đầy sầu thảm,Như người vợ cưới lúc thanh xuân đã bị hất hủi,Ðức Chúa Trời của ngươi phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

6Vì CHÚA đã gọi ngươi về Như người vợ bị bỏ và đau khổ trong lòng;Tức là người vợ cưới thời thanh xuân đã bị bỏ;”Đức Chúa Trời ngươi phán như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

6Ngươi trước kia như đàn bà bị chồng bỏ,âu sầu buồn bã.Ngươi như người đàn bà lấy chồng sớmrồi bị chồng ruồng bỏ.Nhưng CHÚA đã gọi ngươi thuộc riêng về Ngài,”Thượng Đế ngươi phán vậy.

New King James Version (NKJV)

7“For a mere moment I have forsaken you,But with great mercies I will gather you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

7Ta đã bỏ ngươi trong một lát; nhưng ta sẽ lấy lòng thương xót cả thể mà thâu ngươi lại.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

7Vì Ta đã bỏ ngươi trong một thời gian ngắn,Nhưng vì lòng thương xót lớn lao, Ta sẽ đón ngươi về.

Bản Dịch Mới (NVB)

7“Ta đã bỏ ngươi trong một thời gian ngắn Nhưng với lòng thương xót lớn lao Ta sẽ đón ngươi về.

Bản Phổ Thông (BPT)

7Thượng Đế phán,“Ta đã bỏ ngươi một thời gian ngắn,nhưng vì lòng nhân từ lớn lao,ta sẽ mang ngươi trở về.

New King James Version (NKJV)

8With a little wrath I hid My face from you for a moment;But with everlasting kindness I will have mercy on you,”Says the Lord, your Redeemer.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

8Trong cơn nóng giận, ta ẩn mặt với ngươi một lúc, nhưng vì lòng nhân từ vô cùng, ta sẽ thương đến ngươi, Đấng cứu chuộc ngươi là Đức Giê-hô-va phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

8Trong cơn thịnh nộ Ta đã ngoảnh mặt khỏi ngươi một thời gian ngắn,Nhưng bởi tình yêu đời đời Ta sẽ thương xót ngươi;CHÚA, Ðấng Cứu Chuộc ngươi, phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

8Trong cơn thịnh nộ bừng bừng, Ta đã tránh mặt không nhận ngươi trong một lúc; Nhưng với tình yêu thương đời đời Ta sẽ thương xót ngươi,” CHÚA, Đấng Cứu Chuộc ngươi phán như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

8Ta đã nổi giận và ẩn mặt ta trong một thời gian,nhưng ta sẽ tỏ lòng từ bi đối với ngươi đời đời,”CHÚA là Đấng giải cứu ngươi phán vậy.

New King James Version (NKJV)

9“For this is like the waters of Noah to Me;For as I have swornThat the waters of Noah would no longer cover the earth,So have I swornThat I would not be angry with you, nor rebuke you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

9Điều đó cũng như nước lụt về đời Nô-ê, như khi ta thề rằng nước lụt của Nô-ê sẽ không tràn ra trên đất nữa; thì ta cũng thề rằng ta sẽ không giận ngươi nữa, và cũng không trách phạt ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

9Ðiều nầy đối với Ta cũng giống như trong thời Nô-ê,Như Ta đã thề rằng nước lụt trong thời Nô-ê sẽ không bao giờ phủ trên mặt đất nữa,Thì Ta cũng đã thề rằng Ta sẽ không giận ngươi và không trách ngươi nữa.

Bản Dịch Mới (NVB)

9“Điều này đối với Ta cũng như nạn nước lụt thời Nô-ê; Như Ta đã thề rằng nước lụt thời Nô-ê sẽ không bao giờ tràn ngập đất nữa, Thì Ta cũng thề rằng Ta sẽ không giận ngươi Và không quở trách ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

9CHÚA phán, “Đối với ta hôm nay giống như thời Nô-ê.Ta hứa rằng sẽ không sai nước lụt đến trên đất nữa.Cũng vậy, ta hứa sẽ không nổi thịnh nộ với ngươihay trừng phạt ngươi nữa.

New King James Version (NKJV)

10For the mountains shall departAnd the hills be removed,But My kindness shall not depart from you,Nor shall My covenant of peace be removed,”Says the Lord, who has mercy on you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

10Dầu núi dời, dầu đồi chuyển, nhưng lòng nhân từ ta đối với ngươi chẳng dời khỏi ngươi, lời giao ước bình an của ta chẳng chuyển, Đức Giê-hô-va, là Đấng thương xót ngươi, phán vậy.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

10Dù núi dời, dù đồi chuyển,Nhưng tình yêu của Ta đối với ngươi sẽ không lìa khỏi ngươi,Và giao ước hòa bình thịnh vượng của Ta dành cho ngươi sẽ không bao giờ bị xóa bỏ,CHÚA, Ðấng thương xót ngươi, phán vậy.

Bản Dịch Mới (NVB)

10Dù núi dời, Dù đồi chuyển Nhưng tình yêu thương Ta dành cho ngươi sẽ không đổi; Giao ước bình an của Ta cũng không thay.” CHÚA, Đấng thương xót ngươi, phán như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

10Dù núi dời, dù đồi chuyển,nhưng tình yêu ta đối với ngươi sẽ không bao giờ dứt;lời hứa hòa bình của ta sẽ không bao giờ hết,”CHÚA là Đấng tỏ lòng từ bi cùng ngươi phán vậy.

New King James Version (NKJV)

11“O you afflicted one,Tossed with tempest, and not comforted,Behold, I will lay your stones with colorful gems,And lay your foundations with sapphires.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

11Hỡi ngươi đương cùng khốn, bị bão lung lay, mất sự yên ủi, nầy, ta sẽ lấy đơn sa lát đá ngươi, sẽ lập nền ngươi bằng thanh ngọc.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

11Hỡi ngươi là thành khốn khổ, bị bão tố dập vùi, và không được an ủi,Nầy, Ta sẽ lấy những đá quý với màu sắc đẹp đẽ làm đá lót đường của ngươi,Lấy bích ngọc làm nền của ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

11“Hỡi kẻ khốn khổ, đang bị bão tố, không người an ủi, Nầy chính Ta sẽ dùng đá màu lát đá cho ngươi; Xây nền cho ngươi bằng lam ngọc.

Bản Phổ Thông (BPT)

11Tội nghiệp cho thành ngươi.Bão tố đã làm thiệt hại ngươi,ngươi không được an ủi.Nhưng ta sẽ xây ngươi lại bằng cẩm thạch,và dựng nền ngươi lại bằng bích ngọc.

New King James Version (NKJV)

12I will make your pinnacles of rubies,Your gates of crystal,And all your walls of precious stones.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

12Ta sẽ lấy hồng ngọc làm tường xép ngươi, lấy san hô làm các cửa ngươi, và cả bờ cõi ngươi đều làm bằng đá quí.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

12Ta sẽ lấy hồng ngọc xây các tháp canh,Lấy bạch ngọc xây các cổng,Tất cả các vách thành sẽ được xây bằng đá quý.

Bản Dịch Mới (NVB)

12Ta sẽ xây các tháp canh ngươi bằng hồng ngọc, Các cổng thành ngươi bằng ngọc lóng lánh Và tất cả tường thành ngươi bằng đá quý.

Bản Phổ Thông (BPT)

12Ta sẽ dùng hồng ngọc xây tường ngươi,dùng ngọc lóng lánh nạm cửa,dùng ngọc quí bọc vách ngoài của ngươi.

New King James Version (NKJV)

13All your children shall betaught by the Lord,And great shall be the peace of your children.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

13Hết thảy con cái ngươi sẽ được Đức Giê-hô-va dạy dỗ, và sự bình an của con cái ngươi sẽ lớn.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

13Tất cả con cái ngươi sẽ được CHÚA dạy dỗ;Con cái ngươi sẽ được hưởng hòa bình thịnh vượng lớn lao.

Bản Dịch Mới (NVB)

13Tất cả con cái ngươi sẽ được CHÚA dạy dỗ; Chúng sẽ được thái bình thịnh vượng.

Bản Phổ Thông (BPT)

13Tất cả con cái ngươi sẽ được CHÚA dạy dỗ,chúng sẽ hưởng hòa bình.

New King James Version (NKJV)

14In righteousness you shall be established;You shall be far from oppression, for you shall not fear;And from terror, for it shall not come near you.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

14Ngươi sẽ được đứng vững trong sự công bình, tránh khỏi sự hiếp đáp, vì chẳng sợ chi hết. Ngươi sẽ xa sự kinh hãi, vì nó chẳng hề đến gần ngươi.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

14Ngươi sẽ được lập vững trong lẽ công chính;Sự áp bức sẽ tránh xa ngươi.Ngươi chẳng còn lo sợ nữa.Ngươi không còn sợ hãi nữa,Vì nó sẽ không đến gần ngươi.

Bản Dịch Mới (NVB)

14Ngươi sẽ được thiết lập trong sự công chính; Ngươi sẽ tránh xa áp bức Vì chẳng sợ chi Và thoát khỏi kinh hoàng Vì nó sẽ không đến gần ngươi.

Bản Phổ Thông (BPT)

14Ta sẽ dùng sự công bình xây dựng ngươi.Ngươi sẽ không bị kẻ khác làm hại,nên không có gì phải sợ hãi.Không gì khiến ngươi lo sợ.

New King James Version (NKJV)

15Indeed they shall surely assemble, but not because of Me.Whoever assembles against you shall fall for your sake.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

15Nầy, nếu người ta lập mưu hại ngươi, ấy chẳng phải bởi ta. Kẻ nào lập mưu hại ngươi sẽ vì cớ ngươi mà sa ngã.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

15Nầy, chắc chắn chúng sẽ tụ họp nhau,Nhưng không phải do Ta sai bảo;Bất cứ kẻ nào tụ tập nhau để chống lại ngươi sẽ vì ngươi mà bị ngã nhào.

Bản Dịch Mới (NVB)

15Nếu người nào lập mưu hại ngươi, điều đó không phải đến từ Ta. Ai lập mưu hại ngươi sẽ vì ngươi mà ngã.

Bản Phổ Thông (BPT)

15Ta sẽ không sai ai đến tấn công ngươi,ngươi sẽ đánh bại kẻ muốn tấn công mình.

New King James Version (NKJV)

16“Behold, I have created the blacksmithWho blows the coals in the fire,Who brings forth an instrument for his work;And I have created the spoiler to destroy.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

16Nầy, chính ta đã tạo thành người thợ rèn thổi lửa than, chế ra khí dụng để dùng; và cũng chính ta đã tạo thành kẻ phá diệt đặng làm sự phá diệt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

16Nầy, chính Ta đã dựng nên người thợ rèn,Nó bơm gió thổi vào than để tạo nên lò lửa,Rồi từ đó chế ra một dụng cụ để dùng.Chính Ta đã dựng nên kẻ phá hủy để tàn phá.

Bản Dịch Mới (NVB)

16Nầy, chính Ta đã tạo nên thợ rèn Thổi lửa đốt than Và chế ra vũ khí để dùng. Chính Ta đã tạo nên kẻ phá hoại để gây ra sự tàn phá.

Bản Phổ Thông (BPT)

16“Nầy, ta làm ra người thợ rèn. Người quạt cho lửa nóng hơn, để chế ra dụng cụ mình cần. Cũng vậy ta làm ra kẻ hủy diệt để hủy diệt.

New King James Version (NKJV)

17No weapon formed against you shall prosper,And every tongue which rises against you in judgmentYou shall condemn.This is the heritage of the servants of the Lord,And their righteousness is from Me,”Says the Lord.

Bản Truyền Thống 1926 (VI1934)

17Phàm binh khí chế ra nghịch cùng ngươi sẽ chẳng thạnh lợi, và ngươi sẽ định tội mọi lưỡi dấy lên để xét đoán ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Ấy là phần cơ nghiệp của các tôi tớ Đức Giê-hô-va, và sự công bình bởi ta ban cho họ.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

17Mọi vũ khí được chế tạo để đối phó với ngươi sẽ bất thành;Mọi lưỡi nổi lên chống báng ngươi sẽ bị đem ra xét xử;Ngươi sẽ kết tội chúng.Ðó là cơ nghiệp của các tôi tớ CHÚA,Lẽ công chính của họ sẽ do Ta quyết định,” CHÚA phán.

Bản Dịch Mới (NVB)

17Mọi vũ khí tạo nên để chống lại ngươi đều thất bại.Mọi lưỡi dấy lên tố cáo ngươi đều sẽ bị bác bỏ. Đó là cơ nghiệp của các tôi tớ của CHÚAVà sự xác minh từ Ta mà đến;”CHÚA tuyên bố như vậy.

Bản Phổ Thông (BPT)

17Cho nên không có vũ khí nào chống lại ngươi có thể thắng ngươi được. Ngươi sẽ chứng tỏ rằng những kẻ tố cáo ngươi là quấy. Đó là những điều tốt lành mà kẻ tôi tớ ta hưởng.” CHÚA phán vậy.